danh mục sơ đồ Sơ đồ 1.1 : Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Sơ đồ 1.2 : Kế toán doanh thu bán hàng t
Trang 1danh mục sơ đồ Sơ đồ 1.1 : Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Sơ đồ 1.2 : Kế toán doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp
Sơ đồ 1.3 : Kế toán doanh thu bán hàng đại lý theo phơng thức bán đúng giá
h-ởng hoa hồng (đối với bên giao đại lý)
Sơ đồ 1.4:Kế toán chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Sơ đồ 1.5 : Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đối với
hoạt động kinh doanh thơng mại
Sơ đồ 1.6 : Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Sơ đồ 1.7 : Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Sơ đồ 1.8 : Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.9 : Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.10 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Thơng mại và Du lịch Hatraco Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Thơng mại và Du lịch Hatraco
ký hiệu viết tắt
XHCN : Xã hội chủ nghĩansnn : Ngân sách Nhà nớcsxkd : Sản xuất kinh doanh
dn : Doanh nghiệp
Trang 2tm : Thơng mại
dv : Dịch vụtnhh : Trách nhiệm hữu hạnmtv : Một thành viên
tscđ : Tài sản có địnhgtgt : Giá trị gia tăngtndn : Thu nhập doanh nghiệp
TK : Tài khoản k/c : Kết chuyển
pp : Phơng pháp
dt : Doanh thu
tt : Thanh toánbhxh : Bảo hiểm xã hộibhyt : Bảo hiểm y tếkpcđ : Kinh phí công đoàn
Lời mở đầu
Trong những năm qua, thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hoánhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, theo định hớng XHCN, nềnkinh tế đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ, trong đó các doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau cùng tồn tại, cạnh tranh vớinhau và bình đẳng trớc pháp luật
Trớc đây, trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, Nhà nớc can thiệprất sâu vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, Nhà nớc quyết định tấtcả các vấn đề kinh doanh nh mặt hàng kinh doanh, đối tợng phân phối, giá cả,
số lợng và doanh nghiệp sẽ đợc bù đáp nếu làm ăn thua lỗ Vì vậy, vấn đề bánhàng và xác định kết quả bán hàng chỉ mang tính pháp lệnh và hình thức
Hiện nay, môi trờng kinh tế mới buộc các doanh nghiệp phải tổ chứchoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt đợc quy luật của cơ chế thị trờng để từ
đó đa ra các quyết định đúng đắn, đảm bảo có lãi Thị trờng là thách thức lớn
Trang 3đối với mỗi doanh nghiệp trong việc tiêu thụ hàng hoá Doanh thu bán hàng có
ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, nó là nguồn quantrọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảocho các doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn cũng nh có thể tái sản xuất
mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc,
ổn định tình hình tài chính doanh nghiệp Vì vậy, để có thể đứng vững trên
th-ơng trờng thì các doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lợctiêu thụ thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trờng,quyết định kịp thời khi có cơ hội, huy động tất cả các nguồn lực hiện có và lâudài để có thể đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
Xuất phát từ quan điểm trên trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phầnThơng mại và Du lịch Hatraco, em đã nghiên cứu tìm hiểu về công tác bán hàngcủa công ty Công ty đã sử dụng kế toán nh một công cụ đắc lực phục vụ choviệc điều hành và quản lý kinh doanh Với sự nhiệt tình của cán bộ, nhân viêntrong Công ty nói chung và các nhân viên phòng kế toán nói riêng, cùng với sựhớng dẫn của các thày cô giáo, em đã chọn đề tài:
“Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty cổ phần thơng mại và du lịch Hatraco”.
Chuyên đề cuối khoá của em gồm ba chơng :
Ch
ơng 1 : Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp thơng mại – dịch vụ
Ch
ơng 2 : Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty cổ phần Thơng mại và Du lịch Hatraco
Ch
ơng 3 : Một số ý kiến và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Thơng mại và Dulịch Hatraco
Trang 51.1.1.1 Đặc điểm của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệpthơng mại – dịch vụ tiến hành kinh doanh, cung cấp dịch vụ nhằm thoả mãnnhu cầu của thị trờng với mục tiêu là lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu đó,doanh nghiệp phải thực hiện đợc giá trị sản phẩm dịch vụ, hàng hóa thông quahoạt động bán hàng
Bán hàng, cung cấp dịch vụ là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa gắnvới phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời đợc khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng củaquá trình kinh doanh, nó có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp thơngmại bởi vì đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn hàng hóa sang hìnhthái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đểtiếp tục quá trình kinh doanh tiếp theo
Quá trình bán hàng đợc coi là hoàn thành khi doanh nghiệp xuất giaohàng cho khách hàng và đợc khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán Nhvậy doanh nghiệp đã có nguồn thu bù đắp đợc các khoản chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra trong quá trình kinh doanh và hình thành kết quả kinh doanh
Để thực hiện đợc mục tiêu kinh doanh của mình thì sau mỗi chu kỳ kinhdoanh doanh nghiệp phải tính toán, xác định đợc chi phí đã bỏ ra và thu nhậpthu về hay nói cách khác tức là doanh nghiệp phải xác định đợc kết quả hoạt
động kinh doanh hay là xác định kết quả bán hàng Nh vậy kết quả bán hàng làkhoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thu về với chi phí kinh doanh đã bỏ
ra trong quá trình bán hàng Đó cũng là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần
về bán hàng với giá vốn hàng đã bán gồm trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính theo số hàng đã bán
1.1.1.2 Các phơng thức bán hàng, thời điểm ghi nhận hàng bán
Các ph ơng thức bán hàng và thời điểm ghi nhận hàng bán trong n ớc
Hàng bán trong nớc đợc thực hiện qua 2 khâu: Bán buôn và bán lẻ
* Bán buôn
Trang 6Bán buôn gồm 2 phơng thức:
- Bán buôn qua kho: Là phơng thức hàng đợc giao bán từ kho của các đơn
vị bán buôn, nó đợc thực hiện dới 2 hình thức:
+ Theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: Theo hình thức này bênbán xuất hàng từ kho và giao trực tiếp cho bên mua, hàng đợc ghi nhận là bánkhi bên mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên hóa đơn bán hàng
+ Theo hình thức chuyển hàng thì bên bán xuất hàng từ kho để chuyển
đến cho bên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trong hợp đồng Hàng đợccoi là bán khi bên mua đã nhận đợc hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
về số hàng đã nhận
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Là hàng đợc giao bán ngay từ khâu muakhông qua kho của đơn vị bán buôn Phơng thức này cũng đợc thực hiện dới 2hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (còn gọi là giao hàng tay ba):
Đơn vị bán buôn nhận hàng ở bên bán và giao trực tiếp cho khách hàng củamình Khi bên mua nhận đủ hàng và ký nhận trên hóa đơn bán hàng thì hàng đ-
ợc coi là bán
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Đơn vị bánbuôn nhận hàng ở bên bán và chuyển số hàng đó cho khách hàng của mìnhbằng phơng tiện tự có hoặc thuê ngoài Khi nào hàng đến tay khách hàng đợc họkiểm nhận và trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì hàng đợc coi là bán
* Bán lẻ
Bán lẻ là bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng Qua khâu bán lẻ hàng bán vĩnhviễn rời khỏi lĩnh vực lu thông, giá trị của nó đợc thực hiện đầy đủ Các phơngthức bán lẻ:
- Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền vàgiao hàng cho khách Việc thừa thiếu hàng ở quầy và tiền thu về bán hàng donhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm
- Bán hàng thu tiền tập trung: ở quầy có nhân viên thu ngân chuyên làmnhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn Căn cứ vào hóa đơn đã thu tiền nhân viên bánhàng giao hàng cho khách ở đây, thừa thiếu tiền bán hàng thuộc về trách nhiệmcủa nhân viên thu ngân, thừa thiếu hàng ở quầy thuộc trách nhiệm của nhânviên bán hàng
Các ph ơng thức xuất khẩu hàng, thời điểm ghi nhận hàng xuất khẩu
* Các doanh nghiệp thơng mại thực hiện xuất khẩu hàng hóa theo 2
ph-ơng thức:
Trang 7- Xuất khẩu trực tiếp: Đơn vị tham gia xuất khẩu trực tiếp đàm phán, kýkết hợp đồng với nớc ngoài, trực tiếp giao hàng và thanh toán tiền hàng với ngờimua.
- Xuất khẩu uỷ thác: Đơn vị tham gia xuất khẩu không trực tiếp đàmphán, ký kết hợp đồng xuất khẩu với nớc ngoài mà thực hiện hoạt động xuấtkhẩu hàng hóa của mình thông qua một đơn vị xuất nhập khẩu khác
* Thời điểm ghi nhận hàng xuất khẩu
Theo qui định, hàng hóa đợc ghi nhận là xuất khẩu khi hàng hóa đã hoànthành các thủ tục hải quan, đợc sắp xếp lên phơng tiện vận tải và rời khỏi hảiphận, cửa khẩu hoặc sân bay cuối cùng của nớc ta Tuy nhiên, tùy theo phơngthức giao nhận hàng mà thời điểm tính hàng xuất khẩu là khác nhau nh hàngvận chuyển bằng đờng biển thì thời điểm tính xuất khẩu từ ngày thuyền trởng
ký vào vận đơn, hải quan cảng biển xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan; hàngvận chuyển bằng đờng sắt, đờng bộ thì thời điểm xuất khẩu tính từ ngày hàng đ-
ợc giao tại ga, cửa khẩu theo xác nhận của hải quan cửa khẩu;…
Xác định đúng thời điểm xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng để ghi nhậndoanh thu hàng xuất khẩu, thanh toán thuế, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại
đã thoả thuận Phơng thức này giảm thiểu đợc những rủi ro trong thanh toán
* Phơng thức thanh toán không dùng tiền mặt:
- Thanh toán bằng séc: Séc đợc dùng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ,nộp thuế trả nợ hoặc để rút tiền mặt tại các chi nhánh ngân hàng Séc là giấy tờ
có giá do ngời ký phát lập, ra lệnh cho ngời bị ký phát là ngân hàng hoặc tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán đợc phép của NHNN Việt Nam trích một sốtiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho ngời thụ hởng
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tàikhoản chi tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định từtài khoản của mình để trả cho ngời thụ hởng có tên trên lệnh chi hoặc uỷ nhiệmchi
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu: Uỷ nhiệm thu là giấy uỷ nhiệm do ngờithụ hởng lập nhờ ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở khối lợng hàn hoá đã giao,dịch vụ đã cung ứng
Trang 8* Thanh toán bằng th tín dụng (L/C): L/C là một bản cam kết trả tiền dongân hàng phát hành mở theo chỉ thị của ngời nhập khẩu, để trả một số tiền nhất
định cho ngời thụ hởng với điều kiện ngời đó phải thực hiện đầy đủ những quy
định trong L/C
1.1.2 Yêu cầu quản lý hàng bán và quá trình bán hàng
Trong nền kinh tế thị trờng, bán hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đốivới doanh nghiệp cũng nh nền kinh tế, vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lýchặt chẽ vấn đề này:
- Về khối lợng tiêu thụ: Phải nắm đợc chính xác số lợng từng loại sảnphẩm, hàng hóa tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ và lợng dự trữ cầnthiết để cung ứng kịp thời cho nhu cầu thị trờng Bộ phận quản lý hàng bán phảithờng xuyên đối chiếu với thủ kho về khối lợng sản phẩm, hàng hóa luânchuyển cũng nh hàng tồn kho
- Quản lý về chất lợng, về giá trị, cải tiến mẫu mã và xây dựng đợc thơnghiệu là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
- Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp:
Đây là các khoản chi phí ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì vậy đối với những khoản chi phí có tính chất cố định cầnxây dựng định mức chi phí cho từng sản phẩm, hàng hóa; lập dự toán cho từngloại, từng thời kỳ và tiến hành phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp cho số hàng đã bán
- Về giá bán: Việc xác định giá bán cần phải hết sức mềm dẻo linh hoạt.Ngoài việc căn cứ vào giá vốn để xác định thì doanh nghiệp cần quan tâm đếnquan hệ cung cầu, nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng để quyết định giá bán phùhợp
- Phơng thức bán hàng và thời hạn thanh toán: Bộ phận quản lý tiêu thụphải tuỳ theo từng khách hàng mà áp dụng phơng thức bán hàng phù hợp, thoảthuận thời hạn thanh toán hợp lý nhằm không ngừng tăng doanh thu cho doanhnghiệp
- Về xác định kết quả: Phải xác định theo từng hoạt động, từng mặt hàng,từng loại hàng
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý về bán hàng, xác định kết quả bánhàng thì kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị
Trang 9- Ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí cho từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đợc thực hiện nh sau:
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.1 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu: là tổng cỏc lợi ớch kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
hạch toỏn, phỏt sinh từ hoạt động SXKD thụng thường của doanh nghiệp gúpphần làm tăng vốn chủ sở hữu
Chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho ngời mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý nh chủ sở hữu hoặcquyền kiểm soát sản phẩm, hàng hóa;
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Còn doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 4 điềukiện sau:
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
- Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định đợc phân công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối
kế toán;
- Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch và cung cấp dịch vụ đó
Trang 10Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn
Giá trị hàng đã bán bị trả lại: là giá trị khối lợng hàng bán xác định là đã
bán bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng bán kém
phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thịhiếu
Thuế giá trị gia tăng phải nộp:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng thời hạnvào NSNN
- Cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGT theo từng lầnnhập khẩu
- Trong một kỳ tính thuế, nếu cơ sở kinh doanh có số thuế kỳ trớc nộpthừa thì đợc trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu kỳ trớc nộp thiếu thìphải nộp đủ số thuế còn thiếu kỳ trớc
- Thuế GTGT nộp vào NSNN bằng đồng Việt Nam
1.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng các tài khoảnsau:
• Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán của hoạt động sxkd từ các giao dịch và nghiệp
Tài khoản 511 có 4 TK cấp 2:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
Trang 11Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho ngời muahàng đợc tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 521 có 3 TK cấp 2:
TK 5211 – Chiết khấu thơng mại
TK 5212 – Hàng bán bị trả lại
TK 5213 – Giảm giá hàng bán
• Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT củahàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã đợc khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp
và còn phải nộp vào ngân sách Nhà nớc
Tài khoản 3331 có 2 TK cấp 3:
TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra,
số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảmgiá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp còn phải nộp của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ tiêu thụ trong kỳ
TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh số thuếGTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà n-ớc
1.2.1.3 Trình tự chủ yếu kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ số 1.1
Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Trang 13
Sơ đồ số 1.3
Kế toán doanh thu bán hàng đại lý theo phơng thức bán đúng giá
hởng hoa hồng (đối với bên giao đại lý)
Doanh thu theo giá
bán thu tiền ngay
Số tiền còn phải thu
Khi xuất hàng gửi đại lý
Khi ghi nhận doanh thu
đồng thời phản ánh giá vốn
155, 156
Doanh thu đối với doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo ph ơng pháp trực tiếp
Thuế GTGT (nếu có)
33311
1331
Doanh thu đối với doanh nghiệp tính
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Thuế GTGT
Hoa hồng phải trả đại lý
Trang 14Kế toán chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.1 Cách xác định trị giá vốn hàng hoá xuất bán
Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán đợc tính qua ba bớc:
B
ớc 1 : Tính trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất bán
Theo quy định hiện hành, trị giá mua của hàng hoá xuất bán có thể tínhtheo các phơng pháp sau:
- Phơng pháp tính theo giá đích danh
- Phơng pháp bình quân gia quyền
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc
B
ớc 2 : Tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ:
Chi phí thu mua
+
Chi phí thumua hàng phátsinh trong kỳ x
Trị giá muahàng hoáxuất bántrong kỳ
Trị giá mua hàngtồn đầu kỳ +
Trị giá muahàng nhậptrong kỳB
ớc 3 : Tính trị giá vốn hàng hoá xuất bán:
Giá bán ch a
có thuế
GTGT
Thuế GTGT
Chiết khấu TM, hàng bán bị trả
lại, giảm giá hàng bán phát sinh
(DN tính thuế theo pp trực tiếp)
Trang 15Trị giá vốn hàng
hoá xuất bán =
Trị giá mua hànghoá xuất bán +
Chi phí thu mua phân
bổ hàng hoá xuất bán
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng và trình tự kế toán
Để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã bán trong kỳ kế toán
sử dụng TK 632 "Giá vốn hàng bán"
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ, bất động sản đầu t bán trong kỳ
Trình tự kế toán giá vốn hàng bán nh sau:
Sơ đồ số 1.5
Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
đối với hoạt động kinh doanh thơng mại
Cuối kỳ kết chuyển giá
vốn hàng bán
Trang 161.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.2.3.1 Nội dung kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hoá
và cung cấp dịch vụ bao gồm các khoản chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo hàng hoá, hoa hồng bán hàng, chi phíbảo hành hàng hoá, chi phí bảo quản, đóng gói vận chuyển hàng hoá, khấu haoTSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng,
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phíquản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lơng nhân viên bộ phậnquản lý doanh nghiệp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của
Giá vốn hàng hoá đ ợcxác định là tiêu thụ
Chi phí liên quan đến cho
911
Cuối kỳ kết chuyểngiá vốn hàng bán
Trích dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
Trang 17nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động,khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; thuế nhà đất, thuế môn bài,khoản lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng phải trả, chi phí dịch vụ muangoài (điện, nớc, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ, ); chi phí bằng tiềnkhác (tiếp khách, hội nghị, công tác phí ) (Giá có thuế, hoặc cha có thuếGTGT).
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh doanhbao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 642 có 2 TK cấp 2:
- TK 6421 – Chi phí bán hàng: dùng để phản ánh chi phí bán hàng thực
tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong kỳcủa doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 – Xác
định kết quả kinh doanh
- TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: dùng để phản ánh chi phíquản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chiphí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
1.2.3.3 Trình tự kế toán
Sơ đồ số 1.7
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
642
Trang 181.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.4.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hàng,quản lý doanh nghiệp
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
911
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ
Trang 19Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đợc ghi nhận vào tài khoản này là sốthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm vàthuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuếTNDN tạm phải nộp và chi phí thuế TNDN
Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuếTNDN tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghinhận số thuế TNDN phải nộp thêm vào chi phí thuế TNDN Trờng hợp số thuếTNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phảighi giảm chi phí thuế TNDN là số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm phải nộptrong năm lớn hơn số phải nộp
Trờng hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuếTNDN phải nộp của các năm trớc, doanh nghiệp đợc hạch toán tăng (hoặcgiảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trớc vào chi phí thuế TNDN củanăm phát hiện sai sót
Trờng hợp phát hiện sai sót trọng yếu liên quan đến khoản thuế TNDNphải nộp của các năm trớc, doanh nghiệp điều chỉnh vào số d đầu năm của các
TK 3334 “Thuế TNDN” và các tài khoản liên quan khác mà không phải ghinhận vào TK 821 “Chi phí thuế TNDN”
Cuối năm tài chính kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN phát sinhtrong năm vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả sảnxuất kinh doanh trong năm
Tài khoản sử dụng là TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phátsinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế củadoanh nghiệp trong năm tài chính
Sơ đồ số 1.8
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 201.2.4.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt
động kinh doanh thông thờng và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thờng là kết quả từ những hoạt độngtạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịchvụ:
Kết quả hoạt động khác là kết quả đợc tính bằng chênh lệch giữa thunhập thuần khác và chi phí khác:
Kế toán sử dụng tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết qủa hoạt động kinhdoanh trong một kỳ kế toán năm
Sơ đồ số 1.9
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sinh viên: Nguyễn Phơng Thảo Lớp: LC12.21/05
Chi nộp
thuế TNDN Hàng quý tạm tính thuế
TNDN nộp,điều chỉnh bổsung thuế TNDN phải nộp
Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN
Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp xác định cuối năm
Giá vốn của hàng xuất
đã bán và
CP thuế TNDN
Chi phí quản lý kinh doanh
-Thu nhập thuần khác Chi phí khác
Cuối kỳ kết chuyểngía vốn hàng bán
635
Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính
642
Cuối kỳ kết chuyển chi
phí quản lý kinh doanh
811
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển lỗ phát sinh
trong kỳ
421
Trang 211.2.5 Sổ kế toán sử dụng cho kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinhdoanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang
bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủtheo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó
Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đợc sử dụngcác loại sổ theo từng hình thức cụ thể nh sau:
Trang 22* Hình thức nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt;
- Sổ cái TK 156, 632, 511, 512, 611, 6421;
- Sổ chi tiết mua bán hàng hoá
* Hình thức chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;
- Sổ cái TK 156, 632, 511, 611, 642, 911
- Sổ chi tiết mua bán hàng hoá
* Hình thức nhật ký chứng từ bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Nhật ký chứng từ số
- Bảng kê số 5, 8, 9, 10;
- Sổ cái TK 156, 511, 521, 632, 642, 911;
- Sổ chi tiết mua bán hàng hoá
1.2.6 Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán
1.2.6.1 Mã hoá các đối tợng cần quản lý của doanh nghiệp
Đặc trng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kếtoán đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhng phải in
đợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán đợcthiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nh-
ng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
H ng ng y hoàng ngày ho àng ngày ho ặc định kỳ, kế toán căn cứ v o nàng ngày ho ội dung nghiệp vụ kinh tếphát sinh đợc phản ánh trên chứng từ gốc cập nhật dữ liệu v o máy theo đúngàng ngày ho
đối tợng đợc mã hoá đã đợc cài đặt trong phần mềm nh hệ thống chứng từ, hệthống t i khoàng ngày ho ản, danh mục hàng hoá, danh mục khách hàng máy s… ẽ tự độngghi v o sàng ngày ho ổ chi tiết t i khoàng ngày ho ản theo từng đối tợng v tàng ngày ho ự động tổng hợp ghi v oàng ngày ho
sổ cái các t i khoàng ngày ho ản có mặt trong định khoản, bảng kê liên quan Đối với nghiệp
vụ kết chuyển đợc làm tự động qua các bút toán kết chuyển đó được c i àng ngày ho đặttrong chơng trình m ngàng ngày ho ời sử dụng lựa chọn Khi ngời sử dụng bút toán kếtchuyển đúng, máy sẽ tự động kết chuyển to n bàng ngày ho ộ giá trị dư Nợ dư Có hiện thời
Trang 23của t i khoàng ngày ho ản được kết chuyển sang bên Có, bên Nợ của t i khoản nhận kàng ngày ho ếtchuyển.
1.2.6.2 Quá trình nhập liệu, in và sửa số liệu
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác địnhtài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,biểu đợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đợc t động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết đợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theothông tin đã đợc nhập trong kỳ Ngời làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ ké toán chi tiết đợc in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.10
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Trang 24Chơng 2 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần th-
ơng mại và du lịch hatraco 2.1 Tìm hiểu chung về Công ty cổ phần Thơng mại và Du lịch Hatraco
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 252.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Thơng mại và
Du lịch Hatraco
Công ty cổ phần Thơng mại và Du lịch Hatraco đợc thành lập theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200590187 do Sở Kế hoạch và Đầu t thànhphố Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu ngày 25/06/2004, đăng ký thay đổi lần thứ
5 ngày 26/07/2010
Công ty tiền thân là Công ty Thơng mại Duyên Hải, đợc chuyển đổi từdoanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần theo quyết định số 845, 846/QĐ-TCCQ ng y 17/4/2006 càng ngày ho ủa Ủy ban Nhân dân Th nh phàng ngày ho ố Hải Phòng, với vốn
điều lệ là 3.000.000.000 đồng, mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng Tổng số côngnhân và ngời lao động là 38 ngời Trải qua 6 năm xây dựng và phát triển Công
ty cổ phần Thơng mại và Du lịch Hatraco đã từng bớc khẳng định vị trí và vaitrò của mình trên thị trờng
Tên Công ty viết bằng tiếng nớc ngoài: Hatraco Trading and Toutrismjoint stock Company Tên Công ty viết tắt: HATRACO JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 31 – 33 Minh Khai, quận Hồng Bàng, TP HảiPhòng Điện thoại: 031.3745797, Fax: 031.3745060
- Kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, du lịch, căn hộ cho thuê, bất động sản,dịch vụ du lịch, du lịch lữ hành, vật lý trị liệu
- Kinh doanh theo phơng thức tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, dịch vụxuất nhập khẩu, dịch vụ và đại lý vận tải thuỷ, bộ
- Kinh doanh hoá chất thông thờng, dịch vụ lắp đặt máy móc, thiết bịkhai thác mỏ Vận tải hành khách và hàng hoá đờng bộ
Kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm 2007, 2008, 2009: