1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện hải hậu, tỉnh nam định phục vụ hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện

100 99 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Đất đai 2013 quy định: “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

PHÙNG ANH TÚ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH PHỤC VỤ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU

SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

PHÙNG ANH TÚ

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH PHỤC VỤ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU

SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đắc Nhẫn

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn

thạc sĩ khoa học

TS Nguyễn Đắc Nhẫn PGS.TS Phạm Quang Tuấn

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

1.TÍNHCẤPTHIẾTĐỀTÀI 7

2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 9

3.NHIỆMVỤNGHIÊNCỨU 9

4.PHẠMVINGHIÊNCỨU 10

5.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 10

6.CƠSỞTÀILIỆUĐỂTHỰCHIỆNLUẬNVĂN 11

CHƯƠNG 1 12

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12

1.1.CƠSỞKHOAHỌCCỦAĐỀTÀINGHIÊNCỨU 12

1.1.1 Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 12

1.1.2 Đặc điểm quy hoạch sử dụng đất 12

1.1.3 Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện 15

1.2.CƠSỞPHÁPLÝCỦAĐỀTÀINGHIÊNCỨU 17

1.3.KHÁIQUÁTTÌNHHÌNHTHỰCHIỆNKẾHOẠCHSỬDỤNGĐẤTỞ VIỆTNAMVÀMỘTSỐNƯỚCTRÊNTHẾGIỚI 23

1.3.1 Thực trạng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam hiện nay 23

1.3.2 Những điểm bất cập trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay 26

1.3.3 Tình hình hiện kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới 27

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 28

CHƯƠNG 2 30

ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2018 30

2.1.KHÁIQUÁTĐIỀUKIỆNTỰNHIÊN,KINHTẾ-XÃHỘI 30

2.1.1 Vị trí địa lý 30

2.1.2 Địa hình địa mạo 31

2.1.3 Khí hậu thời tiết 31

2.1.4 Thủy văn, nguồn nước 33

2.1.5 Phân tích yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất 34

2.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên 36

Trang 4

2.1.7 Phân tích thực trạng phát triển kinh tế xã hội 37

2.1.8 Dân số lao động và việc làm 38

2.1.9 Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế xã hội 39

2.1.10 Cơ hội và thách thức của huyện trong thời gian tới 42

2.2.TÌNHHÌNHQUẢNLÝSỬDỤNGĐẤTĐAI 44

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 44

2.2.2 Biến động sử dụng đất 49

2.3.TÌNHHÌNHTHỰCHIỆNCHỈTIÊUSỬDỤNGĐẤTTRONGQUY HOẠCHSỬDỤNGĐẤTTHỜIKỲQUYHOẠCH2011–2020HUYỆNHẢI HẬU,TỈNHNAMĐỊNHTỪNĂM2011ĐẾNNĂM2018 52

2.3.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 52

2.3.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 – 2018 59

CHƯƠNG 3 77

ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN 77

3.1.ĐỀXUẤTHOÀNTHIỆNHỆTHỐNGCHỈTIÊUSỬDỤNGĐẤTTRONGQUY HOẠCHSỬDỤNGĐẤTCẤPHUYỆN 77

3.1.1 Xây dựng chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp cấp huyện 77

3.1.2 Xây dựng chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp cấp huyện 79

3.1.3 Xây dựng chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện theo khu chức năng 83

3.2.ĐỀXUẤTMỘTSỐGIẢIPHÁPNHẰMNÂNGCAOHIỆUQUẢCỦA PHƯƠNGÁNQUYHOẠCHSỬDỤNGĐẤTCẤPHUYỆN 85

3.2.1 Giải pháp chính sách 85

3.2.2 Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư 87

3.2.3 Giải pháp về khoa học - công nghệ 88

3.2.4 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 89

3.2.5 Giải pháp về tổ chức thực hiện 90

3.2.6 Giải pháp thực hiện cho một số loại đất 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1.KẾTLUẬN 93

2.KIẾNNGHỊ 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

1 BC-CP Báo cáo – Chính phủ

2 BĐKH Biến đổi khí hậu

3 CT-HU Chỉ thị - Huyện uỷ

11 TT - BTNMT Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi trường

12 UBND Uỷ ban nhân dân

13 XNM Xâm nhập mặn

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện 21 Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 huyện Hải Hậu 44 Bảng 2.2: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2018 huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 49 Bảng 2.3: Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 52 Bảng 2.4: Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 60 Bảng 2.5: Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 63 Bảng 2.6: Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định 67 Bảng 3.1: Đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện 77 Bảng 3.2: Đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp trong quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất cấp huyện 79 Bảng 3.3: Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện 82 Bảng 3.4: Đề xuất chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng trong quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất cấp huyện 84

Trang 7

Để nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân,

em còn nhận được sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức từ trong và ngoài trường

Vậy qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô giáo trong Trường Đại học Khoa học tự nhiên, đặc biệt là các thầy cô thuộc Bộ môn Quản lý đất đai – Khoa Địa lý đã dạy dỗ, dìu dắt em trong suốt thời gian em học tại trường

Em xin cảm ơn các anh chị thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đã tư vấn giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình nghiên cứu thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương

Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên em trong quá trình học tập, tích lũy kiến thức

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Quản lý đất đai – Khoa Địa lý đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường, đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo T.S Nguyễn Đắc Nhẫn, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo em trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình

Trong thời gian thực tập em đã cố gắng để hoàn thành báo cáo của mình, tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu xót Vì vậy em rất mong nhận được sự nhận xét, bổ sung quý báu của thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2020

Học viên thực hiện

Trang 8

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nguồn gốc, số liệu thông tin đƣợc sử dụng trong đề tài này

Học viên thực hiện

Trang 9

1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI

Hải Hậu là huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía đông nam của thành phố Nam Định Huyện là một trong những vựa lúa lớn của tỉnh cũng như của đồng bằng sông Hồng, kinh tế của Hải Hậu trở thành mũi nhọn của nền kinh tế tỉnh Nam Định Chính

vì thế huyện đã có những chính sách phát triển phù hợp và đổi mới để đáp ứng được yêu cầu đặt ra hiện nay

Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phát triển nông nghiệp nông thôn theo chương trình nông thôn mới; nhu cầu về đất cho các ngành, lĩnh vực sản xuất ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn lên nguồn tài nguyên đất Chính

vì vậy, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một vấn đề hết sức cần thiết và giữ một vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài, nó giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tránh được sự chồng chéo gây lãng phí, huỷ hoại môi trường đất, tránh được sự phá

vỡ môi trường sinh thái hoặc kìm hãm quá trình phát triển kinh tế của địa phương Đồng thời quy hoạch sử dụng đất còn là công cụ để quản lý và phát triển bền vững Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện là cấp cuối cùng của hệ thống quy hoạch sử dụng đất nước ta, được xây dựng nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp trên và thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp xã

