1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khai thác mạng edmodo hỗ trợ học tập hàm số, phương trình mũ và logarit cho học sinh lớp 12 trung học phổ thông

108 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VŨ THỊ THU HIỀN KHAI THÁC MẠNG EDMODO HỖ TRỢ HỌC TẬP HÀM SỐ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ THỊ THU HIỀN

KHAI THÁC MẠNG EDMODO HỖ TRỢ HỌC TẬP HÀM SỐ, PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LOGARIT

CHO HỌC SINH LỚP 12 THPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ THỊ THU HIỀN

KHAI THÁC MẠNG EDMODO HỖ TRỢ HỌC TẬP HÀM SỐ, PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LOGARIT

CHO HỌC SINH LỚP 12 THPT

Ngành: Lý luận và Phương pháp giảng dạy bộ môn Toán

Mã số: 8.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRỊNH THỊ PHƯƠNG THẢO

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng các kết quả trình bày trong luận văn này là trung

thực và không trùng lặp với các đề tài đã công bố Tôi cũng xin cam đoan rằng

các tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 9 tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thu Hiền

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tác giả xin cảm ơn quý thầy, cô trong Ban Giám hiệu, tổ Toán trường THPT Nguyễn Đức Thuận, Huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định đã giúp đỡ và tạo điều kiện trong quá trình tiến hành thực nghiệm sư phạm

Tuy đã có nhiều cố gắng, luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót cần được góp ý, sửa chữa Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo và bạn đọc

Thái Nguyên,ngày 9 tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thu Hiền

MỤC LỤC

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Định hướng ứng dụng CNTT&TT trong dạy học 5

1.1.1 Định hướng chung 5

1.1.2 Một số vấn đề về ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Toán 6

1.2 Một số mạng xã hội học tập trên thế giới và Việt Nam hiện nay 7

1.2.1 Google Classroom 7

1.2.2 Coursera 8

1.2.3 Lynda 9

1.2.4 Udemy 9

1.2.5 Edumall 10

1.2.6 Lynda 10

1.2.7 Edmodo 11

1.3 Tổng quan về mạng Edmodo 12

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.1 Lịch sử hình thành mạng Edmodo 12 1.3.2 Các tính năng của mạng Edmodo 12 1.3.3 Học tập trong mạng Edmodo 15 1.4 Thực trạng về việc khai thác mạng Edmodo vào hỗ trợ HS lớp 12 THPT học Toán 18 1.4.1 Thực trạng về việc sử dụng mạng Edmodo trong học Toán của HS lớp

12 THPT 19 1.4.2 Quan điểm về tài liệu phục vụ việc học tập 23 1.5 Kết luận chương 1 25

Chương 2 KHAI THÁC MẠNG EDMODO HỖ TRỢ HỌC TẬP CHỦ

ĐỀ “HÀM SỐ, PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LOGARIT” CHO HS LỚP

12 THPT 27

2.1 Nội dung, chuẩn kiến thức kĩ năng chủ đề “Hàm số, phương trình mũ

và logarit 27 2.2 Định hướng khai thác mạng Edmodo hỗ trợ HS lớp 12 học tập môn Toán 29 2.3 Xây dựng học liệu điện tử nội dung “Hàm số, phương trình mũ và logarit” thông qua việc khai thác mạng Edmodo 30 2.3.1 Xây dựng học liệu điện tử học nội dung lí thuyết chuyên đề “Hàm số, phương trình mũ và logarit” thông qua việc khai thác mạng Edmodo 30 2.3.2 Xây dựng học liệu điện tử học nội dung bài tập chuyên đề “Hàm số, phương trình mũ và logarit” thông qua việc khai thác mạng Edmodo 34 2.3.3 Xây dựng học liệu điện tử học nội dung ôn tập kiểm tra chuyên đề

“Hàm số, phương trình mũ và logarit” thông qua việc khai thác mạng Edmodo 40 2.4 Xây dựng phương án khai thác mạng Edmodo trong học Toán của

HS lớp 12 ngoài giờ lên lớp 46 2.4.1 Phương án học có hướng dẫn trực tiếp của GV 47 2.4.2 Phương án học không có hướng dẫn trực tiếp của GV 49

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.4.3 Phương án học sinh học độc lập 52

2.4.4 Phương án HS hoạt động học theo nhóm 55

2.5 Kết luận chương 2 58

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 59

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 59

3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 59

3.2.1 Tài liệu thực nghiệm sư phạm 59

3.2.2 Tập huấn cho GV và HS nhóm thực nghiệm 59

3.2.3 Điều tra, phỏng vấn GV và HS 60

3.2.4 Cho HS học tập thông qua việc khai thác mạng Edmodo 60

3.2.5 Tổ chức dạy học các giáo án đã soạn 60

3.3 Tổ chức thực nghiệm 71

3.3.1 Chọn lớp thực nghiệm 71

3.3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 72

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 73

3.4.1 Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm 73

3.4.2 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 74

3.5 Kết luận chương 3 78

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 1

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Danh sách các trường và số lượng GV tham gia khảo sát 19

Bảng 1.2 Số lượng HS tham gia khảo sát ở trường THPT Nguyễn Đức Thuận 19

Bảng 1.3 Các hoạt động khi tham gia lớp học trực tuyến của HS lớp 12 20

Bảng 1.4 Đánh giá của GV về ý thức học tập Toán của HS lớp 12 20

Bảng 1.5 Lý do HS không tham gia các lớp học trực tuyến 22

Bảng 1.6 Ý kiến của HS về tài liệu hướng dẫn ôn tập môn Toán 23

Bảng 1.7 Ý kiến của GV về trang web hỗ trợ HS học tập Toán 24

Bảng 3.1 Thống kê kết quả học tập của HS lớp TN và ĐC trước khi TNSP 74

Bảng 3.2 Phân bố điểm của lớp TN và lớp ĐC sau khi TNSP 75

Bảng 3.3 Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN 76

Bảng 3.4 Số liệu thống kê của lớp 12A2 (TN) và lớp 12A5 (ĐC) 76

Bảng 3.5 Kết quả số liệu thống kê của hai lớp 12A2 và 12A5 77

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện việc tham gia các lớp học trực tuyến của HS

lớp 12 20

Hình 1.2 Kết quả tìm hiểu HS về hiệu quả và thích học trực tuyến của các lớp học trực tuyến 21

Hình 1.3 Kết quả ý kiến thăm dò quan điểm về việc sử dụng lớp học trực tuyến trong dạy và học 23

Hình 2.1: Định nghĩa Logarit 32

Hình 2.2: Các tính chất, quy tắc tính logarit 32

Hình 2.3: Ôn tập lí thuyết Logarit 33

Hình 2.4: Bài tập củng cố lí thuyết Logarit 33

Hình 2.5: Sơ đồ tư duy Logarit 34

Hình 2.6: Giải phương trình logarit bằng phương pháp đưa về cùng cơ số 36

Hình 2.7: Ví dụ giải phương trình Logarit bằng phương pháp đưa về cùng cơ số 37

Hình 2.8: Bài tập GV giao dưới dạng trắc nghiệm 37

Hình 2.9: Bài tập GV giao dưới dạng tự luận 38

Hình 2.10: Bài tập HS trao đổi 39

Hình 2.11: Bài tập trắc nghiệm 40

Hình 2.12: Bài kiểm tra tự luận nội dung “Hàm số mũ, hàm số lũy thừa, hàm số logarit” 41

Hình 2.13: Bài kiểm tra trắc nghiệm nội dung “tính đơn điệu, cực trị, GTLN, GTNN” của hàm số mũ, hàm số lũy thừa, hàm số Logarit 42

