1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tốt nghiệp TÍNH TOÁN THIẾT KẾMÓNG CỌC KHOAN NHỒI (KHUNG TRỤC 6)

46 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với hố khoan thăm dò ở độ sâu 60 m, và dựa vào có chỉ dố SPT nên tao chọn HK2 vàhình trụ địa chất của hố khoan có cấu tạo địa chất tại khu vực xây dựng như sau:- Lớp 2a: Sét có tính dẻo

Trang 1

CHƯƠNG 5:

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (KHUNG TRỤC 6)



5.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN.

5.1.1 MẶT CẮT ĐỊA CHẤT.

Hình 5.1 Mặt cắt địa chất hố khoan.

5.1.2 CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT.

Căn cứ vào kết quả khoan thăm dò, thí nghiệm hiện trường, các quan sát và nhận xéttại hiện trường, các thông tin về địa chất kỹ thuật, địa chất thủy văn cùng với các kếtquả thí nghiệm mẫu trong phòng thí nghiệm Thì hố khoan địa chất được phân chiathành 4 lớp đất riêng biệt

Công tác khoan: Tổng số 11 hố khoan HK1,HK2, HK3, HK4, HK5, HK6,HK7,HK8,HK9,HK10,HK11

Trang 2

Với hố khoan thăm dò ở độ sâu 60 m, và dựa vào có chỉ dố SPT nên tao chọn HK2 vàhình trụ địa chất của hố khoan có cấu tạo địa chất tại khu vực xây dựng như sau:

- Lớp (2a): Sét có tính dẻo cao, đôi chỗ lẫn mùn thực vật, màu xám xanh, xám đen, trạng thái chảy.

Lớp này có chiều dày trung bình19.2m sức chịu tải kém, tính nén lún cao, không thíchhợp cho việc xây dựng công trình

- Lớp (2b): Sét có tính dẻo cao lẫn cát, màu xám xanh, xám đen, trạng thái chảy – dẻo chảy

Lớp này có chiều dày trung bình 7m sức chịu tải kém, tính nén lún cao, không thíchhợp cho việc xây dựng công trình

- Lớp (2c): Sét hữu cơ, màu xám xanh, xám đen, trạng thái chảy .

Lớp này có chiều dày trung bình 3.2m sức chịu tải kém, tính nén lún không cao, khôngthích hợp cho việc xây dựng công trình

- Lớp (3a): Sét có tính dẻo cao lẫn cát màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm

Lớp này có chiều dày trung bình 2.3m sức chịu tải kém, tính nén lún không cao, khôngthích hợp cho việc xây dựng công trình

- Lớp (3b): Sét có tính dẻo cao lẫn cát màu xám xanh, xám vàng, trạng tháidẻo cứng

Lớp này có chiều dày trung bình 4.5m cho việc xây dựng công trình

- Lớp (TKC): Cát pha sét màu xám xanh, xám vàng, kết cấu chặt vừa

Lớp này có chiều dày trung bình 8.6m

- Lớp (3c): Sét có tính dẻo cao lẫn cát màu xám xanh, xám vàng, xám trắng,nâu đỏ, trạng thái nửa cứng

Lớp này có chiều dày trung binh 3.8m

- Lớp (4a): Cát pha bụi sét màu xám xanh, xám trắng, nâu đỏ, xám vàng, kết cấu chặt vừa

Lớp này có chiều dày 17.5m, khả năng chịu tải tốt, thích hợp cho xây dựng

- Lớp (TKS): Sét có tính dẻo cao lẫn cát pha màu nâu đỏ, nâu vàng, trạng tháidẻo cứng – nửa cứng

Lớp này có chiều dày trung bình 2.5m

- Lớp (4b): Cát pha bụi sét màu xám xanh, xám trắng, nâu đỏ, xám vàng, kếtcấu chặt

-Lớp này có chiều dày chưa xác định theo trạng thái chặt thích hợp cho xây dựng

Trang 3

Tính chất vật lý và cơ học của hố khoan HK2 các lớp đất trong khu vực xây dựng côngtrình được trình bày trong bảng sau đây:

Bảng 5.1 Bảng số liệu chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất.

