NHÀ NHẬP KHẨUCÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ STYLE MOTORBIKES Nghị định 87/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy, có quy định cụ thể rằng: =
Trang 1THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU MŨ BẢO
HIỂM
NHÓM
31
Trang 301 Khái quát hoạt động nhập khẩu
Công ty TNHH NanhaiYongheng
• Địa chỉ: Khu công nghiệp Yannan, đường Longgao, thị trấn Cửu Giang, huyện Nam Hải, thành phố Phật Sơn, Quảng Đông, Trung Quốc
• Sản lượng mũ bảo hiểm hàng năm của công ty lên đến hơn 8 triệu chiếc
• Ngày bắt đầu hoạt động: 1/1/2018
• Lĩnh vực cho thuê mô tô, xe máy…
NHÀ XUẤT KHẨU
Trang 4NHÀ NHẬP KHẨU
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ STYLE MOTORBIKES
Nghị định 87/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe
máy, có quy định cụ thể rằng:
=> Doanh nghiệp đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định để có thể được phép nhập khẩu và phân phối mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy.
Trang 5Motorcycle Helmet Blade
Motorcycle Helmet Le Mans SV
Motorcycle Helmet Ventus
Motorcycle Helmet Thunder
Motorcycle Helmet
Synchrony Dou Sport
Motorcycle Helmet Optimus SV
Motorcycle Helmet Synchrony
Motorcycle HelmetRevenge
Mặt hàng nhập khẩu
Trang 6Các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam quy định liên
quan đến sản phẩm
• Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007
• Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006
• Nghị định 80/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
• Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BKHCN-BCT-BCA-BGTVT ngày 28/02/2013 của liên Bộ: KHCN, Công Thương, Công an, Giao thông vận tải quy định về sản xuất, nhập khẩu kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe gắn máy, xe đạp máy
• Thông tư số 23/2009/TT-BKHCN ngày 31/12/2009 của Bộ KHCN quy định việc sử dụng thống nhất dấu chất lượng đối với mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy
Trang 7Theo Quyết định số 1171/QĐ-BKHCN về việc công bố danh mục hàng hóa nhập khẩu
phải kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ khoa học công nghệ.
Trang 9Yêu cầu kỹ thuật
Trang 10QUY ĐỊNH CỤ THỂ
<
http://qcvn.gov.vn/FileUpload/Documents/Mu%20Bao%20Hiem/Van%20Ban/QCVN%2002_2008_BKHCN.pdf
>
Trang 12• Phương thức vận tải : vận tải đường biển
• Điều kiện giao hàng : FOB (Shenzhen)
• Cảng đến: Hồ Chí Minh, Việt Nam (dỡ tại cảng Cái Lái)
• Cảng đi: Quảng Đông (Shenzhen), Trung Quốc
• Thời hạn giao hàng: trước ngày 28 tháng 4 năm 2019
• Giao hàng từng phần và truyền tải: không được phép
• Đóng gói: đóng bằng thùng cartoon
• Hình thức khai hải quan : Khai điện tử
• Phương thức thanh toán : T/T
Trang 14Chuẩn bị chứng từ hàng hóa
Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa
Xác định tên mã hàng, mã HS
Khai hải quan điện tử
Đưa hàng vào sử dụng khi hàng hóa nhập khẩu đã thông quan
Khái quát quy trình
Trang 15QUY TRÌNH CHUẨN BỊ HỒ SƠ, LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
Theo khoản 2 điều 16, thông tư số 38/2015/TT-BTC: Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu; thuế nhập khẩu và quản lý thuế đới với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Bộ hồ sơ của giao dịch này có: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, Hóa đơn thương mại, Vận đơn, Giấy chứng nhận xuất sứ hàng hóa…, số loại chứng từ: đầy đủ
Điều 25: Khai hải quan tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP có quy định: Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ các trường hợp quy định được khai giấy
Vì vậy, trường hợp này doanh nghiệp phải khai điện tử trên hệ thống ECUS5-VNACCS
Trang 16TỜ KHAI KẾT QUẢ PHÂN LUỒNG
Trang 17Tờ khai hàng hóa nhập khẩu
Dựa vào phụ lục 2 thông tư 38/2015/TT-BTC
Số tờ khai: *102638554060*
Trong trường hợp này, ký tự thứ 12 là “0” => Doanh
nghiệp đã khai thành công ở lần đầu tiên
Số tờ khai đầu tiên: (trống)
Chỉ nhập liệu trong trường hợp lô hàng có nhiều hơn
50 dòng hàng hoặc các trường hợp phải tách tờ khai
khác
Do trong trường hợp này, lô hàng có 8 dòng hàng
=> không phải tách tờ khai khác, chỉ gồm 1 tờ khai
(tổng số trang của tờ khai là 10)
Mã loại hình: A11 2 [ 4 ]
Theo công văn số 3283 của Tổng cục Hải quan năm 2014 có quy định mã loại hình trên hệ thống VNACCS (có 26 mã nhập khẩu và 20 mã xuất khẩu)
[ 4 ]: Tổ chức/CT gửi cho tổ chức/CT
A11 thuộc loại hình nhập kinh doanh tiêu dùng.
