1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo kết quả nghiên cứu,ứng dụng sáng kiến hướng dẫn học sinh khá giỏi lớp 6 giải dạng toán tìm giá trị của biến trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối

11 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài: Trong quá trình dạy học sinh môn toán lớp 7 có phần “ Tìm giá trị của biến trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối” tôi nhận thấy học sinh còn nhiều vớng mắc về phơ

Trang 1

Phòng giáo dục- đào tạo huyện lập thạch

Trờng THCS vân trục

*************************

sáng kiến kinh nghiệm

Tìm giá trị của biến trong đẳng thức chứa

dấu giá trị tuyệt đối

Họ và tên: Nguyễn Anh Tuấn

Tổ : khoa học tự nhiên

Đơn vị : Trờng thcs vân trục

Năm học 2018 -2019

Phòng giáo dục- đào tạo huyện lập thạch

Trờng THCS vân trục

*************************

Trang 2

sáng kiến kinh nghệm

Tìm giá trị của biến trong đẳng thức chứa dấu

giá trị tuyệt đối

Họ và tên: Nguyễn Anh Tuấn

Tổ : khoa học tự nhiên

Đơn vị : Trờng thcs vân trục

Năm học 2018 -2019

Phần I: đặt vấn đề

1 Lý do chọn đề tài:

Trong quá trình dạy học sinh môn toán lớp 7 có phần “ Tìm giá trị của biến trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối” tôi nhận thấy học sinh còn nhiều vớng mắc về phơng pháp giải, quá trình giải thiếu logic và cha chặt chẽ, cha xét hết các tr-ờng hợp xảy ra Lí do là học sinh cha nắm vững biểu thức về giá trị tuyệt đối của một

số, của một biểu thức, cha biết vận dụng biểu thức này vào giải bài tập, cha phân biệt

và cha nắm đợc các phơng pháp giải đối với từng dạng bài tập Mặt khác phạm vi kiến thức ở lớp 6, 7 cha rộng, học sinh mới bắt đầu làm quen về vấn đề này, nên cha thể đa ra đầy đủ các phơng pháp giải một cách có hệ thống và phong phú đợc Mặc

dù chơng trình sách giáo khoa sắp xếp hệ thống và logic hơn sách cũ rất nhiều, có lợi thế để dạy học sinh về vấn đề này ( chẳng hạn nh học sinh đã đợc học về qui tắc chuyển vế, qui tắc bỏ dấu ngoặc ), nhng tôi thấy để giải bài tập về tìm giá trị của biến trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối thì học sinh vẫn còn lúng túng trong việc tìm ra phơng pháp giải và việc kết hợp với điều kiện của biến để xác định giá trị phải tìm là cha chặt chẽ Chính vì vậy, trong khi giảng dạy về vấn đề này tôi nghĩ cần phải làm thế nào để học sinh biết áp dụng định nghĩa, tính chất về giá trị tuyệt đối để phân chia đợc các dạng, tìm ra đợc phơng pháp giải đối với từng dạng bài Từ đó học sinh thấy tự tin hơn khi gặp loại bài tập này và có kỹ năng giải chặt chẽ hơn, có ý thức tìm tòi, sử dụng phơng pháp giải nhanh gọn, hợp lí

Chính vì những lí do trên mà tôi chọn và trình bày kinh nghiệm Hớng dẫn học sinh khá, giỏi lớp 7 giải dạng toán : Tìm giá trị của biến trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối.

