1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá tác động của Propamocarb, Chitosan và dầu mè đến Phytophthora capsici gây bệnh vàng lá - chết cây hồ tiêu

6 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 369,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng thuốc trừ bệnh hóa học ít tác động đến vi sinh vật có ích trong vùng rễ hồ tiêu là quan trọng và cần thiết cho xây dựng quy trình IPM, ICM cho cây hồ tiêu hiện nay. Hiệu quả phòng trừ của propamocarb cùng với các hoạt chất sinh học như chitosan và dầu mè đến P. capsici và nấm Trichoderma spp., vi khuẩn Pseudomonas spp., và Azotobacter spp. phân lập trong vùng rễ hồ tiêu, được đánh giá nhằm xây dựng quy trình sử dụng phức hợp thuốc hóa học và sinh học ngăn chặn sự bùng phát bệnh vàng lá thối rễ trên cây hồ tiêu.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PROPAMOCARB, CHITOSAN VÀ DẦU MÈ ĐẾN

Phytophthora capsici GÂY BỆNH VÀNG LÁ - CHẾT CÂY HỒ TIÊU

Efficacy of Propamocarb, Chitosan, and Sesame Oil to Phytophthora capsici

Causing Root Rot Disease on Blackpeppers

Trần Đông Phước 1, 2 , Huỳnh Kim Ngọc 2 , Đào Trần Uyên Đa 1 ,

Tôn Trang Ánh 1 và Lê Đình Đôn 1

Ngày nhận bài: 27.2.2019 Ngày chấp nhận: 12.3.2019

Abstract

Efficacies of propamocarb, chitosan, and sesame oil to Phytophthora capsici causing root rot disease on blackpeppers and to Trichoderma spp., Pseudomonas spp., and Azotobacter spp isolated in blackpepper roots

were conducted in vitro and in vivo for how to use propamocarb in IPM or ICM program, effectively By using

artificial media amended with 0.25% propamocarb, 0.5% chitosan, 0.5% sesame oil, mycelial growth of P capsici

was measured and by four times treated the efficacy of those treatments for controlling of leaf-yellow disease was carried out on the Vinh Linh blackpepper field Results indicated that propamocarb and chitosan could be

used in IPM or ICM program for controlling of Phytophthora capsici, but safe to Trichoderma, Pseudomonas, and

Azotobacter colonizing in blackpepper rhizophere area

Keywords: Phytophthora capsici, propamocarb, chitosan, IPM

1 ĐẶT VẤN ĐỀ *

Bệnh “chết nhanh” trên cây hồ tiêu đã được

xem là nguyên nhân gây giảm diện tích và thu

nhập của người trồng hồ tiêu hiện nay (Nguyen,

2015) Phytophthora capsici là tác nhân gây bệnh

với hai dạng triệu chứng “héo rũ chết nhanh” và

“vàng lá-rụng đốt”, khống chế bệnh thường sử

dụng các thuốc hóa học Tuy nhiên hiệu quả

phòng trừ không “ổn định”, bệnh xảy ra trong

mùa mưa, thuốc không tỏ ra hiệu quả

Propamocarb được sử dụng tại Châu Âu vào

năm 1978 cho kiểm soát nhóm nấm

Phytophthora và Pythium, đặc biệt hạn chế tính

gây bệnh của P capsici kháng melataxyl

Propamocarb được xem thích hợp cho IPM bởi

không tác động tiêu cực đến vi sinh vật có ích

trong đất Theo Toh và cs (2016) vùng rễ hồ tiêu

hiện diện Enterobacter cancerogenus,

Enterobacter cloacae và Enterobacter asburiae

có khả năng kiểm soát P capsici Aravind va cs,

(2009) xác định P aeruginosa, P putida, và B

megaterium hiện diện trong vùng rễ hồ tiêu hạn

1 Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

2 Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật Sài Gòn

chế được P capsici Huệ và cs (2016) đã áp dụng thành công Pseudomonas putida bảo vệ