Hình 2.14: Bài kiểm tra giải phương trình mũ bằng phương pháp đưa về cùng cơ số 43

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Hình 2.15: Bài kiểm tra trắc nghiệm giải phương trình mũ bằng phương

pháp đặt ẩn phụ 43

Hình 2.16: Bài kiểm tra trắc nghiệm giải phương trình Logarit bằng phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số 44

Hình 2.17: Bài kiểm tra trắc nghiệm giải phương trình mũ bằng phương pháp Logarit hóa 44

Hình 2.18: Bảng theo dõi kết quả học tập của HS 45

Hình 2.19: Bảng theo dõi kết quả học tập của học sinh 46

Hình 2.20: Phương án học có sự hướng dẫn trực tiếp của GV 48

Hình 2.21: Ví dụ về học có sự hướng dẫn trực tiếp của GV 49

Hình 2.22: Các bước giải phương trình Logarit bằng phương pháp đặt ẩn phụ 50

Hình 2.23: Ví dụ minh họa giải phương trình mũ bằng phương pháp đưa về cùng cơ số 51

Hình 2.24: Bài kiểm tra trắc nghiệm phần lũy thừa 52

Hình 2.25: Bài kiểm tra trắc nghiệm phần logarit 53

Hình 2.26: Giải phương trình mũ bằng phương pháp đưa về cùng cơ số 54

Hình 2.27: Bài tập GV giao cho nhóm HS trung bình 56

Hình 2.28: Bài làm của HS trong nhóm 56

Hình 2.29: Học sinh chia sẻ và trao đổi nhau về bài tập 57

Hình 2.30: Học sinh đưa ra bài tập khó cùng nhau trao đổi 58

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ so sánh kết quả học tập môn Toán ở lớp 11 74

của HS hai lớp 12A2 và 12A5 74

Biểu đồ 3.2 Đường biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN 76

Bảng 3.4: Số liệu thống kê của lớp 12A2 (TN) và lớp 12A5 (ĐC) 76

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những ảnh hưởng của xã hội tri thức và toàn cầu hóa tạo ra những cơ hội nhưng đồng thời lại đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục Trong thời đại công nghệ 4.0 cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, việc ứng dụng công nghệ hiện đại

trong giáo dục là xu thế tất yếu Chỉ thị 29/2001/CT - BGD&ĐT nêu rõ: “Đối

với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập”.[3]

Vấn đề sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) để công nghệ hoá quá trình dạy học, tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh (HS) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đã trở thành một xu thế phát triển mạnh mẽ trên thế giới nhằm góp phần đổi mới nội dung dạy học, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) và hình thức tổ chức dạy học Chỉ thị số 58 CT/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản

Việt Nam khóa VIII đã chỉ rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục

vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội”.[1]

Edmodo là mạng xã hội học tập lớn nhất trên thế giới được phát triển từ năm 2008, hiện nay đã có hơn 60,000,000 người dùng đến từ các quốc gia khác nhau Ứng dụng điện thoại của phần mềm này cũng được tải nhiều trên hệ điều hành IOS và Android, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học ở mọi nơi, mọi lúc Ở Việt Nam, mạng xã hội học tập Edmodo được nghiên cứu và đưa vào giảng dạy rộng tại các trường Đại học, tuy nhiên trong lĩnh vực Toán học đặc biệt là chương trình giáo dục phổ thông chưa có nhiều nghiên cứu về việc sử dụng Edmodo vào hỗ trợ học tập cho HS

Chủ đề kiến thức “Hàm số, phương trình mũ và logarit” là chủ đề khó đối với HS trung học phổ thông (THPT) Phân phối chương trình chủ đề này chiếm

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

một thời gian rất ít nên việc nắm vững lý thuyết và vận dụng vào làm bài tập đối với học sinh là khó khăn Vì vậy, nếu chỉ học trên lớp thì nhiều HS gặp không ít sai sót khi làm bài tập và ghi nhớ kiến thức Do vậy, việc tăng cường thời gian học tập nội dung này cho HS là cần thiết

Với những lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Khai thác mạng Edmodo hỗ trợ học tập hàm số, phương trình mũ và logarit cho học sinh lớp 12 THPT” để

nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về học tập trên mạng xã hội học tập của học sinh, thiết kế và biên tập học liệu điện tử (HLĐT) nội dung “Hàm số, phương trình mũ và logarit” trên mạng Edmodo góp phần nâng cao chất lượng học tập môn Toán cho học sinh lớp 12 THPT

3 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học môn Toán ở lớp 12 THPT chủ đề “Hàm số, phương trình mũ và logarit” với sự hỗ trợ của CNTT&TT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Việc khai thác một số ứng dụng của mạng Edmodo hỗ trợ HS lớp 12 THPT học tập môn Toán

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Việc khai thác các ứng dụng trên mạng Edmodo trong học tập là rất rộng Trong phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ tập trung vào việc thiết kế, biên tập HLĐT với nội dung kiến thức môn Toán 12 chủ đề “Hàm số, phương trình mũ và logarit” và khai thác một số ứng dụng trên mạng xã hội học tập Edmodo để hỗ trợ HS lớp 12 học với nguồn HLĐT nói trên

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế, biên tập hệ thống HLĐT chủ đề “Hàm số, phương trình mũ

và logarit” theo hướng phân hóa, có tính tương tác phù hợp với môi trường lớp

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

học ảo trên Edmodo và đề xuất được các hướng dẫn sư phạm khai thác một số ứng dụng của mạng xã hội học tập Edmodo trong việc học của HS thì sẽ làm phong phú thêm môi trường học tập, góp phần nâng cao chất lượng học Toán

cho HS lớp 12 THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

(1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về học tập môn Toán trên Edmodo và kết quả khai thác mạng xã hội học tập Edmodo trong dạy học trên thế giới và ở Việt Nam

(2) Điều tra, khảo sát thực trạng khai thác mạng xã hội học tập Edmodo trong hỗ trợ HS lớp 12 học Toán hiện nay

(3) Thiết kế, biên tập hệ thống HLĐT Toán 12 chủ đề “Hàm số, phương trình mũ và logarit” có tính phân hóa, tính tương tác, cấu trúc, cách thức sử dụng phù hợp nhằm hỗ trợ HS lớp 12 học Toán thông qua mạng xã hội học tập Edmodo

(4) Đề xuất các phương án khai thác một số ứng dụng trên mạng xã hội học tập Edmodo với hệ thống HLĐT đã xây dựng để hỗ trợ HS lớp 12 học Toán

(5) Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính hiệu quả của các phương án do luận văn đề xuất

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Tìm hiểu nghiên cứu tài liệu về các vấn đề liên quan đến đề tài của luận văn

6.2 Phương pháp điều tra và khảo sát thực tiễn

- Tìm hiểu thực tiễn việc học Toán của học sinh lớp 12 trường phổ thông nhằm phát hiện vấn đề nghiên cứu

- Trao đổi với GV có nhiều kinh nghiệm trong công tác về khả năng học tập của học sinh lớp 12 THPT trong việc sử dụng mạng xã hội học tập Edmodo

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả

thi và hiệu quả của đề tài

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần “Mở đầu”, “Kết luận” và “Danh mục tài liệu tham khảo”, nội dung chính của luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Khai thác mạng Edmodo hỗ trợ học tập chủ đề “Hàm số, phương trình mũ và logarit” cho học sinh lớp 12 THPT

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Để cụ thể hóa định hướng trên, trong các văn bản về nhiệm vụ năm học