2 Mục đích nghiên cứu:

Củng cố cho học sinh khá, giỏi toán lớp 7 một số kiến thức để giải một số dạng giải bài toán tìm giá trị của biến trong đẳng thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối Cũng từ đó mà phát triển t duy lôgic cho học sinh, phát triển năng lực giải toán cho các em, giúp cho bài giải của các em hoàn thiện hơn, chính xác hơn và còn giúp các

em tự tin hơn khi làm toán

Trang 3

3 Đối t ợng phạm vi nghiên cứu:

+ Khách thể: Học sinh khá, giỏi môn toán lớp 7

+ Đối t ợng nghiên cứu : Một số dạng bài toán “ Tìm giá trị của biến trong đẳng thức

có chứa dấu giá trị tuyệt đối”

+ Phạm vi nghiên cứu: Các bài toán không vợt quá chơng trình toán lớp 7

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Tóm tắt một số kiến thức liên quan đến việc tìm giá trị của biến trong đẳng thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối

- Hớng dẫn học sinh giải một số dạng toán cơ bản về “tìm giá trị của biến trong đẳng thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối”

5 Các ph ơng pháp nghiên cứu:

- Phơng pháp nghiên cứu lí luận: Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu bồi dỡng, sách giáo khoa, sách tham khảo Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm ở những lớp học sinh trớc

để rút kinh nghiệm cho lớp học sinh sau

Phần II: Nội dung Chơng I: Cơ sở thực tiễn

Với học sinh lớp 7 thì việc giải dạng toán “ Tìm giá trị của biến trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối” gặp rất nhiều khó khăn do học sinh cha học qui tắc giải về phơng trình, các phép biến đổi tơng đơng Chính vì Vậy mà khi gặp dạng toán này học sinh thờng ngại, lúng túng không tìm đợc hớng giải và khi giải hay mắc sai lầm Khi cha hớng dẫn học sinh giải bằng cách áp dụng đề tài, học sinh giải thờng v-ớng mắc nh sau:

Ví dụ 1: Tìm x biết |x-5| -x = 3

+ Học sinh không biết xét tới điều kiện của x, vẫn xét 2 trờng hợp xảy ra:

x – 5 – x = 3 hoặc 5 – x – 3 = 3

+Đa về dạng | x – 5| = 3 +x

=> x-5 = x+3 hoặc x- 5 = -(3+x)

và học sinh cha hiểu đợc ở đây 3 +x có chứa biến x

+ Có xét tới điều kiện của x để x – 5 0; x-5<0 nhng đối với mỗi trờng hợp học sinh cha kết hợp với điều kiện của x, hoặc kết hợp cha chặt chẽ

Ví dụ 2: Tìm x biết | 2x – 3| = 5

Học sinh cha nắm đợc rằng ở đây đẳng thức luôn xảy ra (vì 5>0) và có thể các

em đi xét giá trị của biến để 2x - 30 hoặc 2x –3<0 và giải 2 trờng hợp tơng ứng, cách làm này của học sinh cha nhanh gọn

Khi tôi áp dụng đề tài này vào quá trình hớng dẫn học sinh giải đợc bài, hiểu rất rõ cơ sở của việc giải bài toán đó Còn ở ví dụ 2 các em đã biết lựa chọn ngay cách giải nhanh (và hiểu đợc cơ sở của phơng pháp giải đó là áp dụng tính chất; hai

số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau)

Cụ thể : |2x-3|= 5( vì 5>0)

=>2x – 3 = 5 hoặc 2x – 3 = -5

Chơng II: giải pháp

I Những kiến thức cơ bản liên quan đến bài toán tìm giá trị của biến trong

đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối

Yêu cầu học sinh nắm vững và ghi nhớ các kiến thức cần thiết để giải bài tập tìm giá trị của biến trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối, một điều khó khăn khi dạy học sinh lớp 7 về vấn đề này đó là học sinh cha đợc học về phơng trình, bất phơng trình, các phép biến đổi tơng đơng, hằng đẳng thức nên có những phơng pháp dễ xây dựng thì cha thể hớng dẫn học sinh đợc, vì thế học sinh cần nắm vững

đ-ợc các kiến thức cơ bản sau:

a- Qui tắc bỏ dấu ngoặc, qui tắc chuyển vế.

b- Tìm x trong đẳng thức :

Thực hiện phép tính , chuyển vế đa về dạng ax = b => x =

a

b

c- Định lí và tính chất về giá trị tuyệt đối.

0 0

|

|

A khi A A khi A A

|A| = |-A|

Trang 4

|A|  0

d- Định lí về dấu nhị thức bậc nhất.

II Những biện pháp tác động giáo dục và giải pháp khoa học tiến hành.

Từ định nghĩa, tính chất về giá trị tuyệt đối hớng dẫn học sinh phân chia từng dạng bài, phát triển từ dạng cơ bản sang các dạng khác, từ phơng pháp giải dạng cơ bản, dựa vào định nghĩa, tính chất về giá trị tuyệt đối tìm tòi các phơng pháp giải khác đối với mỗi dạng bài, loại bài Biện pháp cụ thể nh sau:

1 Một số dạng cơ bản :

1.1 Dạng cơ bản |A(x)| =B với B 0

1.1.1 Cách tìm phơng pháp giải:Đẳng thức có xảy ra không? Vì sao? Nếu

đẳng thức xảy ra thì cần áp dụng kiến thức nào để bỏ đợc dấu giá trị tuyệt đối (áp dụng tính chất giá trị tuyêt đối của hai số đối nhau thì bằng nhau)

1.1.2 Phơng pháp giải:

Ta lần lợt xét A(x) = B và A(x) = -B, giải hai trờng hợp

1.1.3 Ví dụ:

Ví dụ 1: Tìm x biết | x- 5| = 3

Đặt câu hỏi bao quát chung cho bài toán:

Đẳng thức có xảy ra không? Vì sao?

(có xảy ra vì |A|  0 , 3>0) Cần áp dụng kiến thức nào để giải, để bỏ đợc dấu giá trị tuyệt đối( áp dụng tính chất giá trị tuyệt đối của hai số đối nhau thì bằng nhau)

Bài giải

|x-5| = 3 => x – 5 = 3 ; hoặc x – 5 = -3

+ Xét x - 5 = 3 => x = 8 + Xét x – 5 = -3 => x = 2 Vậy x = 8 hoặc x = 2

Từ ví dụ đơn giản, phát triển đa ra các ví dụ khó dần

Ví dụ 2: Tìm x biết: 3|9-2x| -17 = 16

Với bài này tôi đặt câu hỏi: “Làm thế nào để đa đợc về dạng cơ bản đã học?” Từ đó học sinh phải biến đổi để đa về dạng |9-2x|=11

Bài giải

3|9-2x| -17 = 16

=>3|9-2x| = 33 => |9-2x| = 11

=> 9-2x = 11 hoặc 9 – 2x = -11

+ Xét 9- 2x = 11 => 2x = -2 => x = -1 + Xét 9-2x = -11 => 2x = 20 => x= 10 Vậy x= -1 hoặc x = 10

1.2 Dạng |A(x)| = B(x) ( trong đó B(x) là biểu thức chứa biến x)

1.2.1 Cách tìm phơng pháp giải:

Cũng đặt câu hỏi gợi mở nh trên, học sinh thấy đợc rằng đẳng thức không xảy

ra Nếu B(x) < 0

=> Cần áp dụng kiến thức nào để có thể dựa vào dạng cơ bản trên để suy luận tìm ra cách giải không? Có thể tìm ra mấy cách?

1.2.2 Phơng pháp giải:

Cách 1: ( Dựa vào tính chất)

|A(x) |= B(x)

Với điều kiện B(x) 0 ta có A(x) = B(x) hoặc A(x) = - B(x)( giải 2 trờng hợp với điều

kiện B(x) 0)

Cách 2: Dựa vào định nghĩa xét các quá trình của biến của biểu thức chứa dấu giá

trị tuyệt đối để bỏ dấu giá trị tuyệt đối.

|A(x) | = B(x)

+ Xét A(x) 0 => x ? Ta có A(x) = B(x) ( giải để tìm x thoả mãn A(x) 0)

+ Xét A(x) < 0 => x? Ta có A(x) = - B(x) ( giải để tìm x thoả mãn A(x) < 0)

+ Kết luận: x = ?

Trang 5

u ý : Qua hai dạng trên tôi cho học sinh phân biệt rõ sự giống nhau (đều chứa 1

dấu giá trị tuyệt đối) và khác nhau ( |A(x)| = m 0 dạng đặc biệt vì m>0) của 2

dạng.

Nhấn mạnh cho học sinh thấy rõ đợc phơng pháp giải loại đẳng thức chứa 1 dấu giá trị tuyệt đối, đó là đa về dạng |A | = B(Nếu B 0 đó là dạng đặc biệt còn

Nếu B< 0 thì đẳng thức không xảy ra Nếu B là biểu thức chứa biến là dạng 2 và giải bằng cách 1) hoặc ta đi xét các trờng xảy ra đối với biểu thức trong giá trị tuyệt

đối.

1.2.3 Ví dụ:

Ví dụ 1: Tìm x biết: |9-7x| = 5x -3

Cách 1:

Với 5x – 3 ≥0=> 5x  3 => x 53 ta có 9-7x = 5x -3 hoặc 9 – 7x =-(5x-3)

+ Nếu 9-7x = 5x- 3 => 12x = 12 => x= 1(thoả mãn)

+ Nếu 9-7x = -(5x-3) => 2x = 6 => x = 3(thoả mãn)

Vậy x= 1 hoặc x= 3

Cách 2:

+ Xét 9- 7x 0 => 7x≤ 9 => x≤79 ta có 9 – 7x = 5x – 3 => x =1(thoả mãn)

+ Xét 9- 7x <0 => 7x>9 => x>79 ta có -9 + 7x = 5x – 3 => x =3(thoả mãn)

Vậy x = 1 hoặc x = 3

Ví dụ 2: Tìm x biết |x- 5| - x= 3

Cách 1: | x – 5| - x = 3

=>|x – 5| = 3 + x

Với 3 + x  0 => x  - 3 ta có x- 5 = 3 + x hoặc x – 5 = -(3+x)

+ Nếu x – 5 = 3 + x => 0x = 8( loại)

+ Nếu x – 5 = -3 – x => 2x = 2 => x = 1 thoả mãn

Vậy x = 1

Cách 2: | x – 5| - x = 3

Xét x - 50 => x 5 ta có x – 5 – x = 3 => 0x = 8 (loại)

Xét x – 5 < 0 => x < 5 ta có –x + 5 – x = 3 => -2x = -2 => x = 1 thoả mãn

Vậy x = 1

1.3.Dạng 3: |A(x)| = |B(x)| hay |A(x)| - |B(x)| = 0

1.3.1 Cách tìm phơng pháp giải:

Trớc hết tôi đặt vấn đề để học sinh thấy đợc đây là dạng đặc biệt( vì đẳng thức luôn xảy ra do cả 2 vế đều không âm), từ đó các em tìm tòi hớng giải

Cần áp dụng kiến thức nào về giá trị tuyệt đối để bỏ đợc dấu giá trị tuyệt đối

và cần tìm ra phơng pháp giải ngắn gọn Có hai cách giải: Xét các trờng hợp xảy ra của A(x) và B(x)(dựa theo định nghĩa) và cách giải dựa vào tính chất 2 số đối nhau

có giá trị tuyệt đối bằng nhau để suy ra ngay A(x)=B(x); A(x) =-B(x)( vì ở đây cả hai

vế đều không âm do |A(x)|≥ 0 và |B(x)|≥ 0) Để học sinh lựa chọn ra cách giải nhanh, gọn, hợp lí để các em có ý thức tìm tòi trong giải toán và ghi nhớ đợc

1.3.2 Phơng pháp giải:

Cách 1: Xét các trờng hợp xảy ra của A(x) và B(x) để phá giá trị tuyệt đối.

Cách 2: Dựa vào tính chất hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau ta tìm x thoả mãn một trong hai điều kiện A(x) = B(x) hoặc A(x) = -B(x)

1.3.3 Ví dụ:

Ví dụ1: Tìm x biết |x+3| =|5-x|

|x+3| =|5-x|

8 0

1 8

0

2 2 5 3

5 3

x

x x

x x

x

x x

=>x=1 Vậy x = 1

Ví dụ 2: Tìm x biết: |x-3| + |x+2| =7

B

ớc 1 : Lập bảng xét dấu:

Trớc hết cần xác định nghiệm của nhị thức :

x – 3 = 0 => x = 3 ; x + 2 = 0 => x = -2

Trang 6

Trên bảng xét dấu xếp theo thứ tự giá trị của x phải từ nhỏ đến lớn.

Ta có bảng sau:

x -2 3

x – 3 - - 0 +

x + 2 - 0 + +

B

ớc 2 : Dựa vào bảng xét dấu các trờng hợp xảy ra theo các khoảng giá trị của biến Khi xét các trơng hợp xảy ra không đợc bỏ qua điều kiện để A0 mà kết hợp với

điều kiện để A0 (ví dụ xét khoảng - 2x3)

Cụ thể: Dựa vào bảng xét dấu ta có các trờng hợp sau:

 Nếu x- 2 ta có x- 30 và x  20

nên x- 3 3- x và x + 2= -x – 2

Đẳng thức trở thành: 3- x – x –2 = 7

-2x + 1 = 7

-2x = 6

x = -3 ( thoả mãn x-2)

+ Nếu 2x3 ta có x- 3= 3- x và x+ 2= x + 2

Đẳng thức trở thành: 3- x + x +2 = 7

0x + 5 = 7 (vô lí)

+Nếu x3 đẳng thức trở thành:

x- 3 + x + 2 = 7

2x – 1 = 7

2x = 8

x = 4 (thoả mãn x3)

Vậy x = -3 ; x = 4

L

u ý : Qua 2 cách giải trên tôi cho học sinh so sánh để thấy đợc lợi thế trong mỗi cách giải ở cách giải 2 thao tác giải sẽ nhanh hơn, dễ dàng xét dấu trong các khoảng giá trị hơn, nhất là đối với các dạng chứa 3; 4 dấu giá trị tuyệt đối (để nên

ý thức lựa chọn phơng pháp giải).

Ví dụ3: Tìm x biết:

 x-1 -2 x-2 +3 x-3 = 4

Nếu giải bằng cách 1 sẽ phải xét nhiều trờng hợp xảy ra, dài và mất nhiều thời gian Còn giải bằng cách 2 thì nhanh gọn hơn rất nhiều, vì dựa vào bảng xét dấu ta thấy ngay có 4 trờng hợp xảy ra Mặt khác, với cách giải 2

( lập bảng xét dấu ) xẽ dễ mắc sai sót về dấu trong khi lập bảng, nên khi xét dấu các biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối cần phải hết sức lu ý và tuân theo đúng qui tắc lập bảng Một điều cần lu ý cho học sinh đó là kết hợp trờng hợp  trong khi xét các trờng hợp xảy ra để thỏa mãn biểu thức  0

( tôi đa ra ví dụ cụ thể để khắc phục cho học sinh )

Ví dụ 4 : Tìm x biết  x-4  +  x-9  =5

Lập bảng xét dấu

x-4 - 0 +  + x-9 -  - 0 + Xét các trờng hợp xảy ra, trong đó với x  9 thì đẳng thức trở thành

x-4+x-9 =5

x=9 thỏa mãn x  9, nh Vậy Nếu không kết hợp với x= 9 để x-9=0 mà chỉ xét tới

x  9 để x-9  0 thì xẽ bỏ qua mất giá trị x=9

1.4.Dạng 4: |A(x)| + |B(x)| =0

1.4.1 Cách tìm phơng pháp giải:

Với dạng này tôi yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức về đặc điểm của giá trị tuyệt đối của một số (giá trị tuyệt đối của một số là một số không âm).Vậy tổng của hai số không âm bằng không khi nào?(cả hai số bằng 0) Vậy ở bài này tổng trên bằng 0 khi nào? (A(x) = 0 và B(x) =0) Từ đó ta tìm x thoả mãn hai điều kiện: A(x) =

0 và B(x) = 0

1.4.2 Phơng pháp giải:

Ta tìm x thoả mãn hai điều kiện A(x) = 0 và B(x) = 0

Trang 7

1.4.3 Ví dụ:

Tìm x biết:

a) |x+3|+|x2+x| =0 b)|x2-3x| +|(x+1)(x-3)|=0

Bài giải:

a) |x+1| +|x2+x| = 0

=> |x+1| = 0 và |x2+x| =0

+ Xét |x+ 1| = 0 => x+1 = 0 => x= -1 (*)

+ Xét |x2+x|= 0 => x2+ x = 0 => x(x+1) = 0

=> x = 0 hoặc x+ 1 = 0

=> x = 0 hoặc x = -1 (**)

Từ (*) và (**) suy ra x = -1

b) |x2-3x| +|(x+1)(x-3)|=0

=> |x2-3x| = 0 và |(x+1)(x-3)| =0

=> x2- 3x = 0 và (x+1)(x-3)| = 0

+ Xét x2- 3x = 0 => x(x-3) = 0 => x = 0 hoặc x = 3 (*)

+ Xét (x+1)(x-3) = 0 => x+1 = 0 hoặc x-3 = 0 => x= -1 hoặc x = 3 (**)

Từ (*) và (**) ta đợc x = 3

Lu ý:

ở dạng này tôi lu ý cho học sinh phải khi kết luận giá trị tìm đợc thì giá trị đó phải thoả mãn cả hai đẳng thức |A(x)| = 0 và |B(x)| = 0.

2 Dạng mở rộng:

Từ những dạng cơ bản đó đa ra các dạng bài tập mở rộng khác về loại toán này: dạng lồng dấu, dạng chứa từ 3 dấu giá trị tuyệt đối trở lên

2.1 Dạng lồng dấu giá trị tuyệt đối:

2.1.1 Cách tìm phơng pháp giải:

Với bài tập chứa lồng dấu giá trị tuyệt đối trớc hết tôi cũng hớng dẫn học sinh xác định dạng bài, rồi tìm cách giải quyết, xét xem cần bỏ dấu giá trị tuyệt đối bằng cách nào? Phải qua mấy lần? Và áp dụng các bỏ dấu giá trị tuyệt đối nào? (Chẳng hạn bỏ dấu từ ngoài vào trong để đa bài tập từ phức tạp đến đơn giản.)

2.1.2 Phơng pháp giải:

Ta phá dấu giá trị tuyệt đối theo thứ tự từ ngoài vào trong Tuỳ theo đặc điểm của biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối thuộc dạng cơ bản nào thì ta áp dụng pgơng pháp của dạng cơ bản đó

2.1.3 Ví dụ:

Tìm x biết:

a) ||x-5| +9|=10 b) ||4-x|+|x-9||=5

Bài giải:

a) ||x-5| +9|=10

=>|x-5| + 9 = 10 hoặc |x-5|+ 9 =-10

+ Xét |x-5| + 9 = 10 => |x-5| = 1 => x – 5 = 1 hoặc x – 5 = -1

=>x= 6 hoặc x = 4

+ Xét |x-5|+ 9 =-10 =>|x-5|=-19( loại vì |x-5| 0)

Vậy x = 6 hoặc x = 4

b) ||4-x|+|x-9||=5 (dạng |A| =m0)