cây hồ tiêu giống tại Gia Lai Sử dụng thuốc trừ bệnh hóa học ít tác động đến vi sinh vật có ích trong vùng rễ hồ tiêu là quan trọng và cần thiết cho xây dựng quy trình IPM, ICM cho cây hồ tiêu hiện nay Hiệu quả phòng trừ của propamocarb cùng với các hoạt chất sinh học như chitosan và

dầu mè đến P capsici và nấm Trichoderma spp.,

vi khuẩn Pseudomonas spp., và Azotobacter spp

phân lập trong vùng rễ hồ tiêu, được đánh giá nhằm xây dựng quy trình sử dụng phức hợp thuốc hóa học và sinh học ngăn chặn sự bùng phát bệnh vàng lá thối rễ trên cây hồ tiêu

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp lấy mẫu đất: Mẫu đất được

lấy tại mép tán cây hồ tiêu với 3 điểm quanh tán, sâu 5 – 10 cm, 200 g đất/điểm, sau khi trộn đều lấy 300g cho một mẫu phân tích Mỗi nghiệm thức lấy 3 mẫu vào tháng 4 (trước xử lý), 6, 8,

10, và 12 năm 2016

Phương pháp phân lập: Phân lập P capsici

theo phương pháp “bẫy” trong đất với lá hồ tiêu

là “mồi bẫy” (Anandaraj và Sarma, 1990) Phân

Trang 2

lập Trichoderma spp từ mẫu đất trên môi trường

PGA (Gary và Prakash, 2015) Phân lập

Pseudomonas spp sử dụng môi trường CFC

agar (và môi trường Ashby’s agar cho phân lập

Azotobacter (Aquilantia và cs, 2004)

Phương pháp đánh giá tác động các chất

hóa, sinh đến Trichoderma spp., Phytophthora

capsici phân lập trong vườn hồ tiêu

Thực hiện theo phương pháp nhiễm độc môi

trường PGA (khoai tây 200 g; glucose 20 g;

agar 15 g; nước cất đến 1 lít) trong đĩa petri tại

nhiệt độ phòng thí nghiệm (25ºC ± 2ºC) Một

khoanh sợi nấm 5 ngày tuổi, Trichoderma spp

hoặc P capsici, có đường kính 4mm, được đặt

úp vào trung tâm đĩa petri Theo dõi sự phát

triển đến khi đĩa môi trường đối chứng “không

đầu độc” được sợi nấm bao phủ kín đĩa

Phương pháp đánh giá tác động các chất

hóa, sinh đến vi khuẩn Pseudomonas spp

và Azotobacter spp

Sử dụng môi trường Cephalothin Sodium

Fusidate Cetrimide Agar Base (CFC Agar) cho

vi khuẩn Pseudomonas spp Môi trường

Ashby’s agar cho Azotobacter spp gồm

Mannitol: 20 g; K 2 HPO 4 :0,2 g; MgSO 4 : 0,2

g; NaCl: 0,2 g; CaCO3 : 5 g; K2 SO4 : 0,1 g;

Agar: 15 g; Nước vừa đủ 1 lít Môi trường khử

trùng để nguội đến 40 - 50oC, sau đó thêm

hoạt chất sinh, hóa vào theo nồng độ thử

nghiệm Dùng khoanh giấy đường kính 4 mm

đã khử trùng được tẩm dịch vi khuẩn

(104cfu/ml) đặt vào tâm đĩa petri chứa môi

trường Đánh giá khả năng kiềm hãm sự phát

triển nấm, vi khuẩn của các hoạt chất thử

nghiệm I = [(C – T)/C] * 100; Trong đó, C:

đường kính tản nấm (khuẩn lạc) ở môi trường

đối chứng (mm); T: đường kính tản nấm

(khuẩn lạc) ở môi trường xử lý thuốc (mm)

Hoạt tí nh ức chế thấp khi I < 30%, 30 - 50%

= ức chế trung bình, 50 - 70% = ức chế cao, I

≥70%, ức chế rất cao (Toh va cs, 2016)

Phương pháp đánh giá tác động của hoạt

chất hóa, sinh đến P capsici và bệnh vàng lá

hồ tiêu trong điều kiện thực tế đồng ruộng

Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 04/2016

đến tháng 03/2017, tại thôn 3, Xã Đức Hạnh,

Huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận trên vườn hồ tiêu Vĩnh Linh 3 năm tuổi, mật độ trồng 3 x 3 m, trụ choái là cây gòn sống Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 3 lần lặp lại, với 4 nghiệm thức; chitosan (0,5%), dầu mè (0,5%) và chitosan (0,5%), chitosan (0,5%) và propamocarb (0,25%), propamocarb (0,25%), và đối chứng tưới nước Mỗi nghiệm thức xử lý 15 trụ hồ tiêu với 5 lít dung dịch/trụ, tưới 4 lần vào ngày 15 của tháng 5, 7, 9, 11 năm 2016 Lấy

mẫu đất phân tích P capsici và ghi nhận tỉ lệ

bệnh vào ngày 15 của tháng 6, 8, 10, và 12 năm

2016 Chitosan dạng thương mại từ Công ty TNHH MTV Chitosan VN, dầu mè Tường An được nhũ hóa dạng tan được trong nước bởi Công ty cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn Propamocarb hydrochloride, tên thương mại Treppach Bul cung cấp bởi Công ty cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Ảnh hưởng của các chất hóa, sinh học

đến Phytophthora capsici và vi sinh vật có

ích trong đất trồng hồ tiêu

Kết quả trong bảng 1 cho thấy, P capsici bị

ức chế hoàn toàn trên môi trường có Propamocarb ở nồng độ thí nghiệm Propamocarb được sử dụng trong kiểm soát

Phytophthora spp trên nhiều loại cây trồng

(Cohen and Coff ey, 1986), như bệnh héo ớt

do P capsici, khoai tây do P infestans, thuốc

lá do P parasitica var.nicotianae và chết cây con do P drechsleri Tuy nhiên, Hu và cs

(2007), cho rằng propamocarb có hiệu quả đến

động bào tử Phytopthora spp nhưng không tác

động đến sợi nấm

Tác động của chitosan đến vi sinh vật gây bệnh thực vật thông qua cơ chế “Kích hoạt phản ứng tự vệ của ký chủ”, mặc dù một số nghiên cứu cho thấy chitosan cũng có tác động giống như thuốc trừ nấm (El Ghaouth và cs, 1992) Trong thí nghiệm, Chitosan (0,5%) có ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển tản sợi

của P capsici trong môi trường dinh dưỡng

nhân tạo

Trang 3

Bảng 1 Ảnh hưởng của hoạt chất hóa, sinh học đến Phytophthora capsici

Hoạt chất thử nghiệm Đường kính tản sợi Phytophthora capsici (mm)

NSC: ngày sau chủng tản sợi P capsici trên môi trường chứa hoạt chất thử nghiệm

Hình 1 Ảnh hưởng của Chitosan (0,5%) và Propamocarb (0,25%)

đến tản sợi nâm P capsici (A) sau 6 ngày (B) đối chứng

Bảng 2 Ảnh hưởng hoạt chất hóa, sinh đến vi sinh vật trong đất vùng rễ hồ tiêu

Trichoderma spp Pseudomonas spp Azotobacter spp

Chitosan (0,5%) – Propamocarb

Đánh giá Trichoderma sau 3 ngày, Pseudomonas và Azotobacter sau 5 ngày thí nghiệm

Ức chế thấp khi I < 30%, 30 - 50% = trung bình, 50 - 70% = cao, I ≥70%, ức chế rất cao

Trên vùng rễ cây trồng tồn tại hệ vi sinh vật

ích giúp chuyển hóa dinh dưỡng và cạnh tranh

với vi sinh vật có hại Rễ của P colubrinum, một

loài tiêu hoang dại, hiện diện quần t hể Rhizobium

sp có vài trò kìm hãm P capsici (Nadiya và cs,

2017) Vi khuẩn Enterobacter cancerogenus,

Enterobacter cloacae và Enterobacter asburiae

có khả năng kiểm soát P capsici được tìm thấy

ở rễ hồ tiêu (Toh và cs., 2016) Aravind và cs,

(2009) xác định P aeruginosa, P putida, và B

megaterium hiện diện trong vùng rễ hồ tiêu hạn

chế được P capsici Hu và cs, 2007, cho rằng

propamocarb không ảnh hưởng đến nấm cộng

sinh (mycorrhiza) và Trichoderma spp nên được

xem là thích hợp cho chương trình IPM trên cây trồng (Wilde, 1990) Kết quả đánh giá cho thấy propamocarb không ảnh hưởng đến sợi nấm

Trichoderma, nhưng tác động ức chế vi khuẩn Pseudomonas và Azotobacter, với 16 và 27%

tương ứng Trong khi, chitosan có ảnh hưởng làm ức chế 49,3% sự phát triển nấm

Trichoderma spp và vi khuẩn t hử nghiệm

Trang 4

2 Ảnh hưởng của hoạt chất hóa, sinh học

đến Phytophthora capsici và bệnh vàng lá hồ

tiêu trồng tại Đức Linh, Bình Thuận

Bằng phương pháp “bẫy nấm”xác định,

P capsici hiện diện từ 67 đến 69% trong mẫu đất

thu thập ở vườn hồ tiêu giống Vĩnh Linh 3 năm tuổi Thời điểm lấy mẫu thuộc mùa khô, vì vậy

P capsici chưa phát triển quần thể Tuy nhiên,

cũng minh chứng vườn thí nghiệm có hiện diện nguồn bệnh và khả năng xâm nhiễm gây bệnh cho hồ tiêu vào mùa mưa

Bảng 3 Biến động Phytophthora capsici trong đất vùng rễ sau khi xử lý hoạt chất hóa sinh

Nghiệm thức

Tỷ lệ (%) hiện diện P capsici trong mẫu đất

TXL (4/2016)

SXL 1 (6/2016)

SXL 2 (8/2016)

SXL 3 (10/2016)

SXL 4 (12/2016)

Dầu mè (0,5%) – Chitosan (0,5%) 69 70,4 66,7b 55,6b 46,3 b Chitosan (0,5%) – Propamocarb (0,25%) 69 66,7 63,0b 49,1b 23,4c

Ghi chú: ns khác biệt không có ý nghĩa thống kê: **:khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 1%; SXL: sau xử lý, TXL: trước xử lý

Sau 4 lần xử lý, chitosan và propamocarb làm

giảm mật số P capsici ở mức độ có ý nghĩa, đặc

biệt trong mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 10 tại

vùng hồ tiêu Bình Thuận Trong mùa mưa, áp lực

bệnh rất cao và P capsici không tăng mật số

trong gốc hồ tiêu khi xử lý propamocarb so với đối chứng Xử lý cộng hợp chitosan và

propamorcab giúp giảm P capsici, rất có ý nghĩa

trong thực tế

Bảng 4 Hiệu lực phòng trừ của các hoạt chất hóa, sinh đến bệnh vàng lá cây hồ tiêu

Nghiệm thức

Hiệu lực (%) SXL 1

(6/2016)

SXL 2 (8/2016)

SXL 3 (10/2016)

SXL 4 (12/2016)

