Lý do chọn đề tài Biến đổi khí hậu là một trong những th ch thức lớn nh t đối với nhân loại Biến đổi khí hậu t c động nghiêm trọng đến s n xu t, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
TRƯƠNG MINH TÂM
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CARBON CỦA RỪNG NGẬP MẶN TẠI XÃ ĐỒNG RUI, HUYỆN TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
HÀ NỘI - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
TRƯƠNG MINH TÂM
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CARBON CỦA RỪNG NGẬP MẶN TẠI XÃ ĐỒNG RUI, HUYỆN TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên nghành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: 8900201.01QTD
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi đã được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh C c số liẹ u, kết qu nêu trong luạ n va n là hoàn toàn trung thực và chu a t ng đu ợc ai công ố trong t k công trình nghiên cứu nào kh c
C c thông tin thứ c p sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui c ch
Tôi hoàn toàn chịu tr ch nhiệm về tính x c thực và nguyên n của luận văn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trương Minh Tâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin ày tỏ lòng iết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ t c gi trong qu trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng c m ơn ThS Nguyễn Xuân Tùng - C n ộ thuộc Trung tâm Nghiên cứu hệ sinh th i R ng ngập mặn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Nhóm sinh viên ĐH3QM, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã đồng hành
và giúp đỡ t c gi trong suốt thời gian đi thực địa
Tôi xin trân trọng c m ơn UBND xã Đồng Rui đã cử người hỗ trợ dẫn đường đi thực địa, chia sẻ tài liệu, dữ liệu liên quan tới luận văn
Xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy cô Khoa Biến đổi khí hậu, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình gi ng dạy và truyền đạt những kiến thức quý gi trong suốt thời gian học cao học tại Khoa
C m ơn c c anh chị, bạn è cùng t t c c c em - Những người bạn đồng hành trong quãng thời gian học cao học, những người đã luôn s t c nh, giúp đỡ, động viên
và là nguồn động lực để tôi vươn lên
Trân trọng c m ơn đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình dự o xu hướng thay đổi hệ sinh th i r ng ngập mặn trong ối c nh iến đổi khí hậu ở c c tỉnh ven iển Bắc Bộ”, mã số TNMT 2018 05 06 đã hỗ trợ kinh phí thực địa, điều tra và phân tích mẫu
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tr nh khỏi những thiếu sót, vì vậy t c gi r t mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý thầy, cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành c m ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2020
HỌC VIÊN
Trương Minh Tâm
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ TÍCH LŨY CARBON CỦA RỪNG NGẬP MẶN 4
1.1 Tổng quan về r ng ngập mặn 4
1.1.1 Một số kh i niệm liên quan về r ng ngập mặn 4
1 1 2 Đặc điểm phân ố và diện tích của r ng ngập mặn 5
1.2 Sự tích lũy car on trong sinh khối cây r ng ngập mặn 8
1 2 1 C c công trình nghiên cứu trên thế giới 8
1 2 2 C c công trình nghiên cứu ở Việt Nam 10
1.3 Sự tích lũy car on trong đ t r ng ngập mặn 15
1 3 1 C c công trình nghiên cứu trên thế giới 15
1 3 2 C c công trình nghiên cứu ở Việt Nam 16
1 4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh 18
1 4 1 Điều kiện tự nhiên xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh 18
1 4 2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh 22
1.5 Tổng quan về r ng ngập mặn xã Đồng Rui 26
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2 1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.2 Phạm vi nghiên cứu 29
2 3 2 Phương ph p thu thập, tài liệu 30
2 3 3 Phương ph p ố trí thí nghiệm 30
2 3 4 Phương ph p x c định chiều cao, đường kính thân cây và mật độ r ng 31
2 3 5 Phương ph p nghiên cứu sinh khối 32
2 3 6 Phương ph p x c định car on tích lũy trong sinh khối của cây 33
2 3 7 X c định lượng CO2 h p thụ tạo ra sinh khối của cây 33
Trang 62 3 8 Phương ph p x c định hàm lượng car on trong đ t 34
2 3 9 Phương ph p x c định kh năng tích lũy car on của r ng 35
2 3 10 Phương ph p thống kê, xử lý số liệu 35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3 1 Thành phần loài, đặc điểm sinh học cây ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh 36
3 1 1 Thành phần loài cây ngập mặn thực thụ thân gỗ 36
3 1 2 Đặc điểm về mật độ cây r ng ngập mặn 37
3 1 3 Đặc điểm về chiều cao cây r ng ngập mặn 38
3 1 4 Đặc điểm về đường kính thân cây r ng ngập mặn 39
3 1 5 Đ nh gi sự tăng trưởng của cây ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh 41
3.2 Sinh khối của r ng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh 43
3.2.1 Sinh khối trên mặt đ t của cây r ng 43
3.2.2 Sinh khối dưới mặt đ t của cây r ng 44
3.2.3 Tổng sinh khối của cây r ng 45
3 2 4 Đ nh gi sự gia tăng sinh khối của cây r ng 46
3 3 Lượng car on tích lũy trong sinh khối của r ng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh 48
3 3 1 Lượng car on tích lũy trong sinh khối trên mặt đ t của cây r ng 48
3 3 2 Lượng car on tích lũy trong sinh khối dưới mặt đ t của cây r ng 49
3.3.3 Tổng lượng car on tích lũy trong sinh khối của cây r ng 50
3 3 4 Đ nh gi sự gia tăng lượng car on tích lũy 52
3 4 Lượng car on tích lũy trong đ t r ng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh 53
3 4 1 Hàm lượng car on (% car on) trong đ t r ng 53
3 4 2 Lượng carbon (t n/ha) tích lũy trong đ t r ng 55
3 5 Đ nh gi kh năng tạo bể chứa carbon của r ng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh 57
3 5 1 Đ nh gi kh năng tạo bể chứa carbon trong sinh khối của r ng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh 57
3 5 2 Đ nh gi kh năng tạo bể chứa car on trong đ t r ng 59
Trang 73 5 3 Đ nh gi kh năng tạo bể chứa carbon của r ng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AGB Sinh khối trên mặt đ t của cây r ng
BĐKH Biến đổi khí hậu
BGB Sinh khối dưới mặt đ t của cây r ng
BVTV Thuốc b o vệ thực vật
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (Food
and Agriculture Organization of the United Nations)
IPCC Ủy an Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu
(Intergovernmental Panel on Climate Change) HST RNM Hệ sinh th i r ng ngập mặn
NN&PTNT Nông nghiệp và Ph t triển nông thôn
NTTS Nuôi trồng thuỷ s n
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
REDD Gi m ph t th i khí nhà kính thông qua c c nỗ lực hạn chế m t
r ng và suy tho i r ng tại c c nước đang ph t triển (Reducing Emisson from Deforestation and Degradation in developing countries)
REDD+ Giai đoạn sau của REDD, Gi m ph t th i khí nhà kính thông
qua nỗ lực hạn chế m t r ng và suy tho i r ng B o tồn trữ lượng carbon r ng; Qu n lý ền vững tài nguyên r ng và tăng cường lượng carbon r ng
UBND Uỷ an nhân dân
Trang 9DANH MỤC BẢNG
B ng 1.1 Diện tích r ng ngập mặn của Việt Nam, năm 1943 - 2018 6
B ng 1.2: Phân chia khu vực r ng ngập mặn ở Việt Nam 7
B ng 1.3: Hiện trạng diện tích r ng ngập mặn toàn quốc tính đến năm 2019 7
B ng 1 4: Tích lũy car on trong cây r ng ngập mặn 9
B ng 1.5: Sinh khối và lượng carbon trong tổng sinh khối của cây trang (K o ovata) trồng ven biển đồng bằng Bắc Bộ 12
B ng 1.6: Tổng sinh khối của r ng trồng ven biển đồng bằng Bắc Bộ 13
B ng 1 7: Lượng carbon trong trầm tích r ng ngập mặn ở Cà Mau và Cần Giờ 17
B ng 1.8: Hàm lượng carbon ở c c độ sâu kh c nhau của đ t 17
B ng 1.9: Một số yếu tố khí hậu của huyện Tiên Yên t năm 2007 - 2017 19
B ng 1.10: Danh mục c c loài CNM thực thụ tại đ o Đồng Rui 26
B ng 2.1: Tọa độ địa lý của c c ô tiêu chuẩn tại khu vực kh o s t 31
B ng 2.2: Phương trình tính sinh khối của cây r ng ngập mặn 32
B ng 3 1: Thành phần loài cây ngập mặn thực thụ thân gỗ tại c c tuyến điều tra 36
B ng 3.2: Mật độ cây ngập mặn tại c c tuyến điều tra 38
B ng 3 3: Đặc điểm chiều cao cây ngập mặn ở c c tuyến điều tra 39
B ng 3 4: Đặc điểm đường kính cây ngập mặn ở c c tuyến điều tra 40
B ng 3.5: Biến động về mật độ, đường kính và chiều cao cây r ng ngập mặn xã Đồng Rui 41
B ng 3.6: Sinh khối trên mặt đ t của cây r ng ở c c tuyến điều tra 43
B ng 3.7: Sinh khối dưới mặt đ t của cây r ng ở c c tuyến điều tra 44
B ng 3.8: Tổng sinh khối của cây r ng ở c c tuyến điều tra 45
B ng 3.9: Sự gia tăng sinh khối trên mặt đ t của cây r ng qua 2 đợt kh o s t 47
B ng 3.10: Sự gia tăng sinh khối dưới mặt đ t của cây r ng qua 2 đợt kh o s t 47
B ng 3 11: Car on tích lũy trong sinh khối trên mặt đ t của cây r ng 48
B ng 3 12: Car on tích lũy trong sinh khối dưới mặt đ t của cây r ng 50
B ng 3.13: Tổng carbon tích lũy trong sinh khối của cây r ng ngập mặn 50
B ng 3.14: Sự gia tăng lượng car on tích lũy trên mặt đ t qua 2 đợt kh o s t 52
B ng 3.15: Sự gia tăng lượng car on tích lũy dưới mặt đ t qua 2 đợt kh o s t 53
B ng 3.16: Hàm lượng car on (%) tích lũy trong đ t ở c c tuyến điều tra 54
B ng 3 17: Lượng carbon (t n/ha) tích luỹ trong đ t r ng 56
Trang 10B ng 3 18: Lượng car on tích lũy của quần xã r ng trong 1 năm nghiên cứu 57
B ng 3.19: Lượng car on tích lũy theo độ sâu trên c c tuyến điều tra tại r ng ngập mặn xã Đồng Rui qua 2 đợt kh o s t 60
B ng 3.20: Kh năng tích lũy car on theo thời gian trong đ t r ng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh 61
B ng 3.21: Kh năng tạo ể chứa car on của r ng ngập mặn xã Đồng Rui 62
B ng 3.22: Kết qu nghiên cứu một số kiểu r ng thuộc khu vực Đồng bằng Bắc Bộ 63
B ng 3.23: Sự gia tăng lượng carbon tính theo thời gian của r ng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh (t n/ha/năm) 64
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Khung phân tích c c nội dung nghiên cứu của luận văn 3
Hình 1 1: Vị trí địa lý của xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh 19
Hình 2.1: Cây đước (Rhizophora stylosa) 28
Hình 2 2: Cây trang (Kandelia obovata) 29
Hình 2 3: Cây vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza) 29
Hình 2 5: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 31
Hình 3 1 Sự gia tăng về đường kính của cây ở c c tuyến nghiên cứu 42
Hình 3 2 Sự gia tăng về chiều cao của cây ở c c tuyến nghiên cứu 42
Hình 3 3: Tổng sinh khối ở c c tuyến điều tra của r ng ngập mặn xã Đồng Rui 46
Hình 3 4: Lượng car on tích lũy trong sinh khối của r ng ngập mặn xã Đồng Rui 52
Hình 3 5: Hàm lượng carbon (% ) tích lũy trong đ t r ng 55
Hình 3 6: Kh năng h p thụ CO2 tạo nên sinh khối tại c c tuyến điều tra của r ng 59
Hình 3 7: Kh năng tạo bể chứa carbon của r ng ngập mặn xã Đồng Rui 62
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Biến đổi khí hậu là một trong những th ch thức lớn nh t đối với nhân loại Biến đổi khí hậu t c động nghiêm trọng đến s n xu t, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới V n đề iến đổi khí hậu đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc
qu trình ph t triển và an ninh toàn cầu như năng lượng, nước, lương thực, xã hội, việc làm, ngoại giao, văn hóa, kinh tế, thương mại Nguyên nhân gây ra iến đổi khí hậu được khẳng định là do sự gia tăng nhanh chóng nồng độ khí nhà kính (chủ yếu là khí
CO2) trong khí quyển Để thực hiện hiệu qu quyết định số 2193/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ an hành Chiến lược quốc gia về Biến đổi khí hậu, mục tiêu cắt gi m khí nhà kính Việt Nam đã cam kết mục tiêu đến 2030, ằng nguồn lực trong nước, sẽ gi m 8% tổng lượng ph t th i khí nhà kính so với kịch n
ph t triển thông thường và có thể tăng lên thành 25% khi nhận được hỗ trợ quốc tế thông qua hợp t c song phương, đa phương và thực hiện c c cơ chế mới trong thỏa thuận khí hậu toàn cầu
R ng nói chung và r ng ngập mặn nói riêng là một ộ phận không thể thay thế được của môi trường, giữ vai trò quan trọng đối với đời sống của con người Đ nh gi vai trò của r ng ngập mặn trong việc gi m ph t th i khí nhà kính, ứng phó với iến đổi khí hậu, phục vụ qu n lý nhà nước về gi m ph t th i khí nhà kính, cung c p cơ sở khoa học và thông tin cho việc đàm ph n quốc tế thì việc x c định được hàm lượng carbon tích lũy trong c c ể chứa của r ng ngập mặn là một nhiệm vụ cần thiết và c p
ch C c nghiên cứu gần đây cho th y, nhiều vùng r ng ị khai th c và suy tho i nhanh đến mức chúng đang th i ra CO2 nhiều hơn h p thụ Do vậy, v n đề đặt ra là cần cắt gi m khí nhà kính nhằm mục tiêu o vệ môi trường Tr i đ t và con người
Để đ nh gi vai trò của r ng trong việc tích lũy carbon, góp phần gi m ph t th i khí nhà kính, ứng phó với iến đổi khí hậu, năm 2016, IPCC đã đưa ra ộ hướng dẫn tính toàn định lượng carbon của r ng, theo đó có 5 ể chứa carbon trong r ng được
x c định: Bể chứa carbon trong thực vật ở trên mặt đ t (a ove ground iomass); Bể chứa carbon trong thực vật dưới mặt đ t ( elow ground iomass), chủ yếu có trong rễ cây r ng; Bể chứa carbon trong th m mục hay lượng rơi (litter); Bể chứa carbon trong cây gỗ chết (chết đứng hoặc ngã đổ) (dead wood); Bể chứa carbon trong đ t, dưới dạng carbon hữu cơ (soil organic carbon) [37]
Trang 13R ng ngập mặn vùng ven biển xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh được coi là hệ sinh th i r ng ngập mặn điển hình của khu vực phía Bắc Việt Nam Hệ sinh th i r ng ngập mặn ở đây r t đa dạng và phong phú về số lượng loài cây, về hệ sinh th i, về nơi cư trú của c c loài thủy sinh có gi trị kinh tế cao, đem lại nguồn lợi
và sinh kế tốt cho người dân địa phương Nhằm đ nh gi vai trò của r ng ngập mặn trong việc tích lũy carbon, ứng phó với iến đổi khí hậu, tiếp cận hướng dẫn của IPCC
(2006) và CIFOR (2012), t c gi thực hiện luận văn “Đánh giá khả năng tích lũy
carbon của rừng ngập mặn tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”
thông qua 3 ể chứa carbon của r ng: Bể chứa carbon trong thực vật ở trên mặt đ t (above ground biomass); Bể chứa carbon trong thực vật dưới mặt đ t (below ground biomass); Bể chứa carbon trong đ t, dưới dạng carbon hữu cơ (soil organic carbon) Đồng thời, kết qu nghiên cứu còn phục vụ qu n lý nhà nước về kiểm kê ph t th i khí nhà kính trong hoạt động lâm nghiệp, đồng thời cung c p thông tin và số liệu khoa học cho chương trình REDD và REDD+
ở Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Định lượng được kh năng carbon tích lũy c c on của r ng ngập mặn tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh, phục vụ qu n lý nhà nước về gi m ph t
th i khí nhà kính, cung c p cơ sở cho việc đàm ph n quốc tế trong c c chương trình thực hiện cắt gi m khí nhà kính
Đ nh gi kh năng tạo ể chứa carbon của r ng ngập mặn, góp phần gi m
ph t th i khí nhà kính, ứng phó iến đổi khí hậu
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu c u trúc của r ng ngập mặn tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh: Thành phần loài, mật độ cây r ng, đường kính thân và chiều cao cây
- cơ sở x c định sinh khối và lượng carbon trong sinh khối của r ng
3 2 Nghiên cứu định lượng carbon trong sinh khối trên mặt đ t của r ng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh
3 3 Nghiên cứu định lượng carbon trong sinh khối dưới mặt đ t của r ng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh
3 4 Nghiên cứu định lượng carbon trong đ t r ng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh
3 5 Đ nh gi kh năng tạo bể chứa carbon (thông qua a ể chứa của cây trên
Trang 14mặt đ t, cây dưới mặt đ t và đ t r ng ngập mặn) của r ng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh
Toàn ộ nội dung nghiên cứu được thể hiện qua hình 1:
Hình 1 Khung phân tích các nội dung nghiên cứu của luận văn
4 Giả thuyết nghiên cứu
- R ng ngập mặn xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh gồm hệ thống
c c ể chứa có kh năng tích lũy carbon cao
- Trồng r ng ngập mặn là một trong những gi i ph p hiệu qu và được chú trọng nhằm gi m ph t th i khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu trong bối c nh hiện nay
5 Giới thiệu về kết cấu của luận văn
C u trúc luận văn ao gồm: 70 trang không kể phụ lục
- Mở đầu: (4 trang)
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu (25 trang)
- Chương 2: Địa điểm, thời gian và phương ph p nghiên cứu (9 trang)
- Chương 3: Kết qu nghiên cứu và th o luận (30 trang)
- Kết luận và kiến nghị (2 trang)
- Tài liệu tham kh o: Luận văn sử dụng 44 tài liệu tham kh o, trong đó có 24 tài liệu tiếng Việt và 20 tài liệu tiếng Anh
- Phần phụ lục của luận văn gồm 8 phụ lục
Đ nh gi kh năng tạo bể chứ car on (thông qua 3 ể chứa của RNM) xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ TÍCH LŨY
CARBON CỦA RỪNG NGẬP MẶN
1.1 Tổng quan về rừng ngập mặn
1.1.1 Một số khái niệm liên quan về rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn: là những quần xã thực vật hình thành ở vùng ven iển và cửa
sông những nơi ị t c động của thủy triều ở vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới Trên thế giới có nhiều tên gọi kh c nhau về r ng ngập mặn như “r ng ven iển”, “r ng ở vùng thủy triều” và “r ng ngập mặn” [31]
Ở Việt Nam, hầu hết c c nhà khoa học đều thống nh t tên gọi chung là “R ng ngập mặn” [17]
Cây rừng ngập mặn: (Mangrove) r t khó định nghĩa một c ch chính x c Năm
2002, Saenger Peter đã đưa ra định nghĩa cây r ng ngập mặn (RNM) là loại cây cao (thân gỗ, ụi, cọ d a, th o mộc hoặc dương xỉ) vốn mọc chiếm ưu thế ở c c vùng n nhật triều ven biển nhiệt đới, cận nhiệt đới, thể hiện một c p độ rõ rệt về sức chịu đựng trước điều kiện đ t yếm khí và nồng độ muối cao, trụ mầm có thể sống được trong điều kiện ph t t n nhờ nước iển [43]
T c gi Phan Nguyên Hồng đã chia hệ thực vật ngập mặn thành hai nhóm đó là: nhóm cây ngập mặn thực thụ, phân ố ở c c ãi lầy ngập triều định k và nhóm cây tham gia RNM sống trên đ t chỉ ngập triều cao, hoặc một số loài gặp c ở vùng đ t nước ngọt [12]
Cây ngập mặn thực thụ thân gỗ: Cây r ng ngập mặn là những loài cây thân gỗ, có
hạt và những loài cây ụi mọc chiếm ưu thế dọc theo những ờ iển được che chở ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Trên thế giới có gần 70 loài cây r ng ngập mặn với chiều cao thay đổi t 1,5 m đến 50 m
R ng ngập mặn có thể được th y ở hầu hết mọi quốc gia nhiệt đới và cận nhiệt đới Tổng diện tích r ng ngập mặn trên toàn thế giới vào kho ng 11 - 18 triệu hecta R ng ngập mặn mọc đặc trưng ở những khu vực nước nông và lầy lội ở vùng cửa sông, c c vịnh, ến c ng hoặc đường ờ iển không chịu t c động thường xuyên của sóng lớn Tại những khu vực này, r ng ngập mặn nhận nguồn dinh dưỡng pha trộn của c nước ngọt (t sông ngòi) và nước mặn (t iển) [30]
Trang 16Bể hấp thụ carbon: Hệ thống tự nhiên (r ng, đại dương) hoặc nhân tạo h p thụ và
lưu trữ dioxit carbon (CO2) t khí quyển R ng (cây xanh) trong qu trình quang hợp, h p thụ CO2 trong không khí tạo nên sinh khối trên mặt đ t của cây r ng (l , cành, thân) và dưới mặt đ t (rễ) của cây, nên còn gọi là ể h p thụ carbon
R ng đóng vai trò quan trọng trong gi m nhẹ c c t c động của iến đổi khí hậu do
nh hưởng của nó đến chu trình carbon toàn cầu Tổng lượng h p thụ dự trữ carbon của
r ng trên toàn thế giới, trong đ t và th m thực vật là kho ng 830 PgC, trong đó carbon trong đ t lớn hơn 1,5 lần carbon dự trữ trong th m thực vật Đối với r ng nhiệt đới, có tới 50% lượng carbon dự trữ trong th m thực vật và 50% dự trữ trong đ t [29]
Sinh khối thực vật: Sinh khối thực vật là tổng lượng ch t hữu cơ có được trên
một đơn vị diện tích tại một thời điểm, được tính ằng kg/m2
, t n/ha, theo khối lượng khô [13]
Sinh khối thực vật ao gồm tổng khối trên mặt đ t (thân, cành, l , hoa, qu , ) và dưới mặt đ t (rễ) Căn cứ vào sinh khối r ng để đ nh gi sự sinh trưởng và năng su t của r ng Việc nghiên cứu sinh khối cây r ng là cơ sở đ nh gi lượng carbon tích lũy của cây r ng, đ nh gi ch t lượng r ng, phục vụ cho qu n lý và sử dụng tài nguyên r ng
1.1.2 Đặc điểm phân bố và diện tích của rừng ngập mặn
Năm 2010, c c nhà khoa học cho iết, sau khi phân tích dữ liệu t Hệ thống vệ tinh chụp nh Tr i đ t (Landsat) của NASA, họ ước tính RNM còn tồn tại chiếm 12,3% diện tích ề mặt Tr i đ t (tương đương kho ng 137 760 km²) và phân ố trên
123 nước trên thế giới C c r ng ngặp mặn phân ố trong phạm vi rộng ở c c vùng iển m Vị trí xa nh t của RNM ở Bắc n cầu là vịnh Aga a thuộc Hồng H i (300B)
và Nam Nhật B n (320B); ở Nam n cầu là Nam Autralia (380N), đ o Chatham và phía Tây New Zeyland (440N) [26]
Trong đó có kho ng 42% RNM trên thế giới được tìm th y tại châu Á, theo sau là châu Phi với 21%, 15% thuộc Bắc và Trung Mỹ, 12% tại châu Đại Dương và cuối cùng là Nam Mỹ với 11% Diện tích RNM lớn nh t là tại Indonesia chiếm tới 21%, Brasil chiếm kho ng 9% và Úc chiếm 7% tổng diện tích RNM trên thế giới Con số trên sẽ tiếp tục
gi m trong tương lai, RNM toàn cầu đang iến m t nhanh chóng do iến đổi khí hậu làm mực nước iển dâng cao, ph r ng để ph t triển kinh tế ven iển, làm nông nghiệp và nuôi trồng thủy s n Theo o c o mới đây của Liên Hợp Quốc năm 2010, sự iến m t của c c khu RNM nhanh hơn g p 4 lần so với c c khu r ng trên cạn
Trang 17Năm 1943, diện tích r ng ngập mặn của Việt Nam là 400 000 ha, t đó đến năm
2000 diện tích r ng ngập mặn của Việt Nam đã gi m một c ch rõ rệt với nhiều lý do qua t ng thời k
Bảng 1.1 Diện tích rừng ngập mặn của Việt Nam, năm 1943 - 2018
1973 đến năm 2012, diện tích RNM có những biến đổi mạnh do c c nguyên nhân như chuyển đổi mục đích sử dụng, bị xói lở tăng, ị chặt ph khai th c tr i phép [13] Nhận thức rõ tầm quan trọng của r ng ngập mặn, đặc biệt th y được hậu qu của thiên tai trong những năm gần đây ở những vùng ven iển bị m t r ng ngập mặn, phong trào trồng cây khôi phục lại c c hệ sinh th i r ng ngập mặn đang ph t triển mạnh ở c c vùng ven iển của c nước Ở một số địa phương, việc khôi phục r ng ngập mặn đã thành công và o vệ tốt như r ng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh; r ng ngập mặn Cà Mau R ng ngập mặn ven biển huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Ho nhờ Quỹ hỗ trợ phòng tr nh thiên tai miền Trung, sau năm năm thực hiện
t 2010 - 2014, Ban Qu n lý dự n đã trồng mới, b o vệ và chăm sóc được 106 ha
r ng ngập mặn trồng thuần loài ần chua (S caseolaris), hiện nay r ng ph t triển r t
mạnh với mật độ 1 600 cây/ha, tỷ lệ cây sống đạt trên 93%
Theo Đề n phục hồi và ph t triển r ng ngập mặn ven iển giai đoạn 2008-2015 của Bộ Nông nghiệp và Ph t triển ông thôn (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Trang 18tại Công văn số 405/TTg-KTN ngày 16/3/2009), vùng ven iển nước ta có thể chia làm 5 vùng Tổng diện tích quy hoạch cho mục đích ph t triển r ng ngập mặn là 323.712 ha [1]
Dựa vào c c yếu tố địa lý, kh o s t thực địa và một phần kết qu nh viễn th m, Phan Nguyên Hồng đã chia RNM Việt Nam thành 4 khu vực và 12 tiểu khu [12]
Bảng 1.2: Phân chia khu vực rừng ngập mặn ở Việt Nam
Khu vực I Ven iển Đông Bắc, t mũi Ngọc đến mũi Đồ Sơn
Khu vực II Ven iển đồng ằng Bắc Bộ, t mũi Đồ Sơn đến mũi Lạch Trường Khu vực III Ven iển Trung Bộ, t mũi Lạch Trường đến mũi Vũng Tàu
Khu vực IV Ven iển Nam Bộ, t mũi Vũng Tàu đến mũi N i - Hà Tiên
Kh c với c c hệ sinh th i r ng ở đồi núi, hệ sinh th i r ng ngập mặn ven iển là một hệ sinh hở Trong qu trình di chuyển lên xuống hàng ngày của nước triều vùng ven iển, đặc iệt ở những nơi có iên độ triều lớn 3 m - 4,5 m đã mang ra khỏi r ng ngập mặn t 20% - 40% tổng s n phẩm ch t hữu cơ của r ng tr lại cho đ t hàng năm qua cành rơi l rụng Theo Phạm Trọng Thịnh diện tích r ng ngập mặn trong c nước tính đến 2019 là 160 561 ha, trong đó r ng tự nhiên là 55 285 ha, r ng trồng là 105.276 ha [21]
Bảng 1.3: Hiện trạng diện tích rừng ngập mặn toàn quốc tính đến năm 2019
Đơn vị tính: ha
hoạch 3 loại rừng
Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Nguồn: Phạm Trọng Thịnh, (2019)
Hầu hết c c tỉnh thành ven iển miền Bắc (Qu ng Ninh, H i Phòng, Nam Định,
Th i Bình, Ninh Bình), t năm 1997 được sự tài trợ của c c tổ chức quốc tế như Hội chữ thập đỏ Đan Mạch, Tổ chức phục hồi r ng ngập mặn Nhật B n (ACTMANG), sự giúp đỡ về mặt kỹ thuật của Trung tâm nghiên cứu Hệ sinh th i r ng ngập mặn, diện tích r ng ngập mặn ven biển đã tăng lên nhiều so với thời gian trước đó Số liệu thống
Trang 19kê về diện tích và độ che phủ r ng c c tỉnh ven biển miền Bắc tính đến ngày 31/12/2015 cho th y, diện tích r ng của tỉnh Qu ng Ninh là cao nh t với 369.880 ha (tỷ lệ che phủ 53,6%), trong đó diện tích r ng tự nhiên là 124.295 ha, r ng trồng là 245.585 ha Tỉnh Nam Định và Th i Bình chủ yếu là r ng trồng với diện tích và tỷ lệ che phủ tương đối th p
1.2 Sự tích lũy carbon trong sinh khối cây rừng ngập mặn
1.2.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Lượng carbon trong hệ sinh th i r ng ngập mặn chủ yếu được tích lũy ở dạng tăng sinh khối c c ộ phận trên mặt đ t (thân, cành, l , hoa, qu , rễ trên mặt đ t), rễ dưới mặt đ t của cây và quần xã r ng
Sato và Kanatomi cho biết, kh năng tích lũy carbon của r ng ngập mặn có thể tương đương hoặc lớn hơn c c loại r ng nội địa và đóng góp trong việc chuyển hóa và cân ằng c c loại khí nhà kính vùng ven iển [42]
Matsui chỉ ra rằng hệ sinh th i r ng ngập mặn hàng năm tích lũy vào kho ng 3,7
t n Carbon/ha/năm, tương đương với 13,91 t n CO2/ha/năm [36]
Kết qu nghiên cứu của Sathirathai Suthawan về kh năng tích lũy carbon hàng năm của r ng ngập mặn Tha Po, Th i Lan ở c c loại được kết qu như sau [46]:
- Mật độ cây: Mật độ r ng cao nh t là loài mắm biển (Avicennia marina (Forsk) Vierh) với số lượng là 2337,5 cây/ha, thứ hai là loại gi (Excoecaria agallocha L.) với 1262,5 cây/ha, thứ a là tra lâm vồ (Thespesia populnea) có 406,25 cây/ha, th p nh t
là cây đước đôi (Rhizophoza apiculata) 306,25 cây/ha
- Sinh khối: T kết qu nghiên cứu về mật độ cây r ng t c gi tính được lượng tổng sinh khối của r ng Theo đó, sinh khối của r ng cũng như tổng lượng carbon tích lũy sau một năm của r ng ngập mặn tại làng Tha Po, Th i Lan gi m dần theo thứ tự
như sau: Cao nh t là loài mắm biển (Avicennia marina (Forsk) Vierh) có sinh khối
29,06 t n/ha - tương ứng với tổng lượng carbon tích lũy trong năm là 8,19 t n/ha/năm
Thứ hai là loài gi (Excoecaria agallocha L.) với gi trị sinh khối thu được là 7,69
t n/ha - tương ứng tổng lượng carbon tích lũy hàng năm là 4,94 t n/ha/năm Đứng thứ
a là loại đước đôi (Rhizophoza apiculata Blume) với kết qu sinh khối là 4,31 t n/ha
- tương đương tổng carbon tích lũy là 1,19 t n/ha/năm Th p nh t là tra lâm vồ
(Thespesia populnea) có gi trị sinh khối r ng là 4,13 t n/ha - tương ứng tổng carbon
tích lũy là 0,81 t n/ha/năm
Trang 20Nguyễn Thanh Hà và c c cộng sự nghiên cứu tại một số r ng ngập mặn ở miền Nam Th i Lan và Indonesia, kết qu nghiên cứu của t c gi chỉ ra rằng sự tích lũy carbon trong cây r ng ngập mặn tùy thuộc vào loại r ng, đặc điểm về c u trúc, tuổi cây [38] Kết qu nghiên cứu được thể hiện ở b ng 1.4
Bảng 1.4: Tích lũy carbon trong cây rừng ngập mặn
Địa điểm
Mật độ (Cây/ha)
Tổng carbon trong rừng (tấn/ha)
Nguồn: Nguyễn Thanh Hà và cộng sự [42]
Tại Indonesia, Daniel Murdiyarso và cộng sự đã nghiên cứu tích tụ carbon trên
và dưới mặt đ t trong RNM và hệ sinh th i đ t than ùn Đề tài được thực hiện tại c c
hệ sinh th i RNM tại Bắc Silawesi (vườn quốc gia Bunaken), RNM ở khu đồng bằng miền Trung Kalimantan (Vườn quốc gia Tanjung) và đầm ph liên quan RNM ờ miền Trung Java [29]
Ngoài ra, một số hệ sinh th i đầm lầy than ùn ven sông tại Tanjung cũng được nghiên cứu T c gi đ nh gi sự kh c iệt trữ lượng carbon dọc theo đường chạy t nội địa đến đại dương C c phép tính to n và phân tích t c c số liệu cho th y tổng lượng
Trang 21carbon trong hệ sinh th i RNM đặc biệt cao so với hầu hết c c loại r ng, với trung ình là 968 t n C/ha Trữ lượng carbon được tích tụ là kết qu của một số lượng cây
r ng lớn, đ t than ùn có độ sâu t 5 m trở lên r t giàu ch t hữu cơ
Nicholas Jachowski và cộng sự thực hiện nghiên cứu ước tính sinh khối r ng ngặp mặn ở Tây Nam Th i Lan Nghiên cứu này nhằm đ nh gi sinh khối cây ngập mặn và sự đa dạng loài trong một khu vực rộng lớn 151 ha trên ờ biển Andaman của
1.2.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Công trình nghiên cứu đầu tiên về sinh trưởng và sinh khối r ng ngập mặn ở Việt Nam là luận n phó tiến sỹ của Nguyễn Hoàng Trí T c gi nghiên cứu về sinh khối và năng su t quần thể đước đôi: r ng già, r ng t i sinh tự nhiên và r ng trồng 7 năm tuổi
ở Cà Mau T c gi đã cho iết tổng sinh khối của 3 loại r ng tương ứng là 119.335 kg khô/ha, 34 853 kg khô/ha; 21 225 kg khô/ha; 3 817 kg/ha; 3 378 kg/ha [22]
Okimoto Yosuke và cộng sự đã nghiên cứu trên đối tượng là r ng trang
(Kandelia obovata) 5 tuổi, 10 tuổi và 15 tuổi trồng tại cửa sông Lèn, Thanh Hóa Kết
qu nghiên cứu đã ước tính được kh năng cố định CO2 trong sinh khối trên mặt đ t của cây r ng của c c tuổi r ng lần lượt là 28,5; 13,7; 1,45 t n/ha/năm [40]
Ngô Đình Quế và cộng sự đã nghiên cứu kh năng h p thụ CO2 của một số loại
r ng trồng ở Việt Nam, phương ph p chung để đ nh gi kh năng h p thụ CO2 là tính
to n và dự o khối lượng sinh khối khô của r ng trên đơn vị diện tích (t n/ha) tại thời điểm cần thiết trong qu trình sinh trưởng T đó, tính trực tiếp lượng CO2 h p thụ và tồn trữ trong vật ch t hữu cơ của r ng hoặc khối lượng carbon được tính ình quân là 50% của khối lượng sinh khối khô, rồi t carbon suy ra CO2 [17]
Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã nghiên cứu trữ lượng carbon tích lũy trong cây (thân,
l , rễ) của r ng trang (Kandelia obovata) 9, 8, 6, 5, 1 tuổi trồng ở xã Giao Lạc, huyện
Trang 22Giao Thủy, tỉnh Nam Định và r ng ần (Sonneratia caseolaris) 4, 3, 2 tuổi trồng ở xã
Nam Hưng, huyện Tiền H i, tỉnh Th i Bình Kết qu nghiên cứu cho th y, sự tích lũy carbon trong cây tăng theo tuổi r ng Lượng tích lũy carbon trong RNM phụ thuộc vào mật độ, tuổi cây, và điều kiện tự nhiên Lượng carbon tích lũy trong sinh khối r ng
trang (Kandelia obovata) 1 tuổi tới 9 tuổi dao động trong kho ng 1,015 tới 48,028
t n/ha, trong sinh khối r ng ần chua (Sonneratia caseolaris) 2 tuổi đến 4 tuổi dao
động kho ng 2,417 tới 12,450 t n/ha [4]
Trần Thị Tú, Trần Hiếu Quang với đề tài Đ nh gi kh năng gi m ph t th i khí nhà kính và tích lũy carbon của r ng ngập mặn Rú Ch , tỉnh Th a Thiên Huế Kết qu nghiên cứu hiện trạng thành phần loài thực vật ngập mặn ở Rú Ch đã cho th y diện tích r ng ngập mặn ở đây bị t c động mạnh bởi 4 nguyên nhân: s n xu t nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, san l p đ t r ng ngập mặn và hoạt động kh c R ng ngập mặn
Rú Ch có tổng lượng carbon tích lũy ước tính trung ình đạt 50,2 t n/ha và có tiềm năng lớn trong việc gi m ph t th i khí nhà kính Tổng gi trị gi m ph t th i khí nhà kính CO2 của r ng ngập mặn Rú Ch đạt kho ng 231 598 908 đồng/năm [19]
Vũ Mạnh Hùng, Đàm Đức Tiến, Cao Văn Lương nghiên cứu kh năng h p thụ carbon của r ng ngập mặn ven biển H i Phòng thực hiện đ nh gi kh năng h p thụ và lưu giữ carbon của r ng ngập mặn ven biển H i Phòng qua qu trình quang hợp t n l ,
sinh khối cây và trong trầm tích tại ba kiểu r ng đước vòi (Rhizpphora stylosa Griff); trang (Kandelia obovata Sheue, Liu &Young) và bần chua (Sonneratia caseolaris (L.)
Engl ) góp phần tạo cơ sở cho việc b o tồn, ph t triển r ng ngập mặn Nghiên cứu đã đưa ra c c phương ph p và công thức tính sinh khối trong qu trình quang hợp t n l , thân, trên mặt đ t và dưới mặt đ t Bên cạnh đó t c gi còn đưa ra c c kết qu tính to n lượng carbon tích lũy trong qu trình quang hợp, sinh khối trên và dưới mặt đ t của
c c quần thể Đước vòi, Trang, Bần chua, cụ thể:
Sinh khối của bần chua (S caseolaris) cao hơn đước vòi (R stylosa) và trang (K
obovata) Lượng cac on tích lũy qua qu trình quang hợp t 31,94 t n carbon/ha/năm
đến 34,83 t n car on/ha/năm, cao nh t là quần thể đước vòi (R stylosa) Sinh khối trên
(AGB) và sinh khối dưới (BGB) nằm trong kho ng tương ứng là: 4,03 t n carbon/ha
đến 294,43 t n carbon/ha và 2,38 t n carbon/ha đến 2,69 t n carbon/ha, bần chua (S
caseolaris) có trữ lượng lớn nh t và th p nh t là đước vòi (R stylosa) Hàm lượng
carbon hữu cơ trong trầm tích cho th y có sự kh c iệt giữa độ sâu 10 cm và 40 cm
Trang 23Hàm lượng carbon hữu cơ trong trầm tích nằm trong kho ng t 685,63 mg/kg khô đến 2676,64 mg/kg khô ở độ sâu 10 cm và 937,38 mg/kg khô đến 2557,55 mg/kg khô ở độ
sâu 40 cm Trong đó kh năng lưu trữ cac bon trong trầm tích của r ng đước vòi (R
stylosa) là cao nh t [14]
Nguyễn Hà Quốc Tín và Lê T n Lợi đã kh o s t sinh khối và kh năng tích lũy carbon trên mặt đ t của r ng ngập mặn tại cồn Ông Trang, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà
Mau, trên 3 loài cây vẹt t ch (Bruguiera parviflora), đước đôi (Rhizophora
apiculata), mắm trắng (Avicennia alba) C c t c gi đã x c định sinh khối và tính
to n lượng carbon tích lũy trong cây ằng phương ph p của Komiyama, Ong, Poungparn (2008), x c định sinh khối lượng rơi và carbon tích lũy trong lượng rơi ằng phương ph p của Kauffman & Donato (2012) Kết qu nghiên cứu cho th y tổng sinh khối và carbon tích lũy trên mặt đ t tại vùng nghiên cứu lần lượt là 555,98
t n/ha và 269,21 t n/ha Trong đó, cây đước đôi có hàm lượng tích lũy cao nh t với
c c gi trị lần lượt là 233,56 t n/ha và 109,77 t n/ha Tiếp đến là cây vẹt t ch với gi trị là 170,23 t n/ha và 80,01 t n/ha Th p nh t là cây mắm trắng với lượng tích lũy carbon là 120,83 t n/ha và 56,79 t n/ha [18]
Năm 2016, Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự tiếp tục nghiên cứu sinh khối của
r ng ngập mặn ven biển đồng bằng Bắc Bộ để x c định lượng carbon tích lũy trong sinh khối r ng trồng thuần loài trang, thuần loài ần chua và r ng trồng hỗn giao hai loài trang và ần chua Kết qu nghiên cứu cho th y, sinh khối r ng tăng theo tuổi của
r ng (b ng 1.5) [6]
Bảng 1.5: Sinh khối và lượng carbon trong tổng sinh khối của cây trang
(K.obovata) trồng ven biển đồng bằng Bắc Bộ
Tổng sinh khối của cây (kg/cây)
Carbon tích lũy trong sinh khối cây rừng (kg/cây)
3 2010 0,59 ±
0,05
1,03 ± 0,08
0,81 ± 0,06
0,70 ± 0,06 3,13 ± 0,18 1,56
4 2009 0,59 ± 1,21 ± 0,85 ± 0,80 ± 3,45 ± 0,15 1,69
Trang 240,10 0,07 0,05 0,04
5 2008 0,58 ±
0,08
1,45 ± 0,08
1,06 ± 0,05
0,83 ± 0,06 3,92 ± 0,18 1,95
và lượng carbon tích lũy trong sinh khối cây có sự kh c nhau ở c c giai đoạn tuổi kh c nhau nhưng nhìn chung có xu hướng tăng theo tuổi của r ng
Đồng thời, kết qu nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự (2016) , cũng đã chỉ ra rằng, tổng sinh khối của r ng phụ thuộc vào mật độ của cây r ng (b ng 1.6)
Bảng 1.6: Tổng sinh khối của rừng trồng ven biển đồng bằng Bắc Bộ
Rừng trồng hỗn giao trang và bần chua Mật độ
(cây/ha)
Sinh khối (tấn/ha)
Mật độ (cây/ha)
Sinh khối (tấn/ha)
Mật độ (cây/ha)
Sinh khối (tấn/ha)
224 cây ần
90,23
Trang 25T kết qu nghiên cứu về sinh khối và lượng carbon trong sinh khối, Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự đã đưa ra phương trình tính to n sinh khối thông qua đường kính của cây, cụ thể như sau [9]:
Đối với cây trang (K.obovata):
Trong đó: B là tổng sinh khốicủa cây, Btrên mặt đ t là sinh khối thực vật trên mặt
đ t, Bdưới mặt đ t là sinh khối thực vật dưới mặt đ t
T sinh khối của cây, tính to n lượng carbon trong cây theo hệ số chuyển đổi như sau:
Đối với cây trang (K obovata): Hệ số chuyển đổi t sinh khối cây sang carbon
tích lũy trong sinh khối là 0,4955 (49,55 %)
Đối với cây ần chua (S caseolaris): Hệ số chuyển đổi t sinh khối cây sang
carbon tích lũy trong sinh khối là 0,4953 (49,53 %)
Nguyễn Thị Hồng Hạnh và Đàm Trọng Đức về “Đ nh gi kh năng tạo bể chứa
carbon của r ng trồng thuần loài trang (Kandelia obovata Sheue, Liu & Yong) ven
biển xã Đa Lộc, Huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa” đã nghiên cứu dựa trên 3 ể chứa carbon của r ng như: (1) Bể chứa carbon trên mặt đ t; (2) Bể chứa carbon dưới mặt
đ t (3); Bể chứa carbon trong đ t dưới dạng carbon hữu cơ theo hướng dẫn của IPCC (2006) [8]
Lượng carbon tích lũy trong đ t tăng theo tuổi r ng, cao nh t là R18T là 184,30
t n/ha, tiếp theo là R17T với 170,22 t n/ha, th p nh t là R16T với 160,40 t n/ha Sự tích lũy carbon trong đ t có khuynh hướng tăng theo thời gian cùng với sự tích lũy sinh khối của r ng
Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự đã nghiên cứu định lượng carbon trong r ng ngập mặn ven biển tại xã H i Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh Kết qu nghiên cứu cho th y, lượng carbon tích lũy trong sinh khối thực vật trên mặt đ t của r ng
Trang 26trung ình là (26,31±18,44) t n/ha, lượng carbon tích lũy trong sinh khối thực vật dưới mặt đ t của r ng trung ình là (24,35±18,14) t n/ha, lượng carbon tích lũy trong đ t
r ng trung ình là (124,85±9,74) t n/ha Lượng carbon tích lũy trong đ t r ng cao hơn kho ng 5 lần lượng carbon tích lũy trong sinh khối thực vật trên mặt đ t và dưới mặt
đ t của r ng [10]
Năm 2019, Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cộng sự nghiên cứu lượng carbon tích lũy của r ng ngập mặn tại Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định Kết qu nghiên cứu cho th y, lượng carbon trong đ t (159,96 - 163,33 t n/ha) cao hơn kho ng 3,11 - 9,40 lần bể chứa carbon trong sinh khối thực vật dưới mặt đ t (24,37 - 25,72 t n/ha) và 1,01 - 1,20 lần so với bể chứa carbon trong sinh khối thực vật trên mặt đ t (28,37 - 30,81 t n/ha) Kh năng tích lũy carbon của r ng đạt gi trị trung ình là 14,32±4,54 t n/ha/năm (tương ứng với lượng CO2 là 52,55±11,56
t n/ha/năm) Với kh năng tích luỹ carbon cao trong cây và đặc biệt là trong đ t
r ng, là cơ sở khoa học để thực hiện trồng r ng ngập mặn kết hợp với c c iện ph p
b o tồn và qu n lý ền vững nhằm tăng cường trữ lượng carbon h p thụ, gi m ph t
th i khí CO2 ở c c vùng ven iển Việt Nam [11]
1.3 Sự tích lũy carbon trong đất rừng ngập mặn
1.3.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
T đầu thế kỷ XXI đến nay, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu sâu hơn đến chu trình carbon trong c c HST ven iển nhiệt đới, vai trò của RNM trong việc tích luỹ carbon trong đ t và trong cây làm gi m khí CO2 - một trong những loại khí chính gây
Năm 2000, Fujimoto Kiyoshi và cộng sự đã nghiên cứu một số loại RNM ở Th i Lan, kết qu nghiên cứu cho th y, hàm lượng carbon tích luỹ trong đ t RNM gi m dần theo độ sâu của đ t, nguyên nhân là do qu trình sunfat ho c c ch t hữu cơ và hô h p
Trang 27kỵ khí của đ t Hàm lượng carbon tích luỹ trong đ t RNM Khlong Thom ở độ sâu (0
cm - 90 cm) dao động trong kho ng 464,7 - 627,0 t n/ha, ở độ sâu (0 cm - 230 cm) dao động trong kho ng 1093,5 - 1126,1 t n/ha [32]
Theo nghiên cứu của Matsui Nobuyuki và cộng sự về sự tích luỹ carbon trong RNM ở vịnh Sawi của miền Nam Th i Lan ước tính đạt 1208 t n C/ha (tính đến độ sâu
8,5m) Hàm lượng carbon hữu cơ trong đ t r ng r ng (Acrostichum sp.) tới độ sâu 40cm là 347 t n/ha, đ t r ng già (Ceriops sp.) tới độ sâu 45cm là 312 t n/ha, đ t r ng đước (Rhizophora sp.) tới độ sâu 40cm là 312 t n/ha, đ t r ng mắm (Avicennia sp.) tới
độ sâu 50cm là 45 t n/ha [36]
Alongi Daniel cho biết Hàm lượng carbon hữu cơ tích luỹ trong r ng đâng (R
stylosa) ở Australia dao động t 140 - 330 t n/ha và r ng mắm (A marina) t 120 -
360 t n/ha [25]
Nguyễn Thanh Hà và cộng sự cho biết hàm lượng carbon tích luỹ trong đ t của một số RNM ở miền Nam Th i Lan là 19,5 - 1158,1 t n/ha với gi trị cao nh t tìm
th y trên r ng đước (R.apiculata) già [38]
1.3.2 Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Năm 2000, Fujimoto Kiyoshi và cộng sự nghiên cứu sự tích luỹ carbon dưới mặt
đ t của RNM hỗn hợp r ng tự nhiên và r ng trồng ở Cà Mau và Cần Giờ, miền Nam Việt Nam Kết qu nghiên cứu cho th y, hàm lượng carbon tích luỹ trong trầm tích RNM ở Cà Mau cao hơn so với RNM ở Cần Giờ Hàm lượng carbon tích luỹ trong đ t RNM Cà Mau ở độ sâu 0cm - 100cm dao động trong kho ng 25,85 - 47,92 kg/m2
tương ứng là 258,51 - 479,29 t n/ha, còn trong đ t RNM Cần Giờ ở độ sâu 0cm - 100cm dao động trong kho ng 24,52 - 30,99kg/m2 tương ứng là 245,20 - 309,90
t n/ha, chi tiết tại b ng 1.7
Trang 28Bảng 1.7: Lượng carbon trong trầm tích rừng ngập mặn ở Cà Mau và Cần Giờ
Địa điểm nghiên cứu
Vị trí nghiên cứu
Độ sâu của đất (cm)
Hàm lƣợng carbon trong trầm tích (tấn/ha)
Nguồn: Fujimoto Kiyoshi và cộng sự (2000) [32]
Nguyễn Thị Hồng Hạnh với luận n tiến sĩ “Nghiên cứu kh năng tích lũy carbon
của r ng trang (Kandelia obovata Sheue, Liu & Yong) trồng ven biển huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định” Kết qu cho th y lượng carbon tích lũy trong đ t ở độ sâu 0 -
100cm của r ng trang (Kandelia obovata) trong kho ng 68,373 - 92,183 t n/ha, th p
nh t là r ng 1 tuổi với 68,373 t n/ha Khu vực đ t trống không có r ng lượng carbon trong đ t là không đ ng kể với 50,70 t n/ha [4]
Bảng 1.8: Hàm lượng carbon ở các độ sâu khác nhau của đất
Trang 29Năm 2016, Nguyễn Thị Hồng Hạnh cùng cộng sự tiếp tục tiến hành nghiên cứu
sự tích lũy carbon trong đ t r ng trang (Kandelia obovata) 13, 11, 10 tuổi trồng ở xã
Giao Lạc, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định Lượng carbon tích lũy trong đ t r ng
trang (Kandelia obovata) đạt gi trị cao nh t trong nghiên cứu này là r ng 13 tuổi với
127,74 t n/ha, tiếp theo là r ng 11 tuổi với 111,56 t n/ha, th p nh t là r ng 10tuổi với 103,62 t n/ha Khu vực đ t trống không có r ng lượng carbon tích lũy trong đ t là 51,38 t n/ha, th p hơn so với khu vực có r ng [7]
Đàm Trọng Đức về “Đ nh gi kh năng tạo bể chứa carbon của r ng trồng thuần
loài trang (Kandelia obovata Sheue, Liu & Yong) ven biển xã Đa Lộc, Huyện Hậu
Lộc, tỉnh Thanh Hóa” Đã định lượng được lượng carbon tích lũy trong đ t của r ng
trang (Kandelia obovata) Lượng carbon tích lũy trong đ t tăng theo tuổi r ng, cao nh t
là R18T là 184,30 t n/ha, tiếp theo là R17T với 170,22 t n/ha, th p nh t là R16T với 160,40 t n/ha Sự tích lũy carbon trong đ t có khuynh hướng tăng theo thời gian cùng với sự tích lũy sinh khối của r ng [2]
Lê Kh nh Linh tiến hành “Nghiên cứu định lượng carbon trong r ng ngập mặn ven biển xã H i Lạng, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh T c gi cho biết, Lượng carbon tích lũy trong đ t r ng trung ình là 124,85 ± 9,74 (t n/ha) Lượng carbon tích lũy trong đ t r ng cao hơn kho ng 5 lần lượng carbon tích lũy trong sinh khối thực vật trên mặt đ t và dưới mặt đ t của r ng [15]
1.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
1.4.1 Điều kiện tự nhiên xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
1.4.1.1 Vị trí địa lý
Đồng Rui là một xã đ o thuộc huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh với tổng diện tích là 42,29 km2 Là trung tâm của vùng đ t ngập nước có tọa độ địa lý t 21o11’ đến
21o33’ vĩ độ Bắc và t 107o
13’ đến 107o32’ kinh độ Đông Ranh giới hành chính của
xã được phân chia theo c c hướng chính như sau:
- Phía Tây gi p huyện Ba Chẽ
- Phía Đông gi p huyện Vân Đồn
- Phía Bắc gi p xã H i Lạng
- Phía Nam gi p thị tr n Tiên Yên
Đồng Rui có đường trục nối t trung tâm xã với Quốc lộ 18A, thuận tiện cho giao thông đi lại và giao thương với thành phố Cẩm Ph , thị tr n Tiên Yên và c c xã trong huyện
Trang 30Hình 1.1: V trí đ a l của xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
1.4.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn
- Khí hậu:
Khu vực mang đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa hè nóng
ẩm, mùa đông khô lạnh Tuy nhiên, do đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình phức tạp, đồi núi chạy s t iển nên tạo cho khu vự đặc trưng khí hậu riêng hỗn hợp miền núi và ven iển
Lượng mưa và nhiệt độ của huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh được thể hiện trong b ng 1.9
Bảng 1.9: Một số yếu tố khí hậu của huyện Tiên Yên từ năm 2007 - 2017
mƣa (mm)
Nhiệt độ TB ( 0 C) (max)
Nhiệt độ TB ( 0 C) (min)
Nhiệt độ TB ( 0 C)
Trang 31* Nhi t độ: Nhiệt độ trung ình trong năm tại xã là 20,0 - 22,8oC Mùa hè có nhiệt độ cao nh t vào c c th ng 6, th ng 7, th ng 8 với mức nhiệt cao nh t tới 37,3oC Mùa đông lạnh và có sương mù với nhiệt độ trung ình t 14 - 18oC, th p nh t vào
th ng 12 và th ng 1 trong năm
* ượng mưa: Tổng lượng mưa trung ình năm t 1666 - 2544mm, trung bình
kho ng 130 -160 ngày mưa/năm Mưa tập trung chủ yếu vào c c th ng mùa hè kéo dài
t th ng 5 đến th ng 11 Mùa khô t th ng 12 đến th ng 4 với lượng mưa ít nh t vào
th ng 12 đến th ng 2 năm sau
* Độ m: Độ ẩm trung ình năm kho ng 86%, trong đó th ng cao nh t (th ng 3
và th ng 4) đạt 91-92%, th ng th p nh t (th ng 11 và th ng 12) đạt 80%
* h độ gió: Hướng gió chủ yếu vào mùa đông là hướng ắc và đông ắc, mùa
hề là hướng nam và đông nam Tần su t gió chiếm ưu thế rõ rệt nh t vào giữa mùa, sau đó gi m dần đi Tốc độ gió tại khu vực hàng năm không lớn, trung ình kho ng 2,5 - 3.5 m/s [24]
- Thủy văn:
H th ng s ng su i tại khu vực Đồng Rui chịu sự t c động của hai lưu vực sông
là sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ Chế độ thủy văn tại hai sông này không điều hòa trong năm nên tạo ra sự chênh lệch lưu lượng nước giữa 2 mùa
Mùa khô có mực nước th p, lưu lượng nhỏ, xâm nhập mặn do dòng triều lớn nh t nên tạo điều kiện thuận lợi cho NTTS nước lợ Mùa mưa tạo thành nhiều khe suối nhỏ
có độ dốc t 4 - 6% tho t nước nhanh Vào mùa mưa thường có lũ đơn, không kéo dài tuy nhiên gây nên ngập lụt ở một số nơi, nh hưởng x u đến môi trường NTTS như xói mòn, rửa trôi mạnh gây đục nguồn nước, ph hủy đê điều, đầm nuôi
h độ thủy tri u tại khu vực Đồng Rui chịu nh hưởng chugn của chế độ nhật
triều thuần nh t, trong một ngày có một lần nước lớn và một lần nước ròng Vào mùa
hè, nước thường lên vào uổi chiều và ngược lại với mùa đông
C c đỉnh triều (nước lớn) thường c ch nhau 25 giờ Số ngày có một lần nước lên
và một lần nước xuống chiếm 85-95% (tức trên 25 ngày) trong th ng Biên độ thuỷ triều ở đây kho ng 3,5 - 4,0m
Độ mặn của vùng đ t ngập nước Đồng Rui là sự pha trộn giữa nước iển và nước
ngọt t vùng núi cao phía Tây theo c c dòng sông Ba Chẽ và Tiên Yên đổ ra vịnh theo quy luật mùa Mùa đông ít mưa, lượng nước nhỏ dẫn đến độ mặn tại đây cao, trung
Trang 32ình nằm trong kho ng 31 - 32 Mùa hè mưa nhiều, nước iển ị pha loãng và độ mặn gi m xuống nhiều, trung ình t 21 - 22
1.4.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng
- Địa ch t:
Thành phần trầm tích tại Đồng Rui gồm c t hạt mịn (> 63 μm), ột (4-63 μm), sét (< 4 μm) và có xu hướng gi m dần t ãi triều vào trong r ng ngập mặt Hàm lượng trầm tích ột và sét trong r ng ngập mặn chiếm tỉ lệ cao, lần lượt là 43,3% và 13,6% và có xu hướng gi m dần t trong r ng ngập mặn, rìa r ng ngập mặn và ãi triều C c hạt trầm tích có kích thước lớn bị lắng đọng ở ãi triều và rìa r ng, chỉ c c trầm tích hạt mịn được vận chuyển sâu vào phía trong r ng Hàm lượng c t dao động
t 22,65 đến 93,60%, trung ình là 54,39%, chiếm hơn 68% tại ãi triều nhưng gi m mạnh xuống còn hơn 43% tại khu vực trong r ng ngập mặn [24]
- Địa h nh:
Đồng Rui nằm kẹp giữa hai con sông là Sông Voi lớn và sông Ba Chẽ, là vùng
ồi tụ ven iển ị ngăn c ch ởi đồi núi chạy s t iển Địa hình tương đối ằng phẳng
và tho i dần ra iển
C c dạng địa hình xã Đồng Rui được phân chia theo nguồn gốc và hình th i gồm một số dạng điển hình sau [24]:
- Địa h nh ạng óc m n: Địa hình sườn đồi th p óc mòn tích tụ trên c c đồi núi
sót chịu qu trình óc mòn yếu, độ cao 10- 20,8 m C c đồi nằm s t nhau và phân ố gần s t ờ biển Phân ố chủ yếu ở phía đông, đông ắc và tây nam Phủ trên c c gò đồi là cây ụi và r ng trồng keo
- Địa h nh ạng h n hợp s ng - iển: Hệ thống lạch triều nhỏ ph t triển dày đặc,
chia cắt c c ãi triều cao và th p Hệ lạch triều nhỏ có dòng ch y triều mạnh và có chức năng quan trọng đối với hoàn lưu nước, bồi tích ven ờ
- Dạng địa h nh o iển: phân ố gần như toàn ộ diện tích a thôn Thượng,
Trung, Hạ với 2/3 diện tích đ o gồm c t sạn, bột, sét x m vàng chứa thân rễ cây hóa than yếu và vụn sò ốc, dày 1- 5m Trầm tích biển tạo thành c c cồn c t cao 0,5- 1m là nơi cư trú của cư dân địa phương
+ Địa hình ãi triều cao (0,2-1m): Phân ố trên mực biển trung ình, mặt ãi được tích tụ bởi vật liệu chủ yếu là c t sạn, ùn sét chứa vụn sò ốc và thân cành rễ cây mục n t Phân ố r ng ngập mặn với cây trang, đâng, sú, vẹt dù, đước Bùn c t có thực vật ngập mặn bao phủ
Trang 33+ Địa hình ãi triều th p (< 0,2m): Chiếm diện tích nhỏ, mở rộng về phía cửa sông Tiên Yên, không có thực vật ngập mặn tích tụ ùn loãng C t nhỏ (kích thước c p hạt: 0,1- 0,25mm) phân ố chủ yếu thành c c d i theo c c lạch triều tại ãi triều th p
- Dạng địa hình nhân sinh: Hoạt động san l p mặt bằng và đắp đầm nuôi trồng thủy s n tạo thành
+ Hồ nước ngọt: Xã có 3 hồ nước ngọt tự nhiên được con người tu bổ và c i tạo,
là nơi cung c p nước s n xu t nông nghiệp chính cho c c thôn
+ Đầm nuôi trồng thủy s n: Bùn- sét (kích thước c p hạt < 0,007mm)
1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
1.4.2.1 Đặc điểm v kinh t
Địa àn xã tương đối gọn, đa số người dân s n xu t nông nghiệp kết hợp với khai
th c, nuôi trồng thủy s n Cơ c u ngành nghề chủ yếu tại xã gồm nông, lâm, ngư nghiệp và thương mại, dịch vụ, uôn n
- N ng, l m, ngư nghi p: Nông nghiệp: Tổng diện tích gieo trồng đạt 428,6 ha
trong đó 341,1 ha cây lương thực (lúa, ngô); 49,9 ha cây khoai lang; 6,8 ha cây lạc và 30,5 ha rau xanh c c loại C c kết qu đạt được đều vượt mục tiêu kế hoạch đề ra Chăn nuôi: Tại xã Đồng Rui có nhiều trại chăn nuôi gia cầm, gia súc lớn với tổng
số đàn trâu là 160 con; đàn lợn là 1050 con; đàn dê 107 con; đàn gia cầm 29 000 con trên toàn xã Số đàn gia súc, gia cầm được tiêm phòng năm 2018 đạt 97,9%
Ngư nghiệp: Tổng diện tích nuôi trồng thủy s n là 301,27 ha Tổng s n lượng thủy, h i s n c năm đạt được 819,8 t n trong đó:
+ Nuôi trồng đạt 357 t n với tôm đạt 248 t n chiếm 69,46%; 29 t n c chiếm 8,12%; 15 t n cua chiếm 4,2% và 65 t n c c loại thủy, h i s n kh c chiếm 18,22% + Khai th c đạt 462,8 t n trong đó 50 t n c chiếm 10,8%; 4,8 t n tôm chiếm 1,37% và 408 t n thủy h i s n kh c chiếm 87,83%
- Thư ng mại, ịch v , u n án
S n xu t công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại xã Đồng Rui đạt 4,622 tỷ đồng với gi c hàng hóa cơ n ổn định và đ m o ch t lượng Tổng mức n lẻ và doanh thu dịch vụ thị trường xã hội năm 2018 là 23,6 tỷ đồng Hoạt động uôn n tại đây
đ p ứng được c c dịch vụ cung c p thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy
s n, c c nhu cầu trong sinh hoạt hàng ngày của người dân
Trang 34- s hạ t ng
Tuy n đê: Hệ thống đê ngăn mặn tại xã Đồng Rui có tổng chiều dài 20 751 m
(gồm 04 tuyến: Đê thôn Thượng, chiều dài 5 744 m; đê thôn Trung, chiều dài 5 378 m;
đê thôn Hạ, chiều dài 3 853 m và đê thôn Bốn, chiều dài 5 776 m) ao quanh, o vệ toàn ộ xã Đồng Rui có diện tích tự nhiên 4 910 ha
Hiện nay trên 4 tuyến đê trên địa àn xã Đồng Rui có 11 đoạn đê xung yếu với tổng chiều dài kho ng 5,2 km, do bị ào mòn, xói lở, lún mạnh, r ng cây ngập mặn trước đê thưa, đà gió trước đê lớn…
H th ng kênh mư ng: Theo số liệu Phòng NN&PTNT huyện cung c p, năm
2016 toàn huyện đã đầu tư kiên cố ho 2 646 m kênh mương nội đồng, tập trung ở 3 xã Đông Ngũ, Đông H i, Đồng Rui Trong năm 2018, xã đã xây dựng được 02 công trình mương t nguồn thủy lợi phs và nguồn hỗ trợ đ t trồng lúa
ng: Hiện nay trên địa àn xã có 6 cống tiêu dưới đê kết c u hộp bị xói lở hạ
lưu (phía iển) do bể tiêu năng ngắn, chưa gia cố đoạn kênh sau tiêu năng, hai mang cống bị xói lở Ngoài ra, có nhiều cống tiêu nhỏ bằng ống nhựa PVC do c c hộ dân tự làm, một số cống bị hỏng van đóng mở gây xói lở hạ lưu, khẩu độ c c cống nhỏ
Giao th ng: Đồng Rui đã được UBND tỉnh Qu ng Ninh phê duyệt Đề n thành
lập khu b o tồn ngập nước Đồng Rui - Tiên Yên - Qu ng Ninh Nghị quyết Đại hội
Đ ng bộ huyện Tiên Yên cũng đề cập xây dựng khu du lịch sinh th i Đồng Rui giai đoạn 2015-2020 Trên cơ sở đó, xã Đồng Rui cũng đã đưa ra nghị quyết ph t triển du lịch sinh th i, quy hoạch hạ tầng du lịch Hạ tầng giao thông cũng được quan tâm đầu
tư đồng bộ, đến nay tuyến đường dẫn t quốc lộ 18A vào trung tâm xã với bề rộng mặt đường 7m cũng đang được đẩy nhanh tiến độ Tuy nhiên, đường giao thông đi lại trong xã vẫn còn nhiều đoạn đường đ t, khó đi, đặc iệt trong mùa mưa
Nư c sinh hoạt: Xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, trước đây thường xuyên thiếu
nước ngọt vì c c giếng nước đa phần bị nhiễm mặn Thôn Bốn - xã Đồng Rui là nơi ị
nh hưởng nhiều nh t Đến th ng 02 năm 2019, xã Đồng Rui đã có hệ thống dẫn nước
đ u nối t Nhà m y xử lý nước xã H i Lạng, đ m b o cung c p nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn cho người dân
1.4.2.2 Đặc điểm v xã hội
- V n s [24]:
Theo B o c o kết qu thực hiện nhiệm vụ ph t triển kinh tế - xã hội năm 2018, phương hướng, nhiệm vụ năm 2019 của Ủy an Nhân dân xã Đồng Rui (2018), toàn
Trang 35xã có 4 thôn gồm thôn Thượng, thôn Trung, thôn Hạ, thôn Bốn với 769 hộ và 2 755 nhân khẩu
Trong đó nam chiếm kho ng 49,59% và nữ chiếm 50,41% Tỷ lệ hộ nghèo hiện nay là 1,3% Tại xã Đồng Rui hiện có 9 dân tộc sinh sống, trong đó người Kinh chiếm 85% dân số và dân tộc thiểu số chiểm 15% tập trung chủ yếu tại thôn Bốn Trong sinh hoạt, người dân tộc thiểu số thường giao tiếp với nhau ằng tiếng n ngữ Hầu hết họ đều nói và giao tiếp được với người Kinh
C ng tác th ng tin tuyên truy n: Địa phương đã có những công t c tuyên truyền
chủ trương, chính s ch của Đ ng, nhà nước và c c quy định của địa phương tại c c uổi họp thôn về kinh tế, xã hội và r ng ngập mặn Thường xuyên tuyên truyền kết
qu thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới t năm 2011 và những nhiệm vụ,
gi i ph p trong thực hiện xây dựng nông thôn mới và xây dựng nông thôn kiểu mẫu năm 2018 Đồng Rui đã lắp đặt trên 70 panô tuyên truyền với c c nội dung về xây dựng nông thôn mới, thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng gia đình hạnh phúc, tại
c c tuyến đường trục xã, thôn Tuyên truyền sâu rộng đến nhân dân chủ đề năm 2018 của tỉnh, huyện là “B o vệ và nâng cao ch t lượng môi trường tự nhiên”
ăn hóa, thể thao: C c hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao diễn ra sôi
nổi, thu hút được đông đ o nhân dân trên địa àn xã tham gia Xây dựng và triển khai
c c hoạt động thể thao truyền thống của địa phương t ngày mồng 2 đến ngày mồng 4 Tết nguyên đ n với c c gi i: Đua thuyền (với 8 đội tham gia), óng đ nam (4 đội tham gia) với sự tham gia cổ vũ nhiệt tình của nhân dân trong và ngoài xã, c c doanh nghiệp Trên toàn xã có 696 hộ (90,3%) đạt danh hiệu gia đình văn hóa năm 2018, tăng 7,4% so với cùng k , đề nghị huyện công nhận 4/4 thôn đạt danh hiệu khu dân cư văn hóa năm 2018
ng tác gi m ngh o: T đầu năm, UBND xã đã xây dựng kế hoạch gi m
nghèo, giao chỉ tiêu cụ thể đến t ng thôn để ph n đ u Ban chỉ đạo gi m nghèo phân công đến t ng thành viên để giúp đỡ c c hộ tho t nghèo Đặc iệt, đã vận động được
05 hộ tự nguyện, viết đơn xin tho t nghèo Đến cuối năm 2018, số hộ nghèo của xã là
10 (1,3%) hộ, gi m 13 hộ so với cùng k , gi m vượt 3 hộ so với kế hoạch, số hộ cận nghèo là 25 hộ chiếm 3,3%
ng tác đào tạo ngh : Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tiên
Yên mở 01 lớp đào tạo nghề trồng rau an toàn cho 35 học viên
Trang 36Duy trì việc tiêm phòng vắc xin cho trẻ em trong độ tuổi vào ngày 25, 26 hằng
th ng, 100% trẻ em t 6-36 th ng tuổi được uống vitamin A nhân ngày Quốc tế thiếu nhi 01/6 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng về cân nặng: 25/295 trẻ = 8,5%, trẻ em SDD về chiều cao: 30/295 trẻ = 10,1% Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng đủ c c loại vaccin theo quy định của Bộ y tế đạt 96% (48/50 người), tăng 1% so với kế hoạch
- Giáo c
Xã Đồng Rui có 01 trường trung học cơ sở với 252 học sinh ao gồm mẫu gi o, tiểu học, trung học cơ sở Xã không có trường trung học phổ thông nên c c ạn học
sinh lớp 10, lớp 11 và lớp 12 ph i lên học tại thị tr n Tiên Yên
Tại xã vẫn duy trì chế độ dạy và học tại c c trường Đ m b o sỹ số học sinh và chế độ ăn n trú cho học sinh trường Mầm non và học sinh Tiểu học Cơ sở vật ch t
và đội ngũ gi o viên đ m b o cho công t c dạy và học tại c c c p học
Năm 2018, Trung tâm học tập cộng đồng phối hợp với c c cơ quan, đơn vị tổ chức 07 lớp tập hu n cho 389 lượt người tham gia Trong đó tập hu n kỹ thuật chăm sóc lúa và sử dụng thuốc BVTV an toàn: 01 lớp = 60 người; hướng dẫn BVMT trong NTTS, b o vệ nguồn lợi thủy s n: 02 lớp = 65 người; Tư v n việc làm, c c chính s ch BTXH: 01 lớp = 90 người; tuyên truyền về b o vệ chim di cư và động vật hoang dã:
01 lớp = 70 người Phối hợp tổ chức 01 lớp đào tạo nghề trồng rau an toàn cho 35 lao động nông thôn
- u c ph ng an ninh
Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã được ổn định và giữ vững Tổ chức
ký cam kết với 11 hộ trên địa àn xã có tham gia khai th c thủy s n mang tính ch t hủy diệt về việc ch p hành c c quy định về khai th c o vệ nguồn lợi thủy s n
Trang 37Tổ chức tuần tra, kiểm so t trên sông, ph t hiện, tịch thu và tiêu hủy c c ngư cụ
đ nh ắt mang tính hủy diệt nguồn lợi thủy s n: 478 lồng t qu i, 2 ộ kích điện; Phối hợp với Công an, Kiểm lâm huyện tổ chức tuần tra, tịch thu, xử lý, tiêu hủy
1 280m lưới chim của c c đối tượng đ nh ắt chim di cư tr i phép Phối hợp với c c ngành của xã ra quân gi i tỏa hành lang an toàn giao thông, sơn kẻ vạch giới hạn hành lang vỉa hè và yêu cầu c c hộ kinh doanh tự gi c ch p hành không l n chiếm hành lang vỉa hè gây m t an toàn giao thông
1.5 Tổng quan về rừng ngập mặn xã Đồng Rui
Đồng Rui là xã đ o ven biển của huyện Tiên Yên Đồng Rui Có đường trục nối
t trung tâm xã với Quốc lộ 18A, thuận tiện giao thông đi lại giao thương với thành phố Cẩm Ph , thị tr n Tiên Yên cùng c c xã trong huyện và ngược lại
Xã Đồng Rui (huyện Tiên Yên) có iển, RNM với diện tích tự nhiên trên 4 900
ha, trong đó diện tích đ t ngập nước 3.000 ha, diện tích có RNM trên 2 000 ha, có HST đa dạng, nguồn lợi h i s n phong phú, nhiều loài gi trị kinh tế cao, như: Ốc đĩa,
Ng n, Cua iển, Ruốc, C ớp, S sùng, Bông thùa, c c loại c
Kết qu nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Hanh về đặc điểm t i sinh tự nhiên và phục hồi th m thực vật ngập mặn khu vực quanh đ o Đồng Rui, huyện Tiên Yên cho
th y, thành phần loài thực vật ngập mặn ở Đồng Rui kém đa dạng hơn so với VQG Xuân Thủy, RNM Long Sơn và VQG Đ t Mũi CNM thực thụ ở RNM VQG Xuân Thủy, Long Sơn và VQG Đ t Mũi lần lượt là 17 loài, 28 loài và 28 loài; Trong đó, có
duy nh t loài R ng iển (A aureum) thuộc ngành Dương xỉ được gặp ở c c khu vực
trên Chỉ 1 loài có ở RNM Đồng Rui mà không gặp tại RNM VQG Xuân Thủy, RNM
Hưng Hòa, RNM Long Sơn và RNM VQG Đ t Mũi là Mắm quăn (A lanata Ridl) [3]
Bảng 1.10: Danh mục các loài CNM thực thụ tại đảo Đồng Rui
1 Bần chua Sonneratia caseolaris (L.) Engl
2 Bần không c nh Sonneratia apetala Buch- Ham
3 Cóc vàng Lumnitzera racemmosa (Gaud.) Presl
5 Cui iển Heritiea littoralis Dry
6 Đâng, đước vòi Rhizophora stylosa Griff
8 Mắm iển Avicennia marina (Forssk.) Veirh
9 Mắm quăn Avicennia lanata Ridl
10 Ô rô Acanthus ilicifolius L
Trang 38STT Tên loài Tên khoa học
11 R ng iển Acrostichum aureum L
12 Sam iển Sesuvium portulacastrum L
14 Trang Kandelia obovata Sheue Liu &Yong
15 Vẹt dù Bruguiera gymnorrhiza (L.) Lam
16 Xu ổi Xylocarpus granatum Koen
Nguồn: Nguyễn Hoàng Hanh (2019)
Tóm lại:
Phần tổng quan đã chỉ ra nghiên cứu của c c nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam, đề cập đến vai trò của RNM về việc tích lũy carbon trong sinh khối cây và trong
đ t r ng giữ một vai trò hết sức quan trọng T đó có thể th y rằng, việc nghiên cứu về
kh năng tích lũy carbon của RNM xã Đồng Rui là hết sức cần thiết C c công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được tiến hành ở nhiều lĩnh vực, t nghiên cứu cơ n cho tới c c nghiên cứu ứng dụng thực tế Nhìn chung c c phương ph p được c c t c
gi sử dụng là điều tra, phân tích mẫu qua c c ô tiêu chuẩn sau đó p dụng hệ số chuyển đổi để đưa ra trữ lượng CO2 có thể tích lũy trong r ng
Xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh nằm trong kiểu khí hậu thuộc miền khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng, ẩm, phân ho sâu sắc theo c c mùa trong năm
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa c c mùa và c c th ng trong năm tương đối lớn, lượng ức xạ; lượng mưa tập trung vào mùa hạ, độ ẩm không khí trung ình cao, đây là điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và ph t triển của r ng ngập mặn
Hơn nữa, phần lớn người dân xã Đồng Rui chủ yếu làm nông nghiệp, đ nh ắt thủy - h i s n dựa vào sinh kế r ng ngập mặn, t đó có t c động r t lớn đến sự sinh trưởng và ph t triển của r ng Để thông tin đến c c cơ quan qu n lý và góp phần nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của RNM ở xã Đồng Rui thì việc đ nh gi được vai trò tích lũy carbon, gi m ph t th i khí nhà kính mà đề tài đang thực hiện có ý nghĩa hết sức to lớn
Trang 39CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sự tích lũy carbon của r ng ngập mặn tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Qu ng Ninh Với c c loài cây ngập mặn thực thụ, một số loài chủ yếu bao
gồm: mắm biển (Avicennia marina (Forsk ) Vierh ), sú (Aegiceras corniculatum (L.) Blanco), vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza (L ) Lam ), đâng (Rhizophora stylosa Griff.)
và trang (Kandelia obovata Sheue, Liu và Yong)
Hình 2.1: Cây sú (Aegiceras corniculatum )
Hình 2.1: Cây đước (Rhizophora stylosa)
Trang 40Hình 2.2: Cây trang (Kandelia obovata)
Hình 2.3: Cây vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza)
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: R ng ngập mặn tại xã Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh
Qu ng Ninh
- Phạm vi thời gian: T th ng 04/2018 đến th ng 12/2019 Tiến hành quan trắc
l y mẫu tại địa điểm nghiên cứu 2 đợt:
Đợt 1 (07 ngày): Quan trắc, l y mẫu t ngày 03-09 th ng 4 năm 2018;Đợt 2 (6 ngày): Quan trắc, l y mẫu t ngày 11-16 th ng 4 năm 2019
- Phạm vi về nội dung: Luận văn đ nh gi kh năng tích lũy carbon của r ng
ngập mặn xã Đồng Rui thông qua 3 ể chứa carbon ao gồm: Carbon trong cây trên mặt đ t (thân, cành, l ); Carbon trong cây dưới mặt đ t (trong rễ) và Carbon trong
đ t r ng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp luận/cách tiếp cận
Luận văn sử dụng c c c ch tiếp cận sau trong qu trình nghiên cứu: Tiếp cận hệ sinh th i; tiếp cận liên ngành; tiếp cận phân tích tổng hợp