1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ nước QUA KHO bạc NHÀ nước NGHỆ AN

111 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 236,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài: Mặc dù vậy, quá trình thực hiện kiểm soát chi NSNN qua KBNN Nghệ Anvẫn còn hạn chế ở nhiều khâu, phạm vi và nội dung kiểm soát còn nhiều bất cập,chưa đáp ứng với xu th

Trang 1

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGHỆ AN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Trang 2

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi, vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứ này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Hải

Trang 3

Trong quá trình hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ vàcộng tác của các tập thể và cá nhân.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Quốc dân,các thầy, cô giáo trong Viện sau đại học, Viện ngân hàng - Tài chính và các thầy, côtham gia giảng dạy đã không quản khó khăn để truyền đạt kiến thức, tạo mọi điều kiệnthuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS.Lê Thị Hương Lan đã tận tình chỉ bảo, hướngdẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Hải

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 4

1.1 Cơ sở lý luận về chi ngân sách nhà nước 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chi ngân sách nhà nước 4

1.1.2 Phân loại chi Ngân sách Nhà nước 6

1.1.3 Vai trò chi Ngân sách Nhà nước 8

1.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 9

1.2.1 Mô hình tổ chức hệ thống Kho bạc Nhà nước 9

1.2.2 Khái niệm kiểm soát chi, vai trò của Kho bạc nhà nước trong kiểm soát chi ngân sách nhà nước 10

1.2.3 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 12

1.2.4 Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước 18

1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 30

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 31

1.3.1 Nhân tố chủ quan 31

1.3.2 Nhân tố khách quan 32

1.4 Một số kinh nghiệm về kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ở một số địa phương 34

1.4.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Trang 5

Hà Tĩnh 36

1.4.3 Một số bài học rút ra về kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGHỆ AN 39

2.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An 39

2.2 Giới thiệu khái quát KBNN Nghệ An 40

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Nghệ An 40

2.2.2 Tình hình thu NSNN 42

2.3 Thực trạng kiểm soát chi NSNN qua KBNN Nghệ An 43

2.3.1 Tình hình chi NSNN 43

2.3.2 Thực trạng quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN: 44

2.3.3 Thực trạng quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN: 46

2.3.4 Phân tích thực trạng kiểm soát chi NSNN qua KBNN: 47

2.4 Đánh giá chung công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An 62

2.4.1 Những kết quả đạt được 62

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGHỆ AN .72

3.1 Định hướng phát triển và phương hướng hoàn thiện nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An 72

3.1.1 Phương hướng chung về phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nước đến năm 2025 72 3.1.2 Phương hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An 75

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An 79

Trang 6

3.2.2 Nâng cao năng lực kiểm soát của cán bộ làm công tác kiểm soát chi

NSNN tại KBNN 80

3.2.3 Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong quản lý và kiểm soát chi NSNN qua KBNN 82

3.2.4 Chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong quản lý và sử dụng Ngân sách Nhà nước 83

3.3 Kiến nghị 84

3.3.1 Kiến nghị Bộ Tài chính: 84

3.3.2 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước: 84

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 7

PT KSC Phụ trách kiểm soát chi

TABMIS Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc

Trang 8

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp số liệu chi NSNN qua KBNN Nghệ An 43

Bảng 2.2: Thống kê hồ sơ chưa đủ điều kiện thanh toán qua KBNN Nghệ An 49

Bảng 2.3: Tình hình tạm ứng vốn đầu tư tại KBNN Nghệ An 51

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp dự toán NSNN qua công tác kiểm soát chi 53

Bảng 2.5: Kết quả kiểm soát chi thường xuyên NSNN trên địa bàn Tỉnh 56

Bảng 2.6: Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB 58

Bảng 2.7: Tỷ lệ tiền vốn đầu tư XDCB bị từ chối thanh toán 58

Bảng 2.8: Chỉ tiêu hoạt động của KBNN Nghệ An 61

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức hệ thống KBNN 9

Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm soát chi thường xuyên theo dự toán 13

Sơ đồ 1.3: Quy trình kiểm soát chi theo hình thức lệnh chi tiền 16

Sơ đồ 1.4: Quy trình tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ ban đầu 19

Sơ đồ 1.5: Quy trình kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư XDCB qua KBNN tỉnh 20

Sơ đồ 1.6: Quy trình Kiểm soát thanh toán KLHT vốn ĐT XDCB qua KBNN tỉnh 23

Trang 9

NGUYỄN THỊ THANH HẢI

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGHỆ AN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội, năm 2019

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Lý do chọn đề tài:

Mặc dù vậy, quá trình thực hiện kiểm soát chi NSNN qua KBNN Nghệ Anvẫn còn hạn chế ở nhiều khâu, phạm vi và nội dung kiểm soát còn nhiều bất cập,chưa đáp ứng với xu thế đổi mới; tình trạng chồng chéo giữa các văn bản hướngdẫn đã dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả thậm chí gây lãng phí và thất thoátkhông nhỏ nguồn NSNN; ý thức trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sáchtrong chấp hành chi ngân sách chưa cao, sử dụng NSNN còn kém hiệu quả, lãng

phí; văn bản hướng dẫn triển khai còn chậm, chưa có cơ chế quy trách nhiệm

trong thực hiện một số nghiệp vụ chi cụ thể; dự toán bổ sung dồn về cuối năm còn

nhiều; bên cạnh đó trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ làm nhiệm vụ chi ngân

sách tại các đơn vị sử dụng ngân sách và cán bộ thực hiện kiểm soát chi của Khobạc Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới

Vì vậy, tăng cường kiểm soát chi được đặt ra như một nhiệm vụ tất yếu, cấpbách, góp phần quản lý hiệu quả chi ngân sách nhà nước và giúp ngày càng hoànthiện chức năng, nhiệm vụ và vai trò của hệ thống KBNN

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tác giả chọn đề tài: “Tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An” làm đề tài luận

văn thạc sỹ

2 Kết cấu của đề tài: gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc

Nhà nước

Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An.

Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước

qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An

Trang 11

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về chi ngân sách nhà nước

Khái niệm, đặc điểm chi ngân sách nhà nước

- Quá trình phân phối là quá trình phân chia kinh phí NSNN để hình thành cácquỹ trước khi đưa vào sử dụng, đây chính là quá trình lập, phân bổ dự toán NSNN

- Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từNSNN, đây chính là việc sử dụng các quỹ đã được hình thành trong quá trình phânphối để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà nước

- Thông thường các khoản chi NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô,nghĩa là hiệu quả đó được xem xét một cách toàn diện dựa vào mức độ hoàn thànhcác mục tiêu kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng … mà các khoản chi đó đảmnhiệm Tuy nhiên, điều đó không bác bỏ trong đầu tư phải chú ý tới hiệu quả kinh

tế, nhất là các khoản vay nợ để đầu tư

Phân loại chi Ngân sách Nhà nước

- Phân loại theo yếu tố thì chi NSNN được phân thành nhiều khoản

- Phân loại theo tính chất của các khoản chi

- Phân loại theo đối tượng trực tiếp của mỗi khoản chi

- Phân loại chi theo mã nội dung kinh tế

Vai trò chi Ngân sách Nhà nước

Thứ nhất, tạo ra năng lực sản xuất mới, hình thành phát triển kết cấu hạ tầng

kinh tế-xã hội như giao thông, thủy lợi, điện, đường, trường, trạm,… Thông quaviệc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư xây dựng góp phần thúc đẩy nền kinh tếquốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng xuất lao động, tích lũycho nền kinh tế, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội

Thứ hai, quyết định quá trình dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế giữa các ngành,

giải quyết những vấn đề mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy tối

Trang 12

đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị,… của từng vùng.

Thứ ba, đây là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng

công nghệ, trong khi công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa Do vậy, để thựchiện thành công công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam thì phải có chiến lượcđầu tư phát triển công nghệ nhanh, vững chắc

1.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- Mô hình tổ chức hệ thống Kho bạc Nhà nước

- Khái niệm kiểm soát chi, vai trò của Kho bạc nhà nước trong kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Thứ nhất, KBNN được đặt ở vị trí trung tâm của khâu chấp hành NSNN:

mọi khoản thu phải nộp vào KBNN, mọi khoản chi phải được thực hiện theonguyên tắc thanh toán trực tiếp qua KBNN Vai trò này, bắt nguồn từ chức năngthứ nhất của KBNN là quản lý Nhà nước về quỹ NSNN

Thứ hai, KBNN không chỉ thực hiện việc xuất, nhập quỹ NSNN theo lệnh

của cơ quan chức năng một cách đơn thuần, mà còn có thẩm quyền, trách nhiệmquản lý và điều hành quỹ NSNN KBNN chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệcủa các khoản chi

Thứ ba, qua việc thực hiện nhiệm vụ cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN,

KBNN còn tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình chi NSNN qua KBNNtheo từng địa bàn và từng cấp ngân sách Từ đó rút ra kết quả, tồn tại và nguyên nhân,giúp cơ quan chức năng hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN qua KBNN

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- Nội dung, hình thức và quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sáchnhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên Ngân sáchNhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước

- Nội dung, hình thức và quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 13

qua Kho bạc Nhà nước

- Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bảnqua Kho bạc Nhà nước

Chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- Chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm soát chi thường xuyên:

+ Tỷ trọng chi TX = Số tiền chi thường xuyên/ Tổng chi NSNN

- Chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm soát chi ĐTXDCB:

+ Tỷ trọng chi ĐT XDCB = Số tiền chi ĐT XDCB/ Tổng chi NSNN

Thông qua kiểm soát chi NSNN phát hiện các khoản chi chưa đủ thủ tục theoquy định, yêu cầu bổ sung các thủ tục cần thiết và thực hiện từ chối thanh toán đốivới những khoản chi không đúng chế độ nhằm thực hiện tiết kiệm, chống thất thoát,lãng phí trong đầu tư XDCB, giảm bớt thời gian phải bổ sung hồ sơ nhiều lần

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Nhân tố chủ quan

- Tổ chức bộ máy và thủ tục kiểm soát chi NSNN: Hoạt động kiểm soát chiNSNN tại KBNN được triển khai thuận lợi và có hiệu quả hay không phụ thuộc rấtlớn vào tổ chức bộ máy và thủ tục kiểm soát chi NSNN Bộ máy kiểm soát chi phảiđược tổ chức gọn nhẹ, tránh trùng lặp chức năng, phù hợp với quy mô và khốilượng các khoản chi phải tại kiểm soát Thủ tục kiểm soát chi thường xuyên phải rõràng, đơn giản nhưng đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý chi tiêu NSNN, khôngtạo khe hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thất thoát, lãng phí NSNN

Nhân tố khách quan

- Định mức chi tiêu Ngân sách: Là mức chuẩn làm căn cứ tính toán, xây dựng

dự toán, phân bổ dự toán và là một trong những căn cứ quan trọng để kiểm soát chitiêu Định mức chi tiêu càng cụ thể, chi tiết sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lýchi NSNN nói chung và hiệu quả công tác kiểm soát chi qua KBNN nói riêng Việcchấp hành định mức chi tiêu của Nhà nước cũng là một trong những tiêu chuẩn để

Trang 14

đánh giá chất lượng quản lý và điều hành Ngân sách của các ngành, các cấp Tuynhiên, do những biến động của nền kinh tế, tình hình lạm phát nên việc ban hànhđồng bộ và tương đối ổn định hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức là rất khó khăn

THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGHỆ AN

2.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Nghệ An có vị trí địa lý kinh tế thuận lợi, có nhiều tiềm năng về tài nguyênthiên nhiên, kết cấu hạ tầng được nâng cấp phát triển đồng bộ, hội tụ đầy đủ cáctuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thuỷnội địa; điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng Nghệ An có nhiều tiềm năng và lợithế để thu hút đầu tư và ngày càng có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến tìmhiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh tại Nghệ An

Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2018 cao hơn tốc độ tăng của năm 2017(8,25%) Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản và khu vực công nghiệp, xây dựng

Trang 15

tăng cao hơn năm 2017; tuy nhiên khu vực dịch vụ và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sảnphẩm có mức tăng thấp hơn năm 2017.

2.2 Giới thiệu khái quát KBNN Nghệ An

Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Nghệ An

Qua các giai đoạn phát triển của hệ thống Kho bạc Nhà nước, quy định chứcnăng, nhiệm vụ qua từng thời kỳ, Kho bạc Nhà nước Nghệ An đã từng bước thựchiện tốt chức năng quản lý chặt chẽ, đúng chế độ, hiệu quả, an toàn quỹ ngân sáchnhà nước, các quỹ tài chính của nhà nước và các loại quỹ, tài sản được giao quản lý;

tổ chức huy động và quản lý có hiệu quả nguồn vốn huy động cho ngân sách nhànước và cho đầu tư phát triển thông qua phát hành công trái, trái phiếu chính phủ,đáp ứng kịp thời nhiệm vụ được giao

Tổ chức bộ máy KBNN Nghệ An từng bước hoàn thiện theo hướng tinhgiản, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả Đến nay, tổ chức bộ máy chuyênmôn gồm 20 đơn vị KBNN huyện, 09 phòng nghiệp vụ tại văn phòng KBNN tỉnh

và một trụ sở giao dịch tại chợ Vinh KBNN Nghệ An đã thực hiện tốt việc kiểmsoát chặt chẽ các khoản chi NSNN, gắn thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi NSNNvới thực hiện phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí cóhiệu quả

dự toán, tăng 28,2% so với năm 2015

Năm 2017 đạt 12.634 tỷ đồng, đạt 109% dự toán HĐND tỉnh giao, tăng14,8% so với cùng kỳ năm 2016, trong đó thu nội địa là 11.097 tỷ đồng, đạt 104,4%

dự toán, tăng 12,2% so với năm 2016

Trang 16

Năm 2018 đạt 14.031 tỷ đồng, đạt 110,6% dự toán HĐND tỉnh giao, tăng11,1% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó thu nội địa là 12.461 tỷ đồng, đạt 109%

dự toán, tăng 12,3% so với năm 2017

2.3 Thực trạng kiểm soát chi NSNN qua KBNN Nghệ An

Tổng chi

Số tiền

Chiếm

tỷ lệ/Tổng chi

1 Chi thường xuyên 22.397 70,9% 22.727 74,8% 21.619 70%

2 Chi ĐTXDCB 9.173 29,1% 7.661 25,2% 9.352 30%

Nguồn: Báo cáo Chi ngân sách hàng năm 2016-2018 KBNN tỉnh Nghệ An

Thực trạng quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN:

Các bước thực hiện như sau:

- Chuyên viên KSC tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, chứng từ giấy và kiểm soát số

dư tài khoản trên hệ thống TABMIS

- Chuyên viên KSC trình hồ sơ, chứng từ giấy lên PT KSC

- PT KSC kiểm tra hồ sơ, ký chứng từ giấy, trình Giám đốc đơn vị KBNN

- Giám đốc đơn vị KBNN ký duyệt chứng từ giấy

- Chuyên viên KSC chuyển bút toán trên hệ thống TABMIS sang KTV kiểmsoát và bàn giao chứng từ giấy cho KTV

- KTV thực hiện kiểm soát, đối chiếu chứng từ giấy và bút toán trên hệthống; ký chứng từ giấy và trình KTT phê duyệt

- KTT kiểm soát, đối chiếu chứng từ giấy và bút toán trên hệ thống; kýchứng từ giấy và phê duyệt bút toán trên hệ thống

- KTV áp thanh toán theo quy định hiện hành

Trang 17

Thực trạng quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN:

Phân tích thực trạng kiểm soát chi NSNN qua KBNN:

- Thực trạng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ ban đầu

- Thực trạng kiểm soát chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước qua Khobạc Nhà nước Nghệ An

- Thực trạng kiểm soát chấp hành các chế độ, tiêu chuẩn, định mức và tínhđầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ chứng từ chi ngân sách nhà nước qua Kho bạcNhà nước Nghệ An

- Thực trạng công tác tổ chức giao dịch, thanh toán, chi trả NSNN quaKBNN Nghệ An

2.4 Đánh giá chung công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An

Gần 30 năm hoạt động từ khi thành lập, cùng với sự ra đời của Luật NSNN đãtạo ra sự chuyển biến căn bản về công tác quản lý quỹ NSNN trên tất cả các phươngdiện, từ khâu lập, duyệt, phân bổ, chấp hành đến quyết toán ngân sách Công tác KSC

đã trở thành một công cụ không thể thiếu của bộ máy Tài chính Nhà nước nói chung vàđịa bàn Tỉnh Nghệ An nói riêng, bước đầu đã giúp cho cấp uỷ, chính quyền địa phươngchủ động trong việc cân đối thu - chi, điều hành NSNN trên địa bàn, phục vụ kịp thời,

có hiệu quả cho sự phát triển kinh tế - xã hội Những kết quả đạt được thể hiện trên cácmặt sau:

CHƯƠNG 3.

GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

NGHỆ AN

Trang 18

3.1 Định hướng phát triển và phương hướng hoàn thiện nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An

Mục tiêu tổng quát của Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 là: “Xâydựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và phát triển ổn định vững chắc trên

cơ sở cải cách thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức bộ máy, gắn với hiện đại hoá côngnghệ và phát triển nguồn nhân lực để thực hiện tốt các chức năng: quản lý quỹ NSNN vàcác quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ và quản lý nợ Chính phủ; tổng kế toán nhànước nhằm tăng cường năng lực, hiệu quả và tính công khai, minh bạch trong quản lýcác nguồn lực tài chính của Nhà nước Đến năm 2020, các hoạt động KBNN được thựchiện trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và hình thành Kho bạc điện tử”

- Phương hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua

Kho bạc Nhà nước Nghệ An

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An

- Hoàn thiện công tác lập và chấp hành dự toán của các đơn vị sử dụng Ngânsách Nhà nước

- Nâng cao năng lực kiểm soát của cán bộ làm công tác kiểm soát chi NSNNtại KBNN

- Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong quản lý và kiểm soát chi NSNN quaKBNN

- Chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong quản lý và sử dụng Ngânsách Nhà nước

3.3 Kiến nghị

- Kiến nghị Bộ Tài chính

- Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước

- Kiến nghị với UBND Tỉnh, các sở ban ngành liên quan

Trang 19

KẾT LUẬN

Thứ nhất, hệ thống hoá và bổ sung những vấn đề lý luận về chi và kiểm soát

chi NSNN; KBNN với nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN Từ đó, khẳng định vai trò, vịthế và trách nhiệm của KBNN trong việc quản lý quỹ NSNN và kiểm soát chiNSNN Đồng thời, đề tài cũng tham khảo kinh nghiệm quản lý và kiểm soát chiNSNN ở một số KBNN tỉnh để xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện cơ chếquản lý và kiểm soát chi NSNN tại KBNN Nghệ An trong thời gian tới

Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và kiểm soát NSNN

qua hệ thống KBNN, từ đó, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đã đạt được, những tồntại và nguyên nhân của công tác quản lý quỹ NSNN và kiểm soát chi NSNN trongthời gian qua làm tiền đề cho việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượngcông tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN trong thời gian tới

Thứ ba, đề xuất những giải pháp mang tính định hướng; những giải pháp cụ

thể hoàn thiện quy trình NSNN theo dự toán từ NSNN, quy trình chi trực tiếp từKBNN cho chủ nợ của quốc gia; phương thức cấp phát NSNN; hoàn thiện cơ chế,quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB và các điều kiện chủ yếu, nhằmhoàn thiện cơ chế quản lý và kiểm soát chi NSNN qua KBNN Từ đó, đáp ứng đượccác yêu cầu đổi mới trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ nói chung và trong lĩnh vựckiểm soát chi NSNN nói riêng

Trang 20

TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC NGHỆ AN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Hà Nội, năm 2019

Trang 21

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong điều kiện nước ta đang từng bước hội nhập với thế giới, khi nguồn thucòn nhiều hạn chế, tình hình bội chi NSNN liên tục diễn ra thì việc kiểm soát cáckhoản chi ngân sách sử dụng đúng mục đích, chế độ, đảm bảo hiệu quả có ý nghĩaquan trọng

Chi ngân sách nhà nước bao gồm hai bộ phận chính là chi thường xuyên vàchi đầu tư xây dựng cơ bản, trong đó chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và có vịtrí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội đất nước Chi NSNN làcông cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp ủy, chính quyền cơ sở để thực hiệnnhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và thúcđẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước

Thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều biện pháp tích cựcnhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung

và lĩnh vực kiểm soát các khoản chi ngân sách nói riêng Kho bạc Nhà nướcphải thực sự trở thành một trong những công cụ quan trọng của Chính phủtrong việc thực hiện công cuộc Cải cách hành chính nhà nước mà đặc biệt là cảicách tài chính công theo hướng công khai, minh bạch, từng bước phù hợp vớicác chuẩn mực thông lệ quốc tế, góp phần thực hành tiết kiệm, phòng chốngtham nhũng, lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng các nguồn lựccủa Chính phủ, chất lượng hoạt động quản lý tài chính vĩ mô, giữ vững ổn định

và phát triển nền tài chính quốc gia

Mặc dù vậy, quá trình thực hiện kiểm soát chi NSNN qua KBNN Nghệ Anvẫn còn hạn chế ở nhiều khâu, phạm vi và nội dung kiểm soát còn nhiều bất cập,chưa đáp ứng với xu thế đổi mới; tình trạng chồng chéo giữa các văn bản hướngdẫn đã dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả thậm chí gây lãng phí và thất thoátkhông nhỏ nguồn NSNN; ý thức trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sáchtrong chấp hành chi ngân sách chưa cao, sử dụng NSNN còn kém hiệu quả, lãng

Trang 22

phí; văn bản hướng dẫn triển khai còn chậm, chưa có cơ chế quy trách nhiệm

trong thực hiện một số nghiệp vụ chi cụ thể; dự toán bổ sung dồn về cuối năm còn

nhiều; bên cạnh đó trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ làm nhiệm vụ chi ngân

sách tại các đơn vị sử dụng ngân sách và cán bộ thực hiện kiểm soát chi của Khobạc Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới

Vì vậy, tăng cường kiểm soát chi được đặt ra như một nhiệm vụ tất yếu, cấpbách, góp phần quản lý hiệu quả chi ngân sách nhà nước và giúp ngày càng hoànthiện chức năng, nhiệm vụ và vai trò của hệ thống KBNN

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tác giả chọn đề tài: “Tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An” làm đề tài luận

văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi NSNN tại KBNNNghệ An

- Phân tích, đánh giá tình hình chi NSNN qua KBNN Nghệ An để thấy rõ thựctrạng kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước

- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước quaKho bạc Nhà nước Nghệ An

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc

Nhà nước

Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hệ thống kiểm soát chi NSNN qua KBNNtỉnh bao gồm: kiểm soát chi thường xuyên và kiểm soát chi đầu tư XDCB

+ Phạm vi không gian: Tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Nghệ An

+ Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018,

và đề xuất giải pháp đến năm 2025

Trang 23

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập thông tin: Tác giả tiến hành thu thập thông tin thứ cấp

thông qua:

- Các báo cáo tổng kết kết quả hoạt động KBNN Nghệ An từ năm 2016 - 2018

- Các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước và của KBNN liên quan đếnhoạt động kiểm soát chi NSNN

- Các thông tin đã được công bố trên các giáo trình, báo, tạp chí, công trình

và đề tài khoa học trong và ngoài nước

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để so sánh đối chiếu các chỉtiêu thống kê, so sánh sự khác nhau trong công tác kiểm soát chi theo thời gian

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các ưu điểm và hạn chế trongkiểm soát chi NSNN tại KBNN Nghệ An giai đoạn 2016-2018, từ đó xác địnhnguyên nhân dẫn đến các hạn chế

Từ các nguyên nhân đề xuất các kiến nghị đối với các cơ quan có liên quannhằm tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN tại KBNN tỉnh

5 Kết cấu của đề tài: gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc

Nhà nước

Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An.

Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi ngân sách nhà nước

qua Kho bạc Nhà nước Nghệ An

Trang 24

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về chi ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chi ngân sách nhà nước

1.1.1.1 Khái niệm chi Ngân sách Nhà nước

“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dựtoán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhànước” Khoản 14, điều 4, Luật ngân sách Nhà nước (2015)

Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối

và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải các chi phí cho hoạt động của bộ máy nhànước và thực hiện chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước

Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trungvào NSNN và đưa chúng đến với các mục đích sử dụng Vì thế, chi NSNN là nhữngviệc cụ thể, không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mụctiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước Chi NSNN là

sự phối hợp giữa quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN trong đó:

- Quá trình phân phối là quá trình phân chia kinh phí NSNN để hình thành cácquỹ trước khi đưa vào sử dụng, đây chính là quá trình lập, phân bổ dự toán NSNN

- Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từNSNN, đây chính là việc sử dụng các quỹ đã được hình thành trong quá trình phânphối để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà nước

Phân biệt hai quá trình này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chiNSNN: Quá trình phân phối làm cho nguồn lực tài chính của nhà nước được phânphối một cách có tính toán, cân nhắc theo những tỷ lệ hợp lý nhằm nâng cao hiệuquả kinh tế, xã hội của việc sử dụng các nguồn lực đó, đảm bảo cho nền kinh tế pháttriển vững chắc và ổn định theo các tỷ lệ cân đối đã định của chiến lược và kế hoạch

Trang 25

phát triển kinh tế - xã hội; Quá trình sử dụng đòi hỏi các khoản chi của NSNN được

sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả

Quá trình chi trả, cấp phát quỹ NSNN được hiểu là quá trình cung cấp vốn từNSNN, với đặc trưng là số vốn cung cấp đó có thể được hình thành từ nhiều loạiquỹ khác nhau trước khi chúng được đưa vào sử dụng, thông thường giữa thời giancung cấp và thời gian sử dụng có khoảng cách nhất định

Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng nguồn tài chính tập trung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình trong công việc cụ thể theo thời gian và không gian nhất định

“Chi ngân sách nhà nước bao gồm: Chi đầu tư phát triển; Chi dự trữ quốcgia; Chi thường xuyên; Chi trả nợ lãi; Chi viện trợ; Các khoản chi khác theo quy

định của pháp luật” Khoản 2, điều 5, Luật ngân sách Nhà nước (2015)

1.1.1.2 Đặc điểm chi Ngân sách Nhà nước

Mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi chế độ xã hội, chi NSNN có nội dung, cơ cấukhác nhau, song chúng đều có những đặc điểm chủ yếu sau:

- Chi NSNN gắn chặt với hoạt động của bộ máy nhà nước và những nhiệm

vụ chính trị, kinh tế - xã hội mà Nhà nước đảm nhận trong từng thời kỳ Chi NSNNdiễn ra trên diện rộng, liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội ChiNSNN không đơn thuần chỉ nhằm duy trì sự tồn tại và hoạt động bình thường của

bộ máy nhà nước mà quan trọng hơn là gắn với việc thực hiện các chức năng,nhiệm vụ của nhà nước Quy mô tổ chức bộ máy nhà nước, khối lượng, phạm vinhiệm vụ do Nhà nước đảm đương có quan hệ tỷ lệ thuận với tổng mức chi NSNN

- Thông thường các khoản chi NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô,nghĩa là hiệu quả đó được xem xét một cách toàn diện dựa vào mức độ hoàn thànhcác mục tiêu kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng … mà các khoản chi đó đảmnhiệm Tuy nhiên, điều đó không bác bỏ trong đầu tư phải chú ý tới hiệu quả kinh

tế, nhất là các khoản vay nợ để đầu tư

- Các khoản chi NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp Đặc điểmnày giúp chúng ta phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng; các khoản

Trang 26

chi trong hoạt động sản xuất, kinh doanh… Tuy nhiên, NSNN cũng có những khoảnchi cho việc thực hiện chương trình, mục tiêu mà thực chất là cho vay ưu đãi cóhoàn trả gốc với lãi suất rất thấp hoặc không có lãi

- Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trịkhác như: Tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái,…(các phạm trù thuộc lĩnhvực tiền tệ)

1.1.2 Phân loại chi Ngân sách Nhà nước

Phân loại chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN theo những tiêuthức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, các loại chi Phân loại chi NSNN có nhiều ýnghĩa quan trọng trong công tác quản lý chi NSNN Qua việc phân loại chi NSNN

sẽ có biện pháp quản lý hiệu quả, phù hợp với đặc điểm, tính chất của từng loại chi

Có nhiều tiêu thức để phân loại chi NSNN:

* Phân loại theo yếu tố thì chi NSNN được phân thành:

- Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của NSNN nhằm bảo đảm hoạt độngcủa bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, hỗ trợ hoạt độngcủa các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước vềphát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh

Các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của nhà nước với cácnội dung chủ yếu như: Quốc phòng; An ninh và trật tự, an toàn xã hội; sự nghiệp

giáo dục - đào tạo và dạy nghề; Sự nghiệp khoa học và công nghệ; sự nghiệp y tế,dân số và gia đình; Sự nghiệp văn hóa thông tin; Sự nghiệp phát thanh, truyền hình,thông tấn; Sự nghiệp thể dục thể thao; sự nghiệp bảo vệ môi trường; các hoạt độngkinh tế; Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam vàcác tổ chức chính trị - xã hội bao gồm: Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liênđoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiếnbinh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam; hỗ trợhoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xãhội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi

Trang 27

hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; Các khoản chithường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

- Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của NSNN để thực hiện các chươngtrình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội

Các khoản chi đầu tư phát triển bao gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các

dự án theo các lĩnh vực; đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sảnphẩm; dịch vụ công ích doo Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tàichính của trung ương và địa phương; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quyđịnh của pháp luật; Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

- Chi dự trữ quốc gia;

- Chi trả nợ lãi;

- Chi viện trợ;

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

* Phân loại theo tính chất của các khoản chi:

Chi NSNN được chi thành: Chi cho y tế, chi cho giáo dục; chi quản là nhànước; chi phúc lợi xã hội; chi đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

Cách phân loại này cho ta biết cụ thể chi NSNN cho từng lĩnh vực và hoạtđộng của chính phủ hướng về lợi ích kinh tế - xã hội

* Phân loại theo đối tượng trực tiếp của mỗi khoản chi:

Chi NSNN có thể chia thành: Chi cho con người (bao gồm chi lương và cáckhoản có tính chất lương ); chi mua sắm vật liệu, công cụ dụng cụ; chi xây dựng,sửa chữa, chi trợ cấp, tài trợ, hoàn trả nợ vay

Các phân loại này cho phép thiết lập quy chế của từng đối tượng chi và chế

độ kiểm soát riêng biệt, đồng thời có thể quy định rõ trách nhiệm về quản lý và sửdụng công quỹ của cơ quan nhà nước có liên quan

* Phân loại chi theo mã nội dung kinh tế:

Chi NSNN được phân loại là dựa vào nội dung kinh tế (hay tính chất kinh tế)của từng khoản chi NSNN để phân loại vào các mục, tiểu mục, tiểu nhóm mục khác

Trang 28

nhau Các mục chi NSNN được quy định dựa trên cơ sở chế độ, mục đích, tiêuchuẩn định mức quy định Trong từng mục chi NSNN, để phục vụ yêu cầu quản lýchi tiết được quy định thành các tiểu mục Các mục có tính chất gần giống nhauđược thành lập thành các nhóm để phục vụ yêu cầu quản lý, đánh giá của NSNN.Khi hạch toán chi NSNN, chỉ cần hạch toán tiểu mục trên cơ sở đó sẽ có thông tin

về mục, nhóm và tiểu mục

1.1.3 Vai trò chi Ngân sách Nhà nước

NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nước để điều chỉnh vĩ mô đối với toàn

bộ đời sống kinh tế-xã hội và định hướng phát triển sản xuất, thực hiện điều tiết thịtrường, bình ổn giá cả và đảm bảo an ninh quốc gia qua đó đảm bảo duy trì sự tồntại và hoạt động của bộ máy nhà nước

Thông qua nền kinh tế thị trường, chi NSNN đảm nhận và thực hiện vai tròquản lý vĩ mô nền kinh tế-xã hội thông qua các công cụ ngân sách Nó gắn liền với

tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và gắn liền với các nhiệm vụ kinh tế, chínhtrị, xã hội của Nhà nước, chi phối hệ thống tài chính của nền KTQD và tác động đếnmọi hoạt động KTXH thể hiện qua việc: tạo điều kiện thuận lợi để duy trì sự pháttriển ổn định của các khu vực kinh tế, là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh

tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền

Thông qua các khoản chi kinh tế và chi đầu tư công xây dựng các công trìnhkết cầu hạ tầng kinh tế, phát triển những ngành, lĩnh vực then chốt, chủ đạo, tạođiều kiện và hướng nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp vào những lĩnh vực, nhữngvùng cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế mới cũng như tạo ra môi trường thuậnlợi cho sản xuất kinh doanh, qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Vai trò của chi NSNN được thể hiện như sau:

Thứ nhất, tạo ra năng lực sản xuất mới, hình thành phát triển kết cấu hạ tầng

kinh tế-xã hội như giao thông, thủy lợi, điện, đường, trường, trạm,… Thông quaviệc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư xây dựng góp phần thúc đẩy nền kinh tếquốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng xuất lao động, tích lũycho nền kinh tế, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội

Trang 29

Thứ hai, quyết định quá trình dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế giữa các ngành,

giải quyết những vấn đề mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy tối

đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị,… của từng vùng

Thứ ba, đây là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng

công nghệ, trong khi công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa Do vậy, để thựchiện thành công công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam thì phải có chiến lượcđầu tư phát triển công nghệ nhanh, vững chắc

1.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.2.1 Mô hình tổ chức hệ thống Kho bạc Nhà nước

Kho bạc Nhà nước được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địaphương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung, thống nhất

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức hệ thống KBNN

Trang 30

1.2.2 Khái niệm kiểm soát chi, vai trò của Kho bạc nhà nước trong kiểm soát chi ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Khái niệm kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thựchiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế

độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định

Kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước là việc Kho bạc Nhà nước thựchiện việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêuchuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định

1.2.2.2 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Quản lý Nhà nước về chi NSNN là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các

cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật, trong đó KBNN tham gia vàokhâu chấp hành NSNN Kho bạc Nhà nước chính là “trạm gác cuối cùng” đượcNhà nước giao nhiệm vụ quản lý, kiểm soát trước khi tiền của NSNN được cấpphát, thanh toán cho các đối tượng thụ hưởng Tại khoản 1, khoản 2, điều 62 LuậtNSNN số 83/2015/QH13, quy định " Ngân quỹ nhà nước là toàn bộ các khoản tiềncủa Nhà nước có trên các tài khoản của KBNN mở tại Ngân hàng Nhà nước ViệtNam và các ngân hàng thương mại, tiền mặt tại các đơn vị KBNN Ngân quỹ nhànước được hình thành từ quỹ ngân sách các cấp và tiền gửi của các quỹ tài chínhnhà nước, đơn vị, tổ chức kinh tế tại KBNN KBNN quản lý tập trung, thống nhấtngân quỹ nhà nước để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả củangân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch tại KBNN; bảo đảm quản lý an toàn

và sử dụng có hiệu quả ngân quỹ nhà nước” Khoản 5, Điều 56 "Kho bạc Nhànước kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật

và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 12của Luật NSNN theo phương thức thanh toán trực tiếp hoặc tạm ứng theo quyđịnh tại khoản 2 và khoản 3 Điều này”; khoản 6, điều 56 “Thủ trưởng cơ quanKBNN từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đủ các điều kiện quy định

Trang 31

tại khoản 2 Điều 12 của Luật NSNN và chịu trách nhiệm về quyết định của mìnhtheo quy định của pháp luật” Điều 63 “KBNN tổ chức hạch toán kế toán ngânsách nhà nước; tổng hợp số liệu thu, chi ngân sách nhà nước, báo cáo cơ quan tàichính cùng cấp, các cơ quan có liên quan theo chế độ quy định”.

Theo quy định của pháp luật vị trí, vai trò của KBNN trong việc quản lý Nhànước về chi NSNN cụ thể như sau:

Thứ nhất, KBNN được đặt ở vị trí trung tâm của khâu chấp hành NSNN:

mọi khoản thu phải nộp vào KBNN, mọi khoản chi phải được thực hiện theonguyên tắc thanh toán trực tiếp qua KBNN Vai trò này, bắt nguồn từ chức năngthứ nhất của KBNN là quản lý Nhà nước về quỹ NSNN Thực tế vai trò củaKBNN trong việc quản lý chi NSNN còn xuyên suốt từ quá trình lập, phân bổngân sách, đến khâu cấp phát, thanh toán và quyết toán chi tiêu NSNN Điều nàyđược thể hiện rõ ở việc KBNN cung cấp dữ liệu, thông tin, báo cáo cho các cơquan, đơn vị, Địa phương lập dự toán, phân bổ Ngân sách; đồng thời KBNNcũng là nơi lưu giữ, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc quyết toán,kiểm tra, thanh tra, kiểm toán chi NSNN

Thứ hai, KBNN không chỉ thực hiện việc xuất, nhập quỹ NSNN theo lệnh

của cơ quan chức năng một cách đơn thuần, mà còn có thẩm quyền, trách nhiệmquản lý và điều hành quỹ NSNN KBNN chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệcủa các khoản chi Luật NSNN quy định, KBNN có nhiệm vụ kiểm tra việc sử dụngkinh phí NSNN cấp cho các cơ quan, đơn vị đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ,tiêu chuẩn và định mức Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện được cơ quan, đơn

vị sử dụng kinh phí sai mục đích, không đủ các điều kiện chi theo quy định, KBNN

có quyền từ chối thanh toán Việc kiểm tra và xử lý của KBNN theo quy định củapháp luật nhằm đảm bảo NSNN được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả

Thứ ba, qua việc thực hiện nhiệm vụ cấp phát, thanh toán các khoản chi

NSNN, KBNN còn tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình chi NSNNqua KBNN theo từng địa bàn và từng cấp ngân sách Từ đó rút ra kết quả, tồn tại

Trang 32

và nguyên nhân, giúp cơ quan chức năng hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNNqua KBNN.

1.2.3 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.2.3.1 Nội dung, hình thức và quy trình kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

* Nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN:

- Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán ngân sách nhà nước, bảođảm các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩmquyền giao, số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi

- Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quyđịnh đối với từng khoản chi

- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Đối vớicác khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước, Khobạc Nhà nước căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền giao để kiểm soát

* Hình thức kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN:

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Khi thực hiện chi trả theo hình thức rút dự toán từ Kho bạc Nhà nước, Khobạc Nhà nước thực hiện chi cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo cáckhoản chi đáp ứng các điều kiện chi ngân sách nhà nước theo quy định và hạch toántheo đúng quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành

- Hình thức chi theo Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính:

Trang 33

Đối tượng chi trả theo hình thức lệnh chi tiền bao gồm: Chi cho các đơn vị,các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước;Chi trả nợ nước ngoài; Chi cho vay của ngân sách nhà nước; Chi kinh phí ủy quyền(đối với các khoản ủy quyền có lượng vốn nhỏ, nội dung chi rõ) theo quyết định củaThủ trưởng cơ quan tài chính; Một số khoản chi khác theo quyết định của Thủtrưởng cơ quan tài chính.

Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất vàkiểm soát hồ sơ chứng từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chitrả ngân sách theo quy định tại; ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả chođơn vị sử dụng ngân sách

Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách và chi trả cho đơn vị sửdụng ngân sách theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính

* Quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN:

- Quy trình kiểm soát theo hình thức rút dự toán từ KBNN:

Sơ đồ 1.2: Quy trình kiểm soát chi thường xuyên theo dự toán

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ chứng từ

Khách hàng gửi hồ sơ, chứng từ cho cán bộ kiểm soát chi KBNN Tùy theotừng phương thức cấp phát, hình thức thanh toán và nội dung chi NSNN, kháchhàng cung cấp hồ sơ, chứng từ phù hợp

Kiểm soát sơ bộ hồ sơ: Cán bộ kiểm soát chi tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ hồ

sơ, chứng từ: Tính đầy đủ của các loại tài liệu theo quy định đối với từng nội dung

Thủ quỹ, Thanh toán cho khách hàng

5

a

46

5

Trang 34

chi; Về hình thức của hồ sơ: Các tài liệu là chứng từ kế toán phải đảm bảo đúngmẫu, đầy đủ số liên theo quy định, có dấu, chữ ký trực tiếp trên các liên chứng từ.Các tài liệu như dự toán, hợp đồng, hóa đơn thanh toán phải là bản chính; các tàiliệu, chứng từ khác là bản chính (hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩmquyền theo quy định) Phân loại hồ sơ và xử lý:

Đối với công việc phải giải quyết ngay bao gồm các đề nghị tạm ứng bằngtiền mặt; thanh toán tiền lương, tiền công, học bổng, sinh hoạt phí, chi hànhchính; các khoản chi từ tài khoản tiền gửi mà theo quy định KBNN không kiểmsoát chi: trường hợp hồ sơ đã đầy đủ theo quy định, cán bộ kiểm soát chi tiếpnhận và xem xét, giải quyết ngay; trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc phải hoànchỉnh, bổ sung: cán bộ kiểm soát chi lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với kháchhàng, trong đó nêu rõ những tài liệu, chứng từ đã nhận, các yêu cầu bổ sung,hoàn chỉnh hồ sơ; giao 1 liên phiếu giao nhận cho khách hàng, lưu 1 liên làm căn

cứ theo dõi và xử lý hồ sơ

Đối với những công việc có thời hạn giải quyết trên một ngày bao gồm:các khoản thanh toán bằng chuyển khoản cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ;thanh toán khoản chi chuyên môn, nghiệp vụ và các khoản chi khác có tính chấtphức tạp; thanh toán tạm ứng: trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, cán bộkiểm soát chi tiếp nhận và lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng, trong

đó nêu rõ ngày hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc phải hoàn chỉnh,

bổ sung: cán bộ kiểm soát chi lập 2 liên phiếu giao nhận hồ sơ với khách hàng,trong đó nêu rõ những tài liệu, chứng từ đã nhận, các yêu cầu bổ sung, hoànchỉnh hồ sơ, giao 1 liên phiếu giao nhận cho khách hàng, lưu 1 liên làm căn cứtheo dõi và xử lý hồ sơ

Bước 2: Kiểm soát chi thực hiện kiểm soát hồ sơ:

Cán bộ kiểm soát chi: kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và sự chính xác của hồ

sơ chứng từ, kiểm tra số dư tài khoản, số dư dự toán, kiểm tra mẫu dấu chữ ký vàcác điều kiện thanh toán, chi trả đối với từng nội dung chi Nếu hồ sơ đáp ứng đủđiều kiện chi NSNN theo quy định, thực hiện hạch toán kế toán, ký chứng từ và

Trang 35

chuyển toàn bộ hồ sơ, chứng từ cho Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền)theo quy định.

Nếu số dư tài khoản của khách hàng không đủ; khoản chi không đủ điều kiệnchi NSNN theo chế độ quy định (sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúngđối tượng, mục đích theo dự toán được duyệt), cán bộ kiểm soát chi lập Thông báo

từ chối thanh toán trình Lãnh đạo KBNN ký gửi khách hàng giao dịch

Đối với các trường hợp phức tạp, chưa đầy đủ căn cứ pháp lý, chưa có hướngdẫn cụ thể hoặc phải chờ ý kiển của cấp có thẩm quyền thì cán bộ kiểm soát chiphải báo cáo lãnh đạo phòng xem xét, chỉ đạo hướng dẫn giải quyết; nếu vượt quáthẩm quyền, phải lập tờ trình báo cáo lãnh đạo đơn vị KBNN có ý kiến chính thứcbằng văn bản trả lời khách hàng

Đối với tài khoản tiền gửi khác: KBNN chỉ kiểm soát tính hợp lệ, hợp phápcủa chứng từ đề nghị thanh toán, không kiểm soát chi đối với các trường hợp thanhtoán từ tài khoản này

Bước 3: Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) ký chứng từ.

Cán bộ kiểm soát chi trình Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) hồ

sơ, chứng từ được kiểm soát đã đảm bảo đủ điều kiện tạm ứng hay thanh toán kinhphí NSNN Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) kiểm tra nếu đủ điều kiệntạm ứng/ thanh toán sẽ ký (trên máy, trên giấy) và chuyển hồ sơ, chứng từ cho cán

bộ kiểm soát chi để trình Giám đốc (hoặc người được ủy quyền)

Bước 4: Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) ký

Giám đốc (hoặc người được ủy quyền) xem xét, nếu đủ điều kiện thì ký chứng

từ giấy và chuyển cho cán bộ kiểm soát chi Trường hợp Giám đốc (hoặc người được

ủy quyền) không đồng ý tạm ứng/ thanh toán thì chuyển trả hồ sơ cho cán bộ kiểmsoát chi để dự thảo văn bản thông báo từ chối tạm ứng/ thanh toán gửi khách hàng

Bước 5: Thực hiện thanh toán: Trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản:

cán bộ kiểm soát chi thực hiện tách tài liệu, chứng từ kiểm soát chi và chuyểnchứng từ cho thanh toán viên

Bước 6: Trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng: Cán bộ kiểm soát chi tiến

hành lưu hồ sơ kiểm soát chi theo quy định Các tài liệu, chứng từ lưu bao gồm: liên

Trang 36

chứng từ kế toán lưu theo quy định, dự toán NSNN được duyệt; bảng đăng ký biênchế - quỹ lương, học bổng, sinh hoạt phí, hợp đồng mua bán hàng hóa, thiết bị, sửachữa tài sản; quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu; quyết định chỉ định thầu; bảng

kê thanh toán

Cán bộ kiểm soát chi trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng ngay sau khi thựchiện xong thủ tục thanh toán đối với trường hợp hồ sơ phải giải quyết ngay; trả tàiliệu, chứng từ cho khách hàng theo thời gian hẹn trên Phiếu giao nhận đối với loại

hồ sơ giải quyết trên 01 ngày làm việc

Riêng đối với chứng từ chi tiền mặt, thủ quỹ đóng dấu đã chi tiền lên các liênchứng từ, trả 1 liên chứng từ chi cho khách hàng (liên báo nợ cho khách hàng)

Bước 7: Chi tiền mặt tại quỹ

Thủ quỹ nhận và kiểm soát chứng từ chi tiền mặt (ngày, tháng chứng từ; họtên, địa chỉ người lĩnh tiền, đối chiếu thông tin trên giấy chứng minh nhân dân; sốtiền bằng số và bằng chữ; kiểm tra khớp đúng thông tin trên máy do kế toán chuyểnsang và thông tin trên chứng từ Lập bảng kê chi tiền; nhập sổ quỹ trên máy; chi tiềncho khách hàng và yêu cầu khách hàng ký vào bảng kê chi và chứng từ chi; thủ quỹ

ký vào chức danh “thủ quỹ” và đóng dấu “đã chi tiền” lên bảng kê và các liênchứng từ chi; sau đó trả 1 liên chứng từ chi cho khách hàng Thủ quỹ trả các liênchứng từ còn lại cho kế toán theo đường dây nội bộ

- Quy trình kiểm soát theo hình thức Lệnh chi tiền:

Sơ đồ 1.3: Quy trình kiểm soát chi theo hình thức lệnh chi tiền

Chuyên

viên phòng

tài chính

Trưởng phòng tài chính

Trang 38

Bước 1: Nhập lệnh chi tiền từ Phòng Tài Chính

Chuyên viên tài chính nhập lệnh chi tiền trên chương trình, trình trưởngphòng tài chính ( hoặc ủy quyền) duyệt lệnh trên hệ thống Tabmis

Bước 2: Nhận lệnh chi tiền

Kế toán viên nhận lệnh chi tiền trên hệ thống Tabmis do phòng tài chínhtruyền, kiểm tra tài khoản nhận lệnh chi tiền có phù hợp tính chất tài khoản, đúngkho bạc đơn vị hưởng mở tài khoản Nếu đúng thì nhận lệnh, nếu không đúng thì từchối trả trả lại phòng tài chính

Bước 3: Lãnh đạo phòng kế toán duyệt lệnh

Kế toán trưởng Kho bạc duyệt lệnh đối với các lệnh chuyển cho đơn vị nhậnđúng tính chất tài khoản, từ chối duyệt với các lệnh không đúng tính chất tài khoảnđơn vị nhận

Bước 3: Giám đốc ký duyệt trên máy

Tất cả lệnh chi tiền do tài chính truyền sang kho bạc đều được truyền trên hệthống TABMIS, sau khi giám đốc ký duyệt lệnh chi được in phục hồi trả đơn vịhưởng và lưu chứng từ tại kho bạc Đơn vị thụ hưởng ngân sách bằng lệnh chi tiềnđược toàn quyền sử dụng nguồn kinh phí đã được cấp một cách chủ động

1.2.3.2 Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soáttrong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sáchnhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quyđịnh và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyềnquyết định chi

- Mọi khoản chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Namtheo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước Các khoảnchi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi

và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công laođộng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

Trang 39

- Việc thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nướcthực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương,trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện đượcviệc thanh toán trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán qua đơn vị sửdụng ngân sách nhà nước.

- Trong quá trình kiểm soát, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhànước các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách Căn cứ vàoquyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước theođúng trình tự quy định

1.2.4 Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước

1.2.4.1 Nội dung, hình thức và quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước

* Nội dung kiểm soát chi ĐTXDCB:

- Kiểm soát sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ, tài liệu ban đầu và từng lầntạm ứng, thanh toán

- Kiểm tra, đối chiếu việc chấp hành quy định về tạm ứng, thu hồi tạm ứng,thanh toán khối lượng hoàn thành so với hợp đồng, hoặc dự toán được duyệt (vớitrường hợp thanh toán không có hợp đồng)

- Kiểm tra, theo dõi, thu hồi vốn ứng trước khi dự án được thông báo kếhoạch vốn năm

* Hình thức kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN:

- Thanh toán trước, kiểm soát chi sau cho hợp đồng thanh toán nhiều lần

- Kiểm soát trước, thanh toán sau đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng

* Quy trình kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN gồm 4 bước:

Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ ban đầu

Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểmsoát sơ bộ hồ sơ ban đầu, cụ thể thực hiện các nội dung công việc sau:

- Kiểm soát số lượng các loại hồ sơ phải đầy đủ theo quy định

Trang 40

- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ: Hồ sơ phải được lập theo đúng

mẫu qui định; ghi đầy đủ các chỉ tiêu; ký duyệt đầy đủ; kiểm tra mẫu dấu, chữ ký

Khái quát nội dung cơ bản của bước này qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4: Quy trình tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ ban đầu

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN

Bước 2: Kiểm soát tạm ứng vốn đầu tư

Ngoài những mục tiêu chung của KSC vốn đầu tư XDCB đã nêu ở trên, mụctiêu cụ thể của việc thực hiện công tác kiểm soát chi tạm ứng vốn đầu tư là xác địnhnội dung tạm ứng xem có đúng đối tượng được tạm ứng, kiểm soát mức vốn tạmứng (tỷ lệ tạm ứng %) có phù hợp với quy định về tạm ứng vốn trong hợp đồng xâydựng hay không, việc tạm ứng theo hợp đồng giữa chủ đầu tư cho nhà thầu đượcthực hiện theo quy định hiện hành; tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thựchiện trong năm tối đa là 50% hợp đồng thực hiện và không quá 30% kế hoạch vốngiao hàng năm cho dự án Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác định mức tạm ứng chotừng hợp đồng cụ thể, đảm bảo mức tạm ứng của cả dự án theo quy định nêu trên

(1)1)

(3)1)

(2)1)

Tiếp nhận, Kiểm tra

Chủ đầu tư

Thông báo kết quả

Ngày đăng: 27/05/2020, 17:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 61/2014-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2014)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
2. Bộ tài chính (2015), Quyết định 1399/QĐ-BTC ngày 15/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tài chính (2015)
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2015
3. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2016)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
4. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2016)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
5. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2016)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
6. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/03/2016 của Bộ Tài chính Quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2016)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
8. Bộ Tài chính (2017), Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2017)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2017
9. Bộ Tài chính (2017), Thông tư số 77/2017-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2017)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2017
10. Chính phủ (2016), Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2016)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
7. Bộ Tài chính (2017), Quyết định số 430/QĐ-BTC ngày 08/3/2017 về việc ban hành kế hoạch phát triển hệ thống KBNN giai đoạn 2017-2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w