Mã hiệu phương thức vận chuyển: “2” - Đường biển (container)
Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau:
“1”: Đường không “5”: Đường sắt
“2”: Đường biển (container) “6”: Đường sông
“3”: Đường biển (hàng rời, lỏng ) “9”: Khác
“4”: Đường bộ (xe tải)
Trang 18Mã phân lại kiểm tra: 3 – Đỏ (kiểm tra chi tiết
hồ sơ và kiểm tra trực tiếp hàng hóa)
Có hai nhóm căn cứ chính dẫn đến việc phân luồng
tờ khai:
- Đánh giá tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp,
căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP, Điều 8, Thông tư
38/2015/TT-BTC
- Quản lý rủi ro đối với hàng hóa, căn cứ vào
Điều 12, Thông tư 38/2015/TT-BTC
Điều 42, 43 của Luật Hải Quan và điều 10 của Nghị
định 08/2015/NĐ-CP có quy định về chế độ ưu tiên
đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp không thuộc chế độ ưu tiên
Lí do hàng hóa bị phân vào luồng đỏ
• Doanh nghiệp không thuộc danh sách doanh nghiệp được ưu tiên
• Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động từ ngày 1/1/2018, tính đến thời điểm giao dịch diễn ra chưa được 2 năm
• Đối tượng của giao dịch này là mũ bảo hiểm cho mô
tô và xe máy, phải được kiểm tra chất lượng, đo lường
Trang 19Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có thể thuộc các một trong ba luồng: Luồng xanh
(miễn kiểm tra trực tiếp hồ sơ và miễn kiểm tra chi tiết thực tế hàng hóa nhưng vấn có kiểm tra
sơ bộ); Luồng vàng (kiểm tra trực tiếp chi tiết hồ sơ miễn kiểm tra chi tiết hàng hóa) và Luồng
đỏ (kiểm tra trực tiếp hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa).
Luồng Đỏ : Theo Thông tư 112/2005/TT-BTC, có 3 mức độ kiểm tra thực tế:
a Kiểm tra toàn bộ lô hàng
b Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện
vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm.
c Kiểm tra thực tế 5% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện
vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm
Trang 21Tên cơ quan hải quan tiếp nhận tờ khai: CSGONKV1
Tên chi cục: Chi Cục HQ CK Cảng Sài Gòn KV1 trực
thuộc Cục HẢI QUAN Thành phố Hồ Chí minh
Tên viết tắt: CSGONKV1
Mã Chi cục: 02CI
Địa chỉ: Khu Cảng Cát Lái, Lê Phụng Hiếu, phường
Cát Lái, Quận 2, Hồ Chí Minh
Trong trường hợp này, doanh nghiệp đã đăng ký tờ
khai hải quan tại cảng đích ghi trên vận đơn (Cảng Cát
Lái)
Mã bộ phận xử lý tờ khai: 01 (Đội Nhập):Đối với khai
hải quan VNACCS – 02CI – Chi Cục HQ CK Cảng Sài
Gòn KV1 – Cát Lái, doanh nghiệp khai nhập: 01 – Đội
Nhập, Tờ khai xuất mã 02 – Xuất Doanh nghiệp không sử
Địa điểm dỡ hàng tại Cảng Cát Lái (HCM)
Phương tiện vận chuyện: 9999 SINAR SUBANG 0053-041S
Ô 1: Nhập hô hiệu (call sign) trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông Nếu thông tin cơ bản của tàu chưa được đăng kí vào hệ thống thì nhập
“9999”
Ô 2: Nhập tên phương tiện vận chuyển (căn cứ vào chứng từ vận tải: B/L, AWB,…)
Trang 22Số hóa đơn: A - YOHE-STYLE-20190328
Hóa đơn thương mại có số hóa đơn là
YOHE-STYLE-20190328
Các mã phân loại hình thức hóa đơn sau đây:
“A”: hóa đơn thương mại
“B”: Chứng từ thay thế hóa đơn thương mại
hoặc không có hóa đơn thương mại
“D”: hóa đơn điện tử (trong trường hợp đăng
kí hóa đơn điện tử trên VNACCS)
Phương thức thanh toán: KC – Khác
Trường hợp thanh toán các hình thức khác
thì nhập mã “KC” đồng thời nhập phương
thức thanh toán thực tế vào ô “Chi tiết khai
trị giá”
Tổng trị giá hóa đơn: A - FOB - USD - 26.445
Ô 1: Nhập mã phân loại giá hóa đơn/ chứng từ thay thế hóa đơn:
“A”: Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền
“B”: Giá hóa đơn cho hàng hóa không phải trả tiền (F.O.C/hàng khuyến mại)
“C”: Giá hóa đơn cho hàng hóa bao gồm phải trả tiền và không phải trả tiền
