Mục lục01 Giới thiệu chung, áp mã HS và tính thuế cho lô hàng 02 Quy trình thông quan lô hàng và nội dung tờ khai hải quan 03 Bộ chứng từ hải quan... - Cả 4 mặt hàng của lô hàng đều kh
Trang 1Thủ tục hải quan
nhập khẩu cho lô
hàng của công ty
TNHH Thép đặc biệt Shengli Việt Nam
NHÓM 37
Trang 2Mục lục
01 Giới thiệu chung, áp mã HS và tính thuế cho lô hàng
02 Quy trình thông quan lô hàng và nội dung tờ khai
hải quan
03 Bộ chứng từ hải quan
Trang 301 Giới thiệu chung, áp
mã HS và tính thuế cho lô hàng
Trang 41.1, Giới thiệu chung
Công ty xuất khẩu:
- SMART MMM Limited
- Địa chỉ: One Capital Place, 18
Luard Rd, Wan Chai, Hồng Kông
Công ty nhập khẩu:
- Công ty TNHH Thép Đặc Biệt Shengli Việt Nam
- Địa chỉ: KCN Cầu Nghìn, An Bài, Quỳnh Phụ, Thái Bình, Việt Nam
- Đặc điểm: doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh thép, phôi thép và bồn rửa inox
Trang 51.2, Mô tả về Lô hàng
Trang 6- Cả 4 mặt hàng của lô hàng đều không thuộc danh mục các mặt
hàng bị cấm nhập khẩu hay hạn chế nhập khẩu được quy định
tại các Phụ lục I, II, III của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP về việc
“quy định chi tiết thi hành luật Thương mại về hoạt động mua
bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia
công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài”
- Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, Điều 18,
Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính về
Hồ sơ Hải quan và Khai hải quan
1.3, Chính sách mặt hàng
Trang 71.4, Quy trình tra cứu mã HS cho
hàng hóa
Bước 1: Định hình khu vực hàng
Bước 3: Kiểm tra chú giải chương,
nhóm và nội dung các nhóm Bước 4: Tìm kiếm phân nhóm của sản phẩm
Trang 8Áp mã mặt hàng Gạch chịu lửa
Bước 1: Định hình
khu vực hàng hóa
Phần XIII: SẢN PHẨM BẰNG ĐÁ, THẠCH CAO, XI MĂNG, AMIĂNG, MICA HOẶC CÁC VẬT LIỆU TƯƠNG TỰ; ĐỒ GỐM; THUỶ TINH VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG THUỶ TINH
Trang 9Bước 2: Kiểm tra các chương phần VI:
Áp mã mặt hàng
Gạch chịu lửa
Trang 10Bước 3: Kiểm tra chú giải chương, nhóm và nội dung các nhóm.
Áp mã mặt hàng Gạch chịu lửa
Trang 11Bước 4: Tìm kiếm phân nhóm cho mặt hàng
Áp mã mặt hàng Gạch chịu lửa
Mã HS của mặt hàng gạch chịu lửa độ chịu nhiệt trên 1500 độ C là 69022000
Trang 12- Điều 6 khoản 1 Thông tư 39/2015/TT-BTC, TRỊ GIÁ HẢI QUAN
Theo Điều 6 khoản 2, Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán
cho
hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
a) Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại;
b) Các khoản điều chỉnh;
c) Các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi
trên hóa đơn thương mại.
- Thuế phải nộp = Thuế NK + Thuế TTĐB + Thuế GTGT
- Tỷ giá ngoại tệ tính cho lô hàng này là 23,140
1.5, Xác định thuế phải nộp
Trang 13A, Xác định trị giá hải quan
- Trị giá hóa đơn: 51,952 USD
Trang 14B, Xác định thuế phải nộp
1, Thuế Nhập Khẩu
1.5.1, Mặt hàng vữa chịu lửa
thành lò
Doanh Nghiệp được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi 6%
=> Thuế NK DN phải nộp đối với mặt hàng này = Trị giá hải quan * Thuế suất
= 1,202,169,280 * 6% = 72,130,156.8 VND
Trang 152, Thuế GTGT
1.5.1, Mặt hàng vữa chịu lửa
thành lò
* Thuế suất thuế GTGT mà DN sẽ phải chịu đối với lô hàng này là 10%
* Trị giá tính thuế GTGT = Trị giá hải quan + Thuế Nhập khẩu
= 1,202,169,280 + 72,130,156.8 VND = 1,274,299,436.8 VND
Thuế GTGT mà DN phải nộp cho mặt hàng này = Trị giá tính thuế * Thuế suất
= 1,274,299,436.8 * 10% = 127,429,944 VND
Trang 163, Thuế tiêu thụ đặc biệt
1.5.1, Mặt hàng vữa chịu lửa
thành lò
Mặt hàng này không phải chịu thuế TTĐB
Trang 181.5.2, Các mặt hàng còn lại
Trang 19Lượng thuế mà doanh nghiệp sẽ phải nộp khi nhập
khẩu lô hàng này là:
= Thuế mặt hàng 1 + Thuế mặt hàng 2 + Thuế mặt
Trang 202 Quy trình thông
quan và nội dung tờ khai hải quan
0
Trang 212.1 Quy trình thông quan lô
hàng
Sơ đồ quy trình thông quan lô hàng
Trang 221 Khai thông tin nhập khẩu (IDA)
2 Đăng kí mở tờ khai nhập khẩu (IDC)
3 Kiểm tra điều kiện đăng kí tờ khai
4 Phân luồng, kiểm tra thông quan
5 Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan
6 Thanh toán các phí liên quan và thông quan
2.1 Quy trình thông quan lô
hàng
Trang 232.2 Nội dung tờ khai hải quan
2 Số tờ khai đầu tiên (bỏ trống): chỉ điền khi tờ khai có trên 50 dòng hàng
3 Mã phân loại kiểm tra: 2 - luồng Vàng: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực
tế hàng hóa
1 Số tờ khai: 103009933500 -> Doanh nghiệp không cần khai sửa đổi, bổ sung
Lí do phân luồng Vàng :
- Không không nằm trong danh sách được hưởng chế độ ưu tiên theo đ42 Luật HQ để
được phân luồng Xanh
- Chấp hành tốt các quy định của pháp luật về HQ và thuế nên không bị phân vào luồng
Đỏ
4 Mã loại hình: A12 - nhập kinh doanh sản xuất
5 Mã số hàng hoá đại diện của tờ khai: 3816 -> nhóm Xi măng, vữa, bê tông chịu
lửa và các loại vật liệu kết cấu tương tự, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 38.01
Tờ khai có 4 dòng hàng nhưng hàng hoá đại diện là mặt hàng được nhập khẩu với số
lượng và giá trị lớn nhất trong cả lô hàng
Trang 242.2 Nội dung tờ khai hải quan
7 Mã bộ phận xử lí tờ khai: 00 - tờ khai Hải quan đã được tiếp nhận và xử lý bởi
Đội nghiệp vụ thuộc Chi cục HQ Thái Bình
8 Ngày đăng kí: 26/11/2019 14:35:11
6 Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai: THAIBINHHP -> Chi cục HQ Thái Bình,
thuộc cục Hải quan Hải Phòng
Trang 252.2 Nội dung tờ khai hải quan
Trang 2610 Địa điểm lưu kho: CANG PTSC DINH VU M2
11 Địa điểm xếp hàng: PTSC DINH VU
9 Số vận đơn: 151119COAU7220612010 -> ngày phát hành Seaway Bill: 15/11/2019, số
SWB: COAU7220612010
-> khớp với thông tin ghi trên SWB
12 Địa điểm dỡ hàng: Liên Vân Cảng, Giang Tô, Trung Quốc
-> DN xuất khẩu trụ sở ở HK nhưng xếp hàng ở Giang Tô có thể do kho của DN đặt tại
đây
13 Phương tiện vận chuyển: CAPE FULMAR 079S
14 Ngày hàng đến: 26/11/2019 -> trùng với ngày mở tờ khai
15 Số lượng/Tổng trọng lượng/Số lượng container: khớp với thông tin trên
Packing list và SWB
Trang 2717 Ngày phát hành: 9/11/2019 -> khớp với hoá đơn thương mại
18 Phương thức thanh toán: KC – Phương thức khác Ở đây là TT – chuyển tiền
bằng điện (quy định trong hợp đồng)
16 Số hoá đơn: A - JSXY1105 -> mã “A”: hóa đơn thương mại Phần kí tự phía sau trùng khớp
với số hóa đơn ghi trên hóa đơn thương mại
19 Tổng trị giá hoá đơn: A – CIF – USD / 53.531,06 -> Tổng trị giá khớp với hoá đơn
nhưng chênh lệch so với hợp đồng mua bán hàng hoá
20 Tổng trị giá tính thuế: 1.238.708.724,4 VND (tỷ giá 23.140)
21 Giấy phép nhập khẩu : không cần giấy phép do các mặt hàng đều không thuộc
danh mục mặt hàng cần xin giấy phép nhập khẩu
22 Mã phân loại trị giá: 6 -> áp dụng phương pháp trị giá giao dịch
Trang 2824 Số tiền thuế phải nộp: 205.716.571 VND
23 Tên sắc thuế: Thuế nhập khẩu và thuế GTGT là 2 loại thuế phải nộp
24 Mã xác định thời gian nộp thuế: D - nộp thuế ngay
25 Người nộp thuế: 1 - người nhập khẩu
26 Phân loại nộp thuế: A -> Không thực hiện chuyển khoản
23 Tỷ giá tính thuế: 23.140 VND = 1 USD
Trang 293 Số quản lý người sử dụng: 00363
1 Số đính kèm khai báo điện tử: ETC - 720995569250
2 Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp: Mục này doanh nghiệp bỏ trống do doanh
nghiệp không sử dụng tính năng này để quản lý nội bộ
Trang 304 Mã áp dụng thuế suất: VB901 - chịu thuế
GTGT với mức thuế suất 10%.
Trang 311 Số lượng:
5,45 TNE -> Khác với hợp đồng mua bán hàng hoá (6 tấn)
2 Trị giá hoá đơn: 839,3 USD
-> Khác với hợp đồng mua bán hàng hoá (924 USD)
Trang 321 Số lượng: 1.998 KGM -> Khác về số lượng so với hợp đồng (hợp
đồng: 2 tấn)
-> Khác về đơn vị tính so với hoá đơn và hợp đồng (kg vs tấn)
2 Trị giá hoá đơn: 239,76 USD-> Khác với hợp đồng mua bán hàng hoá (240
USD)
Trang 33Thuế suất thuế nhập khẩu: A – 0% - hàng được áp mức thuế suất ưu đãi (MFN) là 0%
-> Theo ACFTA, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cho mặt hàng này cũng là 0% (áp mã
B05) nhưng khi áp mã B01 thì doanh nghiệp sẽ không phải xin C/O -> giảm bớt chi phí
và thời gian làm thủ tục
Trang 342.3 Khó khăn khi thông quan lô
hàng
1 Nhiều quy định, thủ tục phức tạp, không mang tính ổn định -> doanh nghiệp phải liên tục cập nhật
2 Lô hàng bị phân vào luồng vàng -> mất thời gian để tiến hành kiểm tra chi tiết bộ chứng từ
Trang 35Bộ chứng từ hải quan
03
Trang 36Thành phần của bộ chứng từ
1.Tờ khai hải quan
2.Hóa đơn thương mại
3.Phiếu đóng gói hàng hóa
4.Giấy gửi hàng đường biển
5.Hợp đồng thương mại
Trang 371 Hóa đơn thương
mại
Trang 38Tờ khai hải quan
Trang 40Tờ khai hải quan
Trang 411 Hóa đơn thương mại đã thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết
như: Số và ngày lập hóa đơn; Tên, địa chỉ người bán và người
mua; Thông tin hàng hóa, số lượng, đơn giá, số tiền thanh toán,
cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng cuối cùng
2 Mã HS trên hóa đơn khác với mã HS trên tờ khai hải quan
Trong hóa đơn này là mã HS là mã HS của nước xuất khẩu là
Trung Quốc (10 chữ số), chứ không phải nước xuất khẩu là Việt
Nam ( 8 chữ số ),nhưng nếu khớp đến 6 chữ số đầu (cấp phân
nhóm), thì hải quan cũng thường bỏ qua Nhưng nếu khác hoàn
toàn, thì hải quan sẽ có cơ sở để nghi ngờ về xuất xứ Chính vì
vậy, nên sử dụng mã HS của nước nhập khẩu để tránh gây nhầm
lẫn hay rắc rối trong quá trình thông quan hàng hóa
Nhận xét
Trang 422 Phiếu đóng gói hàng
hóa
Trang 43Tờ khai hải quan
Trang 44Tờ khai hải quan
Trang 45Tờ khai hải quan
Trang 461.Phiếu đóng gói đã thể hiện đầy đủ các thông tin cần
thiết như: Tên và địa chỉ người bán, người mua; thông tin
hàng hóa như mô tả hàng hóa, số lượng, khối lượng; cảng
xếp, dỡ; số lượng lô hàng được đóng
2.Phiếu đóng có đóng dấu đầy đủ của bên bán.
=> Ta có thể thấy, phiếu đóng gói hàng hóa trên trùng
khớp với thông tin trên tờ khai
Nhận xét:
Trang 473 Giấy gửi hàng đường
biển
Trang 48Tờ khai hải quan
Tờ khai hải quan
Trang 49Tờ khai hải quan
Trang 50Tờ khai hải quan
Trang 511.Đây là giấy gửi hàng đích danh
2.Mô tả hàng hóa trên giấy gửi hàng phù hợp với các
giấy tờ khác có liên quan.
3.Thông tin trên giấy trùng khớp với thông tin trên
tờ khai hải quan
Nhận xét
Trang 524 Hợp đồng thương mại
Trang 53Tờ khai hải quan
Trang 54Tờ khai hải quan
Trang 55Tờ khai hải quan
Trang 561 Có sự khác nhau giữa số lượng và tổng tiền hàng hóa giữa hợp
đồng thương mại và tờ khai hải quan Tuy nhiên, do hai bên đã
thống nhất sai số giữa số lượng và tổng tiền hàng hóa là +/- 10%
nên sự khác nhau này không vi phạm và có thể chấp nhận được
2 Trong điều 6 của hợp đồng, hai bên có thỏa thuận bộ chứng từ
bao gồm vận đơn nhưng thực tế vận đơn được thay bằng giấy gửi
hàng đường biển Điều này có thể do thời gian vận chuyển bằng
tàu nhanh hơn thời gian gửi vận đơn nên hai bên có thỏa thuận
thay đổi để phù hợp với việc vận chuyển và tạo điều kiện nhanh
chóng để người mua nhận được hàng hóa
Nhận xét
Trang 57Thank you for
listening