1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO Thựctrạng công tác kế toán tại Công ty CPTM Thái An Dương

52 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 611,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự giúp đỡ nhiệt tình từ cô giáo Nguyễn Linh Trang– giảng viên trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, các anh chị phòng kế toán cùng với sự nỗ lực của b

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường đang phát triển với tốc độ ngày càng caonhư hiện nay, Việt Nam đang phải đương đầu với rất nhiều thử thách về chínhtrị, văn hóa, xã hội, đặc biệt là trên lĩnh vực kinh tế Qua nhiều năm đổi mới vàhoàn thiện từ một nước kém phát triển đến nay, Việt Nam đã dần khẳng địnhđược vị thế của mình không chỉ trong khu vực mà trên toàn thế giới

Để có thể tồn tại và phát triển trong thời đại ngày nay, các doanh nghiệpkhông những chú trọng đầu tư mở rộng sản xuất, tăng thị phần, tìm kiếm thịtrường mới mà còn phải nâng cao chất lượng sản phẩm khẳng định thương hiệu,

vị thế của doanh nghiệp mình không chỉ trong nước mà còn trên trường quốc tế

Để có thể kiểm tra, kiểm soát được tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, thì việc cung cấp thông tin tài chính về tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vô cung quan trọng Công tác kếtoán có một vai trò quan trọng trong việc cung cấp những thông tin tài chính đó

Kế toán là công cụ thu thập, xử lý và quản lý tốt những thông tin tài chính củadoanh nghiệp, vì vậy đòi hỏi nhân viên kế toán phải được đào tạo, nhiệt tình,sáng tạo và trung thực

Những thông tin kế toán cung cấp có vai trò quan trọng không chỉ vớimỗi doanh nghiệp mà còn đối với những người quan tâm đến doanh nghiệp(nhà đầu tư, chủ nợ, khách hàng, người lao động, các cơ quan nhà nước…) để

họ có thể tìm hiểu rõ, phù hợp, kịp thời

Thời gian thực tập tại Công ty CPTM Thái An Dương đã giúp em có cơhội tìm hiểu về tình hình hạch toán tại Công ty đồng thời củng cố hiểu biết

về kiến thức của bản thân và công tác kế toán Với sự giúp đỡ nhiệt tình từ

cô giáo Nguyễn Linh Trang– giảng viên trường Đại học Kinh tế và Quản trị

kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, các anh chị phòng kế toán cùng với sự

nỗ lực của bản thân giúp em hoàn thành báo cáo thực tập với đề tài: “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty CPTM Thái An Dương ” ngoài phần mở

đầu ra, báo cáo của em gồm ba phần chính như sau:

Trang 2

Phần 1: Khái quát chung về công ty CPTM Thái An Dương.

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty CPTM Thái An Dương Phần 3: Nhận xét và kết luận.

PHẦN I

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Vài nét về Công ty CTM Thái An Dương

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thương mại Thái An Dương

Địa chỉ trụ sở chính: SN 23/1 Tổ 8 - Phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố TháiNguyên

Giấy phép kinh doanh số: 1703000343, cấp ngày 21 tháng 01 năm 2001

Tài khoản số: 8501 211 002 089 Tại NHNN & PTNT - TPTN

Mã số thuế: 4600 422 096

Điện thoại: 02803 655 199 Fax: 0280 656 691

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Công ty CPTM Thái An Dương được cấp giấy phép kinh doanh số

1703000343 và hoạt động theo loại hình Doanh nghiệp công ty cổ phần từ ngày21/01/2001

Tổng số vốn đầu tư: 6.915.000.000đ

Sau gần 12 năm xây dựng và trưởng thành Công ty TNHH Thái AnDương đã gặp phải không ít những khó khăn nhưng nhờ sự năng động, đoàn kếtcủa tập thể công nhân viên và Ban giám đốc trong Công ty, Công ty đã vượt quamọi khó khăn để vững bước trong sự nghiệp xây dựng và phát triển hoạt độngkinh doanh của mình Với khách hàng được mở rộng không chỉ ở các huyệntrong tỉnh mà còn mở rộng ra phạm toàn miền bắc, công ty đã và đang có uy tíntrên thị trường, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước và của ngànhthương mại nói riêng

Trang 3

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

1.2.1 Chức năng

* Công ty chuyên kinh doanh các loại mặt hàng sau:

- Mua bán, lắp đặt các loại thiết bị ống nước, phụ kiện;

- Mua bán các thiết bị vệ sinh như hãng Cassar, Inax, Viglacera, Huynh

Đệ, Sơn Hà…

- Mua bán và đại lý bột mỳ, cám mỳ, men, phụ gia các loại

- Mua bán vàng bạc đá quý, giầy, dép, quần áo

- Kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà nghỉ, xông hơi, vật lý trị liệu,karaoke và ăn uống giải khát,

- Vận tải hàng hoá và hành khách đường bộ bằng xe ô tô

* Mục tiêu hàng đầu của Công ty:

- Không ngừng phát triển các hoạt động nhằm đạt được kết quả kinhdoanh tối ưu, cải thiện đời sống và tăng thu nhập cho người lao động

- Mở rộng quy mô kinh doanh tạo công ăn việc làm cho người lao động

Từ đó nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh

1.2.2 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là tổ chức kế hoạch kinh doanh phù hợp

và có hiệu quả, tổ chức mạng lưới mua - bán thuận tiện cho người tiêu dùng,đáp ứng đầy đủ về số lượng, chất lượng của dịch vụ

Quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh đúng mục đích và có hiệu quả,đúng chế độ, đảm bảo an toàn và có lợi nhuận Không ngừng nâng cao trình độnghiệp vụ đội ngũ cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống vật chất và tinh thầncho người lao động, chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách chế độ Nhà Nước

Tìm kiếmvà ký kết các hợp đồng thương mại Trên cơ sở hợp đồng đã kýkết, Giám đốc cùng cá nhân được giao nhiệm vụ tính toán lại dự toán, bóc táchtừng phần việc để từ đó tính toán lương, vật tư, tiền vốn, nhân công cần thiết đểthực thi theo đúng hợp đồng đã được ký kết, đảm bảo về thời gian, chất lượngcủa sản phẩm trên cơ sở đó đảm bảo giữ vững uy tín của Công ty

Trang 4

1.3 Đặc điểm lao động của Công ty

Lao động luôn là yếu tố được quan tâm và trở thành một trong nhữngnhân tố quan trọng trong quá trình hoạt động của Công ty Xác định đúng vaitrò của lao động là chiến lược mang tính lâu dài và chiến lược của Công tynhằm đảm bảo cho công việc luôn tiến hành đúng tiến độ có hiệu quả

Các cán bộ công nhân viên trong Công ty CPTM Thái An Dương đềuphải kí hợp đồng lao động theo Luật lao động hiện hành của Nhà nước và đượctạo điều kiện làm việc thuận lợi một cách tốt nhất, có thu nhập ổn định và cócác quyền lợi của người lao động

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán – tài chính)

Năm 2012 nền kinh tế gặp khó khăn chung, công ty đã thực hiện cắt giảm

3 nhân sự tạm thời để phù hợp với tình hình hoạt động

Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tay nghề, nghiệp vụđịnh kỳ nhằm nâng cao trình độ và đáp ứng yêu cầu quản lý, góp phần nâng caonăng suất lao động toàn Công ty

1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo phương pháp tập

Trang 5

hiện chức năng tư vấn giúp giám đốc các lĩnh vực trong phạm vi bộ phận mìnhphụ trách như : Thực hiện nhiệm vụ được giao, báo cáo kết quả làm việc

* Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận:

- Giám đốc: Là người quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Công

ty và chịu trách nhiệm trước Pháp Luật về mọi hoạt động kinh doanh của công

ty mình, xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty, chỉ đạo, theodõi, kiểm tra, nghiệm thu công trình, có trách nhiệm quy hoạch, đào tạo cán bộcông nhân viên trong đơn vị và giải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạtđộng hàng ngày của Công ty

- Phòng kế toán tài chính:

+ Tham mưu cho giám đốc quản lý toàn bộ hoạt động tài chính kế toáncủa Công ty

+ Tổ chức và chiụ trách nhiệm hạch toán, phân tích kinh tế

+ Chủ động phối hợp với các bộ phận, đơn vị đối chiếu công nợ, thu hồi

nợ tồn đọng, phân tích khả năng thu hồi vốn để có biện pháp xử lý

+ Cân đối, kiểm tra cụ thể các chứng từ hợp pháp để trả lương và thưởng,chịu trách nhiệm lưu giữ chứng từ

+ Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và doanh nghiệp về các số liệuchứng từ sổ sách theo chức năng nhiệm vụ được phân công

- Phòng kinh doanh:

+ Tìm kiếm, khai thác thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài tỉnh,tìm kiếm những các khách hàng mới đến với sản phẩm, dịch vụ của Công ty

Bộ phận kho Bộ phận bán hàng

Giám đốc

Phòng kinh doanhPhòng kế toán

tài chính

Trang 6

+ Khảo sát thị trường, tình hình biến động về giá cả, khách hàng.

+ Tìm hiểu những sự lựa chọn của khách hàng trên cơ sở đó làm tư liệu

Trang 7

1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây

9.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 821.250.013 801.940.581 -19.309.432 -2,35

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán – tài chính)

Trang 8

Qua bảng số liệu ta thấy, năm 2012 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ giảm 166.487.990 đồng, tương ứng giảm 0.57 % so với năm 2011 Mặc dùCông ty đã thực hiện rất nhiều chính sách bán hàng thông thoáng nhưng hoạtđộng kinh doanh năm 2012 vẫn giảm đôi chút doanh thu so với năm 2011 Đây

là một dấu hiệu cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty bị ảnhhưởng bởi đáng kể tình hình nền kinh tế nói chung

Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ qua 2 năm giảm 161.107.307 đồng tươngứng giảm 0.59 % Năm 2012 có sự sụt giảm về doanh thu bán lẻ, bởi do kinh tếkhó khăn nên những hoạt động mua sắm mang tính chất nhỏ lẻ, hộ gia đình bịngưng trệ Doanh thu chủ yếu là từ hoạt động cung cấp hàng hóa cho các đại lý,cửa hàng vốn là những khách hàng quen thuộc

Chi phí hoạt động tài chính qua 2 năm tăng 1.796.819 đồng, tương ứngtăng 2,79% Nguyên nhân do khách hàng thanh toán chậm, Công ty phải vayngoài để đảm bảo xoay vòng vốn

Chi phí quản lý kinh doanh qua 2 năm không đổi là do Công ty áp dụngnhững chính sách mới để thu hút khách hàng, thực hiện chính sách thưởng chocác nhân viên để nâng cao hiệu quả bán hàng và quản lý Thực hiện nhiều đãingộ với nhân viên trong quá trình làm việc như: tổ chức các chuyến tham quan,

du lịch nghỉ mát, trích lập các quỹ nhằm chăm lo đời sống cho cán bộ, côngnhân viên, hỗ trợ tiền xăng đi lại cho nhân viên,… Bên cạnh đó, do nhu cầu về

sử dụng công nghệ, trang thiết bị tiên tiến nên Công ty đã đầu tư sửa chữa, nângcấp các công cụ phục vụ quản lý và bán hàng như máy vi tính, máy in, máyphoto,… Các khoản chi tiếp khách cũng chiếm một phần không nhỏ trong chiphí bán hàng và QLDN

Lợi nhuận năm 2012 đạt 601.455.436 đồng, giảm 2,35 % so với năm 2011 Nhìn chung, hoạt động kinh doanh năm 2011 được đánh giá là ảm đạmthông qua các chỉ tiêu đo lường ở trên Tuy nhiên với trình độ quản lý và điềuhành của Ban Giám đốc cùng với đội ngũ nhân viên nhiệt tình với công việcchắc chắn sẽ hứa hẹn một năm sau có nhiều khởi sắc, góp phần làm cho uy tín

Trang 9

của Công ty ngày càng vươn cao và vươn xa hơn nữa trên thị trường cạnh tranhngày càng gay gắt hiện nay.

1.6 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty CPTM Thái An Dương.

♦Thuận lợi:

- Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty luôn cải tiến lề lối làm việcphù hợp với sự phát triển của Công ty, nội bộ luôn có sự đoàn kết, giúp đỡ lẫnnhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao, người lao động có tinh thần tráchnhiệm cao

- Với lực lượng nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình, đội ngũ lãnh đạo cótrách nhiệm, có kinh nghiệm luôn là những tiềm năng hứa hẹn đưa Công ty ngàycàng phát triển

- Cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị khá đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợicho các hoạt động thu mua, bảo quản và tiêu thụ hàng hóa Công ty luôn chăm

lo đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, từ đó tạo ra sự hănghái, nhiệt tình làm việc của nhân viên trong toàn Công ty

- Về công tác luân chuyển chứng từ: Chứng từ của Công ty được lập khá

rõ ràng, hợp lý phù hợp với tính chất công việc

- Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, hợp lý với bộ máy quản lý của Công ty

♦ Khó khăn:

- Trong điều kiện nền kinh tế đất nước đang phát triển, yêu cầu và nhậnthức của người tiêu dùng ngày càng lên cao đòi hỏi Công ty luôn phải đáp ứngđầy đủ yêu cầu về chất lượng hàng hoá, dịch vụ Bên cạnh đó còn phải đảm bảoyếu tố giá cả phù hợp với người tiêu dùng luôn là những thách thức lớn cho Công

ty Việc vận hành, hoạt động hiệu quả, mở rộng thị trường trong và ngoài tỉnh,nâng cao chất lượng làm việc cũng là một trong những khó khăn của Công ty

- Cũng như các Công ty CP TM khác, công ty cũng phải gặp phải những khó khăntrong việc huy động vốn để phát triển hoạt động kinh doanh Sự xuất hiện ngày càng

Trang 10

nhiều của các công ty cùng ngành nghề tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt tronghoạt động của Công ty.

1.7 Phương hướng phát triển những năm tới

- Phát huy tối đa những thuận lợi trên

- Xây dựng quy chế mới về trả lương và thưởng để khuyến khích ngườilao động, nâng cao năng suất công tác và năng suất lao động Đặc biệt có chínhsách đãi ngộ phù hợp với tình hình thị trường để thu hút được cán bộ quản lý,cán bộ kỹ thuật giỏi Xây dựng chiến lược thị trường và có thể đưa ra kế hoạchcho từng giai đoạn để thực hiện chiến lược thị trường Tăng cường kiểm tragiám sát để kịp thời chỉ đạo, hỗ trợ cho cơ sở trong hoạt động kinh doanh đạtmục tiêu

- Tổ chức và sử dụng vốn hợp lý trên cơ sở đẩy mạnh tốc độ luân chuyểnhàng hóa để tăng cường vòng quay của vốn nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanhcủa Công ty

- Công ty nên có kế hoạch thực hiện tiết kiệm giảm chi phí để từng bước thamgia vào thị trường và ngày càng chiếm lĩnh thị trường, chủ động nắm bắt thị trườngnhu cầu khách hàng ngày càng đa dạng và phong phú

- Hoàn thiện hơn nữa bộ máy tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán, tạođiều kiện tốt nhất cho sự phát triển của Công ty

- Dự kiến trong những năm tới, Công ty sẽ đa dạng hóa danh mục sản phẩmphù hợp với nhu cầu ngày càng phong phú của người tiêu dùng Ngoài ra, Công tycòn chủ trương hoàn thiện hơn công tác thu mua, bảo quản và tiêu thụ hàng hóa nhằmtăng doanh thu, giảm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncủa người lao động, đưa Công ty ngày một phát triển hơn

Trang 11

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CPTM THÁI AN DƯƠNG

2.1 Khái quát chung về công tác kế toán của Công ty

2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty

Xuất phát từ đặc điểm ngành nghề kinh doanh và phù hợp vời điều kiện

và trình độ quản lý, Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trungđược khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty CPTM Thái An Dương

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán- tài chính )

Bộ phận kế toán bao gồm 4 người trong đó có 1 kế toán trưởng và 3 nhânviên kế toán khác Riêng kế toán tiền lương, BHXH kiêm thủ quỹ

* Chức năng, nhiệm vụ:

♦ Kế toán trưởng: Phụ trách chung, tham mưu cho giám đốc giám sát

tình hình tài chính của Công ty, phụ trách chỉ đạo phòng kế toán, xem xét việcghi chép chứng từ, sổ sách, lưu trữ quản lý hồ sơ kế toán và xử lý kịp thời các saisót, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cấp trên về mọi hoạt động kinh tế tàichính của Công ty

♦ Kế toán thanh toán, vốn bằng tiền: Thực hiện theo dõi, ghi chép các

nghiệp vụ liên quan đến thanh toán với nhà cung cấp và người mua Đó có thể làviệc thanh toán tiền mặt, chuyển khoản hay ghi nhận nợ Mở và ghi chép các loại

Kế toán Tiền lương

và BHXH

Kế toán thanh toán, vốn bằng tiền

Trang 12

sổ có liên quan đến tiền mặt tiền gửi ngân hàng của Công ty, các loại sổ thanhtoán với người mua, người bán, theo dõi các khoản vốn vay, khoản phải nộp theonghĩa vụ của Nhà nước và các khoản phải nộp khác Đồng thời thực hiện việc chitrả lương và các khoản phải trả khác cho người lao động, đôn đốc việc thu nợ vàthực hiện việc chi trả các khoản nợ đúng thời hạn.

♦ Kế toán tiền lương và BHXH: Căn cứ vào các chứng từ có liên quan,

kế toán viên tiến hành tính toán, xác định số tiền lương, tiền công phải trả chocán bộ công nhân viên theo định kỳ Tiến hành trích BHXH đối với những ngườitham gia đóng BHXH Xác định khoản chi phí lương tính vào chi phí của Công

ty trong kỳ

♦ Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty về các khoản thu, chi tiền mặt

diễn ra hàng ngày của công ty Căn cứ vào các chứng từ thanh toán thu tiền haychi tiền cho cán bộ công nhân viên trong Công ty hoặc khách hàng có quan hệmua bán với Công ty Có trách nhiệm bảo quản tiền mặt tồn quỹ, không để xảy

ra thâm hụt, sai sót hay tiền giả trong quỹ, đồng thời cũng chịu trách nhiệm về

số tiền có trong quỹ của Công ty

♦ Kế toán thuế, hàng hóa,TSCĐ:

- Tính và kê khai các loại thuế phải nộp, lập các báo cáo thuế định kỳ theođúng quy định Kiểm tra, đối chiếu biên bản trả, nhận hàng để điều chỉnh doanhthu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh Cập nhật kịp thời các thông tin vềLuật thuế, soạn thông báo các nghiệp vụ qui định của Luật thuế có liên quan đếnhoạt động kinh doanh của Công ty để cơ sở biết thực hiện

- Theo dõi việc nhập mua, dự trữ và xuất bán hàng hoá trong kỳ Do đặcđiểm về nhu cầu hàng hoá có sự thay đổi theo thời kỳ nên phải có kế hoạch mua

và dự trữ hàng hoá một cách hợp lý nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh lớn nhất

- Theo dõi tình hình tăng, giảm của TSCĐ trong kỳ, tình hình trích khấuhao TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong kỳ, thực hiện trích khấu hao TSCĐ theođúng quy định Phân tích công suất sử dụng của TSCĐ để so với định mức xemTSCĐ đã được sử dụng hợp lý chưa để có sự điều chỉnh kịp thời nếu cần thiết

* Bộ máy kế toán của Công ty:

Trang 13

- Kế toán trưởng là người quản lý chung các kế toán viên của Công ty, chịutrách nhiệm trước lãnh đạo về công tác kế toán của đơn vị Các kế toán viên trongCông ty đảm nhận công việc của mình về toàn bộ các bộ phận kinh doanh trongCông ty và chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về phần công việc của mình.

2.1.2 Tổ chức công tác kế toán của Công ty

2.1.2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty CPTM Thái An Dương.

Việc hạch toán kế toán tại Công ty được thực hiện theo hướng dẫn củaquyết định số 48/2006- QĐ/BTC, các chuẩn mực và hệ thống tài khoản kế toánNhà nước mới ban hành Cụ thể như sau:

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 đến 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán: Tháng, quý, năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

- Hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập

- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung với sự trợ giúp của

hệ thống công thức Microsoft Excel

- Tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng

2.1.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán Công ty CPTM Thái An Dương.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty sử dụng hệthống chứng từ của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ, ban hành theo quyết định

số 48/2006- QĐ/BTC

2.1.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty trong quá trình tổ chức hạch toán kế toán sử dụng hệ thống tàikhoản chung của Bộ tài chính của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa banhành theo quyết định số 48/2006-QĐ/BTC, đồng thời cũng đã sử dụng thêm một

số tài khoản chi tiết cho phù hợp với hoạt động của Công ty

2.1.2.4 Hệ thống sổ sách kế toán

Để giúp đơn vị quản lý hạch toán kế toán chính xác, kịp thời đáp ứng yêu

cầu công tác quản lý kế toán, hiện nay Công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật

Trang 14

ký chung với hệ thống sổ chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo kế toán theo

hệ thống báo cáo của Bộ tài chính

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung:

Ghi chú :

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc ghi định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 03 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán- tài chính )

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Ngoài ra đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghivào sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế được ghi vào các Sổ, Thẻ kế toánchi tiết có liên quan

- Đơn vị không mở các sổ Nhật ký đặc biệt

Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký chung

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Trang 15

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối

số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết) được dùng đểlập các Báo cáo tài chính

2.1.3 Các phần hành kế toán tại Công ty

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Kế toán thuế, hàng hóa, TSCĐ

- Kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán các phần hành khác

- Hệ thống báo cáo tài chính

2.2 Tổ chức kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư tại Công ty

Do đặc điểm của Công ty không phải là DN sản xuất mà là DN thươngmại chuyên mua hàng hóa về để bán nên Công ty không có NVL, chỉ có một sốCCDC để phục vụ cho công tác quản lý và bán hàng như: tủ lạnh, bàn, ghế, điềuhòa, lốp xe ô tô…

2.2.2 Thủ tục nhập - xuất vật tư

Khi các bộ phận có nhu cầu về công cụ dụng cụ thì Công ty sẽ tiến hànhmua và đưa vào dùng ngay chứ không mua để dự trữ trong kho Đến cuối thángthì sẽ tiến hành phân bổ giá trị của công cụ dụng cụ có giá trị lớn vào chi phíkinh doanh trong kỳ Đối với những công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ mua về dùngcho bộ phận nào thì được tính ngay vào chi phí của bộ phận đó

2.2.3 Hệ thống chứng từ sử dụng

Kế toán công cụ dụng cụ của Công ty sử dụng những chứng từ sau:

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường

- Phiếu chi, giấy báo Nợ

- Biên bản kiểm kê công cụ, vật tư, sản phẩm, hàng hóa

Trang 16

2.2.4 Hệ thống sổ sách sử dụng

Đặc điểm CCDC của Công ty là mua về và được đưa vào sử dụng ngaynên không hạch toán vào TK 153, mà được hạch toán qua TK 142, 242, 6421,

6422 Do đó, để theo dõi CCDC Công ty sử dụng các loại sổ sau

- Sổ chi tiết các tài khoản 142, 242, 642

- Sổ Cái các TK 142, 242, 642

- Sổ theo dõi thiết bị, dụng cụ

Trang 17

Biểu số 03 Đơn vị: DNTN Tiến Tài

Địa chỉ: P Tân Lập – TP.TN HÓA ĐƠN (GTGT)

Liên 2: Giao khách hàng

Ngày 21 tháng 4 năm 2013

Ký hiệu TT/11P Số: 794

Đơn vị bán hàng: DNTN Tiến Tài

Địa chỉ: Tổ 7 – P Tân Lập – TP.Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên

MST: 4600816735

Đơn vị mua hàng: Công ty CPTM Thái An Dương

Địa chỉ: : SN 23/1 Tổ 8 - Phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên.Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 4600 358 228

TT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Lốp ô tô 1000 - 20 Bộ 01 7.300.000 7.300.000

2 Lốp ô tô 1100R 20 Bộ 03 1.820.000 5.460.000

Thuế suất: 10% Tiền thuế GTGT: 1.276.000

Số tiền bằng chữ: Mười bốn triệu, không trăm ba mươi sáu nghìn đồng chẵn./.

Trang 18

Biểu số 05 Công ty CPTM Thái An Dương

SN 23/1 Tổ 8 Phường Hoàng Văn Thụ

-Thành phố Thái Nguyên

Mẫu số S03b – DNN

Ban hành theo QĐ số48/2006/QĐ – BTCNgày 14/09/2006 của Bộ trưởng

TK ĐƯ

Số phát sinh Số

hiệ

u

Ngày tháng

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 4 năm 2013

2.4 Kế toán tái sản cố định

Trang 19

2.4.1 Đặc điểm TSCĐ của công ty

- Hệ thống tài sản của công ty mang đầy đủ tiêu chuẩn của TSCĐ theochuẩn mực số 03, 04 quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộtrưởng Bộ tài chính , tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh, trong quátrình đó tài sản bị hao mòn dần và giá trị của chúng được dịch chuyển vào chiphí kinh doanh, vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu, đem lại giá trị lợi ích kinh tếtrong hiện tại và tương lai cho toàn thể công ty

- Hầu hết các TSCĐ của công ty đều được mua ngoài, phục vụ cho côngtác quản lý và bán hàng Các phòng ban chịu trách nhiệm quản lý và bảo quảnTSCĐ được giao.Toàn bộ TSCĐ của công ty không có tài sản nào dùng cho mụcđích phúc lợi Các tái sản này đang trong quá trình khấu hao

- TSCĐ được thực hiện theo nguyên tắc nguyên giá – Hao mòn luỹ kế :Nguyên giá của TSCĐ bao gồm toàn bộ chi phí mà công ty đã bỏ ra để có đượcTSCĐ tính đến thời điểm sẵn sàng đưa TSCĐ vào sử dụng Các chi phí khôngthoả mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí phát sinh trong kì

- TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gianước tính phù hợp với hướng dẫn tại quyết định 206/2003/ QĐ/ BTC

- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : Theo nguyên giá và giá trị còn lại

Nguyên

Giá mua trên hoá đơn

+

Chi phí liên quan -

Các khoản giảm trừ

+

Thuế nhập khẩu

+ Phương tiện vận tải : Ô tô vận chuyển

+ Dụng cụ quản lý: Máy in Canon, điều hoà nhiệt độ, hệ thống máy tính…

Trang 20

Tổng cộngvật kiến trúc thiết bị

Trang 21

 Đại diện bên giao.

 Thành viên khác (có thể có)

Hội đồng giao nhận có trách nhiệm nghiệm thu, lập “ Biên bản giao nhậnTSCĐ” rồi sao cho mỗi đối tượng liên quan 1 bản để lưu vào hồ sơ riêng Biênbản giao nhận TSCĐ được lập cho từng tài sản Hồ sơ TSCĐ do kế toán TSCĐgiữ bao gồm :

 Biên bản giao nhận TSCĐ

 Quyết định của cấp có thẩm quyền

 Các bản sao tài liệu kỹ thuật

 Hoá đơn GTGT

 Giấy vận chuyển, bốc dỡ liên quan

Phòng kế toán có nhiệm vụ mở sổ để theo dõi đồng thời phản ánh diễnbiến phát sinh trong quá trình sử dụng

2.4.3.2 Thủ tục thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Khi TSCĐ xét thấy đã hỏng hóc không dùng được hay đã khấu hao hết thìCông ty tiến hành thủ tục thanh lý tài sản Khi thanh lý TSCĐ Công ty thành lậphội đồng thanh lý TSCĐ Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thựchiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản

lý tài chính và lập “ Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định biên bản đượclập thành 2 bản:

• 1 bản giao cho kế toán theo dõi

Trang 22

Kế toán công ty sử dụng các loại sổ sau :

* Kế toán chi tiết

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc như : Biên bản giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ để ghi tăng ( giảm) trên sổ, thẻ TSCĐ, báo cho bộ phận sử dụng ghi tăng ( giảm) trên sổ theo dõi Đồng thời kế toán ghi tăng ( giảm) trên

sổ chi tiết TSCĐ theo dõi tại đơn vị sử dụng

- Nguyên tắc ghi nhận giá trị TSCĐ tại Công ty : TSCĐ được ghi nhậntheo giá gốc, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, giátrị hao mòn và giá trị còn lại

* Kế toán tổng hợp TSCĐ

Để hạch toán tình hình biến động của TSCĐ trong đơn vị, cả về giá trị và giátrị hao mòn kế toán tại doanh nghiệp sử dụng TK 211.1: Tài sản cố định hữu hình

Tài khoản đối ứng : TK 214, TK 111, TK 331

Hàng tháng, căn cứ vào các biên bản giao nhận TSCĐ, hóa đơn GTGT,,hợp đồng mua bán TSCĐ đã được kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ kế toán nhập sốliệu vào Nhật ký chung và các Thẻ TSCĐ, sổ chi tiết TK 211.1, 211.3 Cuối quýkhóa sổ, cộng số liệu trên các chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các sổ,thẻ TSCĐ và vào sổ cái TK 211.1, 211.3 sổ cái TK 214

Trình tự ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 23

Sơ đồ 0 6: Trình tự hạch toán TSCĐ tại Công ty

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

HĐ GTGT,

Bảng tính và phân bổ

khấu hao TSCĐ

Sổ NHẬT KÝ CHUNG

Trang 24

Công ty CPTM Thái An Dương

SN 23/1 Tổ 8 - Phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố

Thái Nguyên

Mẫu số S10- DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Biểu số 14:

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Năm 2012 Đơn vị tính: VNĐ

Tên đặc điểm ký

hiệu TSCĐ

Nước sản xuất

Tháng năm đưa vào sử dụng

Số hiệu TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

Số tháng trích khấu hao

Mức khấu

Ngày, tháng, năm

Nhà cửa, vật kiến

trúc

3.500.000.000

Trang 25

- Sổ này có 7 trang , đánh từ trang 01 đến trang 7

- Ngày mở sổ : Thái Nguyên, ngày 31 tháng 12

Trang 26

Trong tháng 12 năm 2012, Công ty không có phát sinh nào liên quan đếnTài sản cố định hữu hình nên nguyên giá Tài sản cố định hữu hình của Công ty

là 4.750.000.000 VNĐ

Biểu số 15:

Mẫu số S03b – DNN

Công ty CPTM Thái An Dương

SN 23/1 Tổ 8 - Phường Hoàng Văn Thụ

- Thành phố Thái Nguyên

(Ban hành theo QĐ số

48/2006/QĐ-BTCngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

Thái Nguyên, ngày 31 tháng 12 năm 2012

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán – tài chính))

Ngày đăng: 27/05/2020, 21:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Nguyễn Văn Công, Kế toán doanh nghiệp – Lý thuyết, bài tập mẫu và bài giải, NXB Tài Chính, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp – Lý thuyết, bài tập mẫuvà bài giải
Nhà XB: NXB Tài Chính
[3] Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 1, Hệ thống tài khoản kế toán, NXB TC, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tài khoản kế toán
Nhà XB: NXB TC
[4] Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2, Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán, NXB TC, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kếtoán
Nhà XB: NXB TC
[4] Ths. Ma Thị Hường, Bài giảng kế toán tài chính – trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh, Thái Nguyên năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kế toán tài chính
[2] Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, NXB TC, năm 2006 Khác
[5] Trang web: webketoan.com.vn, diendanketoan.net, … Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w