=>|4-x|+|x-9| = 5 hoặc |4-x|+|x-9|=-5

*Xét |4-x|+|x-9| = 5(1) ( Dạng chứa 2 dấu giá trị tuyệt đối không rơi vào dạng đặc biệt)

Lập bảng xét dấu:

4 – x + 0 -

x – 9 - - 0 +

Dựa vào bảng xét dấu các trờng hợp xảy ra:

+ Với x 4 Ta có |4-x|= 4 –x và | x-9| = 9 –x thì (1) trở thành:

4-x + 9 –x = 5

13 -2x = 5

x = 4(TM)

Trang 8

+ Với 4<x<9 thì ta có: |4-x|=x-4 và |x-9|=9- x khi đó (1) trở thành:

x-4+9 –x = 5 => 5 = 5 (thoả mãn với mọi x)=> 4<x<9

+ Với x≥9 ta có: |4-x|=x-4 và |x-9|= x-9 khi đó (1) trở thành:

x-4 + x-9 = 5 => 2x -13 = 5 => x=9(TM)

Vậy 4≤x ≤ 9

*Xét |4-x|+|x-9|=-5 Điều này không xảy ra vì |4-x|+ |x – 9|≥ 0

Vậy 4≤x ≤ 9

2.2 Dạng chứa ba dấu giá trị tuyệt đối trở lên:

2.2.1 Cách tìm phơng pháp giải:

Với dạng này có nên dùng cách xét các giá trị của các biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối không? ( Không nên dùng vì cách đó rất lâu mà lại rối), vậy nên phá các giá trị tuyệt đối bằng cách nào nhanh , gọn hơn?( Lập bảng xét dấu để bỏ giá trị tuyệt đối)

2.2.2 Phơng pháp giải:

Với dạng này học sinh nên xét các khoảng giá trị, lập bảng xét dấu rồi khử dấu giá trị tuyệt đối

2.2.3 Ví dụ:

Tìm x biết:  x-1 -2 x-2 +3 x-3 = 4 (1)

Bài giải :

Xét x- 1 = 0 => x = 1; x – 2 = 0 => x = 2; x – 3 = 0 => x = 3

Ta có bảng xét dấu các đa thức x – 1; x-2; x-3 sau:

x 1 2 3

x-1 - 0 + + +

x-2 - - 0 + +

x-3 - - - 0 +

*Xét: x≤1 (1)=> 1-x -2(2 – x) + 3( 3 – x) =4

1 –x – 4 + 2x + 9 – 3x = 4 => x =1( TM)

*Xét 1<x≤2: (1) => x-1-2(2-x)+3(3-x) =4 => x-1-4+2x+9-3x = 4 =>0x=0(Thoả mãn với mọi x) => 1<x≤2

*Xét 2<x≤3 (1) => x- 1 -2(x-2)+ 3(3-x) =4=> x-1 -2x+4+9 -3x = 4 => x=2( loại)

*Xét x>3 (1) => x-1 -2(x-2)+3(x-3) = 4=> x-1-2x+4 +3x-9 = 4 => x=5 (TM)

Vậy: 1≤x≤2 và x =5

3 Phơng pháp giải và cách tìm phơng pháp giải:

Sau khi giới thiệu cho học sinh hết các dạng bài tôi chốt lại cho học sinh:

Phơng pháp giải dạng toán “tìm x trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt

đối”:

Ph

ơng pháp 1 : Sử dụng tính chất |A| = |-A| và |A|  0 để giải các dạng |A|=|-A| và

|A(x)| =|B(x)|, |A(x)| =B(x).

Ph

ơng pháp 2: Xét khoảng giá trị của biến(dựa vào định nghĩa) để bỏ dấu giá trị

tuyệt đối, thờng sử dụng để giải đối với dạng |A(x)| = B(x) hay |A(x)|=|B(x)|+C(

nh-ng đây là dạnh-ng cơ bản nhất để giải loại toán này - phơnh-ng pháp chunh-ng nhất).

Ph

ơng pháp 3 : Lập bảng xét dấu các biểu thức trong dấu giá trị tuyệt đối để xét các

trờng hợp xảy ra, áp dụng đối với đẳng thức chứa từ hai dấu giá trị tuyệt đối trở lên.

Cách tìm tòi phơng pháp giải:

Cốt lõi của đờng lối giải bài tập tìm x trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt

đối, đó là tìm cách bỏ dấu giá trị tuyệt đối.

+ Trớc hết xác định đợc dạng bài rơi vào dạng đặc biệt không? (Có đa về dạng đặc biệt đợc không) Nếu là dạng đặc biệt |A|=B (B 0) hay |A|=|B| thì áp dụng tính

chất về giá trị tuyệt đối(giải bằng cách đặc biệt ph ơng pháp 1 đã nêu) không cần xét tới điều kiện của biến.

+ Khi đã xác định đợc dạng cụ thể nghĩ cách nào làm nhanh gọn hơn để lựa chọn.

III Kết quả nghiờn cứu:

Trang 9

Trờn đõy là đề tài nghiên cứu một số dạng toán “ Tìm giá trị của biến trong

đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối” được rỳt ra trong quỏ trỡnh giảng dạy và bồi dưỡng HSG nhiều năm trở lại đõy Hầu hết học sinh khi được trang bị các phơng pháp giải một số dạng toán “ Tìm giá trị của biến trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối” đều trở nờn tự tin khi gặp những bài toỏn có chứa dấu giá trị tuyệt đối, cú

em đó đưa ra được nhiều phương phỏp giải hay, khai thỏc, mở rộng được nhiều bài toỏn Bước đầu phỏt hiện học sinh cú năng lực, từ đú GV cú phương phỏp dạy , bồi dưỡng nhằm phỏt huy trớ tuệ, tớnh say mờ sỏng tạo của cỏc em

Trước khi được ỏp dụng đề tài nghiên cứu trên nhiều em khụng làm được cũng như khụng biết hướng tìm giá trị của biến trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối Nhưng khi ỏp dụng đề tài nghiên cứu trên nhiều em làm tốt những bài toỏn có chứa dấu giá trị tuyệt đối Từ thực nghiệm nhỏ này khẳng định tớnh đỳng đắn của chuyờn đề đồng thời núi lờn phần nào tỏc dụng của nú

phần III: Kết luận

Việc nghiên cứu một số vấn đề giá trị tuyệt đối là một trong những vấn đề

t-ơng đối hay và khó Mỗi một pht-ơng pháp giải nh là một chìa khóa giúp chúng ta tìm

đợc những con đờng đi ngắn nhất trong quá trình khám phá chân lý của tri thức nhân loại

Quá trình nghiên cứu của đề tài đã phần nào đó giúp cho học sinh có cách nhìn một cách khái quát hơn về giá trị tuyệt đối

Đề tài đã giúp cho các em hệ thống đợc các dạng bài tập về “ Tìm giá trị của biến trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối” trên cơ sở đó mà các em có đợc tất cả các công cụ khi đứng trớc một bài toán chứa giá trị tuyệt đối

Tóm lại, đề tài này đã phần nào giải quyết đợc những vớng mắc cơ bản khi gặp bài toán “ Tìm giá trị của biến trong đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối”

Trên đây là một số suy nghĩ của tôi trong việc dạy học sinh khá, giỏi giải một dạng toán Rất mong đợc sự ủng hộ đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp để tôi

có những kinh nghiệm nhiều hơn trong việc dạy các em học sinh giải toán

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Lập Thạch ngày 20 tháng 05 năm 2019

Ngời thực hiện

Nguyễn Anh Tuấn

Trang 10

* ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

1.Điểm:………

2.Xếp loại:………

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

* ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP PHÒNG

Ngày đăng: 27/05/2020, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w