PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNGTRƯỜNG TIẾU HỌC VÂN HỘI BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN Tên sáng kiến: Một số phương pháp giúp học sinh Tiểu học học từ vựng hiệu quả... Qua nhiều năm
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ
PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÂN HỘI
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018-2019
Tên sáng kiến: Một số phương pháp giúp học sinh Tiểu học học từ vựng hiệu quả.
Tác giả sáng kiến: Lưu Lệ Quyên
Chức vụ: Giáo viên Tiếng Anh
Đơn vị: Trường Tiểu học Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh
Vĩnh Phúc
HỒ SƠ GỒM CÓ:
1 Đơn đề nghị công nhận Sáng kiến cấp huyện;
2 Báo cáo kết quả nghiên cứu, ứng dụng sáng kiến
3 Giấy chứng nhận Sáng kiến cấp trường;
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP HUYỆN
Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến huyện Tam Dương
Tên tôi là: Lưu Lệ Quyên
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường Tiểu học Vân Hội- Tam Dương- Vĩnh Phúc
Điện thoại: 0978050914
Tôi làm đơn này trân trọng đề nghị Hội đồng Sáng kiến tỉnh Vĩnh Phúc xem xét và công nhận sáng kiến cấp tỉnh cho tôi đối với sáng kiến/các sáng kiến
đã được Hội đồng Sáng kiến cơ sở công nhận sau đây:
1 Tên sáng kiến: Một số phương pháp giúp học sinh Tiểu học học Từ vựng hiệu quả
(Có Báo cáo Báo cáo kết quả nghiên cứu, ứng dụng sáng kiến
và Giấy chứng nhận Sáng kiến cấp trường kèm theo)
Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin đã nêu trong đơn
Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị
(hoặc Chính quyền địa phương)
(Ký tên, đóng dấu)
Phùng Đắc Vinh
Vân Hội, ngày 4 tháng 3 năm 2019
Người nộp đơn
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Lưu Lệ Quyên
Trang 3PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG
TRƯỜNG TIẾU HỌC VÂN HỘI
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: Một số phương pháp giúp học sinh Tiểu học học từ vựng hiệu quả.
Tác giả sáng kiến: Lưu Lệ Quyên
Tam Dương, năm 2019
Trang 4BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Ngày nay với xu thế hội nhập toàn cầu, Việt Nam đang không ngừng phát triển, vươn mình ra thế giới Điều đó đồng nghĩa với việc phát triển ngôn ngữ là rất quan trọng Trong đó Tiếng Anh là một ngôn ngữ phổ biến nhất Tiếng Anh đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống hàng ngày từ việc giao tiếp đến những cơ hội trong học tập, làm việc cũng như những mối quan hệ trong hợp tác kinh doanh
Trong Tiếng Anh vai trò của từ vựng hết sức quan trọng Không thể hiểu ngôn ngữ mà không hiểu biết từ vựng Nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc chỉ hiểu các đơn vị từ vựng riêng lẻ, độc lập với nhau mà chỉ có thể nắm được từ vựng thông qua mối quan hệ biện chứng giữa các đơn vị từ vựng Như vậy việc học từ vựng và rèn kỹ năng sử dụng từ vựng là yếu tố hàng đầu trong việc truyền thụ và tiếp thu ngôn ngữ
Nhưng đa phần học sinh tiểu học không hiểu được tầm quan trọng của
từ vựng hoặc các em chưa có phương pháp học từ phù hợp Bên cạnh đó ý thức học tập của các em còn chưa cao Do vậy, các em thường rất lười học hoặc chỉ học qua loa nên không sử dụng hiệu quả từ vựng trong tất cả các kỹ năng
Do vậy, người giáo viên cần phải làm gì để từ vựng không phải là nỗi khó khăn của học sinh Qua nhiều năm giảng dạy, phải đối mặt với thực tế đa
số học sinh không thuộc và chưa biết cách sử dụng từ một cách hiệu quả đã thôi thúc tôi thực hiện đề tài “Một số phương pháp giúp học sinh tiểu học học
từ vựng hiệu quả” để giúp một phần nào đó nâng cao ý thức học từ cho các em học sinh đặc biệt là học sinh ở bậc tiểu học Hơn nữa còn giúp các em có thêm những phương pháp học và sử dụng từ hiệu quả
2 Tên sáng kiến
Một số phương pháp giúp học sinh tiểu học học từ vựng hiệu quả.
