1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kiến thức căn bản tài chính doanh nghiệp 4

15 490 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức Căn Bản Tài Chính Doanh Nghiệp 4
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 228,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức căn bản tài chính doanh nghiệp

Trang 1

sau :

⁄ Định nghĩa rủi ro và tỷ suất sinh lợi

Các phương pháp đo lường rủi ro

x Giới thiệu hệ số beta

Cách tính toán rủi ro danh mục

v Phân tích các chứng khoán riêng lẻ tác động

thế nào đến rủi ro danh mục

Tỷ suất sinh lợi của một chứng khoán được

đo lường như là tổng các khoản thu nhập hoặc

lỗ của chủ sở hữu trong một thời kỳ

vr, : Tý suất sinh lợi mong đợi trong suốt bà t

P¿ Giá của chứng khoán trong hà t

Pạ : Giá của chứng hhoáứn trong ky 0

¿0 đến t1

Nữ : Lưu lượng tiền mặt nhận được của chứng hoán 9)

3

Trang 2

Phân tích đô nhạ

: Là một phương pháp đánh giá rủi ro bằng

cách dự đoán tỷ suất sinh lợi trong trường hợp

xấu nhất; trường hợp mong đợi (có khả năng

xảy ra nhất) và trường hợp tốt nhất cho một

chứng khoán

= Trong trường hợp này, rui ro của một chứng

khoán có thể được đo bởi “khoảng cách”

Khoảng cách càng lớn, rủi ro càng cao

4

>

4-1

mentee es | | |

ẤT 011

= Phan phéi xác suất là một mô hình liên

kết xác suất và tỷ suất sinh lợi của các tình

huống

Trang 3

= M6t phan phdi xac suat lién tục dạng hình

chuông, còn gọi là phân phổi chuẩn

A

\ Tỷ suất sinh lợi % './

: Phần này chúng ta sẽ tìm hiểu cách thức

đo lường rủi ro trong thực tế

- Để tiếp cận đối với rủi ro phải xem xét liên

quan đến hai nội dung:

> Hiểu cách đo lường rủi ro

>Hiểu được mối quan hệ giữa rủi ro đầu cơ

va phan bu rui ro yéu cau

: Hình 4.4 Biểu đồ tỷ suất sinh lợi hàng năm của các

cổ phần trên thị trường Mỹ, từ năm 1926-1997

Số năm xảy ra

Tỷ suất

sinh lợi,

9

ÁC -80 -50 -40 -30

Trang 4

phương cách đo lường rủi ro chính xác nếu

các giá trị tỷ suất sinh lợi tuân theo qui

luật phân phối chuẩn

s Một trong hai phương pháp phương sơi hay

độ lệch chuẩn có thể sử dụng thay thế

nhau vì mục đích thuận tiện trong sử

dụng

e Khi độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với tỷ

suất, sinh lợi thì việc sử dụng độ lệch

\ chớ có nhiều thuận lợi bor

> Với r„ là giá trị tỷ suất sinh lợi thực tế

> Tm là giá trị tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của

nhà đầu tư

s Độ lệch chuẩn đơn giản chỉ là căn bậc hai

của hệ số phương sai:

Độ lệch chuẩn của r„ = G6 = 2 Phuong sai(r,,)

e Phương sai ( r„) = Giá trị mong đợi của (r„ _r

e Công thức tổng quát tính độ lệch chuẩn o

như sau:

e Khi độ lệch chuẩn được tính toán từ các

giá trị tỷ suất sinh lợi thực nghiệm

Trang 5

e Lưu ý

Nếu hai chứng khoán có tỷ suất, sinh lợi

mong đợi khác nhau thì không thể dựa vào

độ lệch chuẩn để kết luận mà phải sử dụng

hệ số phương sai

Hệ số phương sai (CV) là thước đo tủi ro trên

mỗi đơn vị tỷ suất lợi nhuận mong đợi

` S

"Da dạng hoá phát huy tác dụng bởi vì giá

của các cổ phần khác nhau thì sẽ không thay

đổi giống nhau

: Trong nhiều trường hợp sự giảm giá cổ phần

công ty này là do sự lên giá của công ty khác

và ngược lại

: Như vậy đã xuất hiện cơ hội để giảm thiểu

rủi ro bằng việc đa dạng hoá đầu tư

15

Trang 6

iam dan khi s6 cé phan tang lén

Độ lệch chuẩn

của danh mục

đầu tư

: Tỷ suất sinh lợi mong đợi của danh mục

Vi du:

TSSL mong đợi của cổ phần Bristol là 12% và

Ford Motor 16% X, la 75% va Xp, 25%

=> TSSL cua danh muc la:

"Bang 4.4

mục r, (4) | + 1,0 | 0,0

Trang 7

"Hé sé tuong quan : 14 mét khái niệm nói lên

mối quan hệ cùng hướng hay ngược hướng của

tỷ suất sinh lợi hai chứng khoán theo thời gian

COV (A,B)= » Nà -TA cr

: Tỷ suất sinh lợi của hai chứng khoán có

tương quan xác định hoàn toàn

: Hệ số tương quan = 1

Ty suat

sinh lợi B

° sinh lợi A

: Tỷ suất sinh lợi của hai chứng khoán có

tương quan phủ định hoàn toàn

: Hệ số tương quan = -I

sinh lợi B

Tỷ suất

sinh lợi A

Trang 8

: Tỷ suất sinh lợi của hai chứng khoán có

tương quan phủ định hoàn toàn

8 qua Tỷ suất

sinh lợi B

e

° ° ° ° ° wa Tỷ suất

° s sinh loi A

e

22

cov( A, B)

“Minh họa trường hợp của Bristol Myers và

Ford Motor ( với hệ số tương quan là +l)

Bristol - Myers Ford Motor

| 0,75 x 0,20 x 1 x10 x 20

ee )

Trang 9

V6i hé sé twong quan 1a +1

Phuong sai danh muc = (0,75)2 x (10)2 + (0,25)2

x (20)2 + 2(0,75 x 0,25 x 1 x 10 x 20) = 156.25

Độ lệch chuẩn là

156 ,25

= 12,5% hoặc là bình quân gia quyền độ

lệch chuẩn 10% và 20%

Với hê số tương quan là 0

Phương sai danh mục = [(0,75)2 x (10)2] +

[(0,25)2 x (20)2] = 81,25

Độ lệch chuẩn là

a/81 ,25

= 9,01% Rủi ro bây giờ ít hơn bình quân gia

quyền của 10% và 20% và thậm chí ít hơn

nếu chỉ đầu tư vào chứng khoán Bristol

Phương sai danh mục = [(0,75)2 x (10)2] +

[(0,25)2 x (20)2] + 2[0,75 x 0,25 x (-1) x 10 x 20] =

6,25

Độ lệch chuẩn là

(6,25

= 9,01% Khi có mối tương quan phủ định

hoàn toàn thì rủi ro của danh mục đã ở

mức thấp nhất

Trang 10

Tỷ trọng vốn đầu tư làm tối thiểu hoá phương

sai của danh mục:

=> Độ lệch chuẩn của danh mục bằng zero

P

Ko TT SO GOR)

> a 9) y)

: ~ —20,.n0,0

CA +Op een Oe:

Thay các giá trị từ trường hop Bristol - Myers

và Ford Motor thì:

= 66,67% và = 33,33% _J

2

X,X,Cov(

R,,R,)

2-2

X,X,Cov(

R,,R,)

10

Trang 11

Phương sai của danh mục =

NG x var +(N? - NCQ2)X COV

=-Lvar+1_-L)xCOV

N N

31

= Rui ro khéng hé théng hay con goi la rui ro

có thể da dang héa dugc (unsystematic risk) la

rủi ro có thể được loại bỏ hoàn toàn bằng da

dạng hóa

= Rui ro hé théng (systematic risk) la rui ro

không thể nào tránh được cho dù có đa dang

hóa như thế nào đi nữa Rủi ro như thế còn

được gọi là rủi ro thị trường

Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư

11

Trang 12

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro hệ thống :

: Thay đổi trong lãi suất

: Thay đổi trong sức mua (lạm phát)

: Những thay đổi trong ky vong của nhà đầu tư uê

triển ong của nên binh tế

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro không hê thống :

: Năng luc à quyết định quản trị

" Đình công

: Nguồn cung ứng nguyên uột liệu

: Những quy định chính phú vê biểm soát môi

trường

" Những tác động của cạnh tranh nước ngoài

: Mức độ sử dụng đòn bấy tùi chính uà đòn bấy

hính doanh

=

35

phần vào rủi ro của một danh mục

đa dạng hóa như thế nào?

Góp phần cuả chứng khoán vào rủi

ro cuá danh mục phụ thuộc vào

chứng khoán đó bị tác động như thế

nào bởi một sụt giảm chung cuả thị

trường gọi là be¿d

12

Trang 13

Compaq

Exxon

General Electric

Ke Donald’

s Microsoft Reebok Xerox

Rủi ro thi trường được đo lường bang Beta

Beta - 6

1,29 0,95 1,26 0,87 1,05

Hình 4.14 : Beta cổ phần của G.E là 1,29

của GE %

Tỷ suất sinh lợi

BP (Anh)

DeutscheBank

(Đức)

Fiat (Y)

HudsonBay

(Canada)

KLM(Ha Lan)

Cổ phần

LVMH (Pháp)

Nestlé 3

(Thụy sỹ) Sony (Nhật)

Telefonica de

Argentina

13

Trang 14

Rui ro cia một danh mục đu dạng hoá tốt

phụ thuộc uào rủi ro thị trường của các

chứng khoan trong danh muc

to danh mục?

* Rủi ro thị trường chiếm phần lớn rủi ro của

danh mục đa dạng hóa tốt

"Beta cia một chứng khoán đo lường độ

nhạy cảm của chứng khoán đó đối với các

40

Độ lệch chuẩn

Số lượng chứng khoán = 500

41

Độ lệch chuẩn

3ứ%

20%

Số lượng chứng khoán = 500

42

Trang 15

20%

7

43

“Diễn giải thứ nhất: Rủi ro cua danhmuc da

dạng hoá tương xứng với beta cuả danh mục,

mà beta cuả danh mục bằng với beta trung

bình cua các chứng khoán trong danh mục

đó

* Diễn giải thứ hai: Beta va hiép phương sai

Các phép toán trong thống kê định nghĩa

beta của cổ phần i là :

15

Ngày đăng: 26/10/2012, 17:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  4.14  :  Beta  cổ  phần  của  G.E.  là  1,29 - Kiến thức căn bản tài chính doanh nghiệp 4
nh 4.14 : Beta cổ phần của G.E. là 1,29 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w