BGD&ĐT đã xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm về UDCNTT trong dạy học như: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT hỗ trợ đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá trong tất cả các môn học Ưu tiên triển khai các giải pháp mang tính đồng bộ (bao gồm kho học liệu số, bài giảng e-learning, phần mềm thiết kế bài giảng điện tử, phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học)” và “Phát động, khuyến khích GV xây dựng ngân hàng câu hỏi trực tuyến, tư liệu, tài liệu, sách điện tử đóng góp vào kho học liệu số của ngành và hệ tri thức Việt số hóa quốc gia; triển khai hệ thống thi trực tuyến các môn học phục vụ học sinh và GV từ lớp 1 đến lớp 12”; “Tiếp tục triển khai giải pháp trường học điện tử, lớp học điện tử (các giải pháp giáo dục thông minh) ở những nhà trường có điều kiện nhằm ứng dụng những công nghệ tiên tiến, đổi mới mạnh

mẽ phương pháp dạy - học; triển khai mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông theo hướng dẫn của Bộ GDĐT” [5]

Cùng với sự phát triển như vũ bão của CNTT&TT, việc nghiên cứu và triển khai các thế mạnh của CNTT&TT nhằm hỗ trợ quá trình dạy học đã được các quốc gia và các nhà giáo dục quan tâm Trong giáo dục UDCNTT&TT đã góp phần đổi mới phương pháp dạy và học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.1.2 Một số vấn đề về ứng dụng CNTT&TT trong dạy học Toán

Sự ra đời của Internet đã mở ra một kỉ nguyên mới trong việc UDCNTT&TT trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội, kinh tế,…trong đó có giáo dục CNTT&TT đã xâm nhập vào mọi ngóc ngách của cuộc sống và trở thành một yếu tố then chốt làm thay đổi các hoạt động kinh tế và xã hội, trở thành công cụ đắc lực không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại

Trong dạy học môn Toán, với sự hỗ trợ của CNTT cho phép GV tạo môi

trường thuận lợi, năng động và sáng tạo trong dạy và học.“Khi CNTT tham gia vào quá trình dạy học sẽ làm môi trường dạy học thay đổi, nó có tác động mạnh

mẽ tới mọi thành tố của quá trình dạy học: Thực hiện vai trò giảng dạy như một giáo viên; Cung cấp tài liệu học tập mới có tính tương tác, dễ mang, dễ cập nhập; Cung cấp nguồn tài nguyên học tập phong phú, rất dễ truy cập, phân phối

và có thể khai thác linh hoạt; Cung cấp công cụ học tập mới có khả năng hợp tác với người sử dụng để giúp người sử dụng khai thác hết khả năng làm việc của họ; Cung cấp kênh giao tiếp, truyền thông mới đối tượng khác; Cung cấp công cụ kiểm tra, đánh giá mới khách quan và chính xác; Cung cấp một hệ thống

và công cụ quản lí dạy học mới…” [23]

Việc UDCNTT trong giáo dục ngày càng khẳng định được tính ưu việt vượt trội so với dạy học truyền thống UDCNTT không chỉ là công cụ hỗ trợ dạy học mà còn là tác nhân góp phần tạo ra một cuộc cách mạng trong giáo dục Trong UDCNTT&TT trong dạy học Toán, xét về việc áp dụng các hình

thức dạy học trong dạy học toán cho thấy: “Các hình thức dạy học truyền thống như dạy học đồng loạt, dạy học theo nhóm, dạy học cá thể sẽ có nhiều điều kiện kết hợp một cách hiệu quả, linh hoạt hơn nếu sử dụng và khai thác CNTT trong dạy học Hơn nữa, các hình thức dạy học này cũng “mở” hơn, chẳng hạn khái niệm dạy học đồng loạt không chỉ là thầy lên lớp tại giảng đường như hình thức dạy học truyền thống mà thầy ở tại một địa điểm nào

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đó có thể lên lớp và truyền trực tiếp lên mạng Internet và khi đó rất đông học sinh cùng vào mạng để tham dự lớp học này Hình thức học theo nhóm cũng được mở rộng hơn bao gồm các HS cùng quan tâm, nghiên cứu và trao đổi với nhau về một nội dung cụ thể nào đó mà không bị giới hạn bởi phạm

vi bạn bè trong một lớp, một trường hoặc sinh sống gần nhau mà tất cả đều thông qua mạng Internet, thậm chí một học sinh cùng một lúc có thể tham gia nhiều hình thức học tập hoặc tham gia theo nhiều nhóm khác nhau.”

[24]

Như vậy, UDCNTT&TT vào dạy học Toán giúp HS chủ động, tích cực và phát triển tư duy sáng tạo trong học tập CNTT tạo môi trường dạy học phong phú, hiệu quả giúp GV có điều kiện tổ chức các hoạt động thảo luận, tranh luận,

HS có điều kiện phát huy nhằm tăng khả năng hợp tác trong học tập

1.2 Một số mạng xã hội học tập trên thế giới và Việt Nam hiện nay

Hiện nay, có nhiều nền tảng hỗ trợ học tập, việc triển khai các khóa học trực tuyến và hỗn hợp như: Google Classroom, Edmodo, Edumall, Udemy,… Mỗi công cụ đều có những ưu, nhược điểm riêng Nội dung này sẽ trình bày về

ưu, nhược điểm của một số nền tảng hỗ trợ học tập trực tuyến, để từ đó lựa chọn nền tảng phù hợp với thực tế ở Việt nam

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

* Ưu điểm của Google Classroom:

- Giao diện được thiết kế đơn giản, quen thuộc với những người đã sử dụng qua các sản phẩm khác trước đó của Google

- Các tính năng của Google Classroom đều được tối giản hết mức để phục

vụ những nhu cầu cần thiết nhất của việc triển khai lớp học

- Việc thiết kế khóa học, đăng ký và vận hành một lớp học trên Google Classroom diễn ra khá đơn giản và dễ dàng

* Nhược điểm của Google Classroom:

- Google Classroom không có nhiều tính năng

- Bắt buộc người dùng phải sử dụng một Email thuộc gói Google Education (gói ứng dụng Google dành cho giáo dục) để đăng ký vào

- Google Classroom vẫn còn khá đơn giản và vẫn chưa phải là một hệ thống đủ mạnh và đầy đủ để quản trị lớp học, đặc biệt là các lớp học triển khai dưới dạng hỗn hợp

1.2.2 Coursera

Coursera là một công ty công nghệ giáo dục cung cấp các khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOC) Coursera cộng tác với các trường đại học và một số tổ chức giáo dục khác để xây dựng các khóa học trực tuyến về nhiều lĩnh vực khác nhau như công nghệ, y học, khoa học xã hội, toán học, kinh doanh v.v

* Ưu điểm của Coursera:

- Tính năng nổi bật của nền tảng Coursera bao gồm tổ chức lớp học theo tuần, có các diễn đàn để trao đổi, có các bài tập luyện tập (quizz), có các bài tập cuối tuần, chấm điểm chép giữa các HS…

* Nhược điểm của Coursera:

- HS phải trả tiền để được cấp chứng chỉ hoàn thành đối với khóa học

- Chỉ có các đối tác của Coursera mới đưa được khóa học lên nền tảng này,

do đó hiện tại chưa thể áp dụng phổ biến trong các tổ chức giáo dục khác

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.3 Lynda

Lynda là một nền tảng cung cấp các khóa học trực tuyến ra đời vào năm

1995 Các khóa học của Lynda thường tập trung vào giảng dạy các kỹ năng của các lĩnh vực như phần mềm, kinh doanh và sáng tạo

* Ưu điểm của Lynda:

- Các khóa học trên Lynda.com được cung cấp dưới dạng các video ngắn

hỗ trợ việc tìm kiếm dưới dạng chữ

- HS có thể tạo các danh sách và lưu lại các nội dung đáng chú ý trong quá trình học

* Nhược điểm của Lynda:

- Mất phí khi tham gia

- Lynda là một nền tảng đóng Do đó không phù hợp để đưa và triển khai trong các lớp học hỗn hợp ở các cơ sở đào tạo khác

* Ưu điểm của Udemy:

- GV và HS có thể giao tiếp với nhau thông qua các cơ chế như thông báo, thảo luận và tin nhắn

- GV cũng theo dõi được tiến độ học tập của HS cũng như rà soát các nội dung đang được quan tâm của khóa học

* Nhược điểm của Udemy:

- Udemy đưa ra các quy định, các tiêu chuẩn về khóa học Vì vậy, không phải tất cả các khóa học đều có thể được đưa lên nền tảng này

- Người học trên nền tảng này thuộc quyền quản lý của Udemy, không thuộc quyền quản lý của các cơ sở đào tạo

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Các tính năng của Udemy nhằm phục vụ cho mô hình học tập trực tuyến

là chủ yếu, đó thiếu các tính năng để hỗ trợ cho các hoạt động khác trong học tập hỗn hợp

1.2.5 Edumall

Edumall là một “siêu thị” các khóa học trực tuyến ngắn hạn được biết đến rộng rãi tại Việt Nam Mô hình hoạt động của Edumall cũng tương tự như Udemy nhưng chỉ giới hạn trong thị trường tiếng Việt

* Ưu điểm của Edumall:

- Đa dạng khóa học với nhiều chủ đề khác nhau

- Được học miễn phí một số khóa học như: lập trình web, kinh doanh online, after effect vv (mà miễn phí nên nội dung cũng chỉ ở mức cơ bản thôi )

- Kết thúc mỗi video học thì đều có note lại những kiến thức chính và tổng kết bạn đã hoàn thành bao nhiêu % khóa học

* Nhược điểm của Edumall:

- Phí khóa học còn hơi cao: 500k - 700k

- Không cho HS xem trước một vài bài học như bên Unica

1.2.6 Lynda

Lynda là một nền tảng cung cấp các khóa học trực tuyến ra đời vào năm

1995 Các khóa học của Lynda thường tập trung vào giảng dạy các kỹ năng của các lĩnh vực như phần mềm, kinh doanh và sáng tạo

* Ưu điểm của Lynda:

- Các khóa học trên Lynda.com được cung cấp dưới dạng các video ngắn

hỗ trợ việc tìm kiếm dưới dạng chữ

- HS có thể tạo các danh sách và lưu lại các nội dung đáng chú ý trong quá trình học

* Nhược điểm của Lynda:

- Mất phí khi tham gia

- Lynda là một nền tảng đóng Do đó không phù hợp để đưa và triển khai trong các lớp học hỗn hợp ở các cơ sở đào tạo khác

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.7 Edmodo

Edmodo là một hệ thống quản lí học tập được phát triển theo hướng mạng xã hội học tập Số lượng người dùng cao bao gồm GV, HS và phụ huynh Giao diện của Edmodo được đánh giá là giống với Facebook và một số mạng xã hội hiện nay

* Ưu điểm của mạng Edmodo:

- Nền tảng an toàn và bảo mật;

- Môi trường đóng;

- Không mất phí tham gia;

- Người dùng đăng ký tham gia dễ dàng, không cần cài đặt;

- Tất cả các quá trình liên lạc của các thành viên đều được lưu trữ;

- Edmodo cung cấp tính năng theo dõi tiến độ học tập thông qua việc đánh giá điểm và trao thưởng huy hiệu cho HS giúp việc theo dõi tiến độ học tập của

- Học tập trên Edmodo có sự tương tác trực tiếp giữa GV và HS, HS và

HS do đó việc học tập, trao đổi và chia sẻ được diến ra thường xuyên giúp học tập đạt hiệu quả cao

* Nhược điểm của mạng Edmodo:

- Edmodo cũng có một số nhược điểm như không thể phục hồi những thông tin bị mất về một HS

- HS chỉ có thể tham gia lớp học, nhóm lớp học khi được GV mời;

- Người dùng không thể xoá các tài khoản mà mình đã tạo ra, nếu muốn xoá thì cần phải gửi yêu cầu về hệ thống

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Qua việc phân tích các ưu, nhược điểm của một số mạng học tập và thực

tế giáo dục phổ thông ở Việt Nam Chúng tôi nhận thấy mạng Edmodo với những tính năng nổi trội hơn hẳn các khóa học trực tuyến và hỗn hợp khác như: không mất phí sử dụng; việc tham gia và sử dụng dễ dàng;… thì Edmodo là mạng xã hội học tập nên được sử dụng phổ biến trong học tập

1.3 Tổng quan về mạng Edmodo

1.3.1 Lịch sử hình thành mạng Edmodo

Edmodo là một công cụ mạng xã hội cung cấp một không gian an toàn cho

GV và HS để kết nối, cộng tác và học hỏi Công cụ này thường được GV sử dụng như một hệ thống quản lý học tập Với tính năng “cộng đồng các môn học” cho phép GV tìm và chia sẻ kiến thức dựa trên thực tế, theo môn học cụ thể với hàng ngàn thành viên tham gia Edmodo đã được nhiều nhà nghiên cứu khai thác đưa vào hỗ trợ học tập

Edmodo là mạng xã hội học tập lớn nhất trên thế giới được phát triển từ năm 2008, hiện nay đã có hơn 70,000,000 người dùng đến từ các quốc gia khác nhau, chủ yếu tập trung ở Mỹ và các quốc gia nói tiếng Anh Năm 2013, Edmodo được xếp hạng thứ 29 trong tổng số 100 trang web hỗ trợ học tập tốt nhất do Jane Hart, người sáng lập trung tâm C4LPT ở Anh nghiên cứu trên cơ sở lấy ý kiến bình chọn của hơn 500 chuyên gia đến từ 48 quốc gia trên thế giới Giao diện Edmodo hỗ trợ 10 ngôn ngữ khác nhau Ứng dụng điện thoại của phần mềm này cũng được tải nhiều trên hệ điều hành IOS và Android, tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học ở mọi nơi, mọi lúc

1.3.2 Các tính năng của mạng Edmodo

Edmodo là một công cụ dạy học theo mô hình mạng xã hội được thiết kế riêng cho việc học tập Giao diện của Edmodo tương đối giống với Facebook nhưng Edmodo là môi trường quản lí chặt chẽ mà người kiểm soát là GV, so với các hệ thống quản lý học tập khác tính năng của Edmodo nhiều hơn hẳn trong đó

có thể kể đến một số tính năng nổi bật sau:

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Tính năng tạo lớp học và các nhóm nhỏ trong lớp học Mỗi lớp học có thể có nhiều giảng viên tham gia

 Lớp học Edmodo: GV có thể tạo các lớp/nhóm giúp GV và HS chia sẻ tài nguyên, các ý tưởng về hoạt động dạy và học

 Với tính năng tạo các nhóm nhỏ trong lớp học giúp HS có nhiều cơ hội thể hiện, trao đổi về suy nghĩ của bản thân, có trách nhiệm cộng tác và chia sẻ ý tưởng của bản thân để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm Với việc chia nhóm nhỏ mỗi học sinh không chỉ nhận được sự hỗ trợ của GV mà còn của cả nhóm, từ đó tăng hiệu quả học tập của cả HS, tạo ra các nhóm nhỏ giúp cho việc thảo luận, chia sẻ trong từng nhóm nhỏ được dễ dàng qua đó chỉ GV và học sinh nhóm đó có thể truy cập thông tin Tính năng này rất phù hợp cho hoạt động lập kế hoạch, các nhóm học tập của các thành viên theo mô hình câu lạc bộ

 Trong Edmodo mỗi lớp học có thể có nhiều GV tham gia dưới vai trò cộng tác, những GV tham gia vào các lớp học khi được mời Việc nhiều GV cùng tham gia vào một lớp học giúp cho HS có điều kiện tiếp thu kiến thức đa dạng

và phong phú hơn

- Tính năng tạo, đặt lịch đăng các bài viết (Note): để mở rộng cơ hội học tập cho HS, GV có thể thực hiện việc hướng dẫn học tập, chia sẻ tài nguyên học tập cho học sinh bằng cách sử dụng chức năng bài viết Ở chức năng này, GV có thể đính kèm tài liệu dưới dạng file hoặc đường link của địa chỉ Web trên Internet

và thông báo tới HS những yêu cầu đối với môn học như: đọc trước và nghiên cứu tài liệu từ đó học sinh sẽ chủ động hơn trong học tập và việc tiếp thu kiến mới sẽ dễ dàng hơn

- Tính năng kiểm tra đánh giá tự luận (Assignment): GV có thể giao bài tập

và có thể gửi kèm theo cho học sinh tài liệu, tài nguyên, trang web…để giúp HS

có thể hoàn thành bài tập đó Với chức năng kiểm tra đánh giá tự luận trong Edmodo, GV có thể đưa ra thời gian hoàn thành cho mỗi bài tập, khi hết thời gian hoàn thành HS sẽ không thể nộp được bài hoặc nếu GV cho phép nộp bài muộn

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thì hệ thống sẽ thông báo những HS nộp muộn từ đó GV có thể cho điểm tương ứng HS có thể nộp bài dưới nhiều định dạng khác nhau như: word, pdf, gif, j peg, ppt, mp3, mp4, excel Việc chấm bài của HS cũng dễ dàng hơn bao giờ hết,

GV nhận bài làm chấm điểm và gửi phản hồi bằng chữ hoặc sử dụng các icons Điểm của mỗi HS sẽ được tự động cập nhật vào sổ điểm (gradebook) và GV có thể xuất ra các định dạng khác nhau để tải về Khi có điểm, HS sẽ nhận được thông báo và xem điểm, xem phản hồi của GV về bài làm của mình và có thể khiếu nại kết quả cho GV Tất cả hoạt động này diễn ra độc lập cho mỗi HS, đảm bảo tính riêng tư và tăng cường trao đổi theo phương thức 1-1

- Tính năng kiểm tra trắc nghiệm (Quizz): Edmodo hỗ trợ nhiều dạng câu hỏi khác nhau như: câu hỏi lựa chọn, câu hỏi đúng/sai, câu trả lời ngắn hay điền vào ô trống Toàn bộ câu hỏi và đáp án được thiết kế nạp sẵn trên máy Ngoại trừ câu hỏi yêu cầu câu trả lời ngắn thì tất cả các loại câu hỏi khác sẽ được chấm

tự động, điểm sẽ được tự động cập nhật vào hệ thống Với hình thức kiểm tra này

GV cũng có thể đưa ra thời gian nộp bài Với tính năng kiểm tra trắc nghiệm GV

sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian triển khai đánh giá HS, giờ đây chỉ ra đề và xem điểm

- Tính năng Poll: với tính năng này GV có thể lấy ý kiến nhanh của HS về một nội dung học tập từ đó biết được quan điểm HS về vấn đề đó thông qua kết quả bình chọn của HS

- Tính năng đánh giá điểm và trao thưởng huy hiệu cho sinh viên (Badges):

để khuyến khích HS, GV không chỉ chấm điểm và nhận xét mà GV có thể thể hiện sự ghi nhận tiến bộ, nỗ lực của sinh viên bằng cách tặng các danh hiệu có sẵn hoặc tự tạo như: HS tích cực, HS chăm chỉ,…trên tính năng đánh giá điểm

và trao thưởng huy hiệu của Edmodo

- Tính năng quản lý quá trình học tập của người học (Progress): GV dễ dàng xem lại được quá trình học tập của HS, về việc tham gia nhóm học, điểm kiểm tra từ đó đưa ra các yêu cầu học tập đối với mỗi HS nếu cần

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Tính năng quản lý nguồn học liệu (Library): với tính năng chia sẻ tài nguyên không giới hạn nguồn học liệu giúp xây dựng kho thư viện học liệu điện

tử đa dạng được chia sẻ dưới nhiều định dạng tài liệu khác nhau như word, pdf, bài giảng điện tử, youtube,…để HS trao đổi, tra cứu, học tập và nghiên cứu ngoài giờ lên lớp

- Tính năng trao đổi trực tuyến (Chat): nhằm phát triển khả năng tương tác cộng tác, giao tiếp giữa GV-HS, HS-HS, khuyến khích HS trao đổi và tranh luận

từ đó phát triển năng lực tư duy của HS

Từ các tính năng trên, chúng tôi nhận thấy Edmodo với các thế mạnh như chia sẻ tài nguyên không giới hạn, cộng tác hiệu quả, đẩy mạnh hoạt động dạy

và học và hỗ trợ đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, giúp Edmodo tạo nên không gian học tập hỗn hợp nhằm nâng cao chất lượng của người học, chủ động hơn trong việc làm bài tập, thảo luận nhóm và tiếp thu bài trên lớp Bên cạnh các tính năng dành cho GV, HS thì Edmodo còn cho phép phụ huynh HS theo dõi hoạt động và kết quả học tập của con em mình qua việc tạo tài khoản dành cho phụ huynh từ đó tạo mối liên kết chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường giúp việc quản lí học tập của HS đạt hiệu quả hơn

1.3.3 Học tập trong mạng Edmodo

1.3.3.1 Một số kỹ năng cơ bản của giáo viên và học sinh khi khai thác mạng Edmodo trong giảng dạy và học tập

 Kỹ năng của học sinh:

 Kỹ năng tạo lập và sử dụng Email:

- HS cần lập cho mình một tài khoản Email

- HS sử dụng tài khoản Email để truy cập vào trang Edmodo và đăng kí tài khoản trên Edmodo với vai trò là HS

 Kỹ năng truy cập và tham gia lớp học trên Edmodo:

- HS sử dụng mã lớp học do GV cung cấp để tham gia vào lớp học trên Edmodo

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Trên lớp học Edmodo, trong phần nội dung kiểm tra đánh giá tự luận hay bài tập tự luận HS biết cách làm bài và nộp bài dưới nhiều định dạng khác nhau như: file word, file pdf, hình ảnh,…

- Đối với phần kiểm tra, bài tập dưới dạng trắc nghiệm HS cần xác định

rõ dạng câu hỏi là câu trả lời ngắn, câu hỏi đúng sai, câu hỏi nhiều lựa chọn hay câu hỏi ghép để làm bài tập

- HS biết truy cập vào nguồn HLĐT để tra cứu, chia sẻ và nghiên cứu ngoài giờ học trên lớp

- Trong quá trình học tập, HS cần tham gia trao đổi trực tuyến với GV và các HS khác góp phần nâng cao kết quả học tập

 Kỹ năng của giáo viên:

 Kỹ năng truy cập và sử dụng trên Edmodo

- GV sử dụng tài khoản Email và đăng kí tài khoản trên Edmodo với vai trò là GV

- GV tạo lập hồ sơ cá nhân, tạo các lớp học và các nhóm nhỏ trong lớp học

- GV sử dụng chức năng đăng bài trên Edmodo để chia sẻ nguồn tài nguyên học liệu cho HS dưới nhiều dạng như: ảnh, word, pdf, đường link trên web hay video,…

- Trong kiểm tra đánh giá tự luận, GV đưa ra thời gian hoàn thành bài tập, cho phép HS nộp bài muộn hoặc khóa bài khi hết thời gian và HS không nộp được bài

- GV xây dựng, thiết kế nguồn HLĐT tạo ra các câu hỏi trắc nghiệm dưới các dạng khác nhau như: câu hỏi ghép đôi, câu trả lời ngắn, câu hỏi nhiều lựa chọn, câu trả lời đúng sai hay điền vào chỗ trống

- GV sử dụng chức năng trao thưởng để đánh giá quá trình học tập của

HS, theo dõi tiến độ học tập của HS qua bảng điểm kiểm tra đánh giá trên Edmodo của HS

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.3.2 Một số kết quả nghiên cứu đã có về khai thác mạng Edmodo trong học tập

Một số kết quả khai thác mạng Edmodo hỗ trợ học tập trên thế giới

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về mạng xã hội học tập Edmodo điển hình như:

Trong nghiên cứu về “Hệ thống mạng xã hội lớp học: tiền đề lựa chọn

Edmodo” của tác giả Mathupayas Thongmak đã chỉ rõ: “khả năng áp dụng Edmodo như một công cụ hỗ trợ trong lớp học bằng cách so sánh hiệu quả và khám phá quan điểm của sinh viên đại học về học tập với Edmodo Kết quả nghiên cứu chỉ rõ: các mạng xã hội, có thể có lợi cho các lĩnh vực khác như giáo dục hơn là giải trí Nó có thể được sử dụng để hỗ trợ cả việc giảng dạy từ xa và để hoàn thành việc học trên lớp Ứng dụng của mạng xã hội trong giáo dục tạo ra nhiều lợi ích như phong cách hợp tác mới, nâng cao trải nghiệm hiện đại trong lớp học, chia sẻ tài nguyên ở các định dạng khác nhau, v.v Edmodo được chọn vì nó ít được biết đến

và ít được sử dụng hơn mặc dù nó cung cấp nền tảng an toàn và dễ dàng hơn một mạng xã hội phổ biến như Facebook” [26]

Tác giả Torrey Trust đã nghiên cứu về việc tham gia của GV K - 12 vào cộng đồng môn toán trên Edmodo trong việc định hình học tập và kỹ năng thực hành của họ Dữ liệu được thu thập thông qua một cuộc khảo sát trực tuyến với

150 người tham gia và các cuộc phỏng vấn chuyên sâu với 10 người Ba chủ đề nổi lên từ phản hồi của người tham gia: động lực, trao quyền và đổi mới Kết quả

nghiên cứu cho thấy: “những trải nghiệm học tập ở địa phương, xã hội có thể thúc đẩy GV mở rộng việc học và trao quyền cho GV để thay đổi kỹ năng thực hành của họ Các GV trong nghiên cứu này cảm thấy rằng việc tham gia vào lớp học trực tuyến trên Edmodo đã dẫn đến những thay đổi về kiến thức (ví dụ: công nghệ mới), kỹ năng (ví dụ: các chiến lược giảng dạy mới) và thái độ (ví dụ: trao quyền) Dựa trên những phát hiện từ nghiên cứu này, các quản trị viên và các nhà lãnh đạo nhà trường nên xem xét khuyến khích, và hỗ trợ cho các GV toán học sử dụng Edmodo để nâng cao kỹ năng thực hành” [28]

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trong bài “Xây dựng một cộng đồng thực hành trực tuyến: Hoạt động của

GV trong cộng đồng toán học Edmodo” của tác giả Torrey Trust đã nghiên cứu các hoạt động của GV trong cộng đồng toán học Edmodo Qua quá trình nghiên

cứu nhận thấy: “Edmodo cho phép GV tìm kiếm và chia sẻ kiến thức với các GV khác từ khắp các nơi trên thế giới, từ đó mở rộng các kiến thức giảng dạy với nội dung dạy học đa dạng hơn” [27]

“Trong một nghiên cứu về khả năng kết nối toán học và việc học tập của học sinh, với môi trường học tập trên Edmodo mà đối tượng nghiên cứu là HS lớp 11 của trường trung cấp nghề tại Tasikmalaya, Indonesia Từ các bài kiểm tra khả năng toán học, bảng câu hỏi về các nguyên tắc học tập cho thấy kết quả học tập của các HS tham gia học tập với sự hỗ trợ của Edmodo tốt hơn các HS học tập truyền thống” [ 31]

Một số kết quả khai thác mạng Edmodo ở Việt Nam

Trong nghiên cứu về: “Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học theo định hướng phát

triển năng lực” của cô giáo Trần Thị Hà Giang đã nghiên cứu: “xây dựng lớp học ảo, thiết kế và tổ chức dạy học trên mạng xã hội học tập Edmodo để dạy học Địa lí cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học giúp nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức của HS” [10]

Khi nghiên cứu về ứng dụng của Edmodo trong dạy học tác giả Ngô Văn Tháp đã giới thiệu khái quát một số công cụ hỗ trợ dạy học trực tuyến và gợi ý

sử dụng mạng xã hội học tập Edmodo trong giảng dạy môn học Thiết kế và Quản trị Website tại khoa Thư viện - Thông tin của trường Đại học Văn hóa Hà Nội giúp sinh viên học tập và tiếp thu kiến thức đa dạng

1.4 Thực trạng về việc khai thác mạng Edmodo vào hỗ trợ HS lớp 12 THPT học Toán

Để có các thông tin phục vụ cho việc làm luận văn nghiên cứu về khai thác mạng hỗ trợ HS lớp 12 học Toán, chúng tôi đã trao đổi, điều tra và lấy ý kiến của

100 HS lớp 12 trường THPT Nguyễn Đức Thuận, Huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Định và 28 GV đang tham gia giảng dạy tại các trường THPT trên địa bàn Huyện

Vụ Bản, Tỉnh Nam Định

Bảng 1.1 Danh sách các trường và số lượng GV tham gia khảo sát

1 THPT Hoàng Văn Thụ, Huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định 6

2 THPT Lương Thế Vinh, Huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định 15

3 THPT Nguyễn Đức Thuận, Huyện Vụ Bản, Tỉnh Nam Định 7

Bảng 1.2 Số lượng HS tham gia khảo sát ở trường

12 THPT và quan điểm về tài liệu phục vụ việc học tập

1.4.1 Thực trạng về việc sử dụng mạng Edmodo trong học Toán của HS lớp

12 THPT

Phiếu khảo sát có nội dung thăm dò, trao đổi xung quanh các vấn đề liên quan đến thực trạng tham gia lớp học trực tuyến trong học tập môn Toán của HS lớp 12 Kết quả tập hợp cho thấy một phần thực trạng việc tham gia các lớp học trực tuyến trong học tập của HS trường THPT nơi đề tài nghiên cứu như sau: việc HS tham gia học tập trên các lớp học trực tuyến chưa nhiều, chỉ có một số

ít HS đã tham gia vào các lớp học trực tuyến (Hình 1.1)

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Hình 1.1 Biểu đồ thể hiện việc tham gia các lớp học trực tuyến

của HS lớp 12

Số đông HS biết đến nhưng chưa từng tham gia học tập trên các lớp học trực tuyến còn cao như: Edmodo (34.6%); Hocmai.vn (55.1%); Tienganh123.com (48.6%) Số HS đã tham gia học thử trên các trang học trực tuyến còn rất ít ví dụ: hocmai.vn (8.4%); tienganh123.com (4.7%) Số HS tham gia học một khóa học hoàn chỉnh chỉ chiếm 0.9% trên trang Hocmai.vn

Bảng 1.3 Các hoạt động khi tham gia lớp học trực tuyến của HS lớp 12

Việc HS tham gia các lớp học trực tuyến hầu hết với mục đích học tập lại

lý thuyết, tải tài liệu học tập và làm bài kiểm tra, một số tham gia trao đổi bài tập trên các diễn đàn học tập

Về phía cán bộ quản lý và GV dạy Toán ở trường THPT chúng tôi khảo sát thì ý kiến của 28 cán bộ quản lý và GV dạy Toán tập trung vào vấn đề ý thức

và động cơ học tập Toán của HS, cụ thể:

Bảng 1.4 Đánh giá của GV về ý thức học tập Toán của HS lớp 12

25.2%

74.8%

Đã tham gia Chưa tham gia

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2 Ý thức về vấn đề học tập không rõ ràng 14 50

Từ đó nhận thấy ý thức về vấn đề học tập của HS lớp 12 còn chưa được

rõ ràng dẫn đến hiệu quả học tập môn Toán còn hạn chế Chúng tôi đã trao đổi

và xin ý kiến của 28 GV trực tiếp đang giảng dạy ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Nam Định và nhận được kết quả sau:

Qua tìm hiểu thực trạng, chúng tôi cho thấy HS được hỏi đều chưa tham gia lớp học nào trên mạng Edmodo và 28 GV được khảo sát cũng chưa tổ chức một lớp học trực tuyến nào trên mạng xã hội học tập Edmodo Từ đó thấy rằng mạng học tập Edmodo chưa được áp dụng phổ biến trong học tập ở trường THPT nơi đề tài nghiên cứu nói riêng và các trường THPT nói chung

Mặc dù ít tham gia hoặc chưa tham gia lớp học trực tuyến nào trong học tập nhưng khi được hỏi về việc có thích học trực tuyến không và hiệu quả của các lớp học trực tuyến đa số các HS đều tỏ ra thích học trực tuyến và các lớp học

trực tuyến đều mang lại hiệu quả trong việc học tập (hình 1.2)

Hình 1.2 Kết quả tìm hiểu HS về hiệu quả và thích học trực tuyến

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Theo ý kiến của các thầy cô khi được hỏi đều cho rằng HS khi tham gia học tập trên các lớp học trực tuyến được thiết kế phù hợp với trình độ HS sẽ nâng cao được kết quả học tập môn Toán nói riêng và kết quả học tập nói chung (82.1%)

Qua thống kê cho thấy một lý do cần đề cập là hiện nay ở các trường THPT

và GV môn Toán không khuyến khích, hướng dẫn HS tham gia các lớp học trực tuyến trong học tập nói chung, học tập môn Toán nói riêng Bên cạnh đó HS chưa tham gia nhiều các lớp học trực tuyến thường do các lớp học trực tuyến đa

số đều mất phí tham gia và HS chưa biết được các địa chỉ lớp học để truy cập

Ngày nay, việc áp dụng CNTT&TT đã trở thành phương tiện đắc lực hỗ trợ trong giảng dạy và học tập MTĐT đã thực sự trở thành một công cụ hữu ích đối với cả GV, HS Tuy nhiên, qua phiếu hỏi kết hợp với trao đổi với các GV về việc sử dụng lớp học trực tuyến trong dạy và học thì phần lớn các thầy cô đều đồng ý sử dụng nhưng nghi ngờ về hiệu quả

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Hình 1.3 Kết quả ý kiến thăm dò quan điểm về việc sử dụng lớp học trực

tuyến trong dạy và học

Qua kết quả khảo sát, chúng tôi nhận thấy các lớp học trực tuyến chưa được áp dụng nhiều trong quá trình học tập của HS lớp 12 trường THPT và hiệu quả của các lớp học trực tuyến chưa được các GV đề cao

1.4.2 Quan điểm về tài liệu phục vụ việc học tập

Trong học tập, việc học tập không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV, vai trò của sách giáo khoa, sách tham khảo, tài liệu hướng dẫn học tập đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với HS Chúng tôi đã tìm hiểu ý kiến về hình thức tài liệu hỗ trợ học tập Toán của 100 HS trường THPT Nguyễn Đức Thuận và thu

được kết quả sau (bảng 1.6)

Bảng 1.6 Ý kiến của HS về tài liệu hướng dẫn ôn tập môn Toán

chọn

Tỷ lệ (%)

Trình bày đầy đủ lý thuyết như SGK, sau đó có các ví

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Hệ thống hóa lý thuyết một cách có chọn lọc kèm các

ví dụ minh họa, bài tập để tự rèn luyện và các đề kiểm

tra trắc nghiệm cả về lý thuyết và kết quả giải bải tập

Ngoài việc nghiên cứu nhu cầu của 100 HS lớp 12 trường THPT Nguyễn Đức Thuận, chúng tôi cũng tham khảo ý kiến của GV để có thêm thông tin trong

quá trình thiết kế HLĐT hỗ trợ HS lớp 12 học tập Toán (bảng 1.7)

Bảng 1.7 Ý kiến của GV về trang web hỗ trợ HS học tập Toán

Ý kiến chọn Tỉ lệ (%)

Nội dung lớp học được quản lí bởi các nhà

quản trị, GV, HS chỉ có thể tra cứu (dạng web

tĩnh ví dụ sách điện tử ghi trên đĩa CD…)

Có diễn đàn (forum) để HS trao đổi về nội

Lưu được quá trình truy cập, trả lời các câu hỏi,

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Kết quả thống kê cho thấy, GV và HS khi được hỏi về các lớp học trực tuyến đều mong muốn các lớp học trực tuyến khi tham gia không mất phí thành viên, tại đó

GV và HS, HS và HS có sự tương tác cao, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập được diễn ra thường xuyên Đối với nội dung của lớp học trực tuyến đa dạng về nguồn tài liệu giúp HS nâng cao khả năng học tập cá nhân và khả năng học tập theo nhóm

Từ đó thấy được mạng Edmodo với các ưu điểm nổi trội như: dễ sử dụng vì có giao diện tương đối giống Facbook; tại các lớp học trên Edmodo GV có thể chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ dựa trên trình độ HS; quá trình kiểm tra đánh giá học tập của HS diễn ra thường xuyên không chỉ trên lớp mà cả ở nhà Đặc biệt với khả năng chia sẻ tài nguyên không giới hạn Edmodo giúp cho HS có hệ thống tài liệu phục vụ học đa dạng và bổ ích như vậy sẽ nâng cao chất lượng học tập môn Toán nói riêng và chất lượng học tập nói chung Với các ưu điểm của Edmodo, ta thấy nếu HS học tập với Edmodo thì việc học tập diễn ra mọi lúc, mọi nơi,từ đó HS sẽ sắp xếp và đưa ra được một kế hoạch học tập phù hợp với bản thân Các kết quả thăm dò, điều tra trên sẽ được thể hiện trong việc thiết kế, biên tập HLĐT trong quá trình thực nghiệm sư phạm

1.5 Kết luận chương 1

Với nhiệm vụ tập trung nghiên cứu, xác định và làm sáng tỏ căn cứ về mặt

lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu đề tài, chương 1 bao gồm các nội dung chính sau:

1 Xác định được tầm quan trọng của UDCNTT&TT trong dạy học nói chung và trong học tập môn Toán nói riêng

2 Tổng quan về mạng Edmodo từ đó thấy được tính năng nổi trội của mạng học tập Edmodo giúp quá trình học tập của HS đạt hiệu quả cao