3 Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: Lưu Lệ Quyên
- Địa chỉ tạo ra sang kiến: Trường Tiểu học Vân Hội – Tam Dương - Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0978 050 914
Trang 54 Chủ đầu tư tạo ra sang kiến
Nhà giáo : Lưu Lệ Quyên- Trường Tiểu học Vân Hội, xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
- Sáng kiến được áp dụng trực tiếp vào các tiết giới thiệu từ vựng, các kỹ
năng nghe, nói, đọc, viết, các trò chơi, bài hát bằng Tiếng Anh
- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh Trường Tiểu học Vân hội huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc trong năm học 2018- 2019
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử
Ngày 15 tháng 9 năm 2018
7 Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1 Nội dung của sáng kiến:
Để giúp học sinh cảm thấy thoải mái, hứng thú học từ vựng ghi nhớ từ lâu hơn, nhanh hơn, có thể sử dụng vốn từ mới học để thực hành trôi chảy ở lớp và chủ động huy động vốn từ đã học trước đó để bắt chước, tái hiện, tìm tòi cách ứng sử sáng tạo trong các tình huống giao tiếp Thì yêu cầu người giáo viên trong quá trình soạn giảng và dạy từ vựng như sau:
7.1.1 Chọn từ để dạy
Ở môi trường tiểu học hiện nay, khi nói đến ngữ liệu mới là chủ yếu nói đến ngữ pháp và từ vựng, từ vựng và ngữ pháp luôn có mối quan hệ khăng khít với nhau, luôn được dạy phối hợp để làm rõ nghĩa của nhau Tuy nhiên dạy và giới thiệu từ vựng là vấn đề cụ thể cần xem xét theo mục đích của đề tài mà tôi chọn Thông thường trong một bài học luôn xuất hiện những từ mới, xong không phải từ mới nào cũng cần đưa vào để dạy Để chọn từ cần dạy, giáo viên cần xem xét những vấn đề:
- Từ chủ động (active vocabulary)
- Từ bị động (passive vocabulary)
Chúng ta đều biết cách dạy hai loại từ này khác nhau Từ chủ động có liên quan đến bốn kỹ năng (nghe – nói – đọc – viết) Đối với loại từ này giáo viên cần đầu tư thời gian để giới thiệu và cho học sinh tập nhiều hơn.Với từ bị động giáo viên chỉ cần dừng ở mức nhận biết, không cần đầu tư thời gian vào các hoạt động ứng dụng Giáo viên cần biết lựa chọn và quyết định xem sẽ dạy từ nào như một từ chủ động và từ nào như một từ bị động
Khi dạy từ mới cần làm rõ ba yếu tố cơ bản của ngôn ngữ là:
Trang 6+ Form (cấu tạo)
+ Meaning (nghĩa)
+ Use (cách sử dụng)
Đối với từ chủ động ta chỉ cho học sinh biết chữ viết và định nghĩa như từ điển thì chưa đủ, để cho học sinh biết cách dùng chúng trong giao tiếp, giáo viên cần cho học sinh biết cách phát âm, không chỉ từ riêng lẻ, mà còn biết phát âm đúng những từ đó trong chuỗi lời nói, đặc biệt là biết nghĩa của từ
Số lượng từ cần dạy trong bài tuỳ thuộc vào nội dung bài và trình độ của học sinh Không bao giờ dạy tất cả các từ mới, vì sẽ không có đủ thời gian thực hiện các hoạt động khác Tuy nhiên, trong một tiết học ở tiểu học theo tôi chỉ nên dạy tối đa là 6 từ
Trong khi lựa chọn từ để dạy, tôi xem xét đến hai điều kiện sau:
+ Từ đó có cần thiết cho việc hiểu văn bản không?
+ Từ đó có khó so với trình độ học sinh không?
Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản và phù hợp với trình độ của học sinh, thì nó thuộc nhóm từ tích cực, do đó ta phải dạy cho học sinh nắm vững với những biện pháp cụ thể tôi sẽ nêu bên dưới
Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản nhưng khó so với trình độ của học sinh, thì nó không thuộc nhóm từ tích cực, do đó ta nên giải thích rồi cho học sinh hiểu nghĩa từ đó ngay
Nếu từ đó không cần thiết cho việc hiểu văn bản và cũng không khó lắm thì bạn nên yêu cầu học sinh đoán
7.1.2 Các bước dạy từ vựng
Bước giới thiệu bài, giới thiệu chủ đề: đây là bước khá quan trọng trong việc dạy từ vựng Bước này sẽ quyết định sự thành công của tiết học, nó sẽ gợi
mở cho học sinh liên tưởng đến những từ sắp học qua chủ điểm vừa mới được giới thiệu
Điều quan trọng nhất trong giới thiệu từ mới là phải thực hiện theo trình tự: nghe, nói, đọc, viết Đừng bao giờ bắt đầu từ hoạt động nào khác “nghe” Hãy nhớ lại quá trình học tiếng mẹ đẻ của chúng ta, bao giờ cũng bắt đầu bằng nghe, bắt chước phát âm rồi mới tới những hoạt động khác Hãy giúp cho học sinh của bạn có một thói quen học từ mới một cách tốt nhất:
Trang 7- Bước 1: “nghe”, cho học sinh nghe từ mới bằng cách đọc mẫu hoặc dùng CD giọng bản ngữ là tốt nhất
- Bước 2: “nói”, sau khi học sinh đã nghe được ba lần bạn mới yêu cầu học sinh nhắc lại Khi cho học sinh nhắc lại, cần chú ý cho cả lớp nhắc lại trước, sau đó mới gọi cá nhân để kiểm tra và sửa lỗi ngay lập tức cho các em
- Bước 3: “đọc”, viết từ đó lên bảng và cho học sinh nhìn vào đó để đọc Cho học sinh đọc cả lớp, rồi đọc cá nhân và sửa lỗi cho học sinh
- Bước 4: “viết”, sau khi học sinh đã đọc từ đó một cách chính xác rồi bạn mới yêu cầu học sinh viết từ đó vào vở
- Bước 5: Xác định xem học sinh có hiểu nghĩa của từ không
- Bước 6: Đánh trọng âm từ, phát âm lại từ và yêu cầu học sinh nhận diện
âm tiết có trọng âm và đánh dấu
- Bước 7: Cho câu mẫu và yêu cầu học sinh xác định từ loại của từ mới học
7.1.3 Các kĩ thuật làm rõ nghĩa của từ
Trong Tiếng Anh mỗi từ thường có hai mặt: nghĩa của từ và cách sử dụng.
Nghĩa của từ và cách chúng được dùng như thế nào là hai vấn đề khác nhau Có nhiều trường hợp khi tra từ điển chúng ta có thể hiểu được nghĩa của từ, song không phải như vậy là đã biết cách sử dụng từ đó Cách sử dụng của một từ phụ thuộc vào chức năng của từ trong câu, ngữ cảnh, thói quen của người sử dụng và các mối quan hệ của họ với môi trường văn hóa và xã hội Sau đây là những thủ thuật làm rõ nghĩa từ:
a Realie (vật thật): Dùng những dụng cụ trưc quan thực tế có được.