Luật Đất đai 2013 quy định: “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh

vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định” (Khoản

2 Điều 3) Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai và được cụ thể hoá tại Chương IV Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đât - Luật Đất đai 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng

5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Thông tư số

Trang 10

29/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm

vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng, mỗi địa phương quy hoạch

sử dụng đất nhằm định hướng cho các ngành các cấp trên địa bàn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của mình, tạo cơ sở pháp lý để bố trí sử dụng đất đai hợp

lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan môi trường, hạn chế việc sử dụng đất chồng chéo, lãng phí, bất hợp lý, kém hiệu quả Đặc biệt trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là yêu cầu cấp thiết đối với mọi cấp hành chính

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là sự cụ thể hoá của quy hoạch cấp trên trực thuộc, là phân bổ hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất nhằm tạo ra điều kiện cần thiết để các tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao Quy hoạch sử dụng đất có nhiệm vụ bố trí sắp xếp lại nền sản xuất nông nghiệp, các công trình xây dựng cơ bản, các khu dân

cư, các công trình văn hoá phúc lợi công cộng một cách hợp lý hiệu quả hơn Quy hoạch sử dụng đất là cơ sở để Nhà nước, các tổ chức kinh tế, các nhà đầu tư trong

và ngoài nước đầu tư thực hiện các công trình, dự án phát triển phát triển kinh tế -

xã hội Điều này sẽ dẫn đến việc các loại đất trên địa bàn chuyển dịch mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực Các quy định về quy hoạch sử dụng đất luôn luôn được nghiên cứu, hoàn thiện cùng với sự hoàn thiện và phát triển của Luật Đất đai và đã đạt được kết quả nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, nội dung các quy định về quy hoạch sử dụng đất vần còn những tồn tại, bất cập, chưa hoàn toàn phù hợp với thực tiễn, trong đó có các chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện Do vậy, đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, trên cơ sở đó phục vụ hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện là một yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao chất lượng và tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện Xuất phát từ mục đích, ý nghĩa đó, tôi

thực hiện đề tài: "Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất trên

Trang 11

địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định phục vụ hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 - 2018;

- Đánh giá tính phù hợp của hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 - 2018;

- Bước đầu hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của Quy hoạch sử dụng đất;

- Nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện theo Luật Đất đai 2013;

- Thu thập, tài liệu số liệu về quy hoạch sử dụng đất huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định qua kỳ quy hoạch 2011 - 2020;

- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định từ năm 2011 đến năm 2018;

- Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch

sử dụng đất cấp huyện;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của phương án quy hoạch

sử dụng đất cấp huyện

Trang 12

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định;

- Phạm vi thời gian: Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định từ năm 2011 đến năm 2018

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp kế thừa là phương pháp thừa hưởng những tài liệu, dữ liệu đã

có về vấn đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin sẵn có để xây dựng và phát triển

cơ sở dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài

- Phương pháp điều tra thu thập tài liệu số liệu: Sử dụng để thu thập thông tin

tư liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2011 – 2018;

- Phương pháp thống kê: Sử dụng để thống kê các số liệu về chỉ tiêu sử dụng đất, phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015

và kế hoạch sử dụng đất từng năm 2016, 2017, 2018 của huyện Hải Hậu phục vụ cho mục đích nghiên cứu;

- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tổng hợp các nguồn tài liệu thu thập được từ các văn bản pháp luật, báo cáo, kế hoạch sử dụng đất từng năm của huyện

từ đó phân tích thực trạng, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định;

- Phương pháp so sánh các số liệu điều tra có sử dụng phần mềm Excel: Trên

cơ sở các số liệu điều tra về quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với từng loại đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng), đánh giá

việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo % so sánh kế hoạch với hiện trạng năm

trước so với so sánh thực hiện được với hiện trạng năm tương ứng kế hoạch được duyệt, có phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch Tìm hiểu nguyên nhân lý

giải cho kết quả thực hiện Đó cũng là cơ sở cho việc đưa ra các giải pháp cụ thể để thực hiện kế hoạch sử dụng đất và đề xuất hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trong thời gian tới

Trang 13

6 CƠ SỞ TÀI LIỆU ĐỂ THỰC HIỆN LUẬN VĂN

- Luật đất đai 2013 và các văn bản pháp lý dưới luật về quy hoạch, kế hoạch

- Các báo cáo của cấp huyện có liên quan đến vấn đề nghiên cứu;

- Các báo cáo phòng tài nguyên huyện Hải Hậu, sở tài nguyên tỉnh Nam Định

về kế hoạch sử dụng đất hàng năm, tiến độ thực hiện quy hoạch của huyện thực hiện

Đề án;

- Các giáo trình cơ sở địa chính, hồ sơ địa chính, hệ thống chính sách pháp luật đất đai,…

- Tài liệu chuyên ngành của các chuyên gia về quy hoạch sử dụng đất;

- Thu thập thông tin từ việc điều tra thực tế tại địa phương

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1.1 Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Luật đất đai 2013:

+ Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không

gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo

vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu

sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định

+ Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời

gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất

- Như vậy, tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ có nghĩa là các loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định; sử dụng hợp lý đất đai tức là các thuộc tính tự nhiên, vị trí, diện tích đất đai được sử dụng phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng; sử dụng đất đai khoa học là việc áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ trong quá trình sử dụng đất; hiệu quả sử dụng đất đai được thể hiện ở hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường

- Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế - xã hội cho nên phải đảm bảo tính kinh tế, tính kỹ thuật và tính pháp chế của Nhà nước Tính kinh tế thể hiện ở hiệu quả của việc sử dụng đất đai Tính kỹ thuật thể hiện ở các công tác chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu, Tính pháp lý nghĩa là việc sử dụng và quản lý đất đai phải tuân theo các quy định pháp luật của Nhà nước

1.1.2 Đặc điểm quy hoạch sử dụng đất

Tính lịch sử – xã hội

- Qua mỗi giai đoạn lịch sử lại có các chế độ cai trị khác nhau, lịch sử phát

Trang 15

triển xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất đai Trong quy hoạch sử dụng đất đai, luôn nẩy sinh mối quan hệ giữa người với đất đai Các công việc của con người như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế…đều liên quan chặt chẽ với đất đai, nhằm đưa đất đai vào sử dụng sao cho đầy đủ, hợp lý và hiệu quả cao nhất Quy hoạch đất đai thể hiện động thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất,vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội

- Ở nước ta, quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội Bởi vì vậy theo Luật đất đai thì đất đai nước ta thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý và nhà nước giao đất cho các hộ gia đình

và tổ chức sử dụng Điều đó góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn, tạo điều kiện cho người dân làm chủ mảnh đất, tự tin trong sản xuất và đầu tư, giúp cho việc bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất đai góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau

Tính tổng hợp

- Đất đai có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người và các hoạt động xã hội Cho nên quy hoạch sử dụng đất mang tính tổng hợp rất cao, đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế, xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội dân số và đất đai, sản suất công nông nghiệp, môi trường sinh thái… Quy hoạch sử dụng đất đai thường động chạm đến việc sử dụng đất của sáu loại đất chính: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng

và đất chưa sử dụng, cũng như ảnh hưởng đến toàn nhu cầu sử dụng đất đai của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Quy hoạch sử dụng đất lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng dất, nó phân bố, bố trí và điều chỉnh các nhu cầu đất đai; điều hoà các mâu thuẫn về đất đai các ngành, lĩnh vực xác định và điều phối hương thức, phương hướng phân

Trang 16

bổ sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế -xã họi, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định

Tính dài hạn

- Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất đâi được thể hiện rất rõ trong phương hướng, kế hoạch sử dụng đất Thường thời gian của quy hoạch sử dụng đất đai trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn nữa Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng như: sự thay đổi về nhân khẩu học, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hoá, công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và các lĩnh vực khác, từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề

ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn

Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô

- Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất

Nó chỉ ra được tính đại thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương huớng

và khái lược về sử dụng đất của các ngành như: phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của sư dụng đẩt đai trong vùng; cân đối tổng quát các nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng và phân bố đất đai trong vùng; phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng; đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất

- Quy hoạch có tính dài hạn, nên khoảng thời gian dự báo tương đối dài, mà trong quá trình dự báo chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hoá quy hoạch sẽ càng ổn định Do đó, quy hoạch thường cóc giá trị trong thời gian, toạ nền tảng và định hướng cho các ngành khác sử dụng đất đai, tạo nền tảng và định hướng cho các ngành khác sử

Trang 17

Tính chính sách

- Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách

xã hội Mỗi đất nước có các thể chế chính trịnh khác nhau, các phương hướng hoạt động kinh tế xã hội khác nhau, nên chính sách quy hoạch sử dụng đất đai cũng khác Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo cụ thể mặt bằng đất đai của các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kinh tế chính trị xã hội; tuân thủ các chỉ tiêu, các quy định khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái

- Trong một số trường hợp ta có thể hiểu quy hoạch là luật, quy hoạch sử dụng đất đai để đề ra phương hướng, kế hoạch bắt mọi người phải làm theo Nó là chính sách cứng, là cái khung cho mọi hoạt động diễn ra trong đó Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất thể hiện tính chính sách rất cao Nhưng không phải thế mà quy hoạch sử dụng đất là vĩnh viễn, không thay đổi

Tính khả biến

- Với xu hướng đi lên của xã hội, mọi sự vật hiện tượng luôn thay đổi Vì vậy, dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó định trước, đoán truớc, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời lỳ nhất định Càng ngày xã hội càng phát triển, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, đời sống của con người đòi hỏi càng cao, các nhu cầu luôn biến đổi, cùng với những thay đổi đó các chính sách của nhà nước và tình hình kinh

tế cũng thay đổi theo Do đó, các dự kiến quy hoạch là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là quy hoạch động

1.1.3 Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

- Theo quy định tại Chương 4, Điều 40 Luật đất đai 2013, Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:

1 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện;

Trang 18

c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước;

đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã; e) Định mức sử dụng đất;

g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất

2 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:

a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;

b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã; c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b,

c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất

3 Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:

a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp; d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất

4 Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:

a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;

Trang 19

b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch;

c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;

g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất

5 Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch

đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

xã hội của đất nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân Nhìn lại toàn

bộ Luật Đất đai 2013, có thể thấy một số đổi mới quan trọng bao gồm:

Trang 20

Thứ nhất, Luật Đất đai sửa đổi đã quy định cụ thể hóa các quyền nghĩa vụ

của Nhà nước đối với người sử dụng đất như: Quy định về những bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất; trách nhiệm của Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số, người trực tiếp sản xuất nông nghiệp; trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai cho người dân

Thứ hai, Luật mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân

sản xuất nông nghiệp Cụ thể, nâng thời hạn giao đất nông nghiệp trong hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân từ 20 năm lên 50 năm Luật cũng mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích tụ đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại phù hợp với đường lối phát triển nông nghiệp, nông thôn Cho phép hộ gia đình, cá nhân tích tụ với diện tích lớn hơn (không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp)

Thứ ba, Luật đất đai năm 2013 quy định rõ nguyên tắc định giá đất phải theo

mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá, theo thời hạn sử dụng đất Bỏ việc công bố bảng giá đất vào ngày 1/1 hàng năm Bảng giá đất chỉ áp dụng đối với một số trường hợp thay cho việc áp dụng cho tất cả các mục đích như quy định hiện hành Bổ sung quy định về cơ quan xây dựng, cơ quan thẩm định giá đất, vị trí của

tư vấn giá đất trong việc xác định giá đất, thẩm định giá đất và việc thuê tư vấn để xác định giá đất cụ thể

Thứ tư, Luật thiết lập sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai giữa nhà

đầu tư trong và nước ngoài; quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực thực hiện dự án Đặc biệt, Luật đã bổ sung quy định về điều kiện được giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng, dự án đầu tư tại khu vực biên giới, ven biển và hải đảo

Thứ năm, một trong những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai 2013 là

quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Luật bổ sung quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu,

Trang 21

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của nhiều người thì cấp mỗi người một giấy chứng nhận, hoặc cấp chung một sổ đỏ

và trao cho người đại diện Luật cũng quy định những trường hợp có thể cấp giấy chứng nhận ngay cả khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Thứ sáu, Luật quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ

trợ tái định cư đảm bảo một cách công khai, minh bạch và quyền lợi của người có đất thu hồi đồng thời khắc phục một cách có hiệu quả những trường hợp thu hồi đất

mà không đưa vào sử dụng, gây lãng phí, tạo nên các dư luận xấu trong xã hội Đặc biệt, Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định chế tài mạnh để xử lý đối với trường hợp không đưa đất đã được giao, cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng; quy định đầy đủ, rõ ràng về những trường hợp thật cần thiết mà Nhà nước phải thu hồi; quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà áp dụng giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

Thứ bảy, điểm đặc biệt trong Luật đất đai sửa đổi, bổ sung lần này lã đã bổ

sung các quy định mới về hệ thống thông tin, hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá một cách công khai, minh bạch và đảm bảo dân chủ trong điều kiện đất đai thuộc sở hữu toàn dân Luật đã dành một chương để quy định về việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai, đảm bảo quyền tiếp cận thông tin đất đai của mọi người dân

