làm ảnh hưởng tới việc hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở huyệnPhú Lương và Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới củatỉnh Thái Nguyên.Để hiểu rõ hơn về thực trạ
Trang 1NGUYỄN TRỌNG TÀI
SỬ DỤNG NGUỒN LỰC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUỐC OÁNH
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bàytrong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳmột học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Tài
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới BanGiám hiệu trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Khoa Kinh tế, các Thầy, Cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Tiến sỹ Nguyễn Quốc Oánh, người đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi,hướng dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của đềtài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Huyện uỷ - UBND huyện Phú Lương, Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựngNông thôn mới huyện Phú Lương, Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới ởcác cùng các cán bộ liên quan và người dân trong các xã đã tiếp nhận và nhiệttình giúp, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiêncứu và hoàn thiện luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhnghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoànthành luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến củaThầy, Cô và bạn bè Tuy nhiên, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiêncứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi nhữngthiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến củaThầy, Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Trang 5Nguyễn Trọng Tài
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN LỰC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ 5
1.1.2 Nông thôn mới và mục tiêu, chức năng và đặc trưng cơ bản của nông thôn mới 7
1.1.3 Đặc điểm và yêu cầu nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 16
1.1.4 Sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 17
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 21
1.2 Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1 Sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại một số nước trên thế giới 23
1.2.2 Sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam 27
Trang 61.2.3 Một số kinh nghiệm được rút ra trong quá trình xây dựng NTM
ở huyện Phú Lương 32
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp tiếp cận 34
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 34
2.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý 36
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 37
2.3.1 Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực tài chính 37
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu về nguồn vật lực (đất đai) 37
2.3.3 Nhóm chỉ tiêu về nguồn nhân lực 37
Chương 3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN LỰC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN 38
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 38
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Phú Lương 38
3.1.2 Nguồn lực về điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương 41
3.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lương giai đoạn 2013-2015 45
3.2.1 Triển khai thực hiện 45
3.2.2 Phát triển hạ tầng kinh tế- xã hội nông thôn 47
3.2.3 Sử dụng và phân bổ các nguồn lực đầu tư 48
3.2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển hình thức tổ chức sản xuất 49
3.2.5 Công tác giảm nghèo và an sinh xã hội 49
3.2.6 Xây dựng đời sống văn hóa khu vực nông thôn 50
3.2.7 Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn của huyện ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lương 51
Trang 73.3 Thực trạng sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 53
3.3.1 Sử dụng nguồn lực tài chính 53
3.3.2 Kết quả sử dụng nguồn lực đất đai cho xây dựng nông thôn mới 69
3.3.3 Sử dụng nguồn nhân lực 70
3.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phú Lương 73
Chương 4 GIẢI PHÁP SỬ DỤNG NGUỒN LỰC CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYÊN PHÚ LƯƠNG ĐẾN NĂM 2020 78
4.1 Các giải pháp tăng cường sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phú Lương trong thời gian tới 78
4.1.1 Mục tiêu 78
4.1.2 Nhiệm vụ 78
4.1.3 Các giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại Phú Lương trong thời gian tới 79
4.2 Kết luận 82
4.3 Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 87
PHIẾU ĐIỀU TRA 87
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH - HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lương 41
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động huyện Phú Lương 42Bảng 3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Lương theo khu vực
kinh tế 43Bảng 3.4 Hiện trạng giáo dục huyện Phú Lương năm 2015 44Bảng 3.5 Hiện trạng đầu tư ngành Y tế huyện Phú Lương năm 2015
45Bảng 3.6 Quy định về vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình xây
dựng NTM 54Bảng 3.7 Kế hoạch tài chính cho việc thực hiện các dự án trong
Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn từ năm
2013 - 2015 của huyện Phú Lương 55Bảng 3.8 Kế hoạch tài chính thực hiện chương trình xây dựng nông
thôn mới của 3 xã trong giai đoạn 2013-2015 55Bảng 3.9 So sánh kế hoạch và kết quả thực hiện sử dụng vốn ngân sách
cho xây dựng nông thôn mới ở 3 xã giai đoạn 2013-2015 59Bảng 3.10 Tỷ lệ vốn ngân sách sử dụng cho xây dựng cơ sở hạ tầng tại các
xã trong chương trình xây dựng nông thôn mới (2013-2015) 60Bảng 3.11 Đánh giá kết quả sử dụng nguồn lực từ ngân sách Nhà
nước cho xây dựng nông thôn mới 61Bảng 3.12 Sử dụng vốn đối ứng của nhân dân cho xây dựng cơ sở hạ tầng
thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới tai 3 xã qua 62Bảng 3.13 Đánh giá kết quả sử dụng nguồn lực từ sức dân cho xây
dựng NTM 63Bảng 3.14 Đánh giá việc sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn
mới tại huyện Phú Lương đối với cán bộ quản lý (n=30) 65
Trang 10Bảng 3.15 Kết quả sử dụng vốn cho xây dựng nông thôn mới năm
2013 - 2015 67Bảng 3.16 Đánh giá kết quả sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông
thôn mới tại huyện Phú Lương (n=120) 68Bảng 3.17 Đánh giá kết quả sử dụng nguồn lực đất đai cho xây dựng
NTM so với kế hoạch đề ra 69Bảng 3.18 Kết quả sử dụng nguồn nhân lực cho xây dựng nông thôn mới
70Bảng 3.19 Đánh giá kết quả sử dụng nguồn lực từ các tổ chức đoàn
thể và người dân trong xã hội cho xây dựng NTM (n = 120) 72Bảng 3.20 Ảnh hưởng của nhóm các yếu tố về cơ chế, chính sách và
năng lực ban quản lý chương trình xây dựng NTM (n=120) 75Bảng 3.21 Ảnh hưởng của các yếu tố về phía cộng đồng đến sử dụng
nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới 77
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 38
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 30 năm thực hiện đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàndiện và to lớn Tuy nhiên, những thành tựu đó chưa tương xứng với tiềm năngphát triển của đất nước Nông nghiệp, nông dân, nông thôn vẫn đang là khuvực chậm phát triển nhất trong nền kinh tế
Đề án xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốc gia,mang tính thời sự trong giai đoạn 2010 - 2020 được thủ tướng chính phủ phêduyệt và cụ thể hóa bằng Nghị quyết số 26-NQ/TW về xác định nhiệm vụ xâydựng Chương trình mục tiêu quốc giavề xây dựng nông thôn mới Đây là mộtchương trình tổng thể về phát triển kinh tế, xã hội, chính trị và an ninh quốcphòng Theo đó, nông thôn nước ta trong 10 năm tới sẽ có những thay đổi tolớn cả về diện mạo cũng như về tiềm lực Nông thôn sẽ được quy hoạch lạivừa gìn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc lại vừa đáp ứng được những đòi hỏicủa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; chất lượng cuộc sống của nôngdân sẽ được nâng cao Mô hình sản xuất mới sẽ mang lại hiệu quả cũng nhưphát huy được lợi thế của từng địa phương
Qua chương trình xây dựng nông thôn mới, đối tượng được hưởng lợitrực tiếp đó chính là người nông dân Những định dạng về nông thôn mớikhông chỉ dừng lại ở mục tiêu tăng mức thu nhập và cải thiện đời sống chonông dân mà là một sự thay đổi vô cùng to lớn, toàn diện đối với nông nghiệp,nông dân và nông thôn Những khó khăn mà người nông dân hiện nay ở nôngthôn đang phải đối mặt sẽ được giải quyết một cách căn bản
Quá trình triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới, nhiều xã trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quảđáng ghi nhận Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề phát sinh trongquá trình sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới Điều này đã
Trang 12làm ảnh hưởng tới việc hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở huyệnPhú Lương và Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới củatỉnh Thái Nguyên.
Để hiểu rõ hơn về thực trạng sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nôngthôn mới ở huyện Phú Lương đã được triển khai như thế nào? Các nguồn lực cóđược sử dụng một cách có hiệu quả? Việc sử dụng các nguồn lực cho xây dựngnông thôn mới của các địa phương trong huyện chịu ảnh hưởng của những yếu
tố nào? Cần có giải pháp gì góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lựccho xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lương thời gian tới? Xuất phát từ
thực tế đó tôi lựa chọn đề tài “Sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về sử dụng nguồn lực cho xây dựng nôngthôn mới trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
- Các hoạt động liên quan đến sử dụng nguồn lực cho xây dựng nôngthôn mới trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Trang 133.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu tiến hành trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh TháiNguyên Trong đó chọn 3 xã đại diện cho quá trình xây dựng nông thôn mớihuyện Phú Lương là xã Sơn Cẩm, xã Động Đạt, xã Yên Ninh
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Hệ thống một số vấn đề cơ bản về lý luận nguồn lực và sử dụngnguồn lực cho xây dựng nông thôn mới hiện nay
- Đánh giá thực trạng sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn
mớ hiện nay tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sử dụng hợp lýnguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2016 đến năm 2020
- Là tài liệu tham khảo thiết thực có tính khoa học cho UBND huyệnPhú Lương trong việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020
- Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các sinh viên, học viên, các cơ quan, tổchức đang nghiên cứu về sử dụng nguồn lực trong xây dựng NTM hiện nay
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu thamkhảo và phụ lục, luận văn được chia làm 4 chương, cụ thể như sau:
Trang 14Chương 1 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về nguồn lực và sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông mới.
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn
mới tại huyện Phú Lương
Chương 4 Giải pháp sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mớitại huyện Phú Lương đến năm 2020
Trang 15Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN LỰC VÀ
SỬ DỤNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ
1.1.1.1 Khái niệm nông thôn và nông thôn mới
- Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất
nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, nông thôn có thể được xem xét trên nhiềugóc độ kinh tế, chính trị, văn hóa nông thôn không đơn thuần là khu vực xãhội và cũng là khu vực kinh tế, kinh tế nông nghiệp trong địa bàn nông thônngoài nông nghiệp cũng có công nghiệp dịch vụ thường gọi là các hoạt độngphi nông nghiệp Việc phát triển kinh tế nông thôn, từng bước xây dựng nôngthôn mới là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
- Nông thôn mới: Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: "Xâydựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanhcông nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giầu bảnsắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệthống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường" [1]
Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải làthị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay,
có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh, sạchđẹp, hạ tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hànghóa; (3) đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao;(4) bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội thôn nông anninh tốt, quản lý dân chủ
1.1.1.2 Khái niệm nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
Nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới được hiểu là tập hợp các yếu tố
mà chương trình xây dựng nông thôn mới sử dụng để thực hiện các mục tiêucủa chương trình
Trang 16Khái niệm nguồn lực.
- Theo quan điểm hệ thống, “Nguồn lực là tất cả những yếu tố vàphương tiện mà hệ thống có quyền chi phối, điều khiển, sử dụng để thực hiệnmục tiêu của mình Đối với hệ thống kinh tế - xã hội, có thể chia nguồn lực racác bộ phận khác nhau như: nguồn nhân lực, nguồn tài lực, nguồn vật lực vànguồn thông tin”
- Những thứ được coi là nguồn lực phải là những thứ được sử dụnghoặc có khả năng sử dụng trong thời kỳ dự kiến phát triển Tiềm năng chưađưa được vào sử dụng hoặc chưa có khả năng đưa vào sử dụng thì chưa đượcxem xét là nguồn lực
Trong các nguồn lực thì nguồn nhân lực có va trò hết sức quan trọng
Có khá nhiều định nghĩa khác nhau về “nguồn nhân lực”:
- Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy
mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vàoquá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội củaquốc gia, khu vực, thế giới Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từquan niệm coi nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực,sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của tổ chức;
- Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi
cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công,đạt được mục tiêu của tổ chức
Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo giác độ tiếp cận nghiêncứu nhưng điểm chung mà ta có thể dễ dàng nhận thấy qua các định nghĩatrên vê nguồn nhân lực là:
- Số lượng nhân lực: Nói đến nguồn nhân lực của bất kỳ một tổ chức,một địa phương hay một quốc gia nào câu hỏi đầu tiên đặt ra là có bao nhiêungười và sẽ có thêm bao nhiêu người nữa trong tương lai Đây là những câuhỏi cho việc xác định số lượng nguồn nhân lực Sự phát triển về số lượng
Trang 17nguồn nhân lực dựa trên hai nhóm yếu tố bên trong (ví dụ: nhu cầu thực tếcông việc đòi hỏi phải tăng số lượng lao động) và những yếu tố bên ngoài của
tổ chức như sự gia tăng về dân số hay lực lượng lao động do di dân;
- Chất lượng nhân lực: Chất lượng nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiềuyếu tố bộ phận như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe,thẩm mỹ… của người lao động Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là haiyếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực;
- Cơ cấu nhân lực: Cơ cấu nhân lực là yếu tố không thể thiếu khi xemxét đánh giá về nguồn nhân lực Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diệnkhác nhau như cơ cấu trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi… Cơ cấu nguồn nhânlực của một quốc gia nói chung được quyết định bởi cơ cấu đào tạo và cơ cấukinh tế theo đó sẽ có một tỷ lệ nhất định nhân lực Chẳng hạn như cơ cấu nhânlực lao động trong khu vực kinh tế tư nhân của các nước trên thế giới phổ biến
là 5 - 3 - 1 cụ thể là 5 công nhân kỹ thuật, 3 trung cấp nghề và 1 kỹ sư; đối vớinước ta cơ cấu này có phần ngược tức là số người có trình độ đại học, trên đạihọc nhiều hơn số công nhân kỹ thuật (3) Hay cơ cấu nhân lực về giới tínhtrong khu vực công của nước ta cũng có những biểu hiện của sự mất cân đối
Tóm lại, nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố về
số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nói chung cả ở hiệntại cũng như trong tương lai, là tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phương,mỗi quốc gia, khu vực và thế giới
1.1.2 Nông thôn mới và mục tiêu, chức năng và đặc trưng cơ bản của nông thôn mới
1.1.2.1 Khái niệm về mô hình nông thôn mới
Khái niệm nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phảithành thị Thứ hai, là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống.Nếu so sánh giữa nông thôn mới với nông thôn truyền thống, thì nông thônmới phải bao hàm cả cơ cấu và chức năng mới
Trang 18Xây dựng nông thôn mới không phải là việc biến làng xã thành cácthành thị hay cố định nông dân tại nông thôn, nông dân chính là nguồn độnglực quan trọng để xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới phải đặttrong bối cảnh đô thị hóa Trong khi đó, chuyển dịch lao động nông thônchính là nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới với chủthể là các tổ chức nông dân Các tổ chức hợp tác xã nông dân kiểu mới đóngmột vai trò đặc biệt trong sự nghiệp này.
Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được pháttriển toàn diện theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và vănminh hóa.Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứngyêu cầu phát triển; Có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môitrường; Đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa - xãhội; Tiến bộ hơn so với mô hình cũ; Chứa đựng các đặc điểm chung có thểphổ biến và vận dụng trên cả nước [9]
1.1.2.2 Mục tiêu của chương trình nông thôn mới
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại:
Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp vớiphát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch
- Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trườngsinh thái được bảo vệ; Nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnhđạo của Đảng ở nông thôn
- Xây dựng giai cấp nông dân: Củng cố liên minh công nông và đội ngũtri thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thựchiện thành công CNH - HĐH đất nước theo định hướng XHCN.[9] [10]
1.1.2.3 Chức năng của nông thôn mới
- Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại
Nông thôn là nơi diễn ra phần lớn hoạt động sản xuất nông nghiệp củacác quốc gia Có thể nói, nông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn
Trang 19Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chấtlượng cao Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nôngthôn mới bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nôngnghiệp hiện đại hoá, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xâydựng các tổ chức nông nghiệp hiện đại.
- Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống
Trải qua hàng nghìn năm phát triển, làng xóm ở nông thôn được hìnhthành dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, huyết thống.Quy tắc hành vi của xã hội gồm những người quen được xây dựng trên cơ sởnhững phong tục tập quán đã hình thành từ lâu đời
Cũng chính văn hoá quê hương đã sản sinh ra những sản phẩm văn hoátinh thần quý báu như lòng kính lão yêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản
dị, tiết kiệm, thật thà, yêu quê hương Các truyền thống văn hoá quý báu nàyđòi hỏi phải được giữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù Nôngthôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theo dòng tộc mới là môitrường thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn hoá quê hương
- Chức năng sinh thái
Các cảnh quan nông thôn với những đặc trưng riêng đã hình thành nênmàu sắc văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như trời đấtgiao hoà, thuận theo tự nhiên, tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoàcũng như chú trọng sự kế tục phát triển của các dòng tộc
Để đảm bảo giữ gìn được văn hóa truyền thống tốt đẹp của nôngthôn, việc xây dựng nông thôn mới không được phá vỡ các cảnh quan làng
xã mang tính khu vực đã được hình thành trong lịch sử, làm ảnh hưởng đến
sự hài hoà vốn có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn vìđiều này không những hạn chế tác dụng của nông thôn mà còn có tác độngtiêu cực đến việc giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh quan vănhoá truyền thống.[1] [7]
Trang 201.1.2.4 Những đặc trưng cơ bản của mô hình nông thôn mới
- Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng - xã
- Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tinh thần tự chủ củanông dân
- Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút
sự tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được mụctiêu đề ra có tính hiệu quả cao
- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng phát huy nguồn lực củabản thân người dân thay cho việc dựa vào hỗ trợ từ bên ngoài là chính
- Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao
- Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả.[3]
1.1.2.5 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
(1) Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mớiphải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới ban hành tại 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
(2) Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính,Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chínhsách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụthể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định
và tổ chức thực hiện
(3) Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chươngtrình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địabàn nông thôn
(4) Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kếhoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảmbảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩmquyền xây dựng
Trang 21(5) Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăngcường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các côngtrình, dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làmchủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá
(6) Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị vàtoàn xã hội, cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quátrình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổquốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân pháthuy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới.[9] [10]
1.1.2.6 Chủ thể xây dựng nông thôn mới
Có người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính quyền.Tuy nhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựngnông thôn Đó không phải do nhà nước không có đủ tiềm lực kinh tế đểđóng vai trò chủ thể này, mà cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước cómạnh đi chăng nữa thì cũng không thể thiếu sự tham gia đóng góp tíchcực của chính tầng lớp nông dân Hiển nhiên nói người nông dân ở đâykhông phải chỉ đơn thuần là cá thể nông dân, mà phải được hiểu là các tổchức nông dân
Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người nông dân phải thamgia từ khâu quy hoạch, cho đến góp công, góp của và phần lớn trực tiếp laođộng sản xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gìn bản sắc văn hóadân tộc, đồng thời cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới.Chính vì vậy, nông dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới là yếu tố vừa đảmbảo cho sự nghiệp xây dựng nông thôn mới thành công, vừa đảm bảo pháthuy được vai trò tích cực của nông dân.[9]
Trang 221.1.2.7 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của BộNông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia vềnông thôn mới
Căn cứ vào Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủtướng chính phủ về việc sửa đổi một số tiêu chí của bộ tiêu chí của bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới
* Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm
- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)
- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)
28/10/2011 của liên Bộ: Bộ Xây dựng,
Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngthôn, Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định việc lập, thẩm định, phêduyệt quy hoạch xây dựng xã nôngthôn mới và được cấp có thẩm quyềnphê duyệt và được công bố rộng rãi tớicác thôn
Đạt
Trang 231.2 Các bản vẽ quy hoạch được niêm yếtcông khai để người dân biết và thực hiện;
hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới cáccông trình hạ tầng theo quy hoạch đượcduyệt
2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn, xómđược cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹthuật của Bộ GTVT
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm sạch vàkhông lầy lội trong mùa mưa %
100%(≥50
%cứnghóa)2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội
đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lạithuận tiện
3 Thủy lợi
3 1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứngyêu cầu sản xuất và dân sinh Đạt3.2 Tỷ lệ km trên mương do xã quản
4
Điện
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thườngxuyên, an toàn từ các nguồn % ≥95%
học
Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non,mẫu giáo, tiểu học, THCS có CSVCđạt chuẩn quốc gia
Trang 246.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khuthể thao thôn đạt chuẩn theo tiêu chícủa Bộ VH-TT-DL
Triệuđồng 16
11 Hộ nghèo
Xã được công nhận đạt tiêu chí hộ nghèokhi có tỷ lệ hộ nghèo của xã ở dưới mứctối thiểu theo quy định của vùng
Trang 25trường
17.1Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạchhợp vệ sinh theo quy định đạt mức quyđịnh của vùng
17.2 Số cơ sở sản xuất kinh doanh/tổng
số cơ sở đạt tiêu chuẩn về môi trường(90% cơ sở sản xuất - kinh doanh trênđịa bàn đạt chuẩn về môi trường
Đạt
17.3 Đường làng, ngõ xóm, cảnh quantừng hộ xanh - sạch - đẹp, không cóhoạt động làm suy giảm môi trường
Đạt
18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thốngchính trị cơ sở theo quy định
Đạt
Trang 2619.4 Hàng năm Công an xã đạt danhhiệu đơn vị tiên tiến trở lên
Đạt
(Nguồn: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ)
1.1.3 Đặc điểm và yêu cầu nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1 Các loại nguồn lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới
Nguồn lực có vai trò vô cùng quan trọng trong thực hiện chương trìnhxây dựng nông thôn mới Hiểu và đánh giá đúng, phát huy tối đa các nguồnlực sẽ góp phần thúc đẩy quá trình thực hiện chương trình xây dựng nôngthôn mới ở các địa phương/vùng miền
Các nguồn lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới bao gồm:
- Nguồn nhân lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới là lực lượngcán bộ có kiến thức, kỹ năng là sức người lao động để cùng hoàn thành cáccông trình công ích
- Nguồn vật lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới hiện nay chủ yếu
là đất đai để phục vụ cho các hoạt động xây dựng đường giao thông nông
Trang 27thôn, giao thông nội đồng mở rộng hệ thống kênh mương nội đồng.
- Nguồn tài lực cần thiết cho xây dựng nông thôn mới chính là kinh phítài chính đầu tư cho xây dựng nông thôn mới Hiện tại, kinh phí để thực hiệnxây dựng nông thôn mới được chia làm 3 phần: một phần ngân sách Nhànước hỗ trợ, một phần là doanh nghiệp bên ngoài đầu tư, phần thứ ba là huyđộng nguồn vốn trong nhân dân, hay còn được gọi là “vốn xã hội hoá” [11]
1.1.3.2 Đặc điểm các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
- Nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới một phần được Nhà nướcphân bổ;
- Phần lớn nguồn lực còn lại phải do huy động từ các nguồn khác:
+ Nguồn nhân lực được huy động từ sức lao động của người dân
+ Nguồn lực đất đai trong quá trình huy động có thể gặp khó khăn doquỹ đất ở nông thôn còn ít, giá trị cao, ít có thể huy động được
+ Nguồn tài lực cũng là một trong những nguồn lực khó huy động dothu nhập của người dân nông thôn còn thấp
1.1.4 Sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
1.1.4.1 Khái niệm sử dụng nguồn lực
Sử dụng nguồn lực là quá trình sử dụng một cách có hiệu quả cácnguồn lực để đạt được mục tiêu đã đề ra
Trên cơ sở lý luận chung về sử dụng nguồn lực, việc sử dụng nguồn lựccho xây dựng nông thôn mới được hiểu là quá trình sử dụng một cách có hiệuquả các nguồn lực đã huy động được vào các hoạt động của chương trình xâydựng nông thôn mới
1.1.4.2 Nguyên tắc sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới[7]
Việc sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới được thực hiệndựa trên các nguyên tắc sau:
- Sử dụng nguồn lực hợp lý
- Sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả và tiết kiệm
a Nguyên tắc sử dụng nguồn nhân lực: Sử dụng đầy đủ và hợp lý
Trang 28Nguồn lực lao động là lực lượng sản xuất quan trọng nhất của xã hội.Việc sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực cho xây dựng nông thôn mới
có ý nghĩa rất to lớn trong công cuộc xây dựng nông thôn mới cũng như đốivới sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội trong nông thôn
Nguồn nhân lực trong nông thôn là tổng thể sức lao động tham gia vàohoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng của ngườilao động Về số lượng bao gồm những người trong độ tuổi lao động và nhữngngười trên và dưới độ tuổi lao động tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp
Về chất lượng bao gồm thể lực và trí lực của người lao động, gồm: trình độsức khoẻ, trình độ nhận thức, trình độ văn hoá, trình độ chính trị, nghiệp vụ vàtay nghề của người lao động
Phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý giữa các hoạt động trong xâydựng nông thôn mới là biện pháp quan trọng để sử dụng đầy đủ và hợp lýnguồn nhân lực ở nông thôn Thực hiện việc phân bổ lao động đòi hỏi phảikết hợp chặt chẽ lao động với các nguồn tài nguyên và tư liệu sản xuất sẵn cótrong từng lĩnh vực khác nhau trong nông thôn để khai thác có hiệu quả tiềmnăng đó, tạo ra các ngành nghề mới, vùng sản xuất chuyên môn hàng hoá, làmcho nền kinh tế nông thôn phát triển một cách đồng đều
b Nguyên tắc sử dụng nguồn lực đất đai: Sử dụng tiết kiệm, đầy đủ và hợp lý
Trong xây dựng nông thôn mới, đất đai là cơ sở nền móng để trên
đó xây dựng nhà cửa (thuộc các công trình công ích), xây dựng mạng lướigiao thông; trong sản xuất nông nghiệp thì đất đai là tư liệu sản xuất chủyếu không thể thay thế được
Để thực hiện việc sử dụng đất đai một cách đầy đủ và hợp lý cần thựchiện đánh giá đất đai theo số lượng, chất lượng và các điều kiện gắn với đấtlàm cơ sở khoa học cho việc phân loại, bố trí, quy hoạch sử dụng đất theohướng khai thác lợi thế so sánh của địa phương
Trang 29Phải sử dụng một cách tiết kiệm quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là việcchuyển đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng khác Quỹ đất nông nghiệprất có hạn về mặt diện tích, trong khi đó nhu cầu về nông sản ngày càng tănglên Đồng thời nhu cầu chuyển một phần đất nông nghiệp thành đất phi nôngnghiệp cũng rất bức xúc trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá Vìvậy, việc sử dụng tiết kiệm đất nông nghiệp vừa là yêu cầu vừa là biện pháp
để sử dụng đầy đủ và hợp lý đất đai Hạn chế việc chuyển đất nông nghiệpsang mục đích sử dụng khác
Đẩy mạnh công tác chuyển đổi đất đai nhằm khắc phục tình trạngphân tán manh mún trong sử dụng đất Thúc đẩy quá trình tập trung ruộngđất trong sản xuất nông nghiệp, khuyến khích thực hiện phương thức “aigiỏi nghề gì làm nghề đó” Khuyến khích những người có khả năng vànguyện vọng (có vốn, kiến thức và kinh nghiệm sản xuất, có ý chí làmgiàu) kinh doanh nông nghiệp, phát triển kinh tế trang trại
c Nguyên tắc sử dụng nguồn lực tài chính: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
Trong xây dựng nông thôn mới, Nhà nước đã đầu tư cho các địaphương có chương trình xây dựng nông thôn mới một lượng vốn rất lớn;ngoài ra hàng năm, lượng vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho nông nghiệp,nông thôn cũng đã chiếm một tỷ lệ đáng kể trong toàn bộ nền kinh tế Vìthế, việc sử dụng nguồn lực tài chính trong xây dựng nông thôn mới mộtcách tiết kiệm, hiệu quả là điều kiện chủ yếu để nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn lực tài chính
Để thực hiện được điều trên, trước hết phải xác định đúng đắn phươnghướng đầu tư tài chính cho từng nội dung, chương trình, hạng mục trong xâydựng nông thôn mới Điều này phải xuất phát từ phương hướng bố trí, cơ cấucủa từng hoạt động cần đầu tư tài chính trong xây dựng nông thôn mới ở mỗi
Trang 30địa phương sao cho phù hợp, trên cơ sở đó lựa chọn phương án đầu tư tàichính tối ưu Nguồn lực tài chính đầu tư cho xây dựng nông thôn mới cần tậptrung giải quyết những nhiệm vụ to lớn trong nông nghiệp, nông thôn ở mỗiđịa phương, và trong từng giai đoạn cần tập trung vào cây gì, con gì và ởvùng nào là cần được tính toán và lựa chọn một cách đúng đắn.
Trong sử dụng nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới cầnphải giải quyết tối mối quan hệ giữa khôi phục, cải tạo và xây dựng mới mộtcách hài hoà và có hiệu quả Đầu tư tài chính cho các công trình, hạng mụctrong xây dựng nông thôn mới cần được thi công dứt điểm sớm đưa vào sửdụng nhằm phát huy tác dụng tốt của đầu tư tài chính
Xây dựng cơ cấu vốn đầu tư tài chính cho xây dựng nông thôn mới mộtcách hợp lý bao gồm cơ cấu vốn cố định có tính chất sản xuất và phi sản xuấtvật chất, cơ cấu hợp lý các yếu tố trong vốn cố định để sử dụng đầy đủ và cóhiệu quả các tài sản cố định đã được trang bị, tránh tình trạng mất cân đối, gâynên lãng phí trong sử dụng nguồn lực tài chính
Xây dựng định mức đúng đắn và quản lý nguồn lực tài chính cho xâydựng nông thôn mới theo định mức, quản lý tốt vật liệu, dụng cụ, chi phí sảnxuất dở dang, chi phí chờ phân bổ, thành phẩm, tiền mặt
Tăng cường công tác kiểm soát tài sản, nêu cao kỷ luật tài chính, tránhtình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau [7]
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
1.1.5.1 Năng lực của Ban chỉ đạo/Ban quản lý xây dựng nông thôn mới
Năng lực của Ban chỉ đạo/Ban quản lý xây dựng nông thôn mới là mộttrong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động nguồn lực.Năng lực của Ban chỉ đạo ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch huy động, xây
Trang 31dựng phương pháp huy động và chỉ rõ các nguồn lực cần phải huy động choxây dựng nông thôn mới’ trên cơ sở đó xác định mức độ có khả năng huyđộng và định mức từng hạng mục đầu tư sử dụng nguồn lực huy động Nănglực của Ban chỉ đạo ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện triển khai việc huyđộng nguồn lực, qua đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của việc huy độngcác nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
1.1.5.2 Sự tham gia của cộng đồng trong sử dụng các nguồn lực
Ý thức cộng đồng tại các địa phương được thể hiện bằng việc tựnguyện tham gia vào các hoạt động tập thể của cộng đồng Cộng đồng là kháiniệm có 2 khía cạnh tự nhiên và tinh thần mà các thành viên cộng đồng đãtừng trải Khái niệm các hoạt động phát triển ở nông thôn dựa vào lãnh thổ,hoặc dưới tên gọi khác là các hoạt động phát triển ở nông thôn dựa vào cộngđồng, dẫn tới việc phân cấp các hoạt động phát triển ở cấp địa phương
Cộng đồng cũng thể hiện những kinh nghiệm được chia sẻ kết nối cuộcsống của người dân trong cùng một không gian Điều này dẫn tới tình cảm và
sự gắn kết về tinh thần Ý thức của từng cá thể cộng đồng ảnh hưởng tới việc
tự nguyện tham gia vào các hoạt động để trợ giúp và hoàn thiện cộng đồng Ýthức cộng đồng được hình thành qua lịch sử cộng đồng Nó bao gồm sự tựnguyện ở lại cộng đồng, thăm hỏi lẫn nhau, có cùng cảm xúc với các thànhviên cộng đồng, tranh thủ hoặc trao đổi tình cảm với nhau
1.1.5.3 Yếu tố kinh tế địa phương
Điều kiện kinh tế địa phương cũng ảnh hưởng tới mức độ huy động cácnguồn lực cho xây dựng nông thôn mới Các địa phương khác nhau có mức
độ kinh tế khác nhau và có sự huy động nguồn lực cho xây dựng nông thônmới khác nhau Đối với các địa phương có điều kiện kinh tế mạnh, cũng lànhững địa phương còn ít khó khăn trong xây dựng nông thôn mới và việc huy
Trang 32động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới cũng trở nên dễ dàng hơn.Ngược lại, đối với các địa phương còn nhiều khó khăn, đồng nghĩa với việc
có nhiều hạng mục công trình cần phải đầu tư xây dựng mới và sửa chữa; đòihỏi nguồn lực huy động phải lớn, trong khi kinh tế địa phương có hạn, do đógặp phải nhiều khó khăn trong việc huy động nguồn lực
Năng lực lập kế hoạch và điều phối kinh phí trong sử dụng nguồn lực làyếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng nguồn lực cho xây dựng nôngthôn mới Lập kế hoạch và điều phối kinh phí được tiến hành một cách hợp lý thìviệc sử dụng vốn mới được hiệu quả và hợp lý giữa các hạng mục đầu tư, haygiữa các thời điểm đầu tư Ngược lại, nếu việc lập kế hoạch và điều phối kinhphí không được thực hiện một cách hợp lý sẽ gây ra hiện tượng lãng phí trong sửdụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới, việc sử dụng nguồn lực sẽ khôngđúng mục đích và kém hiệu quả
1.1.5.4 Yếu tố kinh tế hộ
Trong nhiều nghiên cứu khác cũng cho thấy điều kiện hộ gia đình ảnhhưởng đến sự huy động các nguồn lực của người dân trong các hoạt động pháttriển nói chung và việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới nóiriêng Qua nhiều nghiên cứu về sự tham gia phát triển kinh tế hộ có nhiềuyếu tố ảnh hưởng, đó là: độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, điều kiện kinh
tế, quan hệ xã hội, cũng ảnh hưởng tới sự tham gia đóng góp của cộng đồngvào các hoạt động trong xây dựng nông thôn mới
1.1.5.5 Cơ chế và chính sách trong sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới
Việc sử dụngcác nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới chịu sự chi phốicủa nhiều yếu tố, trong đó không thể tính đến các yếu tố về chính sách và cơ chếhoạt động của chương trình xây dựng nông thôn mới để tạo điều kiện cho việc
sử dụng các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới Bên cạnh đó, trong các
Trang 33hoạt động ở từng lĩnh vực cần có những cơ chế phù hợp để làm thế nào thu hútđược sự tham gia đóng góp của cộng đồng và khi đã thu hút được cộng đồngtham gia đóng góp rồi thì ý kiến của họ phải được tôn trọng và các kế hoạch hayquyết định trước khi đưa vào triển khai cần phải được họ đồng ý [7].
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại một số nước trên thế giới
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của HànQuốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thônkhông có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợpbằng lá Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thườngxuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoátkhỏi đói, nghèo
Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tựlực vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng đồng) Năm 1970, sau những dự ánthí điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chínhthức phát động phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họthi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xãđược mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xâydựng Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổnghợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trịxuất khẩu Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ởnông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉsau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn
Trang 34thành Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631kmđường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322mđường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220 km, trung bình mỗi làng là 1.280m;xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cốhóa 7.839km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng Đặcbiệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo
dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đónggóp và hy sinh của các hộ cho phong trào
Thắng lợi đó được Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn
Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầngnông thôn - phương châm là nhân dân quyết định và làm mọi việc, “nhà nước bỏ
ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của” Dân quyết định loại côngtrình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế vàchỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình
Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập Khi kết cấu hạ tầng phục vụsản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giốngmới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xâydựng vùng chuyên canh hàng hóa
Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xácđịnh nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ
sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu
Thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn Hàn Quốc thànhlập hội đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của chính phủ trên
cơ sở công khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cầnthiết của địa phương
Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc đã
Trang 35thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân,cán bộ HTX do dân bầu chọn Phong trào SU là bước ngoặt đối với sự phát triểncủa HTX hoạt động đa dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cung cấp đầu vàocho sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụ khác
Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnhtoàn dân
Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũthành cộng đồng nông thôn mới ngày một đẹp hơn và giàu hơn Khu vựcnông thôn trở thành xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư và tựphát triển Phong trào SU, với mức đầu tư không lớn, đã góp phần đưa HànQuốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có [23]
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở tỉnh Oita (miền tây nam Nhật Bản)
đã hình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, với mụctiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sựphát triển chung của cả nước Nhật Bản Trải qua gần 30 năm hình thành vàphát triển, Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” ở đây đã thu được nhiềuthắng lợi rực rỡ Sự thành công của phong trào này đã lôi cuốn sự quan tâmkhông chỉ của nhiều địa phương trên đất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khuvực, quốc gia khác trên thế giới Một số quốc gia, nhất là những quốc giatrong khu vực Đông Nam Á đã thu được những thành công nhất định trongphát triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm phong trào
“Mỗi làng một sản phẩm”
Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” đượcnhững người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiềungười, nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược pháttriển nông thôn, nhất là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệphóa đất nước mình
Trang 361.2.1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thônchiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nôngnghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cánhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong tràohọc tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học
và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăngcường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nôngnghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sứccạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp,đẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cáchkhoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyênbừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái;giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm,thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác Trong xây dựngkết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lýcác công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảođảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng caonăng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chươngtrình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏđược triển khai rộng khắp cả nước…
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tậptrung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển côngnghiệp nông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹnăng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị songsong với việc cân đối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu
Trang 37Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàngnông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệpchế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nướccông nghiệp phát triển Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lanphát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau:
Chính sách phát triển nông nghiệp
Chính sách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
Mở cửa thị trường khi thích hợp
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trêncho thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả củanhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của ngườidân để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối vớiviệc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảngthúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2.2 Sử dụng nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam
1.2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn
Chợ Mới là huyện miền núi nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Kạn gồm 16 đơn
vị hành chính cấp xã, thị trấn, với tổng diện tích tự nhiên là 60.651,00 ha (sốliệu kiểm kê đất đai năm 2010) Nằm trên trục quốc lộ 3 nối Hà Nội - TháiNguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng, Chợ Mới là huyện có điều kiện về vị trí địa lýthuận lợi bậc nhất trong các huyện của tỉnh Bắc Kạn
Tuy là một huyện thuộc một trong những tỉnh nghèo nhất của cả nước,cũng như mới bắt đầu bước vào xây dựng nông thôn mới, huyện Chợ Mới tỉnhBắc Kạn gặp không ít khó khăn Trong số những chỉ tiêu xây dựng nông thônmới, thậm trí có những chỉ tiêu đối với địa phương miền núi nói chung và ChợMới nói riêng rất khó để thực hiện thành công Kết quả khảo sát ban đầu này chỉlàm cơ sở để huyện xây dựng kế hoạch thực hiện những bước tiếp theo nhằm
Trang 38xây dựng thành công mục tiêu nông thôn mới của huyện Kết quả cụ thể đượcthể hiện qua bảng số liệu tổng hợp dưới đây.
Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả thực hiện theo tiêu chí nông thôn mới
của huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Nhóm chỉ tiêu
Tổng
số chỉ tiêu
Chỉ tiêu đạt chuẩn
Chỉ tiêu không đạt chuẩn
Tỷ lệ hoàn thành (%)
Nhóm chỉ tiêu về quy hoạch và phát triển
Nhóm chỉ tiêu về tổ chức về Văn hóa - Xã
khó khăn chung của các địa phương miền núi, với địa hình chia cắt manh múnnên việc quy hoạch gặp nhiều khó khăn Hơn nữa với đặc thù phát triển củamình, bản thân chính quyền địa phương cũng chưa chú trọng tới việc quyhoạch phát triển
Với nhóm chỉ tiêu về hạ tầng kinh tế - xã hội: Hiện nay huyện đã đạt được
5 chỉ tiêu theo tiêu chuẩn, còn lại 11 chỉ tiêu cần phấn đấu xây dựng trong tươnglai Kết quả này là do nguồn vốn đầu tư còn thiếu thốn, các chính sách hỗ trợ từNhà nước và chính quyền địa phương cũng chưa thỏa đáng Mặt khác dân cưchủ yếu là người dân tộc thiểu số nên không có điều kiện kinh tế để đóng gópxây dựng cơ sở hạ tầng
Với nhóm chỉ tiêu về kinh tế và tổ chức sản xuất; huyện đã hoàn thành
được 1 chỉ tiêu đạt 25%, còn lại 3 chỉ tiêu chưa thực hiện được Với trình độ
Trang 39dân trí còn thấp và hoạt động sản xuất còn nhỏ lẻ, việc thành lập các tổ sảnxuất là hết sức cần thiết, bên cạnh đó trong thời gian tới huyện còn cần chútrọng phát triển kinh tế của các hộ trong địa bàn.
Với nhóm chỉ tiêu về tổ chức văn hóa - xã hội: Nhóm chỉ tiêu này có
tổng số 11 chỉ tiêu, hiện huyện Chợ Mới đã hoàn thành 4 chỉ tiêu, trong đócác chỉ tiêu về giáo dục đào tạo còn chưa đạt do dân trí còn thấp chưa chútrọng tới giáo dục, mặt khác thu nhập của người dân cũng chưa đáp ứng đượcnhu cầu về giáo dục
Với nhóm chỉ tiêu về chính trị - xã hội: Trong số 5 chỉ tiêu, hiện nay địa
phương đều đã hoàn thành cả 5 chỉ tiêu này Có được kết quả này là do chínhquyền huyện xã đã tích cực tuyên truyền để người dân giữ vững an ninh trật tự,mặt khác Đảng bộ và chính quyền huyện cũng không ngừng tích cực làm trongsạch vững mạnh đội ngũ cán bộ, tạo lòng tin với nhân dân trên địa bàn Thêmnữa là có sự hỗ trợ và khuyến khích giúp đội ngũ cán bộ có điều kiện chuẩn hóa
về chuyên môn nghiệp vụ
1.2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh
Sau một thời gian bắt tay vào chủ trương xây dựng nông thôn mới, diệnmạo nông thôn của huyện Tiên Du đã có nhiều thay đổi Đời sống kinh tế vàvật chất của người dân trong xã được nâng cao rõ rệt
Tình hình cơ sở vật chất của huyện ngày càng được nâng cao, hệ thốngđường giao thông nông thôn ngày càng được kiên cố hóa, nâng cấp, cải thiệngiúp cho người dân đi lại thuận tiện hơn Đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi choviệc giao lưu buôn bán sản xuất hàng hóa giúp tăng thu nhập cho người dân.Cùng với việc hỗ trợ làm mới, nâng cấp đường giao thông nông thôn, hơn 150
hộ dân cũng đã được hỗ trợ làm nhà vệ sinh hai ngăn, nhiều hộ còn bỏ thêm 5
- 10 triệu đồng để hoàn thiện công trình này Đến nay, 100% số hộ trong thôn
đã có nhà vệ sinh đảm bảo tiêu chí môi trường, nâng cao điều kiện sinh hoạt,hướng đến cuộc sống văn mình, giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Trang 40Nhằm giúp người dân có nơi sinh hoạt văn hóa, học tập trao đổi kinhnghiệm về kỹ thuật canh tác, cũng như chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước, huyện đã hỗ trợ 100 triệu đồng để xây dựng nhàsinh hoạt cộng đồng
Tuy vốn Nhà nước hỗ trợ không nhiều nhưng lại là động lực để ngườidân tham gia tích cực hơn Nhờ có chương trình xây dựng nông thôn mới màđời sống người dân ngày càng ổn định Năm 2013 tỷ lệ số hộ nghèo trong xãgiảm hẳn từ 275 xuống còn 185 hộ Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp tăng rấtnhanh, đạt 40% Thu nhập bình quân đầu người tăng 18.13%
Bảng 1.2: Kết quả xây dựng nông thôn mới tại huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh
Nội dung các chỉ tiêu Hiện trạng
2012
Thực hiện 2013
Kế hoạch 2015
Ổn định hoạt động trung tâm văn hóa
Ổn định hoạt động bưu điện văn hóa,
nâng mật độ điện thoại cố định lên 80
60 máy/100 dân
70máy/ 100 dân
Nâng cao đạt chuẩn Phấn đấu ổn định tỷ lệ gia đình văn