Chitosan (0,5%) – Propamocarb (0,25%) 29,0 42,3 a 53,8a 62,5

F tính 0,41 ns 11,29 ** 25,84 ** 0,51 ns

SXL: Sau xử lý; “ns”: khác biệt không có ý nghĩa; “**”: khác biệt rất có ý nghĩa

Xử lý trên vườn hồ tiêu bị bệnh vàng lá đã

xác định hiệu quả kiểm soát bệnh đạt 50% so với

đối chứng, khi xử lý 3 lần Propamocarb (ở nồng

độ 0,25%) Hu và cs (2007) cho rằng

propamocarb không ngăn cản sự phát triển của

sợi nấm P nicotianae, nhưng làm giảm sự xâm

nhiễm gây bệnh của động bào tử giúp hạn chế

sự phát tán nguồn bệnh Xử lý cộng hợp

chitosan (0,5%) - propamocarb (0,25%) có thể áp dụng nhằm kéo dài hiệu quả kiểm soát bệnh, nhưng chitosan không có ý nghĩa hạn chế bệnh trong thực tế trên cây hồ tiêu đã bị nhiễm bệnh Sau xử lý lần 4 cuối mùa mưa, cây hồ tiêu đã giảm hiện tượng vàng lá với hiệu quả phòng trừ đạt trên 50%, trong đó có sử dụng phối hợp chitosan và propamocarb cho kết quả cao

Trang 5

Hình 2 Hiệu quả phòng trừ của các hoạt chất hóa, sinh đến bệnh vàng lá cây hồ tiêu

A, Chitosan (0,5%) – Propamocarb (0,25%) trước khi xử lý lần 1 vào tháng 4/2016 B,

Chitosan (0,5%) – Propamocarb (0,25%) vào tháng 2/2017

4 KẾT LUẬN

Kết quả thí nghiệm và thực nghiệm cho thấy

propamocarb liều dùng 0,25% có thể được dùng

cho kiểm soát Phytophthora capsici gây bệnh

vàng lá chết cây hồ tiêu, với ít nhất 3 lần sử dụng

khi vườn tiêu bị nhiễm bệnh trên 50% Chitosan

có thể được dùng phối hợp nhằm kích hoạt phản

ứng kháng không chuyên biệt của cây hồ tiêu đối

với vi sinh vật gây bệnh Propamocarb ít ảnh

hưởng đến Trichoderma spp., Pseudomonas

spp., và Azotobacter spp., có thể được dùng

trong chương trình IPM và ICM trên cây hồ tiêu,

khi chế phẩm sinh học, vi sinh học được sự dụng

trên vườn hồ tiêu một cách thường quy

Lời cảm ơn

Các tác giả cảm ơn Sở Khoa học và Công

nghệ tỉnh Bình Thuận hỗ trợ nguồn kinh phí và

Công ty cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn đã tạo

điều kiện cho thực hiện một phần nghiên cứu này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anandaraj, M and Sarma, Y.R, 1990 A simple

baiting technique to detect and isolate Phytophthora

capsici ('P palmivora' MF,) from soil Mycological

Research 94:1003-1004

2 Aquilantia, L., Favillib, F., Clementia, F, 2004 Comparison of different strategies for isolation and preliminary identification of Azotobacter from soil samples Soil Biology & Biochemistry 36:1475–1483

3 Aravind, A R., Kumar, S.J Eapen and Ramana, K.V, 2009 Endophytic bacterial flora in root and stem

tissues of black pepper (Piper nigrum L.) genotype:

Phytophthora capsici Letters in Applied Microbiology

48: 58–64

4 Bautista-Ban˜osa, S., Hernandez-Lopez, M., Bosquez-Molinab, E., and Wilsonc, C.L., 2003 Effects of

chitosan and plant extracts on growth of Colletotrichum

gloeosporioides, anthracnose levels and quality of

papaya fruit Crop Protection 22:1087–1092

5 Bowers, J H., and Locke, J C, 2004 Effect of

formulated plant extracts and oils on population density

of Phytophthora nicotianae in soil and control of Phytophthora blight in the greenhouse Plant Dis

88:11-16

Trang 6

6 Cohen, Y., and Coffey, M.D 1986 Systemic

Fungicides and the Control of Oomycetes Annual

Review of Phytopathology 24:311-338

7 Gary J Samuels and Prakash K Hebbar, 2015

Applications APS publisher

8 Hu, J., Hong, C., Stromberg, E L., and

Moorman, G W., 2007 Effects of propamocarb

hydrochloride on mycelial growth, sporulation, and

infection by Phytophthora nicotianae isolates from

Virginia nurseries Plant Dis 91:414-420

Radhakrishnan, N.V., 2017 Diversity of endophytic

bacteria from Piper spp with antagonistic property

against Phytophthora capsici causing foot rot disease

in black pepper (Piper nigrum L.) Journal of Tropical

Agriculture 55: 63-70

10 Nguyen, V.L., 2015 Spread of Phytophthora

capsici in Black Pepper (Piper nigrum) in Vietnam Engineering, 7, 506-513

11 Nguyễn Thị Huệ, Nguyễn Quang Cơ, Lê Văn

Chánh và Trần Thị Thu Hà, 2016 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Pseudomonas putida đến

sinh trưởng và tỷ lệ sống của cây hồ tiêu giâm hom tại

Pleiku, Gia Lai Tạp chí Bảo vệ Thực vật 5:12-16

12 Toh, S C., Samuel, L and Awang, A S A H

2016 Screening for antifungal-producing bacteria from

Piper nigrum plant against Phytophthora capsici International Food Research Journal 23: 2616-2622

13 Wilde, T H 1990 Propamocarb-HCl, a fungicide suitable for integrated pest management Pages 303-306 in: Tomato and Pepper Production in

Management Practices, Taiwan

Phản biện: TS Ngô Vĩnh Viễn

ĐỊNH DANH LOÀI XẠ KHUẨN CÓ KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG NẤM

Fusarium oxysporum GÂY BỆNH HÉO VÀNG KHOAI LANG

Identification of Actinomycete as Potential Antagonistic Ability Against

Fusarium Wilt Disease on Sweet Potato

Nguyễn Văn Tập 1 , Nguyễn Đức Cương 2 và Lê Minh Tường 3

Ngày nhận bài: 12.2.2019 Ngày chấp nhận: 12.3.2019

Abstract

Three actinomyces TTr4, TL8 and TTh15 isolates that were collected and isolated from soil of sweet potato fields in

Binh Tan district, Vinh Long province These isolates were able to control Fusarium wilt disease caused by Fusarium

oxysporum on Sweet potato but were not identified In this research, these actinomycete isolates were identified based

on morphological characteristics of cultured colony on the ISP mediums and their biochemical characteristics In addition, the these isolates were also identified based on the 16S-rRNA gene sequence The results showed that TL8 and TTh15 isolates are hook forms of spore-bearing mycelium; TTr4 isolate’s spore-bearing mycelium belongs to strainght form Spore chain of TL8 is wavy form; TTr4 and TTh15 isolates’s spore chain are belong to straight forms; surface spores was smooth with three isolates The colors of substrate of the TTr4 and TL8 isolates belongs to white group and TTh15 isolate belongs to brown group Two TTr4 and TTh15 isolates can product melanin pigment and TL8 isolate can not produce melanin pigment Beside, three isolates have ability to product extracellular enzymes such as protease, lipase, amylase Comparison of the 16S-rDNA gene sequence with existing on Gene bank indicated that TTr4

isolate showed 99% similarity with Streptomyces bacillaris isolate, TL8 isolate showed 99% similarity with Streptomyces

lavendulae isolate and TTh15 isolate showed 100% similarity with Streptomyces violaceoruber isolate The results of

this study will be a basis for further researchs, contributing

in applications of actinomycetes as biocontrol to Fusarium wilt disease on Sweet potato

Keywords: Actinomycete, biochemical

characteristics

1 Nghiên cứu sinh ngành Bảo vệ thực vật, trường

Đại học Cần Thơ

2 Viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long

3 Khoa Nông nghiệp, trường Đại học Cần Thơ

Ngày đăng: 27/05/2020, 06:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w