Thứ tám, Luật đất đai 2013 quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai

đối với khu vực nông nghiệp; hoàn thiện hơn quy định về chế độ sử dụng đất đối với sử dụng cho khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế; bổ sung quy định việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm, đáp ứng yêu cầu đặt ra của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Thứ chín, Luật chỉ quy định về các vấn đề chung của thủ tục hành chính về

đất đai và giao Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục để đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính và điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình thực hiện

Trang 22

Thứ mười, Luật Đất đai năm 2013 đã bổ sung những nội dung cơ bản trong

việc điều tra, đánh giá về tài nguyên đất đai, nhằm khắc phục bất cập hiện nay mà Luật Đất đai năm 2003 chưa có quy định cụ thể Luật cũng bổ sung những quy định quan trọng trong nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhằm khắc phục khó khăn khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bổ sung và quy định rõ quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của người dân trong vùng quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người

sử dụng đất

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2013 quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giá đất; thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai được thực hiện theo các Nghị định khác của Chính phủ và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014

Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh (gồm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), cấp huyện (gồm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh và có hiệu lực thi hành từ ngày 17/07/2014 Theo quy định tại Phần 1, Điều 3 thông tư này, hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất, mã ký hiệu, loại đất được phân bổ, được xác định, được xác định bổ sung trong quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất cấp huyện:

Trang 23

Bảng 1.1: Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Chỉ tiêu được phân bổ

Chỉ tiêu được xác định

Chỉ tiêu được xác định bổ sung

2.1 Đất quốc phòng CQP x 0 0 2.2 Đất an ninh CAN x 0 0 2.3 Đất khu công nghiệp SKK x 0 0 2.4 Đất khu chế xuất SKT x 0 0 2.5 Đất cụm công nghiệp SKN x 0 0 2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD x 0 x 2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC x 0 X 2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS x 0 x

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,

cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT x x 0 2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT x 0 0 2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL x 0 x

Trang 24

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA x 0 x 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT x 0 x 2.14 Đất ở tại đô thị ODT x 0 0 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC x 0 x

2 Khu vực chuyên trồng cây công

Trang 25

8 Khu du lịch KDL 0 x 0

9 Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông

Trong đó, x: được phân bổ, được xác định, được xác định bổ sung

0: không được phân bổ, không được xác định, không được xác định bổ sung

*: không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

1.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.3.1 Thực trạng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam hiện nay

Hiện nay, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 17/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành và địa phương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC- CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội Cụ thể như sau:

- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%); có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)

- Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn vị hành chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%);

Trang 26

còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%)

- Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020): Bộ Tài nguyên và môi trường đã triển khai việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015 Đến hết tháng 6 năm 2015 đã có 06 Bộ, ngành và 52 tỉnh gửi Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đăng ký nhu cầu sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 và còn một số tỉnh, thành phố chưa gửi báo cáo Kế hoạch tổ chức và thực hiện việc kiểm tra các địa phương trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) các cấp đã được thành lập

- Điển hình như, Hội đồng nhân dân (HĐND) Thành phố Hà Nội vừa thông qua Nghị quyết về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) của Thành phố Theo đó, HĐND Thành phố nhất trí thông qua điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 với diện tích, cơ cấu các loại đất cụ thể như sau:

+ Đất rừng: Điều chỉnh tăng 4.346 ha so với chỉ tiêu phân bổ, trong đó đất rừng phòng hộ tăng 589 ha; đất rừng đặc dụng giảm 2.347 ha; đất rừng sản xuất tăng 3.766 ha so với chỉ tiêu phân bổ

+ Đối với đất quốc phòng giảm 1.425 ha, đất an ninh điều chỉnh tăng lên 627

ha đến năm 2020

+ Đất xây dựng khu, cụm công nghiệp, điều chỉnh giảm 1.316 ha

+Với đất bãi thải, xử lý chất thải, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 là 647 ha, giảm 2.762 ha

+ Đất ở tại đô thị, khu đô thị được điều chỉnh tăng 2.928 ha, đất ở nông thôn được điều chỉnh tăng 207 ha

Trang 27

- Đồng thời, HĐND Thành phố cũng nhất trí thông qua kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) Thành phố Hà Nội với diện tích các loại đất phân bổ trong năm Kế hoạch cụ thể như sau:

+ Đất nông nghiệp cho Năm 2016: 190.732,67 ha; Năm 2017: 186.404,65 ha; Năm 2018: 182.564,38 ha; Năm 2019: 179.930,97 ha; Năm 2020: 174428,54 ha + Đất phi nông nghiệp cho Năm 2016: 139.336,95 ha; Năm 2017: 144.473,93 ha; Năm 2018: 149.589,61 ha; Năm 2019: 153.364,09 ha; Năm 2020: 159.716,20

ha Đất chưa sử dụng cho Năm 2016: 5.831,50 ha; Năm 2017: 5.022,53 ha; Năm 2018: 3.747,13 ha; Năm 2019: 2.606,06 ha; Năm 2020: 1.756,38 ha

- HĐND Thành phố Hà Nội yêu cầu UBND Thành phố thực hiện phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các quận, huyện, thị xã; tổ chức phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) Thành phố Hà Nội

- Thực tế quá trình tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất đã và đang đạt được nhiều chỉ tiêu sử dụng đất quan trọng, góp phần to lớn trong việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của một số tỉnh Như tại Tuyên Quang, kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của tỉnh là xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực, để thực hiện kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2016 Đây là căn cứ để thực hiện thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng, giao đất, cho thuê đất, phát huy nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế, an sinh xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững + Trong kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang, dự kiến, năm 2016

sẽ có 262,55 ha đất phải chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 261,12 ha; chuyển mục đích trong nội bộ đất nông nghiệp là 1,43 ha, thu hồi 274,56 ha (đất nông nghiệp 261,12 ha, đất phi nông nghiệp là 13,44 ha)

+ Phương án kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thành phố Tuyên Quang được lập trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, địa phương Về cơ bản, việc xác chỉ tiêu sử dụng đất của phương án là hợp lý, đáp ứng

Trang 28

được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 của thành phố Tuyên Quang Về việc huỷ bỏ, thay đổi kế hoạch sử dụng đất, một số địa phương cơ bản xử lý tình trạng dự án chậm triển khai

- Đến nay, UBND thành phố Hồ Chí Minh đã hủy bỏ văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và thu hồi quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của 564 dự án, diện tích 5.736 ha Số lượng dự án bị thu hồi, hủy bỏ tăng thêm

28 so với cuối năm 2014 Đồng thời, Thành phố đã điều chỉnh, cắt giảm quy mô diện tích để sớm kết thúc 9 dự án

1.3.2 Những điểm bất cập trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay

- Công tác lập, triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về cơ bản ngày càng hoàn thiện và đạt được kết quả tích cực nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều bất cập trong trên thực tế Một số địa phương phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấp huyện chậm so với quy định, dẫn đến việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch bị ảnh hưởng Công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chưa phù hợp về thời gian, nội dung với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Chất lượng của nhiều quy hoạch còn thấp, thiếu đồng bộ trong sử dụng đất cũng như chưa đầy đủ căn cứ pháp

lý thể hiện ở việc các quy hoạch phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần; thiếu tính khả thi, không đảm bảo nguồn lực đất đai để thực hiện

- Việc không đồng nhất các chỉ tiêu thống kê các loại đất dẫn đến việc đánh giá các chỉ tiêu thực hiện quy hoạch không đầy đủ, chính xác Chỉ tiêu phê duyệt chưa đảm bảo diện tích đất tối thiểu so với quy chuẩn xây dựng về giao thông, y tế, giáo dục…Nhiều địa phương còn gặp khó khăn, bị động khi giải quyết đối với trường hợp biến động các chỉ tiêu sử dụng đất trong quá trình thực hiện so với các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch được duyệt, phát sinh các dự án, công trình chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện Hay, một số hạng mục công trình

đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai, phải lùi tiến độ thực hiện

Trang 29

- Quy hoạch, kiến trúc đô thị thiếu đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, chưa thực sự chú ý tới yếu tố bảo vệ môi trường, phát triển bền vững Công tác quản

lý thực hiện quy hoạch còn nhiều hạn chế, bất cập về cơ chế, nhiều nơi bị buông lỏng, thiếu sự phân cấp, phân công hợp lý về chức năng đối với các sở chuyên ngành như xây dựng, quy hoạch – kiến trúc và ủy ban nhân dân các quận, huyện trong quản lý, theo dõi việc lập, thẩm định, trình duyệt và thực hiện quy hoạch Lực lượng cán bộ chuyên trách cho công tác này còn nhiều hạn chế về năng lực

- Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ, thường xuyên dẫn tới tình trạng vi phạm quy hoạch diễn ra phổ biến nhưng chưa được phát hiện và xử lý kịp thời và gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế, nhất là trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

và Hà Nội Công tác lấy ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chưa thực sự được chú trọng Tình trạng quy hoạch “treo” còn phổ biến Trên cả nước vẫn còn hàng ngàn dự án “treo” chưa được thu hồi Việc xử các dự án sau khi thu hồi cũng đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Sau khi chấm dứt pháp lý dự án, trả lại quyền lợi hợp pháp cho người dân nhưng trên thực tế, do chủ đầu tư đền bù, giải phóng mặt bằng không liền thửa, liền khoảnh nên cả người dân lẫn doanh nghiệp đều khó để sử dụng phần đất của mình, chính quyền cũng khó điều chỉnh quy hoạch Bên cạnh đó, dù là hủy bỏ dự án nhưng quy hoạch không thay đổi nên người dân không dám xây dựng kiên cố hay đầu tư sản xuất lâu dài vì lo nhà nước thực hiện quy hoạch sẽ không được bồi thường do không có các chính sách đối với người dân sau khi thu hồi dự án “treo” hoặc các quy hoạch chậm thực hiện

1.3.3 Tình hình hiện kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới

- Ở Trung Quốc, việc lập quy hoạch sử dụng đất phải bảo đảm tuân thủ triệt để nhiều nguyên tắc, như: Sử dụng đất phải tiết kiệm, đem lại hiệu quả sử dụng cao nhất; bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu và lợi ích sử dụng đất của các ngành kinh

tế, xã hội và các địa phương; tăng cường bảo vệ môi trường, phát triển sinh thái tự nhiên nhằm duy trì và nâng cao chất lượng sống cho người dân của cả nước… Tuy nhiên, nguyên tắc quan trọng nhất là bảo vệ nghiêm ngặt 120 triệu ha đất canh tác Điều này được thể hiện rõ và xuyên suốt trong hệ thống pháp luật về đất đai của

Trang 30

Trung Quốc Theo đó, trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải xác định được diện tích đất canh tác cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Nhà nước, trong đó phải chỉ rõ diện tích đất canh tác cơ bản (chiếm 80% tổng diện tích canh tác) có chất lượng tốt nhất cần được duy trì vĩnh cửu và không được phép chuyển đổi mục đích

sử dụng dưới bất cứ lý do gì Hàng năm, căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất được duyệt, Chính phủ giao chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích khác cho từng tỉnh Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ cụ thể cho từng đơn vị hành chính cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ kế hoạch sử dụng đất đến từng đơn vị xã để thực hiện Việc chuyển mục đích sử dụng đất canh tác sang sử dụng vào các mục đích khác phi nông nghiệp phải được phê duyệt tại cấp tỉnh và Chính phủ Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bị vi phạm thì tùy mức độ vi phạm mà người đứng đầu địa phương sẽ bị xử lý hành chính hoặc sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đất bị vi phạm sẽ bị thu hồi (kể cả trường hợp đã đầu tư)

- Ở Hà Lan, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải trên cơ sở kết quả khảo sát đánh giá các tham số ở các địa phương: tham số kỹ thuật (chất lượng đất, đặc điểm địa hình, hiện trạng sử dụng, các khả năng cải thiện với bên ngoài ); tham số kinh tế (tiềm năng phát triển kinh tế); tham số văn hoá - xã hội (công trình văn hoá, nghệ thuật, bảo tồn các truyền thống văn hoá ); các giá trị và tiêu chuẩn

xã hội; tham số môi trường (mức độ ô nhiễm nước và đất, không khí) Việc đưa ra quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở kết quả khảo sát các tham số này sẽ giúp chính quyền có được cái nhìn tổng quát và chi tiết nhất về đặc điểm của từng vùng, lãnh thổ; từ đó đưa ra bản quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp, hiệu quả

và có tính bền vững

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Kinh tế - xã hội phát triển rất nhanh do yêu cầu phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất và nhu cầu sử dụng ngày càng

đa dạng từ đó đòi hỏi công tác quản lý quy hoạch phải nâng cao chất lượng, có tầm nhìn chiến lược và đổi mới kịp thời Công tác lập quy hoạch, nâng cao chất lượng

Trang 31

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo hướng tiếp cận phương pháp tiên tiến Quan tâm đến vấn đề kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, mục tiêu bảo đảm an ninh lương thực, có tính đến tác động của biến đổi khí hậu Quan tâm, lấy ý kiến nhân dân tham gia đóng góp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Tạo sự đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch các ngành, tham vấn các bên liên quan trong quá trình lập quy hoạch Hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính theo hướng hiện đại, theo mô hình tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước, phục

vụ đa mục tiêu, bảo đảm công khai, minh bạch Chuyển dần các hoạt động đăng ký, giao dịch trong lĩnh vực đất đai sang giao dịch điện tử Đẩy mạnh xử lý sai phạm, đặc biệt là các sai phạm khiến tình trạng nhiều khu đất để hoang, dự án “treo” kéo dài gây ra thiệt hại, lãng phí nguồn đất và ngân sách nhà nước Kiến nghị hướng xử

lý đối với các dự án vi phạm pháp luật về đất đai Xây dựng chính sách đối với người dân sau khi thu hồi dự án “treo” hoặc các quy hoạch chậm thực hiện tạo niềm tin với người dân không bị hạn chế về quyền theo quy định pháp luật

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH

NAM ĐỊNH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2018 2.1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1.1 Vị trí địa lý

Hải Hậu là huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía Đông Nam thành phố Nam Định, có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Xuân Trường và huyện Giao Thủy;

- Phía Nam giáp huyện Nghĩa Hưng và biển Đông;

- Phía Đông giáp biển Đông;

- Phía Tây giáp huyện Trực Ninh và huyện Nghĩa Hưng

Cực nam của huyện là cửa Lạch Giang của sông Ninh Cơ, nằm ở thị trấn Thịnh Long Bờ biển Hải Hậu dài dọc theo thị trấn Thịnh Long và các xã Hải Hòa, Hải Triều, Hải Chính, Hải Lý, Hải Đông và giáp với huyện Giao Thủy

Xét về về trí địa lý huyện có nhiều lợi thế cho sự phát triển kinh tế cũng như phát triển du lich như sau:

+ Huyện Hải Hậu có diện tích 228,96 km², dân số 257.387 người, gồm 32 xã

và 3 thị trấn, với 3 cảng (cảng Quân khu 3, cảng Ninh Cơ và cảng Hải Thịnh); có 1 khu du lịch nghỉ mát Thịnh Long; thị trấn Yên Định là trung tâm huyện lỵ, nằm ở điểm giao quốc lộ 21B và quốc lộ 37B, cách thành phố Nam Định khoảng 35 km + Toàn bộ diện tích huyện Hải Hậu là đồng bằng với khoảng 32 km bờ biển Hải Hậu hội đủ các nhân tố cần thiết cho ngành nông nghiệp phát triển một cách toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá

+ Bên cạnh đó Hải Hậu còn có tiềm năng để phát triển các lĩnh vực kinh tế khác như: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, và du lịch sinh thái Huyện còn là địa bàn thuận lợi thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài

Trang 33

2.1.2 Địa hình địa mạo

- Hải Hậu nằm trong đồng bằng châu thổ sông Hồng có địa hình tương đối bằng phẳng có độ dốc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông tạo thành vùng lòng chảo ở giữa huyện và ven biển Địa hình đồng bằng có thể chia làm 3 vùng là lục địa (vùng nội đồng), vùng bãi sông Ninh Cơ và vùng bãi ven biển (ngoài đê)

- Địa hình lục địa tích tụ (vùng nội đồng) sông biển hỗn hợp có độ cao trung bình

so với mặt nước biển từ +0,3 đến +0,7 m Đất đai thuộc nhóm đất phù sa sông Hồng, thành phần là đất thịt và đất thịt nhẹ tương đối giàu dinh dưỡng, là điều kiện thuận lợi phát triển tiềm năng nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt và nuôi trồng thủy sản

- Vùng địa hình ngoài đê gồm địa hình xâm thực xói mòn, phân bố ở Hải Lý, Hải Chính, Hải Triều, thị trấn Thịnh Long

- Nhìn chung điều kiện địa hình, thổ nhưỡng của huyện Hải Hậu đã tạo ra hệ sinh thái động, thực vật khá phong phú, đa dạng đồng thời thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội; song cần sớm có những biện pháp kỹ thuật và thủy lợi kịp thời để khắc phục những hạn chế của yếu

tố địa hình, khai thác tài nguyên đất đai có hiệu quả

2.1.3 Khí hậu thời tiết

Hải Hậu có khí hậu đặc trưng của Đồng bằng Bắc Bộ và ven biển, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khí hậu nhiệt đới gió mùa và được chia làm 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong đó mùa xuân và mùa thu là hai mùa chuyển tiếp, mùa hạ và mùa đông có khí hậu trái ngược nhau; mùa hạ thời tiết nóng, mưa nhiều; mùa đông khô lạnh và ít mưa Theo chế độ mưa có thể chia khí hậu của huyện thành hai mùa chính:

- Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 và thường kết thúc vào tháng 10 với đặc trưng là nóng ẩm và mưa nhiều Hướng gió thịnh hành là gió Đông - Nam với tốc độ 2 - 4 m/s, nhiệt độ trung bình cao nhất là 280o C, lượng mưa từ 1.700 - 1.800 mm, chiếm 80% lượng mưa cả năm Khi mùa lũ đến, mực nước biển, mực nước sông Ninh Cơ lên cao kết hợp với mưa lớn tập trung gây ngập úng cho phần lớn các vùng trũng, làm ảnh hưởng đến sản xuất nông - diêm - ngư nghiệp cũng như sinh hoạt của nhân dân

Trang 34

- Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 11 đến cuối tháng 1 năm sau, có khí hậu khô lạnh, ít mưa, hướng gió thịnh hành là hướng Đông Bắc, thường gây lạnh đột ngột Nhiệt độ trung bình thấp nhất là 150o C và lượng mưa ít, chỉ đạt từ 15 - 20% lượng mưa cả năm

Sau đây là một số yếu tố khí hậu chính của huyện:

- Nhiệt độ trung bình năm 23 - 24o C:

+ Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39o C;

+ Nhiệt độ thấp tuyệt đối là 8o C;

+ Biên độ nhiệt trong ngày nhỏ hơn 10o

C; + Lượng bức xạ mặt trời trung bình năm từ 100 Kcal/cm2

; + Tổng tích ôn khoảng 8.850 - 8.650o C

- Lượng mưa trung bình cả năm từ 1.700 - 1.800 mm, mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9 với gần 80% tổng lượng mưa trong năm Ngày có lượng mưa cao nhất lên đến 200 - 250 mm;

- Độ ẩm không khí: Trung bình trong cả năm dao động trong khoảng từ 80 - 85% Các tháng có độ ẩm không khí cao là tháng 2 và tháng 3 lên tới 92%, thấp nhất vào các ngày có gió Tây Nam, có khi xuống dưới 80%;

- Nắng: Số giờ nắng trung bình năm từ 1.650 - 1.700 giờ, thuận lợi cho sản xuất muối và nhiều loại cây trồng và gieo trồng được nhiều vụ trong năm;

- Gió, bão: Trong năm có 2 hướng gió thịnh hành:

+ Gió Đông Nam thổi vào mùa hạ với tốc độ 2 - 4 m/s;

+ Gió Đông Bắc có tốc độ gió không lớn nhưng thường gây ra lạnh đột ngột vào những tháng mùa Đông

+ Do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên trung bình mỗi năm bị ảnh hưởng từ 4

- 6 cơn bão kèm theo mưa to và gió mạnh, gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong vùng

Nhìn chung, khí hậu Hải Hậu với các đặc điểm nhiệt đới gió mùa nắng và bức

Trang 35

cây trồng, vật nuôi và điều kiện tốt cho thâm canh tăng vụ; lượng mưa trung bình hàng năm cao, nguồn nước ngầm phong phú cùng hệ thống sông ngòi dày đặc đủ để cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp giao thông vận tải sinh hoạt của dân cư Tuy nhiên, tính biến động mạnh mẽ với điều kiện như bão, dông, lượng mưa tập trung theo mùa kết hợp với địa hình thấp ven biển gây ra lũ lụt, úng cục

bộ đòi hỏi phải có biện pháp phòng tránh kịp thời Sự phân phối ẩm không đều trong năm gây hạn chế cho việc khai thác nhiệt

2.1.4 Thủy văn, nguồn nước

a) Mạng lưới sông chính

Hải Hậu có hệ thống sông ngòi khá dày đặc với các mạng lưới sông chính: sông Ninh Cơ, sông Múc, sông Rộc, sông Ninh Mỹ, sông Đồi, sông Doanh Châu, sông Phù Lễ, sông Trệ Do đặc điểm địa hình, các dòng chảy theo hướng Bắc - Nam đổ ra biển

- Sông Ninh Cơ nằm ở phía Tây huyện, là ranh giới tự nhiên giữa huyện hải hậu với huyện Nghĩa Hưng Sông Ninh Cơ là một nhánh sông Hồng, chảy theo hướng Bắc - Nam qua địa bàn huyện với chiều dài khoảng 19 km Đây là con sông có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển kinh tế của huyện, nhất là phát triển nông nghiệp Hàng năm sông Ninh Cơ chuyển khoảng 7 tỷ m3 nước, 15 triệu tấn phù sa từ sông Hồng trực tiếp bồi đắp cho vùng đất bãi ngoài đê và thông qua các sông nhánh,

hệ thống kênh mương, trạm bơm cung cấp nước tưới có hàm lượng phù sa lớn bồi đắp cho các cánh đồng

b) Các sông trong đồng

Ngoài các tuyến sông chính, huyện còn có mạng lưới các sông ngòi nhỏ trong đồng, cùng với các ao, hồ, đầm là nguồn bổ sung và dự trữ rất quan trọng khi mực nước các sông chính xuống thấp, đặc biệt vào mùa khô hạn

Nhìn chung mật độ sông, ngòi của huyện khá dày, chế độ thủy văn phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ thủy văn của biển và sông Ninh Cơ, về mùa mưa khi cường độ mưa lớn và tập trung, khả năng tiêu úng chậm đã xảy ra ngập úng cục bộ cho các vùng thấp, trũng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Trang 36

c) Thuỷ triều

Thủy triều vùng ven biển Hải Hậu thuộc chế độ nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,6 - 1,7 m, lớn nhất là 3,3 m, nhỏ nhất là 0,1 m Ảnh hưởng của thủy triều thể hiện rõ nhất ở sự xâm nhập mặn và dâng nước ở các khu vực cửa sông, ven biển Thủy triều cũng tác động vào sâu nội địa thông qua hệ thống các cửa sông và kênh mương Thông qua hệ thống sông ngòi, kênh mương, chế độ nhật triều đã giúp quá trình thau chua, rửa mặn trên đồng ruộng

2.1.5 Phân tích yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất

Trong những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, vì tập trung ưu tiên phát triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường chưa chú trọng đúng mức Môi trường sinh thái của huyện nhìn chung chưa bị ô nhiễm lớn Tuy nhiên việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp ngày càng nhiều và rác thải sinh hoạt trong các khu dân

cư chưa được xử lý đã gây tác hại không nhỏ đến môi trường đất, nước và không khí Trong giai đoạn tới thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn cần phải có sự quan tâm đúng mức đối với vấn đề môi trường trên địa bàn từng xã và toàn huyện Hiện nay nông nghiệp nông thôn phát triển mạnh tuy nhiên việc nông nghiệp phát triển kéo theo một lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật xuống đất gây ô nhiễm môi trường đất, ảnh hưởng đến khả năng canh tác

Hơn nữa một lượng lớn nước thải từ các trung tâm khai thác khoáng sản đang

đổ ra Sông Ninh Cơ gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nguồn nước sinh thái ảnh hưởng lớn đến mỹ quan của huyện

Trong thời gian tới huyện đã có những phương án khắc phục giảm thiểu tối đa đến môi trường đất và môi trường nước, môi trường không khí

2.1.5.1 Biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất

Trong những năm gần đây diễn biến của BĐKH ngày càng phức tạp đặc biệt

là nước biển dâng và sự xâm nhập mặn ảnh hưởng không nhỏ đến các ngành kinh tế

Trang 37

- Tác động đến nguồn nước:

+ Làm giảm mực nước ngầm và hạ thấp mực nước sông vào mùa khô; Gây nên sự xâm nhập mặn (XNM) và biến đổi về tài nguyên nước tại các lưu vực sông làm suy thoái tài nguyên nước và ảnh hưởng đến cân bằng nước, ảnh hưởng đến hệ thống cấp thoát nước và tưới tiêu

+ Vấn đề XNM ở các cửa sông trong những năm gần đây xuất hiện sớm, độ mặn cao và xâm nhập vào sâu trong cửa sông trên tuyến sông Ninh Cơ từ 30 - 50

km gây khó khăn lớn cho công tác thủy lợi, phục vụ sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến mùa vụ sản xuất, nguồn nước phục vụ sinh hoạt của nhân dân

- Tác động đến nông, lâm, ngư nghiệp:

+ Ngập úng, hạn hán đe dọa sản lượng lương thực của huyện Biến động về thời tiết kéo theo sự thay đổi cơ cấu mùa vụ, dẫn đến sâu hại, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; tác động tới nuôi trồng và nguồn lợi thủy, hải sản

+ Nước biển dâng làm thu hẹp diện tích rừng ngập mặn, ảnh hưởng đến đa dạng sinh học của rừng ngập mặn tại bãi bồi ở vùng cửa sông Ninh Cơ, khu vực bãi biển Thịnh Long BĐKH đặc biệt là hệ quả do nước biển dâng làm suy giảm đa dạng sinh học

+ Nước biển dâng là nguyên nhân thu hẹp diện tích đất canh tác, đặc biệt là diện tích đất trồng lúa do nhiễm mặn gia tăng Độ mặn trong đất ở vụ đông xuân mức trung bình là 0,7 - 3,0%, cá biệt có năm lên đến 8%

- Tác động đến cơ sở hạ tầng:

+ Phá hủy hoặc làm hư hỏng công trình giao thông, thủy lợi, điện lực, bưu chính viễn thông, trường học, bệnh viện gây thiệt hại lớn, phát sinh yêu cầu lớn sửa chữa, nâng cấp công trình hàng năm Diễn biến bất thường của bão lũ kết hợp mực nước biển tăng lên là một trong những nguyên nhân sạt lở hệ thống đê trên địa bàn huyện đe dọa tính mạng và tài sản của nhân dân

Trang 38

2.1.5.2 Đánh giá chung về tình hình BĐKH ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

Hải Hậu là một trong các huyện chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH, nước biển dâng nhất trên địa bàn tỉnh Đặc biệt là tình trạng xâm nhập mặn cùng với những hiện tượng thời tiết cực đoan xuất hiện ngày càng nhiều như: Mưa rét kéo dài; lượng mưa ít nhưng cường độ lớn, bất thường; bão nhiều; triều cường thay đổi đột ngột đã ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sử dụng đất, trong đó nông nghiệp

là ngành chịu tác động trực tiếp nhất:

- Làm giảm diện tích đất canh tác Do ảnh hưởng của BĐKH nên tình trạng hạn hán kéo dài kết hợp với triều cường đã làm cho nhiều diện tích đất canh tác của

xã ven biển bị nhiễm mặn

- Giảm năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi; gia tăng chi phí sản xuất và giảm sức cạnh tranh của sản phẩm Hiện tượng cực đoan thời tiết: lượng mưa giảm, nhiệt độ tăng, bão lũ thất thường… làm gia tăng dịch bệnh vật nuôi, cây trồng, nhất là cây lúa khiến năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp giảm và gia tăng chi phí sản xuất

- Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản vùng ngập nước ven biển Nước biển dâng ảnh hưởng đến vùng đất ngập nước ven biển, nhất là khu vực rừng ngập mặn làm đa dạng sinh học vùng bờ và nguồn lợi thủy hải sản giảm Các

hệ sinh thái vùng bờ quan trọng bị suy thoái và thu hẹp diện tích Các quần đàn có

xu hướng di chuyển ra xa bờ hơn do thay đổi cấu trúc hoàn lưu ven biển, thay đổi tương tác sông - biển ở vùng cửa sông ven bờ

2.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

Trang 39

- Là một huyện ven biển với 3 cảng biển đóng vai trò rất lớn trong phát triển kinh tế cũng như giao thương với các tỉnh lân cận, Hải Hậu còn phát triển du lịch với bãi tắm Thịnh Long đây cũng là mục tiêu mà huyện hướng đến trong thời gian tới

- Với đường bờ biển dài 32km Hải Hậu còn phát triển nghề làm muối với những cánh đồng muối rộng tạo việc làm cho một lượng lớn người lao động

2.1.6.2 Khó khăn

- Địa hình thấp và ven biển, cùng với tác động của biến đổi khí hậu (nước biển dâng, gió bão, ngập lụt,…) gây tác động xấu đến phát triển nông nghiệp và các ngành sản xuất khác Tài nguyên khoáng sản ít

- Do là một huyện nằm ven biển chịu tác đống rất lớn của biến đổi khí hậu và tính biến động mạnh mẽ với điều kiện như bão, dông, lượng mưa tập trung theo mùa kết hợp với địa hình thấp ven biển gây ra lũ lụt, úng cục bộ đòi hỏi phải có biện pháp phòng tránh kịp thời Sự phân phối ẩm không đều trong năm gây hạn chế cho việc khai thác nhiệt

- Mặc dù tài nguyên phong phú tuy nhiên lại nghèo về số lượng và chất lượng, nhất là loài cá có giá trị kinh tế cao

- Bãi biển Hải Hậu có nhiều bãi cát, sóng biển không dữ dội, nước sạch chưa

bị ô nhiễm, thuận lợi cho xây dựng các khu du lịch, như bãi tắm Thịnh Long ngày càng được nhiều người biết đến

2.1.7 Phân tích thực trạng phát triển kinh tế xã hội

Trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế theo đường lối đổi mới, với sự

nỗ lực vượt bậc của cấp uỷ, chính quyền và toàn dân, nền kinh tế của huyện đã có những bước chuyển biến tích cực Giá trị sản xuất của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đều tăng, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch, đời sống đại bộ phận dân cư đã được cải thiện

- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2016:

* Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) 6,60%, tăng 0,15% so với kế hoạch

Trang 40

* Tỷ trọng giá trị cơ cấu kinh tế các ngành

- Nông nghiệp - Thuỷ sản: 29,1% (kế hoạch 29,1%), giảm 0,9% so với 2015

- Công nghiệp - Xây dựng: 39,4% (kế hoạch 39,3%), tăng 0,9% so với 2015

- Dịch vụ - Du lịch: 31,5% (kế hoạch 31,6%), bằng năm 2015

* Sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản

Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản năm 2016 đạt 2.239 tỷ đồng Năng suất lúa hàng năm ổn định, bình quân đạt khoảng 127,23 tạ/ha/năm Giá trị sản xuất trên

1 ha canh tác ước đạt 93,5 triệu đồng Tổng sản lượng lương thực quy thóc bình quân hàng năm đạt 132.120 tấn Tổng đàn lợn, không kể lợn sữa 135.064 con, đạt chỉ tiêu kế hoạch và tăng 6,5% so với năm 2014; đàn gia cầm 1.377.700 con, tăng 5,2% so với kế hoạch và tăng 12,7% so với năm 2014 Giá trị sản lượng thủy sản ước đạt 672,6 tỷ đồng, tăng 0,3% với kế hoạch

* Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản

Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản năm

2016 đạt 3.555 tỷ đồng, tăng 1,3% so với kế hoạch và tăng 9,2% so với năm 2013

Tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản năm 2016 chiếm 39,4% tổng giá trị sản xuất

2.1.8 Dân số lao động và việc làm

a) Dân số, lao động và việc làm

Tỷ lệ tăng dân số của huyện năm 2016 là 1,28% Mật độ dân số 1128

người/km2 cao hơn bình quân của tỉnh

- Tổng lao động đến năm 2016 là 155.993 người Phân bổ lao động theo các ngành kinh tế như sau:

+ Nông, lâm, diêm nghiệp 114.356 người bằng 73,31% tổng lao động;

+ Vận tải - Bưu điện 2.350 người, bằng 1,5 % tổng lao động;

+ Thương mại, dịch vụ, xây dựng 39.287 người, bằng 25,19% tổng lao động

b) Thu nhập và mức sống

Ngày đăng: 27/05/2020, 14:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm