1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc hóa học đối với bệnh nấm hồng (Corticium salmonicolor) gây hại trên cây chanh (Citrus aurantifolia)tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An

7 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 358,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phòng trừ bệnh này, nông dân sử dụng hỗn hợp rất nhiều loại thuốc BVTV để trừ cùng lúc với nhiều đối tượng dịch hại khác nhau, do vậy hiệu quả không cao, một số thuốc có độ độc cao, thời gian cách ly dài, phun nhiều lần/vụ, liều lượng sử dụng cao, một số thuốc nằm trong danh mục cấm, hạn chế sử dụng trên cây ăn quả xuất khẩu, từ đó dẫn đến sản phẩm không an toàn, không đạt tiêu chí xuất khẩu và làm tăng giá trị đầu tư. Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết là tìm ra những loại thuốc có hiệu quả cao để hạn chế sự lây lan và phát triển của bệnh.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC HÓA HỌC ĐỐI VỚI BỆNH

NẤM HỒNG (Corticium salmonicolor) GÂY HẠI TRÊN CÂY CHANH

(Citrus aurantifolia)TẠI HUYỆN ĐỨC HUỆ, TỈNH LONG AN

Efficacy of some Fungicides Control Pink Disease Caused by

(Corticium salmonicolor Berk.& Broome) on Lime Tree

(Citrus aurantifolia) at Duc Hue, Long An

Võ Thị Thu Oanh, Nguyễn Thanh Phong

Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Abstract

Pink disease caused by fungi Corticium salmonicolor (Berk & Broome) has become the most serious problem

on lime tree in the last few years at Long An Province (from 2014) Not only does it affect to the development of stems but it also causes the death of shoots and finally results in poor yield performance of the tree The spreading of the disease has been remarkable in the rainy season in 4 – 8 years aged lime orchard

The efficacy of these agro-chemicals to control the fungi was evaluated by using both an in vitro assay and field checking The result revealed that out of seven fungicides, Copper hydroxide, Cyproconazole, Copper calcium sulfate 91%, Diniconazole, Cuprous oxide, Copper Oxychloride and Azoxystrobin completely inhibited

mycelium growth of Corticium salmonicolor For the field assessment, 5 fungicides (Copper hydroxide,

Cyproconazole, Copper calcium sulfate 91%, Cuprous oxide, Copper Oxychloride) have shown better disease control result with the lowest incidence disease from 4,23% to 7,58% compared to control treatment (13,41%) After three treatments, Cuprous oxide and Copper oxychloride have the most decreasing of disease at 69,51% and 54,27%

Keywords:Corticium salmonicolor, pink disease, fungicides, Citrus spp

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Chanh thuộc họ cây có múi (Citrus spp.), có

tên khoa học là Citrus aurantifolia hay Citrus

limon có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới và

được trồng ở Việt Nam từ rất lâu đời Do đặc

tính thích nghi rộng nên chanh được trồng rộng

khắp ở các vùng sinh thái khác nhau trong cả

nước Hiện nay, chanh được trồng nhiều ở

vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL),

chiếm gần 60% tổng diện tích chanh cả nước

và Long An là tỉnh sản xuất chanh lớn nhất

ĐBSCL, chiếm 30 % tổng diện tích chanh toàn

vùng Các vùng trồng chanh tập trung của tỉnh

là huyện Bến Lức, Đức Huệ, một phần của

huyện Đức Hòa và huyện Thạnh Hóa Cây

chanh đã thể hiện được ưu điểm hơn so với

các cây trồng trước đó ở các vùng này như

dứa, khoai sọ, khoai mỡ, mía… cho nên trong

những năm gần đây, cây chanh ở Long An

đóng một vai trò rất quan trọng trong việc cải

thiện đời sống và nâng cao thu nhập cho người

nông dân nơi này

Thời gian gần đây, với sự diễn biến bất thường của thời tiết khí hậu, các loại dịch hại trên cây chanh như bệnh nấm hồng, thối gốc,nứt thân chảy nhựa, khô cành, vàng lá thối rễ, một số bệnh hại trên lá, quả làm mất giá trị thẩm mỹ và chất lượng quả như bệnh loét, bệnh ghẻ ngày càng lan rộng ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất chanh.Trong các loại bệnh hại thân cành, bệnh nấm hồng là một trong những bệnh hại nghiêm trọng, bệnh tấn công chủ yếu phần thân cành chính và cành cấp 1, cấp 2 mọc ngang Các triệu chứng bệnh nấm hồng dễ nhận thấy là hiện tượng nứt vỏ, mủ chảy dọc thân cành, đông đặc thâm đen Tại vết bệnh xuất hiện các sợi nấm mọc lannhư mạng tơ nhện, lúc đầu có màu trắng sau đó chuyển sang màu hồng phấn kéo dài lên phía trên khoảng 10 - 15 cm và lây lan qua các cành khác ở trên cao Giai đoạn cuối, vết bệnh chuyển sang màu hồng đậm, xám đen gây nứt vỏ thân, lá héo khô, rụng và chết toàn bộ cành Bệnh thường xuất hiện gây hại trên các vườn chanh từ 3-5 năm tuổi và nặng ở vườn 4-8 năm tuổi, vườn trồng dày, tán rậm rạp không

Trang 2

được cắt tỉa, tạo tán Trong mùa mưa bệnh lây

lan rất mạnh, mùa nắng bệnh ngưng phát triển

nhưng vẫn tồn tại mầm bệnh trên cây nếu không

được phòng trị đúng mức

Để phòng trừ bệnh này, nông dân sử dụng

hỗn hợp rất nhiều loại thuốc BVTV để trừ cùng

lúc với nhiều đối tượng dịch hại khác nhau, do

vậy hiệu quả không cao, một số thuốc có độ độc

cao, thời gian cách ly dài, phun nhiều lần/vụ, liều

lượng sử dụng cao, một số thuốc nằm trong

danh mục cấm, hạn chế sử dụng trên cây ăn quả

xuất khẩu, từ đó dẫn đến sản phẩm không an

toàn, không đạt tiêu chí xuất khẩu và làm tăng

giá trị đầu tư Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết là

tìm ra những loại thuốc có hiệu quả cao để hạn

chế sự lây lan và phát triển của bệnh

2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu

Vườn chanh 5 năm tuổi, các loại hoạt chất

thuốc trong thí nghiệm (bảng 1)

Môi trường PDA (Potato Dextrose agaz)

Dụng cụ, thiết bị: bình tam giác, ống đong,

cốc đong, đĩa petri, đèn cồn, que cấy, dao mổ,

nồi hấp khử trùng, cân điện tử, tủ sấy, buồng

cấy, máy ảnh kỹ thuật số

Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ tháng

5/2018 đến tháng 10/2018 Thí nghiệm trong

phòng thực hiện tại phòng thí nghiệm Bệnh cây

khoa Nông học, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM,

thí nghiệm ngoài đồng tại xã Bình Hòa Nam,

huyện Đức Huệ, tỉnh Long An

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Khảo sát hiệu quả của một số loại thuốc hóa học đối với nấm Corticium salmonicolor trong điều kiện phòng thí nghiệm

Thí nghiệm thực hiện theo phương pháp đầu độc môi trường (Nene và Thapliyal, 1982), bố trí đơn yếu tố hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 9 nghiệm thức tương ứng với 8 loại thuốc và 1 nghiệm thức đối chứng, 5 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 1 đĩa petri (9cm), thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm (280C ± 20

C)

Phương pháp thực hiện: tiến hành cấy một

khoanh tản nấm Corticium salmonicolor 3 ngày

tuổi có đường kính 4mm vào tâm đĩa môi trường hỗn hợp PDA với từng loại thuốc thí nghiệm theo liều lượng khuyến cáo

Chỉ tiêu theo dõi:

Đo đường kính tản nấm (cm) ở 24, 48, 72, 96 giờ sau cấy (GSC), khi tản nấm phát triển chạm thành đĩa ở một ô cơ sở bất kỳ, ngừng quá trình

đo Đường kính trung bình tản nấm được tính theo công thức: d = (d1 + d2)/2 Trong đó, d là đường kính trung bình tản nấm, d1 và d2 là hai đường chéo vuông gốc phần tản nấm phân bố Hiệu quả của thuốc được tính theo công thức Vincent (1927):

(C – T) ĐHH (%) = - x 100

C

Trong đó:

C: Đường kính tản nấm trên môi trường không thuốc

T: Đường kính tản nấm trên môi trường

có thuốc

Bảng1 Các loại hoạt chất thuốc sử dụng trong thí nghiệm

2.2.2 Đánh giá hiệu quả của một số loại

thuốc hóa học đối với bệnh nấm hồng (Corticium

salmonicolor) trên cây chanh ngoài đồng ruộng

Phương pháp thí nghiệm

Thí nghiệm được thực hiện trên vườn chanh

5 năm tuổi tại huyện Đức Huệ tỉnh Long An, bố

Trang 3

trí đơn yếu tố theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu

nhiên, với 8 nghiệm thức tương ứng với 7

nghiệm thức xử lý thuốc, 1 nghiệm thức đối

chứng (không xử lý thuốc), 4 lần lặp lại Mỗi ô cơ

sở 3 cây chanh

Phương pháp xử lý thuốc: Dùng dao cạo

lớp nấm phủ bên ngoài trên thân và cành chanh

cấp 1 bị bệnh, quét thuốc trực tiếp lên vết bệnh

và phun thuốc phủ toàn bộ vết bệnh trên các

cành cấp 2 và cấp 3 Số lần xử lý: 3 lần cách

nhau 7 ngày

Phương pháp đánh giá: Dùng dây buộc cố

định những vết bệnh đầu tiên trước và sau

những lần phun thuốc Đánh dấu cành bệnh

bằng bút lông dầu và theo d i sự phát triển của

vết bệnh sau mỗi lần quét thuốc Trên mỗi cây

điều tra 4 cành cấp 1 ở bốn hướng khác nhau,

mỗi cành cấp 1 điều tra 5 cành cấp 2, mỗi cành

cấp 2 điều tra 5 cành cấp 3 và cả thân chính

Trên mỗi cây, đếm tổng số cành bị bệnh trên

tổng số cành điều tra để tính tỷ lệ bệnh (TLB%),

phân cấp mức độ bệnh hại để đánh giá mức độ

trầm trọng của bệnh (CSB%)ở các thời điểm

trước xử lý, 7 ngày sau xử lý và 14 ngày sau xử

lý lần 3 theo công thức:

Số cành bị bệnh

● TLB (%) = - x 100

Tổng số cành điều tra

Ni x Vi

● CSB (%): ∑ - x 100

K x N

Trong đó: Ni x Vi: tổng tích số cành bị bệnh với trị số cấp bệnh tương ứng

K: cấp bệnh cao nhất N: tổng số cành điều tra Cấp 1: Vết bệnh chiếm ≤ 5 % diện tích (chu vi) cành

Cấp 3 : Số cành bị bệnh ở cấp 3 :Vết bệnh chiếm >5 -10 % diện tích (chu vi) cành

Cấp 5 : Số cành bị bệnh ở cấp 5: Vết bệnh chiếm >10-25% diện tích (chu vi) cành

Cấp 7 : Số cành bị bệnh ở cấp 7 : Vết bệnh chiếm >25-50% diện tích (chu vi) cành

Cấp 9: Số cành bị bệnh ở cấp 9: Vết bệnh chiếm >50 % diện tích (chu vi) cành

● Hiệu quả hạn chế bệnh được tính theo công thức Henderson – Tilton

Ta x Cb

Q (%) = {1 – -} x100 (Tb x Ca)

Trong đó:

Ta: Mức độ bệnh ở nghiệm thức sau khi xử lý

Tb: Mức độ bệnh ở nghiệm thức trước khi

xử lý

Ca: Mức độ bệnh ở nghiệm thức đối chứng sau khi xử lý

Cb: Mức độ bệnh ở nghiệm thức đối chứng trước khi xử lý

● Ảnh hưởng của thuốc đối với cây chanh:

Độc tính của thuốc đối với cây chanh được đánh giá theo tiêu chuẩn cơ sở TCCS 383: 2015/BVTV (bảng 2)

Bảng 2 Thang đánh giá ảnh hưởng của thuốc đối với cây trồng

2 Có triệu chứng ngộ độc nhẹ, nhưng khó nhận ra bằng mắt thường

3 Ngộ độc nhẹ, dễ dàng nhận ra bằng mắt thường

4 Triệu chứng nặng hơn, nhưng không ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

5 Sự ngộ độc có thể ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

6,7,8,9 Ngộ độc nặng đến làm chết toàn bộ cây

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Hiệu quả của một số loại thuốc hóa

học đối với nấm Corticium salmonicolor

(C salmonicolor) trong điều iện phòng

thí nghiệm

Ảnh hưởng của các hoạt chất thuốc đến sự

phát triển của nấm C salmonicolor được thể hiện

ở bảng 3, bảng 4, hình 1 và hình 2 Kết quả cho thấy, có 7 trên 8 loại thuốc khảo sát là Copper hydroxide, Cyproconazole, Copper calcium sulfate 91%, Diniconazole, Cuprous oxide, Copper oxychloride và Azoxystrobin ức chế hoàn toàn sự phát triển của nấm ở tất cả các thời điểm theo d i, đạt hiệu quả 100% (bảng 3) Hoạt chất đồng nano không có khả năng ức chế được sự

Trang 4

phát triển của nấm C salmonicolor, nấm vẫn

phát triển nhưng chậm (1,33cm - 4,35cm), đạt

hiệu quả 51,67% ở 96 giờ sau cấy (bảng 4) Bảy

hoạt chất thuốc có khả năng ức chế hoàn

toàn sự phát triển của nấm C salmonicolor

trong phòng thí nghiệm được chúng tôi tiếp tục đánh giá ngoài đồng trên vườn chanh 5 năm tuổi

Bảng 3 Ảnh hưởng của các hoạt chất thuốc thí nghiệm đến sự phát triển

của nấm C salmonicolortrong điều iện phòng thí nghiệm

Đồng nano 1,33 ± 0,05 2,25 ± 0,06 3,43 ± 0,10 4,35 ± 0,13

Đối chứng 1,90 ± 0,08 3,73 ± 0,05 6,41 ± 0,06 9,00 ± 0,00

Ghi chú: các giá trị là trung bình trên 4 đĩa cấy ± SD, TB: trung bình, GSC: giờ sau cấy

A: Copper hydroxide, B: Cyproconazole, C: Copper calcium sulfate 91%, D: Đồng nano,

E: Diniconazole, F: Cuprous oxide, G: Cupper oxychloride,

H: Azoxystrobin, I: Đối chứng

Hình 1 Sự phát triển của nấm

C Salmonicolor trên môi trường có thuốc

ở 48 giờ sau cấy

Hình 2 Sự phát triển của nấm

C Salmonicolor trên môi trường có thuốc

ở 96 giờ sau cấy

Trang 5

Bảng 4 Độ hữu hiệu của các loại thuốc trong thí nghiệm

Ghi chú: GSC: giờ sau cấy;Độ hữu hiệu ≥ 60% ký hiệu là S: mẫn cảm với thuốc; Độ hữu hiệu ≤ 10% ký hiệu là R: kháng thuốc; 10% < độ hữu hiệu > 60% ký hiệu là I: phản ứng trung bình với thuốc

3.2 Hiệu quả của một số loại thuốc hóa

học đối với bệnh nấm hồng (C salmonicolor)

trên cây chanh ngoài đồng ruộng

Ảnh hưởng của các thuốc thí nghiệm và

hiệu quả đối với bệnh nấm hồng được đánh

giá dựa trên tỷ lệ nhiễm bệnh và mức độ nhiễm

bệnh ở bảng 5 và bảng 6 Kết quả cho thấy, ở

thời điểm trước khi phun thuốc, không có sự

khác biệt về tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh qua xử

lý thống kê Từ 7 ngày sau phun (NSP) lần 1

đến 14 NSP lần 3, có sự khác biệt về tỷ lệ

bệnh và chỉ số bệnh ở các loại thuốc thí

nghiệm, trong đó nghiệm thức xử lý Copper

oxychloride và Copper hydroxide có tỷ lệ nhiễm

bệnh và chỉ số bệnh tăng nhẹ nhất và khác biệt rất có nghĩa so với các thuốc còn lại, kế đến là thuốc Cyproconazole, Copper calcium sulfate 91% và Cuprous oxide Các nghiệm thức thuốc Azoxystrobin và Diniconazol mặc dù có tỷ lệ nhiễm bệnh cao hơn nhưng chỉ số bệnh ở 14 NSP lần 3 từ 9,16 - 9,17% thấp hơn so với đối

chứng 13,41% (bảng 6)

Như vậy ngoài đồng ruộng, trong 7 loại thuốc khảo sát cho thấy có 5 loại thuốc cho hiệu quả tốt trong việc kiểm soát bệnh nấm hồng trên cây chanh là Copper oxychloride, Copper hydroxide, Cyproconazole, Copper calcium sulfate 91% và Cuprous oxide

Bảng 5 Ảnh hưởng của các thuốc thí nghiệm đến tỷ lệ bệnh nấm hồng trên cây chanh

ở các thời điểm theo dõi tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An

Cyproconazole 9,05 13,76 dc 17,07 c 18,77 c 20,76 cde Copper hydroxide 11,16 11,31 d 11,93 d 12,08 d 15,34 de Copper oxychloride 8,56 10,91 d 12,38 d 13,67 d 13,63 e Copper calcium sulfate 91% 9,12 14,49 dc 16,14 cd 16,79 cd 20,53 cde

Cuprous oxide 12,35 15,29 bcd 17,14 c 20,95 bc 22,87 bcd Azoxystrobin 11,80 17,14 abc 19,04 bc 20,61 bc 27,77 bc

Ghi chú: TPT: Trước phun thuốc; NSPL1: Ngày sau phun lần 1; Trong cùng một cột các số có cùng chữ theo sau giống nhau thì không có sự khác biệt ở mức 0,05 qua phép thử Duncan Mức ý nghĩa: (*): Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 0,05; ns: Sự khác biết không có ý nghĩa thông kê

Trang 6

Bảng 6 Ảnh hưởng của các thuốc thí nghiệm đến chỉ số bệnh nấm hồng trên cây chanh

ở các thời điểm theo dõi tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An

Copper calcium sulfate 91% 2,73 4,19 c 5,24 c 4,50 c 6,36 bcd

Ghi chú: TPT: Trước phun thuốc; NSPL1: Ngày sau phun lần 1; Trong cùng một cột các số có cùng chữ theo sau giống nhau thì không có sự khác biệt ở mức 0,05 qua phép thử Duncan Mức ý nghĩa : (* : Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 0,05; ns: Sự khác biết không có ý nghĩa thông kê

Hiệu lực hạn chế bệnh nấm hồng của các loại

thuốc thí nghiệm được trình bày ở bảng 7 Kết

quả cho thấy, sau 3 lần xử lý chỉ có Copper

hydroxide đạt hiệu quả 69,51%, kế đến là Copper

oxychloride 54,27% Do trong thời điểm thực hiện thí nghiệm ngoài đồng từ tháng 7 - 10/2018,

ở lần phun thứ 3 mưa liên tục do vậy phần nào

đã ảnh hưởng đến hiệu lực của thuốc

Bảng 7 Hiệu lực hạn chế bệnh nấm hồng trên cây chanh ở các thời điểm theo dõi

tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An

Ảnh hưởng của các thuốc thí nghiệm đến

mức độ ngộ độc trên cây chanh

Các nghiệm thức thuốc sử dụng trong thí

nghiệm ở trên đều không ảnh hưởng đến sinh

trưởng và phát triển của cây chanh (cấp 1)

4 KẾT LUẬN

Trong tổng số 8 loại hoạt chất thuốc khảo sát

trong phòng thí nghiệm, có 7 loại có khả năng ức

chế hoàn toàn sự phát triển của nấm C

salmonicolorở tất cả các thời điểm theo d i

Copper hydroxide, Cyproconazole, Copper

calcium sulfate 91%, Diniconazole, Cuprous

oxide, Copper oxychloride và Azoxystrobin, đạt hiệu quả 100%

Kết quả khảo sát ngoài đồng ruộng cho thấy

cả 7 loại thuốc thí nghiệm đều có khả năng hạn chế bệnh nấm hồng, tuy nhiên có 3 hoạt chất thuốc có mức độ nhiễm bệnh thấp là Copper hydroxide, Copper Oxychloride, và Copper calcium sulfate 91% với mức độ nhiễm bệnh từ 4,23% đến 6,36% Các hoạt chất còn lại Cyproconazole, Cuprous oxide và Azoxystrobin

có mức độ nhiễm bệnh từ 7,24 - 9,17% thấp hơn

so với đối chứng là 13,41% Kết quả sau 3 lần phun, thuốc Copper hydroxide có hiệu quả kiểm

Trang 7

soát bệnh nấm hồng 69,51% và Copper

oxychloride 54,27%

5 ĐỀ NGHỊ

Trong mùa mưa, khi bệnh nấm hồng phát

triển nhanh và gây hại nặng có thể luân phiên sử

dụng các loại thuốc Copper hydroxide và Copper

oxychloride trong kết quả thí nghiệm để tăng hiệu

quả trừ bệnh, kết hợp giữa bôi thuốc và phun

thuốc, thường xuyên cắt tỉa cành cho thông

thoáng, loại bỏ cành vượt để giảm sự lưu tồn, lây

lan gây hại của mầm bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chi cục Bảo vệ thực vật Long An, 2017 Tình

hình gây hại của một số sâu bệnh trên cây chanh Báo cáo tổng hợp dịch hại trên cây trồng 5 trang

2 Nene, Y.L and Thapliyal, P.N.,1982 Fungicides

in Plant Disease Control Oxford and IBH Publishing

House, New Delhi, p 163

3 Prashad, D., Sharma I M., and Dhiman S.,

2015 Integrated management of pink canker

(Corticium salmonicolor Berk.&Br.) in apple J.Mycol

Plant Pathol, 45 (1): 22-29

4 Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long

An, 2017 Báo cáo thực hiện nhiệm vụ tổng kết ngành năm 2017 15 trang

5 Vincent, J M., 1927 Distortion of fungal hyphae

in the presence of certain inhibitore Nature 159, p 180

Phản biện: TS Đinh V n Đức

SÀNG LỌC VÀ NGHIÊN CỨ KHẢ NĂNG SINH TỔNG HỢP CHITINASE CỦA CÁC CHỦNG Bacillus thuringiensis PHÂN LẬP Ở VIỆT NAM

Isolation and Optimization Study Ofantifungal Chitinase Biosynthesis of

Bacillus thuringiensis Strains Isolated in Viet Nam

Trịnh Thị Thu Hà, Lê Thị Minh Thành, Lê V n Trường, Mẫn Hồng Phước,

Hoàng Thị Hồng Anh và Đồng V n Quyền

Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm KH và CN Việt Nam Ngày nhận bài: 04.12.2018 Ngày chấp nhận: 28.12.2018

Abstract

It has long been known that Bacillus thuringiensis (Bt) was successfully used for the control of insect pests In addition, a research on the ability to produce abundant chitinolytic enzymes (chitinase) of Bt have been done Chitinase produced by Bt can be applied in agriculture to control of fungal pathogens In this study, 452 Bt strains

isolated in the Northeast of Vietnam were screened for chitinase-producing strains, resulting in 107 strains (making up 23.67%) In 31 strains with the high chitinase activity, 22 strains (accounting for 70.97%) were selected and screened for genes encoding chitinase protein; they are studied about culture conditions which is influent to chitinase activity The factors for chitinase biosynthesis of selected strain were optimized, including: substrate source as chitin at 0.5% concentration; Carbon source as corn flour; Nitrogen source: soybean meal; Medium pH at 7 and culture temperature at 28oC In other hands, five strains releasing toxicity against pathogenic

fungi F oxysporum and R solani were screened from 31 strains with antifugal ring diameters in the range 5 -13

mm These strains will be a source of raw materials for research to develop bioproducts that use to control both insects and plant diseases in crops

Keywords: Bacillus thuringiensis, chiA, chitinase, culture conditions, antifungal

Ngày đăng: 27/05/2020, 06:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm