1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN Sản xuất xi măngPCB40, năng suất 2 triệu tấn xi măng/năm. Lò quay phương pháp khô và sử dụng nhiên liệurắn

49 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 392,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xi măng được kiểm tra tính chất lý hóa rồi được tháo ra ngoài,đóng bao và được vận chuyển qua các băng tải cao su tới máng xuất xi măng.CHƯƠNG 2: TÍNH PHỐI LIỆU 2.1 Mục đích: Mục đích c

Trang 1

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU

Xi măng là một trong những ngành công nghiệp được hình thành sớm nhất ở nước ta(cùng với các ngành than, dệt, đường sắt) Việt Nam đang trong quá trình đô thị hóa nên nhucầu xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông cần rất nhiều xi măng Mặt khác, nước tarất dồi dào về nguyên liệu (đá vôi, đá sét, phụ gia) và có điều kiện tiếp cận với nhữngcông nghệ, thiết bị mới nhất Đặc biệt, với đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của Việt Namđược đào tạo liên tục, được hỗ trợ từ nguồn vốn vay trong và ngoài nước là nền tảng thuậnlợi cho sự phát triển Hiện nay sản phẩm xi măng trên thị trường có nhiều loại, tuy nhiênthông dụng trên thị trường Việt Nam gồm hai loại sản phẩm chính: PC và PCB

Đến nay đã có khoảng 90 Công ty, đơn vị tham gia trực tiếp sản xuất và phục vụ sảnxuất xi măng trong cả nước, trong đó: khoảng 33 thành viên thuộc tổng công ty xi măngViệt Nam, 5 công ty liên doanh, và hơn 50 công ty nhỏ và các trạm nghiền khác

Trong những năm gần đây, một số nhà máy sản xuất xi măng lớn tập trung nhiều vàothị trường trong nước do thị trường này đang tăng trưởng mạnh mẽ Ngành công nghiệp xi

măng Việt Nam hiện nay đã có khoảng 14 nhà máy xi măng lò quay với tổng công suất thiết

kế là 21,5 triệu tấn/năm, khoảng 18 triệu tấn xi măng được sản xuất từ nguồn clinker trongnước (ứng với 14,41 triệu tấn clinker) Ngoài ra do xi măng là ngành có vị trí quan trọngtrong nền kinh tế nên Chính phủ vẫn nắm quyền kiểm soát giá cả, giá cả bị chặn đầu ra –nhưng giá nguyên liệu đầu vào không ngừng xu thế tăng lên Đó là khó khăn rất lớn chodoanh nghiệp sản xuất trong ngành

Theo dự báo nhu cầu sử dụng xi măng từ nay đến năm 2020: Tăng hàng năm 3,6%năm nhu cầu sử dụng xi măng có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực trên thế giới Và để tậndụng cơ hội đó cùng với thế mạnh về nguồn nguyên liệu, nhân lực ngay tại địa phương,chúng ta hoàn toàn có thể thiết kế và xây dựng thêm một nhà máy “Sản xuất xi măngPCB40, năng suất 2 triệu tấn xi măng/năm Lò quay phương pháp khô và sử dụng nhiên liệurắn” Trong quá trình thực hiện đồ án còn nhiều sai sót do trình độ còn hạn chế và chưa trảinghiệm thực tế nhiều, tôi chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy ThS.GVC Nguyễn Dân

Trang 2

Đà Nẵng ngày 20 tháng 1 năm 2019 Sinh viên thực hiện

Châu Thị Hồng Phong

CHƯƠNG 1: SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ THUYẾT MINH

Băng tải chung

Sấy nghiền liên hợp

Silô chứa Silô chứa

Tiền đồngnhất

Tiền đồngnhất

Đá vôi Đất sét

Khí thải

cấp nhiệt

Trang 3

SVTH: CHÂU THỊ HỒNG PHONG_LỚP 15H1 Trang 3

Gió 1Gió 2

Xi măng

Silô chứa

Trang 4

1.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ:

Đá vôi tại các mỏ được khai thác bằng phương pháp khoan nổ mìn sau đó xe ủi dồn lạithành đống, xe xúc xúc lên ôtô có công suất lớn vận chuyển về phễu tiếp liệu để đưa đếntrạm đập đá vôi và được đưa vào máy đập búa 2 trục Đá vôi ra khỏi máy đập búa có kíchthước < 25mm sẽ theo băng tải cao su tập trung vào kho dài đồng nhất sơ bộ theo phươngpháp Chevron Đá vôi sau khi tiền đồng nhất được đưa vào két chứa hoặc silô

Đất sét sau khi khai thác tại các mỏ bằng phương pháp bốc xúc, múc, đào vận chuyển

về trạm đập bằng ôtô chuyên dụng và đổ vào máy cán trục Đất sét sau khi qua máy cán trục

có kích thước < 25mm theo băng tải cao su tập trung vào kho đồng nhất sơ bộ theo phươngpháp Windrow để đảm bảo độ đồng nhất rồi được đưa đến két chứa hay silô để định lượngcấp cho máy nghiền liệu

Quặng sắt, đá cao silic, thạch cao và phụ gia được mua về nhà máy bằng đường bộhoặc đường sắt Nếu có kích thước lớn thì đưa qua máy đập búa để đập sơ bộ đến kích thướckhoảng ≤ 25mm trước khi đưa vào kho chứa để tiền đồng nhất Sau đó được hệ thống máycào và băng tải cao su đưa đến két chứa hay silô

Than được sử dụng là loại than cám 4A Quảng Ninh được sấy, nghiền mịn với độ sótsàng là 5% trên sàng R009 và có độ ẩm ra là W≤5% Bột than mịn được chứa trong hai kétchứa than, một két dùng cho lò chiếm 40% và một két dùng cho Calciner chiếm 60% Thanmịn được cấp vào lò và Calciner qua hệ thống thùng cân định lượng và bơm khí nén

Từ bốn silo chứa đá vôi, đất sét, quặng sắt, đá cao Silic được tháo qua hệ thống cânđịnh lượng rồi được hệ thống băng tải cao su vận chuyển đến máy sấy nghiền liên hợp, sửdụng tác nhân sấy là khói lò Tại đây bột liệu được nghiền tới độ mịn có độ sót sàng <10%trên sàng N008, độ ẩm ≤ 1% được thu hồi bằng hệ thống cyclon lắng, lọc bụi tĩnh điện rồivận chuyển về silô đồng nhất Dựa vào áp lực nhất định của khí nén để tiến hành trộn đều bộtliệu Sau đó được định lượng và cấp vào tháp trao đổi nhiệt Tiếp theo qua calciner để tănghiệu suất phân hủy cacbonat đến 97÷98% trước khi vào lò Sau khi ra khỏi lò quay clinker cónhiệt độ khoảng 10000C sau đó được đưa qua giàn làm lạnh kiểu ghi để hạ nhiệt độ từ 1100 ÷

12000C xuống nhiệt độ dưới 1000C Clinker ra khỏi thiết bị làm lạnh được vận chuyển lênsilo chứa

Trang 5

Clinker, thạch cao và phụ gia được vận chuyển lên các silo chứa bằng hệ thống băngtải và gầu nâng, dưới các silo là các cân điện tử Từ các silo chứa này Clinker, thạch cao vàphụ gia được định lượng rồi đưa vào băng tải chung qua gầu tải đưa vào máy nghiền đểnghiền mịn Xi măng bột liệu được vận chuyển tới các silô chứa xi măng bột bằng hệ thốngmáng khí động và gầu nâng Xi măng được kiểm tra tính chất lý hóa rồi được tháo ra ngoài,đóng bao và được vận chuyển qua các băng tải cao su tới máng xuất xi măng.

CHƯƠNG 2: TÍNH PHỐI LIỆU

2.1 Mục đích:

Mục đích của bài tính phối liệu là để xác định tỉ lệ pha trộn giữa các cấu tử khi nungluyện để có clinker chất lượng đúng yêu cầu Bài phối liệu của tôi gồm 2 cấu tử chính là đávôi và đất sét, ngoài ra tôi dùng thêm quặng sắt để điều chỉnh môđun alumin và đá cao Silic

để điều chỉnh môđun silicat Vậy bài phối liệu của tôi gồm bốn cấu tử: đá vôi, đất sét, quặngsắt, đá cao Silic

2.2 Nguyên tắc và phương pháp:

2.2.1 Nguyên tắc:

Từ yêu cầu chất lượng của xi măng, ta dựa vào thực tế lựa chọn LSF, n, p Chọn cấu

tử hiệu chỉnh phù hợp 3 chỉ số đặc trưng rồi tiến hành tính bài phối liệu

2.2.2 Phương pháp

Phương pháp toán học dựa vào 3 hệ số đặc trưng LSF, n, p và thành phần hóa học của nguyên liệu

2.3 Trình tự tính toán

1 Căn cứ vào chất lượng xi măng dựa vào thực tế để chọn các hệ số LSF, n, p

2 Quy đổi thành phần hóa học hai của nguyên liệu là đá vôi và đất sét về 100% Dựavào công thức thực nghiệm sau đó so sánh với LSF, n, p đã chọn để bổ sung thêmcấu tử hiệu chỉnh

3 Xác định hàm lượng tro lẫn vào clinker theo công thức t = (%) Trong đó:

P: lượng than tiêu tốn riêng (kg than/kg clinker)

A: hàm lượng tro có trong nhiên liệu (%)

n: lượng tro lẫn vào clinker xi măng so với tổng hàm lượng tro có trong nhiên liệu

4 Chuyển từ bảng nguyên liệu chưa nung sang bảng thành phần hóa học của nguyênliệu đã nung (nghĩa là trừ đi MKN)

5 Thiết lập 4 phương trình theo phần trăm của 4 cấu tử, LSF, n, p và tiến hành tính theocông thức hướng dẫn

6 Dùng định thức Cramer giải hệ tìm tỉ lệ % của các cấu tử chính, phụ Tính thànhphần hóa học của từng cấu tử trong clinker, thành phần khoáng, lượng pha lỏng,kiểm tra lại 3 hệ số cơ bản

Trang 6

7 Tính chuyển về bài phối liệu chưa nung và tính tít phối liệu

2.4 Một số kí hiệu, quy ước

Bảng 2.1 Kí hiệu các thành phần hóa học của nguyên liệu:

Hợp chất SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO Mg

O

R2O Chất khác Mất khi nung

2.5 Tính bài phối liệu

Hệ số bão hòa vôi: LSF =

- Chọn nguyên liệu – cấu tử điều chỉnh – nhiên liệu:

Nguyên liệu chính để sản xuất clinker xi măng Portland bao gồm: đá vôi, đất sét

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của nguyên liệu chính

Đá vôi 3.05 1.22 0.42 52.08 0.95 0.07 0.01 0.95 41.26 100.01Đất sét 61.09 14.75 7.31 3.95 0.65 1.81 1.03 1.21 6.48 98.28

LFS = 95

MA = 1.60

MS = 2.40

Trang 7

Bảng 2.3: Thành phần hóa học của nguyên liệu chính quy về 100%

Đá vôi 3.05 1.22 0.42 52.07 0.95 0.07 0.01 0.95 41.26 100.00Đất sét 62.16 15.01 7.44 4.02 0.66 1.84 1.05 1.23 6.59 100.00

Ta có: MA đs = = = 2.018

MS đs = = = 2.769

Cần bổ sung Fe2O3 để giảm p, nhưng nếu chỉ thêm Fe2O3 thì n giảm rất ít, không thể từ

2.769 xuống 2,4 được Do vậy ta phải bổ sung thêm cả Al2O3

Ta bổ sung thêm nguyên liệu điều chỉnh là quặng sắt và đá cao Silic

Nhận xét : Việc lựa chọn các môđun trên là phù hợp trong khoảng cho phép Trong thực

tế qua việc tìm hiểu các nhà máy chạy với hệ số trên ra chất lượng rất tốt, đảm bảo clinker cócường độ cao do C3S thu được lớn Do đó có thể tăng sản lượng xi măng của nhà máy màkhông ảnh hưởng đến mác xi măng Tuy nhiên nó cũng đồng nghĩa với việc khó nung, nhiệt

độ nung cao, thời gian lưu lâu hơn

Bảng 2.4: Thành phần hóa của nguyên liệu điều chỉnh

Bảng 2.6: Thành phần hóa học làm việc của than cám 4A Quảng Ninh

Trang 8

WL: Độ ẩm làm việc của than.

AL: Hàm lượng tro than làm việc

SL: Hàm lượng lưu huỳnh làm việc trong than

CL: Hàm lượng cacbon làm việc trong than

HL: Hàm lượng hidro làm việc trong than

NL: Hàm lượng nitơ làm việc trong than

OL: Hàm lượng oxi làm việc trong than

VL: Hàm lượng chất bốc làm việc trong than

Áp dụng công thức tính nhiệt trị thấp của nhiên liệu ta có:

(trang 65- Lò nung gốm sứ và vật liệu chịu lửa; Lò nung clinke xi măng và vôi; Lò nấu thủytinh và Frit (Lò Silicat)-:Nguyễn Đăng Hùng)

Q t = 81C L +246H L -26(O L -S L )-6W L = 6381.770 (kcal/kg than)

Ta chọn lượng nhiệt tiêu tốn riêng: q = 750 (kcal/kg clinker)

Lượng tro than đọng lại trong lò: n = 100 (%)

Lượng than cần thiết để nung 1kg clinker:

P = = = 0.118 (kg than/kg clinker)

Lượng tro than lẫn trong clinker xi măng:

t = 100 = 100 = 2.130 (%)

Trang 9

Bảng 2.8: Thành phần hóa học của tro than

Đá cao Silic 90.70 4.78 1.29 0.21 0.14 0.00 0.00 1.54 1.34 100.00Tro than 61.80 24.30 4.09 4.30 0.01 0.00 0.00 5.50 0.00 100.00

Bảng 2.10: Thành phần của nguyên liệu, nhiên liệu khô đã nung

Đá vôi 5.19 2.08 0.71 88.65 1.62 0.12 0.02 1.62 0.00 100.00Đất sét 66.55 16.07 7.96 4.30 0.71 1.97 1.12 1.32 0.00 100.00Quặng sắt 22.58 12.30 58.38 2.76 1.48 0.00 0.00 2.50 0.00 100.00

Đá cao Silic 91.93 4.85 1.30 0.21 0.14 0.00 0.00 1.56 0.00 100.00Tro than 61.80 24.30 4.09 4.30 0.01 0.00 0.00 5.50 0.00 100.00

- Lập và giải hệ phương trình:

Gọi xi (i = 1÷5) là phần trăm các cấu tử: Đá vôi, đất sét, quặng sắt, đá cao Silic, tro than

Phương trình 1: Tổng phần trăm các cấu tử, kể cả tro than.

Trang 10

MS = = 2.4

∑[(MS(Aik+Fik)-Sik]xi = 0

Đặt ci = MS(Aik+Fik)-Sik

c5 = [Sik-MS(Aik+Fik)]t

Trang 11

D = -152463954.950

Dx1 = -40437.629 19564.060 10714.067 23046.552

37.819 -3.327 81.106 -2.437-13.495 -8.874 147.062 -62.176

Dx1 = -11137177284.781

Dx2 = -7206.814 -40437.629 10714.067 25056.830

-0.933 37.819 81.106 -2.4371.508 -13.495 147.062 -77.168

Trang 12

Dx2 = -2894526129.438

Dx3 = -7206.814 19564.060 -40437.629 25056.830

-0.933 -3.327 37.819 -2.4371.508 -8.874 -13.495 -77.168

Dx3 = -336743142.084

Dx4 = -7206.814 19564.060 10714.067 -40437.629

-0.933 -3.327 81.106 37.8191.508 -8.874 147.062 -13.495

Trang 13

Cấu tử S A F C M R SO3 CK ∑

Đá vôi 3.792 1.517 0.522 64.755 1.181 0.087 0.012 1.181 73.048Đất sét 12.634 3.050 1.512 0.817 0.134 0.374 0.213 0.250 18.985Quặng sắt 0.499 0.272 1.289 0.061 0.033 0.000 0.000 0.055 2.209

Đá cao Silic 3.336 0.176 0.047 0.008 0.005 0.000 0.000 0.057 3.628Tro than 1.316 0.518 0.087 0.092 0.000 0.000 0.000 0.117 2.130Clinker 21.577 5.533 3.458 65.732 1.354 0.461 0.225 1.660 100.000

Trang 14

không hợp lý thì hàm lượng vôi tự do cao ảnh hưởng xấu tới chất lượng xi măng Ximăng này sẽ rất khó nung đòi hỏi nung nhiệt độ cao và thời gian lưu hợp lý.

- Xi măng có hàm lượng C3S cao làm xi măng đóng rắn nhanh, tỏa nhiều nhiệt khihyđrat hóa, sớm cho cường độ ban đầu cao, cho cường độ sớm và cả cường độ lâu dài.Clinke xi măng dễ nghiền do hàm lượng C2S (khoáng khó nghiền) thấp Tuy nhiên ximăng sẽ kém bền trong môi trường xâm thực

Tính lượng pha lỏng:

L = 1.12C 3 A+1.35C 4 AF = 24.067 (%)

Nhận xét: Lượng pha lỏng L = 24.067% phù hợp với lý thuyết nằm trong giới han cho phép

(L = 24÷26%) do đó quả trình tạo khoáng C3S sẽ diễn ra dễ dàng hơn do tăng được tốc độkhuyếch tán trong pha lỏng Dẫn đến giảm được nhiệt độ nung và thời gian lưu

- Tính chuyển về bài phối liệu chưa nung:

Kí hiệu:

xik: % hàm lượng cấu tử i (không kể tro) trong clinker

Xi: % hàm lượng cấu tử i trước khi nung

MKNi: lượng mất khi nung của cấu tử i

Áp dụng công thức chuyển đổi:

Phần trọng lượng: X i 0 =

Phần trăm: (%) =

Bảng 2.12: Thành phần hóa của phối liệu khô đã nung

Nguyên liệu % Nguyên liệu đã nung Phần trọng lượng Phần phối liệu (%)

Trang 15

42.952

0.784

0.058

0.008

0.784

34.029

82.482Đất sét 8.380 2.023 1.003 0.542 0.089 0.248 0.141 0.166 0.889 13.482Quặng sắt 0.331 0.180 0.855 0.040 0.022 0.000 0.000 0.037 0.132 1.597

Đá cao Silic 2.213

0.117

0.03

1 0.005

0.003

0.000

0.000

0.03

8 0.033 2.439Tổng pl 13.439 3.326 2.236 43.540 0.898 0.306 0.150 1.024 35.082 100

- Tính tít phối liệu: T = 1.785C+2.09M

Trong đó: C: Hàm lượng CaO trong phối liệu

M: Hàm lượng MgO trong phối liệu

Trang 16

- Tính hệ số sử dụng thời gian của lò nung.

- Tính năng suất phân xưởng lò nung Căn cứ vào năng suất tính được để chọn năngsuất, chiều dài, đường kính của lò sao cho hợp lý (hệ số dự trữ công suất dư < 5%)

2 Tính cân bằng vật chất cho lò nung:

- Lượng nhiên liệu dùng để sản xuất 1kg clinker

- Xác định lượng nguyên liệu tiêu tốn cho 1 tấn clinker (nguyên liệu khô lý thuyết, ẩm

lý thuyết, khô thực tế, ẩm thực tế)

- Tính lượng nguyên, nhiên liệu thực tế cần cho hoạt động của lò nung trong một năm

- Tính lượng vật chất vào lò

- Tính lượng vật chất ra khỏi lò

- Xác định sai số giữa lượng vật chất vào và ra khỏi lò nung:

- Lập bảng cân bằng vật chất cho việc đốt cháy 1kg nhiên liệu

3 Tính khối lượng riêng của sản phẩm cháy

4 Tính nhiệt độ cháy lý thuyết và thực tế của nhiên liệu

3.4 Hệ số sử dụng thời gian của lò nung:

- Thời gian ngừng lò trong năm:

+ Đại tu: 20 ngày/năm

+ Trung tu: 7 ngày/năm

+ Tiểu tu và sửa chữa đột xuất: 4 ngày/năm

Tổng: 31 ngày/năm

Vậy thời gian nghỉ của lò trong năm là: 31 (ngày/năm)

- Hệ số sử dụng thời gian của lò nung:

K = 0.915

3.5 Năng suất phân xưởng lò nung:

Năng suất yêu cầu của nhà máy: M’ = 2 triệu tấn xi măng/năm

Để sản xuất xi măng PCB40 ta nghiền (70÷75)% clinker với (25-30)% phụ gia khoáng hoạttính + phụ gia khác

G

G G

Trang 17

Kết quả trên phù hợp và cho phép tính toán tiếp tục.

Vậy chọn lò có: Công suất lò: 5000 tấn/ngày

Chiều dài lò: 70 m

Đường kính lò: 4.6 m

3.6 Lượng nguyên liệu khô lý thuyết độ ẩm w = 0:

100 tấn nguyên liệu → (100-MKN) tấn clinker

tấn nguyên liệu ← 1 tấn clinker

Lượng nguyên liệu khô lý thuyết để thu được 1 tấn clinker:

= = = 1.540 (tấn/tấn clinker)

3.7 Tính cân bằng vật chất cho lò nung:

Các thông số của nguyên liệu:

Độ ẩm tự nhiên của đá vôi w1 = 1.5%

Độ ẩm tự nhiên của đất sét w2 = 5%

Độ ẩm tự nhiên của quặng sắt w3 = 1.5%

Độ ẩm tự nhiên của đá cao Silic w4 = 1.5%

Độ ẩm tự nhiên của thạch cao w5 = 1% và phụ gia w6 = 2%

Hệ số sử dụng thời gian của lò: K = 0.915

3.7.1: Lượng than dùng để sản xuất 1kg clinker:

= P = 0.118(kg than/kg clinker)

3.7.2 Xác định lượng nguyên liệu tiêu hao để tạo thành 1 tấn clinker:

Bảng 3.1: Tỉ lệ các cấu tử trong phối liệu (%)

Trang 18

3.7.2.1: Lượng nguyên liệu lý thuyết để sản xuất 1 tấn clinker:

+ Lượng nguyên liệu khô lý thuyết:

- Đá vôi: = = 1.27056 (tấn/tấn clinker)

- Đất sét: = = 0.20767 (tấn/tấn clinker)

- Quặng sắt: = = 0.02459(tấn/tấn clinker)

- Đá cao Silic: = = 0.03758 (tấn/tấn clinker)

Vậy tổng nguyên liệu khô lý thuyết tiêu tốn là:

= = 1.54040 (tấn/tấn clinker)

Tất cả các số liệu trên là lý thuyết chưa kể tới tổn thất trong sản xuất

+ Lượng nguyên liệu ẩm tự nhiên:

- Đá vôi: = = = 1.28990 (tấn/tấn clinker)

- Đất sét: = = = 0.2186 (tấn/tấn clinker)

- Quặng sắt: = = 0.02497 (tấn/tấn clinker)

- Đá cao Silic: = = = 0.03815 (tấn/tấn clinker)

Vậy tổng nguyên liệu ẩm lý thuyết tiêu tốn là:

= 1.57163 (tấn/tấn clinker)

3.7.2.2: Lượng nguyên liệu thực tế để sản xuất 1 tấn clinker:

a) Lượng nguyên liệu khô thực tế:

Do có một lượng bụi bị cuốn ra ngoài ống khói và tổn thất do vận chuyển nên chọn hệ số tổnthất là 1%

Trang 19

- Đá vôi: = = 1.30293 (tấn/tấn clinker)

- Đất sét: = = 0.21860 (tấn/tấn clinker)

- Quặng sắt: = = 0.02497 (tấn/tấn clinker)

- Đá cao Silic: = = 0.03815 (tấn/tấn clinker)

Vậy tổng nguyên liệu ẩm thực tế tiêu tốn là:

= 1.58466 (tấn/tấn clinker)

Bảng 3.3 Bảng tổng kết lượng nguyên liệu tiêu tốn cho 1 tấn clinker

3.7.3: Lượng nguyên, nhiên liệu thực tế cần thiết cho hoạt động lò nung trong 1 năm:

Năng suất của nhà máy M’ = 2× tấn/năm với lượng phụ gia và thạch cao là 25%

3.7.3.1: Lượng nguyên liệu cần thiết cung cấp hằng năm cho lò nung (tính theo lượng nguyên liệu ẩm thực tế):

- Đá vôi: = = 1.30293×1515000 = 1973944.038 (tấn/năm)

- Đất sét: = = 0.21191×1515000 = 331185.953 (tấn/năm)

- Quặng sắt: = = 0.02497×1515000 = 37828.424 (tấn/năm)

- Đá cao Silic: = = 0.03815×1515000 = 57795.447 (tấn/năm)

Tổng lượng nguyên liệu ẩm thực tế cung cấp hằng năm:

= +++

= 2400753.862 (tấn/năm) =7187.886 (tấn/ngày) = 299.495 (tấn/giờ)

3.7.3.2: Lượng nhiên liệu cung cấp hằng năm:

= ×N = 0.118×1515000 = 178046.2238 (tấn/năm)

Trang 20

Bảng 3.4: Bảng tổng kết lượng nguyên liệu ẩm thực tế tiêu tốn

Nguyên liệu Lượng nguyên liệu cần thiết dùng

Bảng 3.5: Bảng tổng kết lượng nước và than tiêu tốn

Thành phần Tấn/năm Tấn/ngày Tấn/giờ Tấn/tấn clinker

* Lượng nguyên liệu khô:

: Lượng nguyên liệu khô lý thuyết thu được 1 tấn clinker:

= 1.54040 (Tấn/Tấn Clinker)

Gọi a là tổn thất nguyên liệu theo bụi ra ngoài

Với phương pháp khô ta chọn a = 1%:

= 1.55596 (tấn/tấn clinker)

(7.1 - Trang 116 - Thiết kế nhà máy xi măng)

* Lượng nguyên liệu ẩm vào lò:

= = 1.572 (tấn/tấn clinker)

(7.2 - Trang 116 - Thiết kế nhà máy xi măng)

Trang 21

Vì đây là phương pháp khô nên chọn độ ẩm của phối liệu vào lò: WC = 1%.

3.7.4.3: Lượng không khí lò nung:

* Lượng không khí khô lý thuyết:

(Công thức 1.9 – Trang 11 – Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp tập 1)

p p

p d

Trang 22

Dùng công thức nội suy để tìm pbh ở nhiệt độ 21.80C:

rk: là khối lượng riêng của không khí (rk = 1.293 kg/m3 không khí)

: là lượng không khí ẩm thực tế (m3/kg than)

: lượng nhiên liệu tiêu tốn để nung 1kg clinker

- Lượng không khí ẩm thực tế:

= (1+0.00124×d kk )× = (1+0.00124×17.85)× 8.7623134 = 8.9562 (m3/kg than)

- Lượng không khí ẩm lý thuyết:

(Công thức 1.10 – trang 11 – Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp tập 1)

L 0 = (1+0.00124×d kk )× = (1+0.00124×17.85)× 7.0099 =7.1650 (m3/kg than)

Suy ra: = 1.293×8.9562×0.118 = 1.3610 (kg/kg clinker)

Vậy tổng lượng vật chất vào lò:

∑ = = 0.118+1.591 +1.361 = 3.0662 (kg/kg clinker)

3.7.5: Lượng vật chất ra lò:

3.7.5.1: Lượng clinker ra khỏi lò nung: 1kg

3.7.5.2: Lượng khí CO 2 của phối liệu:

= (kg/kg clinker)

(7.14 - Trang 118 - Thiết kế nhà máy xi măng)

Trong đó: : Lượng CO2 liên kết trong phối liệu (%)

Trang 23

C CO

CaO

C CO

C

M

MgO M

M

CaO M

(Công thức 7.15 - Trang 118– Thiết kế nhà máy xi măng)

% CaO và MgO có trong phối liệu: CaOC = 43.540 (%)

3.7.5.3: Ẩm của phối liệu thoát ra:

3.7.5.3.1: Ẩm lý học của phối liệu:

2 2 3 2

O Al

O H C

h

W

M

O Al M

G

G

(Công thức 7.18 - Trang 118 – Thiết kế nhà máy xi măng)

Trong đó: : % Al2O3 có trong phối liệu

3 2

Trang 24

3.7.5.4: Lượng bụi của phối liệu bay ra:

= (

(7.19 Trang 119 Thiết kế nhà máy xi măng)

MKNC: % MKN có trong phối liệu

= (1.57509 1.544)(1− ) = 0.027(kg/kg clinker)

3.7.5.5: Lượng khí thải bay ra do nhiên liệu rắn cháy:

Theo công thức 1.14 - Trang 12 – Tính toán kỹ thuật nhiệt lò công nghiệp - Tập 1, ta có:

G

G G

Ngày đăng: 27/05/2020, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w