5.1.3 ĐỊA CHẤT THỦY VĂN.

Kết quả quan trắc mực nước trong từng hố khoan cùng với thời điểm khoan tại địađiểm xây dựng cho thấy: mực nước ngầm ổn định không thay đổi theo mùa, các thànhphần hóa học của nước ngầm tại vị trí xây dựng không có khả năng ăn mòn bê tông, …

5.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG.

Lựa chọn móng cho nhà cao tầng là một vấn đề vừa phức tạp vừa trọng yếu Việc này

đề cập đến rất nhiều nhân tố như điều kiện địa chất thủy văn, năng lực của đơn vị thicông cùng năng lực của thiết bị phục vụ thi công Lựa chọn hình thức móng cần phảixem xét toàn diện và trải qua so sánh nhiều phương án sao cho đạt được mục đích giáthành hạ, vật liệu tiêu hao ít, thời gian thi công ngắn Thời gian thi công móng thườngchiếm khoảng 30% tổng thời gian thi công của toàn bộ công trình Vì vậy, việc rút

Trang 4

ngắn thời gian thi công móng là rất quan trọng trong khi thi công nền móng nhà caotầng.

5.2.1 GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN.

Việc tính toán móng cọc đài thấp dựa vào các giả thiết chủ yếu sau:

- Tải trọng ngang hoàn toàn do các lớp đất từ đáy đài trở lên tiếp nhận

- Sức chịu tải của cọc trong móng được xác định như đối với cọc đơn đứng riêng

lẽ, không kể ảnh hưởng của nhóm cọc

Tải trọng của công trình qua đài cọc chỉ truyền lên các cọc chứ không trực tiếp truyềnlên các phần đất nằm giữa các cọc tại mặt tiếp giáp với đài cọc

- Khi kiểm tra cường độ của nền đất và khi xác định độ lún của móng cọc thì taxem móng cọc như một khối móng quy ước bao gồm cọc và các phần đất giữacác cọc

- Việc tính toán móng khói quy ước giống như tính toán móng nông trên nềnthiên nhiên (bỏ qua ma sát ở mặt bên của móng)

Giằng móng có tác dụng tiếp thu nội lực kéo xuất hiện khi nén không đều, làm tăngcường độ và độ cứng không gian của kết cấu Tuy nhiên, khi mô hình tính toán khung

ta xem cột như ngàm cứng vào móng nên ta đã bỏ qua sự làm việc của hệ giằng

5.2.2 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI.

Có thể mở rộng đường kính và tăng chiều dài cọc đến độ sâu tuỳ ý (đường kính phổbiến hiện nay từ 60 - 250cm, chiều sâu đến 100m) Khi điều kiện địa chất và thiết bịthi công cho phép, có thể mở rộng mũi cọc hoặc mở rộng thân cọc để làm tăng sứcchịu tải của cọc

Lượng thép bố trí trong cọc thường ít hơn so với các loại cọc lắp ghép (với cọc đàithấp) Tiết kiệm phí tổn đào và vận chuyển đất, cọc ngắn hay dài có thể căn cứ thiết kế

và địa chất tạo lỗ, không phải nối cọc hoặc cắt cọc

5.2.2.2 NHƯỢC ĐIỂM.

Việc kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi rất phức tạp, gây ra tốn kém trong thi công

Ma sát thành cọc với đất giảm đi đáng kể so với cọc đóng và cọc ép do quá trình khoantạo lỗ

Trang 5

Việc xử lý các khuyết tật của cọc khoan nhồi rất phức tạp (trong một số trường hợpphải bỏ đi để làm cọc mới).

Lượng xi măng khá lớn, có vấn đề đất vụn ở đáy lỗ, dùng ống lồng hay vữa bảo vệvách sẽ có vấn đề lắng đọng cặn bã, chấn động tạo lỗ mà gặp cát hoặc sỏi cuội rất khókhăn, khoan xoắn ốc tạo lỗ nếu gặp nước ngầm hoặc ở chỗ tầng trên tích nước tạo lỗ sẽrất khó khăn nên cần dùng biện pháp xử lý

Công nghệ thi công đòi hỏi kỹ thuật cao để tránh các hiện tượng phân tầng khi thi công

bê tông dưới nước có áp, cọc đi qua các lớp đất yếu có chiều dày lớn

Giá thành cao hơn so với các phương án cọc đóng và cọc ép khi xây dựng các côngtrình thấp tầng (theo thống kê: khi công trình dưới 12 tầng giá thành phương án cọckhoan nhồi có thể cao hơn 2 – 2.5 lần so với phương án khác – nhưng khi xây dựngnhà cao tầng hay các cầu lớn, thì phương án cọc khoan nhồi lại hợp lý hơn)

Trang 6

Bảng 5.2 Bảng tổ hợp chân cột khung trục 6.

Ghi chú:

- Mx là moment quay quanh trục X (làm uốn theo phương trục Y)

- My là moment quay quanh trục Y ( làm uốn theo phương trục X)

Nên ta chọn cột 6A để tính mong M1 cho cột biên khung trục 6

-Chênh lệch giữa 2 cột biên C6B và C6C:

Nên ta chọn cột 6C để tính móng M2 cho cột giữa khung trục 6

Trang 7

Ngoài lực dọc kể trên ta còn phải tính đến tải do sàn tầng hầm truyền xuống móng.Được tính bằng cách nhân tải trọng phân bố trên 1m2 sàn(TT+HT) với diện truyền tải

và cộng với lực dọc do cột truyền xuống Cụ thể như sau:

Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàntầng hầm.(5.1)

gstt =  i.i.ni

Trong đó:

 i - Khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i

 i - Chiều dày lớp cấu tạo thứ i

 ni - Hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

g s tt (daN/m 2 )

1800180025001000

36905003

1.31.31.11.3

46.81175503.9

g = n.b.h.γ = 1.1×0.2× 3.4-0.7 ×25 = 14.85

(kN/m)Tải trọng tập trung do sàn tầng hầm truyền về cột 6A:

N = q × S = 13.2×4.4×8.1 = 470.448(kN)Tải trọng tập trung do sàn tầng hầm truyền về cột 6C:

N = q × S = 13.2×8.5×8.1 = 908.82(kN)Tải trọng tập trung do tường vây truyền về cột 6A:

N = g × L = 14.85×8.1 = 120.28(kN)Tổng tải trọng tập trung truyền về cột 6A:

N = N + N + NF = 470.448 + 120.28 = 590.728

(kN)Tổng tải trọng tập trung truyền về cột 6C:

Trang 8

s dk

N = N + N = 908.82B

(kN)

Sau khi đã cộng tải sàn hầm truyền xuống ta có bảng nội lực tính toán như sau:

Bảng 5.4 Nội lực sau khi đã cộng tải sàn tầng hầm vào.

5.3.2 TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN.

Tải trọng tiêu chuẩn được sử dụng để tính toán nền móng theo trạng thái giới hạn thứhai (TTGH II)

Tải trọng tác dụng lên móng đã tính từ phần mềm là tải trọng tính toán Muốn có tổhợp các tải trọng tiêu chuẩn lên móng đúng ra phải làm bảng tổ hợp nội lực chân cộtkhác bằng cách nhập tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên công trình Tuy nhiên, để đơngiản quy phạm cho phép dùng hệ số vượt tải trung bình n=1.15 Như vậy, tải trọng tiêuchuẩn nhận được bằng cách lấy tổ hợp các tải trọng tính toán chia cho hệ số vượt tảitrung bình (5.2)

Tải trọng tiêu chuẩn được trình bày trong Bảng 5.5 như sau:

Bảng 5.5 Tải trọng tiêu chuẩn móng khung trục 5 (hệ số vượt tải n = 1.15)\

Trang 9

5.4 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC MÓNG.

5.4.1 CHỌN SƠ BỘ CHIỀU CAO ĐÀI VÀ CHIỀU SÂU CHÔN MÓNG.

- Chọn chiều cao đài móng (tính theo công thức kinh nghiệm) (5.3):

Hđ ≥ a cột + l ngàm + 20 cm = 75 + 10 + 20 = 105 cm Chọn hđ =1.5 m

Trong đó:

 a cột = 75 cm - Cạnh lớn của tiết diện cột khung

 l ngàm = 10 cm - Chiều dài phần đầu cọc ngàm vào bê tông đài cọc

(l ngàm = 5 cm ÷ 10 cm Theo mục 8.8 TCVN 10304-2014)

Đối với nhà có tầng hầm thường chọn cao độ mặt trên đài cọc trùng với cao độ mặt sàntầng hầm Do đó chọn chiều sâu chôn móng Hm = khoảng cách từ MĐTN đến mặt sàntầng hầm + hđ

h h = 0.7tg(45 - )

2γB

tt

Trang 10

Trong đó:

 φ - Góc ma sát trong của đất từ đáy đài trở lên (lớp 2a), φ=22.5o

 γ - Dung trọng của đất kể từ đáy đài trở lên mặt đất, γ = 4.93 kN/m3

 B - Bề rộng của đài, giả thiết b = 4 m

Theo mục 8.14 TCVN 10304 -2014 quy định mũi cọc phải cắm vào lớp đất tốt tối thiểu là 1m :

Mũi cọc nằm ở độ sâu (-44.5m) so với mặt đất tự nhiên, cách mặt lớp đất 4 là 2m (Cátpha bụi sét màu xám xanh, xám trắng, nâu đỏ, xám vàng, kết cấu chặt vừa)

Chiều dài cọc được tính gồm: đoạn bê tông xốp đầu cọc đập bỏ l1=1÷2m, chọn l1 = 1m:đoạn cọc ngàm vào đài 1 một khoảng l2=5÷10cm, chọn l2=10cm, đoạn cọc trong đấttính từ đáy móng đến mũi cọc

- Chiều dài tính toán của cọc trừ đi phần Df =4.9m

Ltt = 13.68+10.2+5.3+3.2+0.8+3.5+2=39.68m

X Y

Trang 11

- Chiều dài đoạn cọc thi công thực tế kể cả phần mũi cọc Chọn cọc có đường

kính 0.8m , lm ( chiều sài mũi cọc )=0.5d=0.5.0.8= 0.4m

L = Ltt+l1+l2+lm = 39.68+1+0.1+0.4 = 41.18m

- Chọn tiết diện cọc: Dựa trên cở sở tải trọng truyền xuống móng và điều kiện địa

chất nên ta chọn cọc có tiết diện D800

Cấu tạo khoản cách giữ các thanh thép a�200mm

Chọn lớp bê tông bảo vệ cọc ao  50 mm

5.4.3 CHỌN VẬT LIỆU LÀM ĐÀI CỌC.

- Bê tông: Chọn bê tông có cấp độ bền chịu nén B25 có:

Cường độ chịu nén tính toán Rb = 1.45 kN/cm2

Cường độ chịu kéo tính toán Rbt = 0.105 kN/cm2

Môđun đàn hồi Eb = 3x103 kN/cm2

- Thép dọc đài cọc dùng thép nhóm CIII có :

Cường độ chịu kéo tính toán: Rs=36.5 kN/cm2

Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 36.5 kN/cm2

Môđun đàn hồi Es = 20x103 kN/cm2

- Thép đai dùng thép nhóm CI có cường độ chịu kéo Rsw = 17.5 kN/cm2

5.5 XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC.

5.5.1 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VẬT LIỆU BTCT LÀM CỌC.

Do cọc khoan nhồi được thi công đổ bê tông tại chỗ vào các hố khoan sẵn sau khi đãđặt lượng cốt thép cần thiết vào hố khoan Việc kiểm soát điều kiện chất lượng bê tôngkhó khăn, nên sức chịu tải của cọc nhồi không thể tính như cọc chế tạo sẵn mà cókhuynh hướng giảm đi.(5.5)

Trang 12

' ,

vl

R  � � � R ARA

Trong đó:

Theo mục 7.1.9 TCVN 10304-2014: Sức chịu tải theo cường độ vật liệu phải

nhân với hệ số điều kiện làm việc

 Khi đổ bê tông trong khoảng không gian chật hẹp, dưới dung dịch khoan hoặcdưới nước có sử dụng ống vách phải kể đến hệ số biện pháp thi công cọc nhưsau:

 Rb - Cường độ chịu nén tính toán của bê tông (B25): Rb = 1.45 kN/cm2

 Rs - Cường độ chịu kéo tính toán của thép nhóm CIII: Rs = 36.5 kN/cm2

 Ab - Diện tích tiết diện ngang của bê tông trong cọc

 As: diện tích tiết diện cốt thép dọc (1218): As = 30.48 (cm2)=30.48x10-4(m2)

Sức chịu tải theo vật liệu bê tông làm cọc theo công thức (5.5.1) :

 , 0.8 0.85 1.45 5000 36.5 30.48 6042.52

vl

c u

5.5.2 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO ĐẤT NỀN.

5.5.2.1 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CHỈ TIÊU CƠ LÝ ĐẤT NỀN.

- Theo điều 7.2.3 Mục 7.2.3.1 của TCVN 10304:2014, ta có:

- Sức chịu tải tiêu chuẩn tính theo chỉ tiêu cơ lý đất nền là:

Trong đó:

 γc = 1 - Hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất

 γcq = 0.9 - Hệ số điều kiện làm việc của đất dưới mũi cọc (dùng phương pháp đổ

bê tông dưới nước)

 u = π x D = π x 0.8 = 2.512 (m) - Chu vi tiết diện ngang thân cọc

 Ab = ( x D2)/4 = (πx 0.82)/4 = 0.5024(m2) - Diện tích mặt cắt ngang cọc tựalên đất

 γcf = 0.9 - Hệ số điều kiện làm việc của đất xung quanh thân cọc (Bảng 5TCVN:10304-2014)

Theo mục 7.2.3.2 /[ TCVN10304 -2014] đối với đất cát trong trường hợp cọcnhồi không mở rộng đáy Giá trị qp được tính toán theo công thức sau:

q p 0.75 (  4 1 '1d   2 3 1h)

Trong đó:

α1, α2 α3 α4 : là các hệ số không thứ nguyên phụ thuộc vào trị số góc ma sáttrong tính toán của nền đất và được lấy theo bảng 6 (TCVN 10304-2014)

Trang 13

Tra bảng 6 và Nội suy, ta có các giá trị:

α1= 21.19 α2 = 37.78 α3 = 1.9 α4 = 0.27

ɣ’1: là dung trọng tính toán của nền đất dưới mũi cọc (có xét đến tác dụng đẩynổi trong đất bão hòa nước) => ɣ’1 = 9.8 (KN/m3) kết quả dựa trên bảng thínghiệm tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất

ɣ1: là dung trọng tính toán trung bình (tính theo các lớp) của đất nằm trên mũicọc (có xét đến tác dụng đẩy nổi trong đất bão hòa nước) => ɣ1 = 7.2 (KN/m3)kết quả dựa trên bảng thí nghiệm tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất

– li chiều dày của lớp đất thứ i (được chia) tiếp xúc với mặt bên cọc;

– fi ma sát bên của lớp đất thứ i được chia (≤ 2 m) ở mặt bên của cọc, lấytheo Bảng 3 ( TCVN 10304 -2014)

Trang 14

Hình 5.4 Sơ đồ xác định l i

Bảng 5.6 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền.

Trang 16

5.5.2.2.SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CHỈ TIÊU CƯỜNG ĐỘ ĐẤT NỀN.

Công thức tính theo G.1 phụ lục G “TCVN 10304:2014” trang 80 (5.6)

R = Q +Q = q ×A + u× f ×lp s

trong đó:

QP – sức chịu tải cực hạn do sức chống dưới mũi cọc;

Qs – sức chịu tải cực hạn do ma sát bên

a Tính thành phần sức kháng của đất dưới mũi cọc:

 q’γ,p =∑γi.hi : là áp lực hữu hiệu tại cao trình mũi cọc

Tính toán cho lớp đất 2a : từ đáy đài đến cao độ -18.58 m

Trang 17

 c: Lực dính của đất (mũi cọc cắm vào lớp đất 4a) có:

là các hệ số sức chịu tải của đất dưới mũi cọc lấy theo hình 3.32 trang

285 sách Châu Ngọc Ẩn (Nền Móng - NXB Đại học quốc gia TP.HCM – 2012)

 u – Chu vi ngoài của tiết diện ngang, u = 2.512 m;

 li – Chiều dày của lớp đất thứ i tiếp xúc với mặt bên cọc;

 fsi – Là cường độ sức kháng trung bình (ma sát đơn vị) của lớp đất thứ i trênthân cọc

+ Đối với đất rời: (5.9)

fi = ki×σ v,z×tgδi

 ki – Là hệ số áp lực ngang của đất lên cọc khoan nhồi, phụ thuộc vào loại cọc;Tra bảng G1 – TCVN 10304 (ki = 0.5 đối với đất chặt vừa; ki = 0.8 đối với đấtchặt )

Trang 18

 σ v,z – Là ứng suất pháp hiệu quả theo phương đứng trung bình trong lớp đấtthứ i (5.10)

Bảng 5.8: Thành phần ma sát giữa cọc với đất đối với đất dính

→ Thành phần ma sát giữa cọc và đất: Qs =2.512 × (479.5+40.90) = 1307.24 (kN)

- Sức chịu tải cho phép của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền:

R c,u (cường độ) = Q s + Q p = 1307.24+5350= 6657.24 (kN)

Theo 7.1.12 TCVN 10304:2014: Sức chịu tải cực hạn theo đất nền vì số trị riêng của

sức chịu tải cực hạn ít hơn 6 nên trị tiêu chuẩn sức chịu tải trọng nén R c,k của cọc épBTCT theo các đặc trưng đất nền được chọn:

R c,k = min (R c,u (cơ lý) ; R c,u (cường độ) ) = min(7157.4; 1307.24) = 7157.4 (kN)

- Theo 7.1.11 TCVN 10304:2014: Sức chịu tải thiết kế theo đất nền: (5.12)

Trang 19

, ,

7157.4

4090kN 1.75

c k

c d

k

R R

Theo mục 8.13 của TCVN 10304:2014 Để các cọc ít bị ảnh hưởng lẫn nhau ( ảnh

hưởng bởi hệ số nhóm) thì các cọc được bố trí trong mặt bằng sao cho khoảng cách

giữa các tim cọc a ≥ d+1m ( d: đường kính hay cạnh của cọc).

- Áp lực tính toán giả định tác dụng lên đáy đài do phản lực đầu cọc gây ra:

c d tt

tt tb

N F

Pxhxn

Trong đó:

 Nott - Lực dọc tính toán xác định tại đỉnh đài, Nott = N ztt max

 H - Chiều sâu đặt đáy đài kể từ cốt tầng hầm, h = 1.5 m

Trang 20

Trong đó:

 Ntt - Lực dọc tác dụng lên mặt móng, Ntt = 5180.979 kN;

 R c,d = 4090 kN - Sức chịu tải của cọc

 K - Hệ số kể đến ảnh hưởng của momen, lấy k = 1.2

Rc,d (kN)

Ptt (kN/m²)

Fsb (kN/m²)

N ͭ ͭ sbm (kN/m²)

nc

5180.97 9

5.6.1 TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA LỰC TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC.