“D”: Các trường hợp khác (bao gồm cả trường hợp không có hóa đơn thương mại)
Ô 2: Nhập một trong các điều kiện giao hàng theo Incoterms: FOB
Ô 3: Nhập mã đơn vị tiền tệ của hóa đơn theo chuẩn UN/LOCODE: USD
Ô 4: Tổng trị giá hóa đơn: 26.445
Mã phân loại khai trị giá: 6
“6”: Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch
Trang 23Phí vận chuyển: A - VND - 3.513.000
Ô 1: Nhập một trong các mã phân loại phí vận chuyển
sau:
“A”: Khai trong trường hợp chứng từ vận tải ghi Tổng số
tiền cước phí chung cho tất cả hàng hóa trên chứng từ
Phí bảo hiểm: D (không có bảo hiểm)
Ô 1: Nhập một trong các mã phân loại bảo hiểm sau
“A”: Bảo hiểm riêng
“D”: Không bảo hiểm
Mã tên: không có
Có một vài mã tên khoản điều chỉnh, ví dụ như:
“A”: Phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới (AD)
“B”: Chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hóa
nhập khẩu (AD)
“C”: Chi phí đóng gói hàng hóa (AD)
“D”: Khoản trợ giúp (AD)
Mã xác định thời gian nộp thuế: D
“A”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng
“B”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh chung
“C”: trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế mà không
sử dụng bảo lãnh
“D”: trong trường hợp nộp thuế ngay (trong trường hợp khai báo bổ sung để được cấp phép thông quan sau khi thực hiện quy trình tạm giải phóng hàng)
Người nộp thuế: 1
“1”: người nộp thuế là người nhập khẩu
“2”: người nộp thuế là đại lý hải quan
Phân loại nộp thuế: A
A: tức là không thực hiện chuyển khoản
B: Tài khoản của đại lý hải quan
C: Tài khoản của người xuất nhập khẩu
Trang 24Mã áp dụng thuế suất: VB901
Mã dùng trong VNACCS, hàng hóa thuộc đối tượng chụi thuế GTGT với thuế suất 10%
Thuế suất: C - 0%
Trang 25Mã biểu thuế nhập khẩu: B05: Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch
Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
Ví dụ: “B01”: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất
MFN)
“B02”: Chương 98 (1) Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
“B03”: Biểu thuế nhập khẩu thông thường (bằng 150%
thuế suất MFN)
“B04”: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN
(ATIGA)
“B06”: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Hàn
Quốc
“B07”: Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam
để thực hiện Hiệp định Khu vực Thương mại tự do
ASEAN - Úc - Niu Di lân
Phần ghi chú: Hàng đăng ký Kiểm tra nhà nước về chất lượng tại Chi Cục Đo Lường
Theo thông tư số 28/2013/TT-BKHCN về quy định kiểm tra nhà nước về đo lường:
Do đây là lô hàng nhập khẩu kinh doanh tiêu dùng (vì mục đích thương mại) nên phải kiểm tra nhà nước về chất lượng tại chi cục đo lường
Trang 27Vận đơn:
• Người chuyên chở: SINOTEC LOGISTICS CO.LTD
Người gửi hàng: FOSHAN CITY NANHAI YONGHENG HELMET MANUFACTURING CO., LTD (giống ntrong phần thông tin người xuất khẩu trong tờ khai hải quan)
Đặc biệt, ở người gửi hàng có USCI: 9144060575561932X4
The USCI Number (Unified Social Credit Identifier) is the local Chinese VAT registration number
Người nhận hàng: cũng chính là người nhập khẩu, người mua trong hợp đồng mua bán
Người nhận thông báo khi tàu đã cập cảng đến: giống ô consignee
Đặc biệt, HS CODE: 6506100090, đây là mã HS của sản phẩm theo quy định của Trung Quốc
Số vận đơn: SN190400193
Điều kiện cơ sở giao hàng: FOB
Cước phí trả tới: FREIGHT COLLECT
Ngày người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng lên tàu: 26/04/2019
Trang 28Vận đơn
Trang 29Giấy chứng nhận xuất xứ
Trang 31Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa
Lô hàng được nhập khẩu theo hình thức nhập
khẩu thông thường
Hồ sơ hải quan: Chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy
đủ theo Khoản 2, Điều 16 Luật Hải quan.