3 Khảo sát thực trạng về việc học tập trên các lớp học trực tuyến và quan điểm về tài liệu phục vụ học tập của HS lớp 12 THPT

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Các kết quả và nhận định được rút ra từ việc nghiên cứu lý luận và thực

tiễn được trình bày ở chương 1 chính là cơ sở về mặt lí luận và thực tiễn cho việc triển khai các nghiên cứu của đề tài

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 2 KHAI THÁC MẠNG EDMODO HỖ TRỢ HỌC TẬP

CHỦ ĐỀ “HÀM SỐ, PHƯƠNG TRÌNH MŨ VÀ LOGARIT”

CHO HS LỚP 12 THPT 2.1 Nội dung, chuẩn kiến thức kĩ năng chủ đề “Hàm số, phương trình mũ

và logarit

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới môn Toán của Bộ GD&ĐT quy định nội dung và yêu cầu cần đạt chủ đề “Hàm số, phương trình mũ và

logarit” như sau: [7]

Hàm số mũ

và hàm số

logarit

Phép tính lũy thừa với số mũ nguyên, số mũ hữu tỉ, số mũ thực Các tính chất

- Nhận biết được khái niệm lũy thừa với số

mũ nguyên của một số thực khác 0; lũy thừa với số mũ hữu tỉ và lũy thừa với số mũ thực của một số thực dương

- Giải thích được tính chất của phép tính lũy thừa với số mũ nguyên, lũy thừa với số mũ hữu tỉ và lũy thừa với số mũ thực

- Sử dụng được tính chất của phép tính lũy thừa trong tính toán các biểu thức số và rút gọn các biểu thức chứa biến (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí)

- Tính được giá trị biểu thức số có chứa phép tính lũy thừa bằng sử dụng máy tính cầm tay

- Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan đến thực tiễn gắn với phép tính lũy thừa (ví dụ: bài toán về lãi xuất, sự tăng trưởng,…)

Phép tính logarit Các tính chất

- Nhận biết được khái niệm lôgarit cơ số a

(a > 0, a ¹ 1) của một số thực dương

- Giải thích được các tính chất của phép tính loogarit nhờ sử dụng định nghĩa hoặc các tính chất đã biết trước đó

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Sử dụng được tính chất của phép tính logarit trong tính toán các biểu thức số và rút gọn các biểu thức chứa biến (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí)

- Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) của logarit bằng cách sử dụng máy tính cầm tay

- Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan đến thực tiễn gắn với phép tính lôgarit (ví dụ: bài toán liên quan đến độ pH trong Hóa học,…)

Hàm số mũ, Hàm số lôgarit

- Nhận biết được hàm số mũ và hàm số lôgarit Nêu được một số ví dụ thực tế về hàm

số mũ, hàm số lôgarit

- Nhận dạng được đồ thị của các hàm số mũ, hàm số lôgarit

- Giải thích được các tính chất của hàm số mũ, hàm số lôgarit thông qua đồ thị của chúng

- Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan đến thực tiễn gắn với hàm số mũ và hàm số lôgarit (ví dụ: lãi suất, sự tăng trưởng,…)

Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit

-Giải được phương trình, bất phương trình

mũ, logarit ở dạng đơn giản

log (x 1) + = 3;log ( x + 1) = log ( x - 1)

-Giải quyết được một số vấn đề có liên quan đến môn học khác hoặc có liên quan đến thực tiễn gắn với phương trình, bất phương trình

mũ và lôgarit (ví dụ: bài toán liên quan đến

độ pH, độ rung chấn,…)

Ngày đăng: 28/05/2020, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban Chấp hành TW Đảng Cộng Sản Việt Nam (2013), Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Số 29-NQ/TW Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Ban Chấp hành TW Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2013
3. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2001), Chỉ thị về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2001- 2005, Số 29/2001/CT-BGDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Năm: 2001
4. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2010), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT đối với các trường ĐH-CĐ, Số 6147/BGDĐT-CNTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT đối với các trường ĐH-CĐ
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Năm: 2010
5. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo (2018), Hướng dẫn nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2018-2019, Số 4095/BGDĐT-CNTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2018-2019
Tác giả: Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Năm: 2018
6. Chính Phủ(2014), Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết số 44/NQ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2014
8. Nguyễn Hữu Châu (1966), Trao đổi về dạy học toán nhằm nâng cao tính tích cực hoạt động học tập của học sinh, Thông tin Khoa học Giáo dục, số 55, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trao đổi về dạy học toán nhằm nâng cao tính tích cực hoạt động học tập của học sinh
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1966
9. Nguyễn Hữu Châu (2006), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
10. Trần Thị Hà Giang (2016), Sử dụng mạng xã hội học tập Edmodo phục vụ dạy học địa lí cho sinh viên ngành giáo dục Tiểu học, Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Thủ đô Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng mạng xã hội học tập Edmodo phục vụ dạy học địa lí cho sinh viên ngành giáo dục Tiểu học
Tác giả: Trần Thị Hà Giang
Năm: 2016
11. Trần Văn Hạo, Vũ Tuấn, Lê Thị Thiên Hương, Nguyễn Tiến Tài, Cấn Văn Tuất, Giải tích 12, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải tích 12
Nhà XB: NXB Giáo dục
12. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới PPDH, chương trình và SGK, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới PPDH, chương trình và SGK
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
13. Trần Bá Hoành, Nguyễn Đình Khuê, Đào Như Trang (2007), Áp dụng dạy và học tích cực trong môn toán học, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng dạy và học tích cực trong môn toán học
Tác giả: Trần Bá Hoành, Nguyễn Đình Khuê, Đào Như Trang
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
14. Phạm Đình Khương (2006), Một số giải pháp nhằm phát triển năng lực tự học toán của HS THPT, Luận án tiến sĩ Giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm phát triển năng lực tự học toán của HS THPT
Tác giả: Phạm Đình Khương
Năm: 2006
15. Trần Kiều (2000), Một số ý kiến về đổi mới PPDH toán ở bậc Trung học của nước ta, Kỷ yếu Hội nghị tập huấn PPDH toán phổ thông, Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về đổi mới PPDH toán ở bậc Trung học của nước ta
Tác giả: Trần Kiều
Năm: 2000
16. Trần Kiều (2013), Định hướng đổi mới chương trình sách giáo khoa môn toán sau 2015, Kỷ yếu Hội thảo khoa học về chương trình, sách giáo khoa phổ thông sau 2015, Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng đổi mới chương trình sách giáo khoa môn toán sau 2015
Tác giả: Trần Kiều
Năm: 2013
19. Trịnh Phương Thảo (2015), Khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ học sinh lớp 12 Trung học phổ thông tự học Toán, Viện khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác một số ứng dụng trên điện thoại di động hỗ trợ học sinh lớp 12 Trung học phổ thông tự học Toán
Tác giả: Trịnh Phương Thảo
Năm: 2015
20. Nguyễn Thị Thanh Thủy, Đinh Thị Thảo (2015), Sử dụng mạng xã hội học tập Edmodo đổi mới dạy và học tiếng Trung Quốc- Từ thực tế Đại học Thủ Đô Hà Nội, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng mạng xã hội học tập Edmodo đổi mới dạy và học tiếng Trung Quốc- Từ thực tế Đại học Thủ Đô Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thủy, Đinh Thị Thảo
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2015
21. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường (1998), Quá trình dạy tự học, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình dạy tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
22. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo (2002), Học và dạy cách học, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học và dạy cách học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2002
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị Khác
7. Bộ giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w