Sử dụng các vật dụng trực quan hay hình ảnh giúp học sinh hiểu nhanh và ghi nhớ từ vựng một cách sâu sắc Tranh ảnh hay các vật thật luôn tạo ra hứng thú và thu hút sự theo dõi của học sinh Bên cạnh đó còn tác động đến khả năng
tư duy của các em
Ví dụ 1: Trong sách I learn my phonics grade 2- unit 1- lesson 2, khi giáo viên muốn giới thiệu về các từ: nut, net và nest Giáo viên có thể sưu tầm một loại hạt nào đó, một cái vợt hoặc một tổ chim để giới thiệu về 3 từ này Khi đó, học sinh sẽ rất hứng thú và ghi nhớ từ rất tốt Đặc biệt là đối với học sinh lớp 1,2, các em sẽ rất hào hứng
Như vậy, có thể thấy rằng, việc dạy từ vựng thông qua các vật dụng trực quan sẽ giúp học sinh ghi nhớ từ lâu hơn để từ đó các em sẽ vận dụng được vốn
từ vựng của mình trong các kĩ năng
Trang 8b Mine (điệu bộ): thể hiện qua nét mặt, điệu bộ
Đối với một số từ chỉ điệu bộ, hành động, động lệnh Trong quá trình dạy giáo viên sẽ làm điệu bộ trước sau đó yêu cầu học sinh đoán xem giáo viên muốn nhắc đến từ gì Giáo viên nhắc lại bằng Tiếng Anh và sau cùng là yêu cầu học sinh cùng làm và nhắc lại từ đó
Ví dụ: Trong sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 3- Unit 6: Stand up Học sinh học các từ vựng như sau: stand up, open your book, sit down, come in, come here, don’t talk.Giáo viên có thể sử dụng phương pháp này để giới thiệu từ Sau đây là 1 số hình ảnh minh họa điệu bộ, cử chỉ của giáo viên
c Situation/ explanation (tình huống, giải thích)
Giáo viên áp dụng phương pháp này trong Unit 1: Hello - sách Tiếng Anh lớp 3 Một số từ vựng trong bài: hello, hi, bye, good bye
Với tình huống này thì giáo viên không thể sử hình ảnh hay vật thật được
mà phải tạo tình huống để học sinh đoán từ mà giáo viên muốn giới thiệu.Với từ: hello và hi, thì giáo viên hỏi học sinh: khi gặp một ai đó thì chúng ta nên làm gì? Học sinh trả lời: khi gặp ai đó chúng ta phải chào Khi đó giáo viên nói: hello, hi, kèm theo cử chỉ, điệu bộ Yêu cầu cả lớp nói và làm theo Giáo viên làm tương tự với từ bye và good bye
d Synonym và antonym (đồng nghĩa, trái nghĩa)
Giáo viên dùng những từ đã học rồi để giải thích từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
Ví dụ: Unit 7: That’s my school- lesson 2- Tiếng Anh 3 Học sinh học các
từ như sau: new/ old; big/ small; long/ short
Với phương pháp này, Giáo viên sử dụng tranh, vật thật, điệu bộ để dạy từ: new, bid, small Sau đó, yêu cầu học sinh nêu từ trái nghĩa với từ đã học
Trang 9e Translation (dịch)
Giáo viên dùng những từ tương đương trong Tiếng Việt để giảng nghĩa từ trong Tiếng Anh Giáo viên chỉ sử dụng thủ thuật này khi không còn cách nào khác, thủ thuật này thường được dùng để dạy những từ trừu tượng, hoặc để giải quyết một số lượng từ nhiều mà thời gian không cho phép Giáo viên gợi ý học sinh tự dịch từ đó
Ví dụ: Giáo viên muốn dạy từ “far”
Teacher say: How do you say “xa” in English?”
f Teacher’s eliciting question
Để giới thiệu từ mới, Giáo viên dạy theo 4 kĩ năng: nghe, nói, dọc và viết
- Nghe: Giáo viên đọc mẫu, học sinh lắng nghe
- Nói: Giáo viên đọc từ, hcj sinh đọc lại
- Đọc: Giáo viên viết từ lên bảng, học sinh đọc từ bằng mắt, bằng miệng
- Viết: Học sinh viết từ vào vở
g Dựa vào các quy tắc hình thành từ, tạo từ
Học sinh đoán được nghĩa của từ mới được hình thành qua từ gốc Với quy tắc này giáo viên không những giúp học sinh nắm kiến thức mà còn mở rộng vốn từ cho học sinh
* Work - worker, drive – driver, write – writer, read – reader
* Happy – unhappy, formal – informal, patient – impatient, tity- untidy
* Like- dislike, lock – unlock, agree – disagree,
h Tạo tình huống
Giáo viên thiết lập tình huống thật đơn giản, dễ hiểu bằng Tiếng Anh, học sinh đoán nghĩa qua tình huống, có thể bắt chước, sử dụng từ vào ngữ cảnh giao tiếp và rèn kĩ năng nghe
E.g 1: This is my brother He’s very lazy He gets up late, and he doesn’t
do anything I say to him, “Don’t be lazy! Do your homework!”
E.g 2: I have a sister She is very studious She studies very hard She
stays up late to do homework, and she gets up early to learn the lesson She is the best student in the class
Trang 107.1.4 Phối hợp nhiều kĩ thuật trong dạy từ vựng
Trong quá trình giới thiệu từ mới giáo viên nên phối hợp các kỹ thuật với nhau Chẳng hạn giáo viên thiết lập tình huống bằng Tiếng Anh, học sinh sẽ cố gắng nghe và đoán từ trong ngữ cảnh, kết hợp thể hiện bằng động tác, điệu bộ
và yêu cầu học sinh đặt câu sử dụng từ đó
Ví dụ: sự phối hợp giữa các kỹ thuật sau để dạy từ “dance”
- Cho HS xem tranh
- GV thực hiện động tác
- HS bắt chước động tác
- Đưa ra ví dụ
- Dịch sang Tiếng Việt
ex: T: Look! She can dance
T: Now, look at me: I can dance (GV thực hiện động tác “khiêu vũ”)
T: He can dance (Gọi 1 HS khiêu vũ)
T: Dance, dance, dance
Ss: dance
T: What does it mean Vietnamese?
Ss: Khiêu vũ (HS dịch sang tiếng việt)
7.1.5 Biện pháp chống quên từ ở học sinh Tiểu học
Quên từ mới là một căn bệnh phổ biến ở học sinh tiểu học Nhiều học sinh phàn nàn rằng mặc dù đã nhắc đi nhắc lại một từ mới nào đó rất nhiều lần, thậm chí khi các em cảm thấy đã nhớ được từ mới ấy nhưng lên lớp, nó lại biến đi đâu mất. Một số nhà nghiên cứu cho rằng căn nguyên của việc quên thông tin là do chúng ta không sử dụng thông tin được lưu trong trí nhớ thường xuyên và dần dần chúng biến mất khỏi bộ nhớ Vì vậy giáo viên cần vận dụng hiểu biết về cách thức lưu giữ thông tin của não bộ để nâng cao chất lượng học từ vựng của học sinh
7.1.6 Làm cho bài học dễ ghi nhớ
Có rất nhiều cách để làm cho bài giảng dễ dàng đi vào bộ nhớ của học
Trang 11vị; kể những câu chuyện tiếng Anh có những từ mà học sinh cần học Bên cạnh
đó, giáo viên có thể tạo điều kiện để học sinh có thể sử dụng những từ mới học
ấy theo cách riêng của từng em để hoàn thành những nhiệm vụ học tập thực sự hữu ích cho các em trong cuộc sống
7.1.7 Tạo điều kiện để học sinh được thường xuyên sử dụng những từ đã học
Chìa khoá để dạy học thành công là lặp lại theo những cách thức khác nhau, sử dụng các kỹ năng khác nhau Nhằm giúp học sinh nhớ ngay được các
từ vựng hay cấu trúc, chúng ta có thể sử dụng cách lặp lại đơn giản bằng trò chơi vui nhộn, nó có thể xua tan sự buồn tẻ của giờ học thay vào đó là tạo ra môi trường học tập vui vẻ làm tăng sự hứng thú của học sinh đối với việc học, khiến các em luôn sẵn sàng tham gia giờ học
Sau đây là những trò chơi nhằm củng cố và tăng vốn từ cho học sinh:
a Bingo
Sử dụng trò chơi này nhằm tăng cường năng lực ghi nhớ và nghe hiểu cùa học sinh Trò chơi này thích hợp để củng cố về các chủ đề như: Số đếm (Number), Bảng chữ cái (The Alphabet), từ chỉ nghề nghiệp (Occupations), Màu sắc (colors), quả (Fruits), thú vật (animals), trang phục (clothes), nghề nghiệp (jobs)…
+ Giáo viên cho một số từ đã học
+ Mỗi học sinh chọn 9, 16, hoặc 25 từ trong số các từ đó và viết vào vở + Giáo viên đọc các từ không theo trật tự
+ Học sinh đánh dấu vào từ đã chọn khi nghe giáo viên đọc từ đó
+ Học sinh nào đánh dấu được 3, 4, hoặc 5 ô vuông theo hàng ngang hoặc trên xuống, hoặc theo đường chéo thì nói “Bingo” và học sinh đó thắng cuộc + Giáo viên phát thưởng cho học sinh đó