Thời hạn hết hiệu lực của tờ khai: 15 ngày
kể từ khi mở tờ khai và người khai hải quan
đã xuất trình hàng hóa nhập khẩu phải kiểm
tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra (do
lô hàng phân luồng đỏ).
Thông tư 80/2014/TT-BTC: Hàng hóa đang giao
dịch không thuộc đối tượng áp hạn ngạch.
Phụ lục 3 Quyết định số 3842/QĐ-BKHCN ngày
08/12/2017: HH đang giao dịch thuộc danh mục
hàng hóa phải kiểm tra chất lượng trước khi thông quan
Trang 32Xác định tên hàng, mã HS
Dựa theo Thông tư 65/2017/TT-BTC Ban hành Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy QCVN 2:2008/BKHCN
Việc phân loại mã HS cho mặt hàng “Mũ bảo hiểm dành cho người đi mô tô, xe máy” như sau:
Trang 33Trị giá tính thuế
Tổng trị giá tính thuế: Trị giá hải quan là trị giá của hàng XNK phục vụ cho mục đích
tính thuế, thống kê hải quan (Khoản 24, Điều 4, Luật Hải quan).
Theo Điều 6, Thông tư 39/2015/TT-BTC: Trị giá Hải quan của lô hàng được tính theo phương pháp Trị giá Giao dịch Khi đó, trị giá tính thuế bao gồm:
❖ Giá FOB + Phí vận chuyển + Bảo hiểm (nếu có)
❖ Các khoản điều chỉnh
Trang 34Trị giá tính thuế
- Giá trên hóa đơn: USD 26.445,00 (giá FOB)
- Tỷ giá tính thuế là tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm tính thuế: 23.330 (Tỷ giá công bố ngày 27/4/2019)
- Phí vận chuyển: 3.513.000 VND
- Bảo hiểm: không có
- Các khoản điều chỉnh: Không có điều chỉnh cộng, trừ nào như được liệt kê tại Khoản 2,
Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC
⇨ Trị giá tính thuế của lô hàng này là: (26.445 x 23.330) + 3.513.000 = 620.474.850 VND
Trang 35Thuế phải nộp
Vì hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc, theo Nghị định 153/2017/NĐ-CP quy định biểu
thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa
ASEAN – Trung Quốc giai đoạn 2018-2022 (ACFTA)
⇨ Được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt là 0%
Trang 36∙ Thuế giá trị gia tăng
Về đối tượng chịu thuế: Hàng hóa không thuộc đối tượng miễn thuế quy định tại Điều 5
Luật này (gồm 25 nhóm)
Căn cứ Điều 5, Điều 8 của Luật thuế giá trị gia tăng và Thông tư 219/2013/TT-BTC,
vì mặt hàng nhập khẩu theo tờ khai là “mũ bảo hiểm dành cho người đi mô tô, xe máy”
không thuộc danh mục hàng hóa miễn thuế, hưởng thuế suất 0% và 5%, do đó:
⇨ Lô hàng sẽ chịu mức thuế suất là 10% (Khoản 3, Điều 8).
Trang 37Thuế tiêu thụ đặc biệt
Đối tượng chịu thuế TTĐB gồm 11 nhóm hàng hóa và 6 nhóm dịch vụ
Căn cứ Điều 2, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (sửa đổi bổ sung năm 2014), Thông tư số
159/2015/TT-BTC, mặt hàng “mũ bảo hiểm dành cho người đi mô tô, xe máy” không thuộc
đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
⇨ Thuế TTĐB = 0
Kết luận: Như vậy, lô hàng bao gồm 8 mặt hàng chỉ chịu thuế GTGT là 10% tính trên tổng trị
giá tính thuế => 62.047.485 VNĐ
Trang 38Cảm ơn các bạn đã lắng nghe!