5.6.1.1 SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CỌC TRONG ĐÀI.

Móng M1 là móng nằm dưới chân cột 6A khung trục 6 sơ đồ bố trí cọc trong đài nhưsau:

Theo mục 8.3 (TCVN 10304:2014) độ vươn tối thiểu của đài cọc 25cm Khoảng cách

từ tim cọc đến mép đài thường lấy 0.7d = 0.7x 0.8 = 0.56 (m) Chọn 0.4 m>0.25m Khoảng cách giữa các tim cọc (mục 8.13,TCVN 10304:2012) ≥ d+1m = 0.8+1 = 1.8(m) (d: đường kính cọc)

Hình 5.6 Mặt bằng bố trí cọc M1

Trang 21

5.6.1.2 KIỂM TRA LỰC TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC CHO MÓNG M1.

a Tính toàn với N ttmax, M xmax , M ymax cho móng M1:

Từ mặt bằng bố trí cọc ta có diện tích đáy đài thực tế là:

ox – Là lực cắt tính toán ở đỉnh đài theo trục x

 Hđ = 1,5 m - Là chiều cao đài

oy - Là lực cắt tính toán ở đỉnh đài theo trục y

 Hđ = 1,5 m - Là chiều cao đài;

 xi, yi (m) - Là khoảng cách từ trục cọc thứ i đến các trục đi qua trọng tâm diệntích tiết diện các cọc tại mặt phẳng đáy đài (xem sơ đồ bố trí cọc);

Bảng 5.10 Lực truyền xuống các cọc M1 (N max ).

∑xi² (m²)

yi (m

yi² (m²

∑yi²

N ͭ ͭ (kN)

Mx ͭ ͭ (kN.m

My ͭ ͭ (kN.m

Nc,d (kN)

Bảng 5.11 Lực truyền xuống các cọc M1 (Mx max ).

Trang 22

∑xi² (m²)

yi (m

yi² (m²

∑yi²

N ͭ ͭ (kN)

Mx ͭ ͭ (kN.m

My ͭ ͭ (kN.m

Nc,d (kN)

2835.6 6

3035.8 5

2632.1 4

Ta thấy xuất hiện phản lực lớn nhất ở dãy cọc cặp số 1( Nmax)

Ta có:

max , min ,

32803015

c d N

+ Pc = 3280+568.94 = 3848.94 kN < R c d,

= 4090 kN

 Cọc đủ khả năng chịu tải

Thỏa mãn điều kiện lực truyền xuống cọc, chênh lệch lực truyền xuống cọc và sứcchịu tải của cọc khá nhỏ nên chọn cọc có đường kính và chiều sâu chôn cọc như trên làđạt yêu cầu

Mặt khác N c dmin,

= 3015 kN > 0 nên ta không phải tính toán kiểm tra theo điều kiện chốngnhổ

b Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm

Hiệu ứng nhóm lên sức chịu tải của cọc do sự ảnh hưởng lẫn nhau của các cọc trongnhóm , nên sức chịu tải của cọc trong nhóm sẽ khác với cọc đơn

Công thức hiệu ứng nhóm thường được sử dụng trong tính toán móng cọc có dạng sau:

(5.18)

(5.19)

Trong đó:

 n1 = 2- số hàng cọc trong nhóm cọc

Trang 23

Vậy thỏa điều kiện sức chịu tải của nhóm cọc

5.6.2 XÁC ĐỊNH ĐỘ LÚN CHO MÓNG M1 (THEO TTGH II)

5.6.2.1 XÁC ĐỊNH KHỐI MÓNG QUY ƯỚC

a Kích thước khối móng quy ước

II tb

h h

h

h h

2 2 1

Ngày đăng: 27/05/2020, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w