1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tin học ứng dụng trong ngành kế toán Chương 4

91 1,1K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tài Chính Trên Ms. Excel
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tin học ứng dụng trong ngành kế toán

Trang 1

Chương 4

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRÊN MS EXCEL

Financial Analysis

Trang 5

= FV (Rate, nper, pmt, pv, type ) Giá trị tương lai của một dòng tiền

.

 Rate: Lãi suất đầu tư (r).

 Nper: Tổng số kỳ đầu tư

 Pmt: Số tiền đầu tư đều đặn vào mỗi kỳ (dấu - )

 Pv: Giá trị đầu tư lần đầu

(nếu không có thì mặc định là 0)

 type: Cách tính:

= 0 nếu đầu tư cuối kỳ;

= 1 nếu đầu tư đầu kỳ (nếu không có sẽ mặc định là 0).

1.1 Hàm FV (Future Value)

Trang 6

Chú ý

 Đối số PV, PMT, IPMT

 - Mang dấu (+) khi nhận tiền về

 - Mang dấu (-) khi bỏ tiền ra

Trang 7

Chú ý cách trình bày bài tập!

Trang 8

1.2 Hàm IPMT (Interest payment)

chi trả định kỳ cho một khoản đầu tư (hoặc khoản vay) với lãi suất cố định.

Trang 9

Cú pháp:

= IPMT (Rate, per, nper, pv, fv )

Trong đó:

Rate: Lãi suất.

per: Kỳ cần tính lãi chi trả.

nper: Tổng số kỳ phải chi trả trong thời gian vay.

pv: Số vay vào đầu kỳ.

 fv: Số tiền dự kiến nợ lại sau kỳ chi trả cuối

cùng (nếu không có, máy sẽ mặc định là 0).

Trang 10

Ví dụ:

Một người vay khoản tiền 8.000 USD với lãi suất 10%/ năm trong thời hạn 3 năm và chi trả đều gốc vay trong 36 tháng, mỗi mỗi tháng 1/36 số gốc vay

Hãy tính số lãi phải trả cho tháng thứ 1, tháng thứ 6.

Trang 13

1.3 Hàm NPER (Number of Periods)

Hàm NPER được dùng để tính số kỳ cần đầu tư đều đặn theo lãi suất cố định để đạt được một giá trị nhất định ở cuối kỳ nào đó.

Cú pháp hàm:

= NPER (Rate, pmt, pv, fv, type)

Trang 14

Ví dụ:

Một người đầu tư lần đầu $1000, sau đó mỗi tháng đầu tư thêm $100 với lãi suất 12% năm

Tính xem cần phải đầu tư bao nhiêu tháng để

có thể lấy về 10.000 USD cả vốn và lãi.

Trang 16

1.4 Hàm PMT (Payment)

Tính số tiền (cả gốc và lãi) phải chi trả định kỳ với số chi trả đều đặn và lãi suất cố định cho một khoản vay nào đó.

Công thức tính:

1 )

1 (

) 1

(

Pmt

Cú pháp hàm:

= PMT(Rate, nper, pv, fv, type)

Trang 17

Ví dụ…

Giả sử một người vay 10.000 USD, lãi suất 8% năm, nếu chi trả đều đặn trong 10 tháng cả vốn và lãi thì mỗi tháng sẽ phải chi trả số tiền ?

Trang 18

Mỗi tháng sẽ phải chi trả số tiền là:

= PMT(0.08/12,10,10000,0,1)

=1.030,16 (USD/tháng)

Trang 19

1.5 Hàm PV (Present Value)

 Xác định giá trị hiện tại của những lượng vốn đầu tư đều đặn theo định kỳ theo một lãi suất cố định.

Trang 20

Cú pháp hàm:

= PV (Rate,nper,pmt,fv,type).

Ví dụ:

Một người nhận được mỗi tháng 100 USD trong 10

tháng liên tục, với lãi suất 10%/năm, tính xem số tiền đó tương đương với bao nhiêu tiền nếu người đó nhận một lần ngay lúc đầu kỳ.

= PV(0.1/12,10,-100,0,1) = 963,62 USD

Trang 21

1.6 Hàm RATE

 Tính lãi suất kép của một khoản chi trả đều đặn trong một khoảng thời gian nhất định.

Cú pháp hàm:

= RATE(nper, pmt, pv, fv, type, guess).

Guess là tỷ lệ lãi suất dự đoán của người sử dụng hàm

(nếu bỏ qua, máy sẽ mặc định là 10% để bắt đầu dò tìm chỉ tiêu Rate).

Trang 22

Ví dụ:

Một người vay 9000 USD, trả đều đặn làm

12 kỳ trong năm, mỗi kỳ 800 USD;

Tính xem lãi suất tương ứng là bao nhiêu

%.

= RATE(12,-800,9000,0,1,0.15) =1,007

%/tháng

Trang 24

 Ví dụ: Một người gửi 10.000 USD vào ngân hàng trong 5 năm Với lãi suất lần lượt Năm 1: 12%,

Năm 2: 13%, Năm 3: 11%, Năm 4: 9% Năm 5: 9.5% Hỏi số tiền người đó nhận về là bao nhiêu

Trang 27

Cú pháp: = SLN (Cost, salvage,life).

Trang 28

Ví dụ:

Tính khấu hao cho một tài sản có nguyên

USD, thời hạn sử dụng 5 năm

Số khấu hao bình quân hàng năm:

=SLN(40000,12000,5) = 5600 USD/năm

Số khấu hao bình quân 1 tháng:

=SLN(40000,12000,60)=466,67 USD/tháng.

Trang 29

2.2 Hàm SYD

(Sum of the years' digits depreciation).

Tính khấu hao theo số năm sử dụng (theo tuổi) của thiết bị.

Công thức tính:

) 1 (

) 1

(

* ) (

i Tsd

Th Ng

Mk

Trang 30

Cú pháp hàm:

= SYD (Cost, salvage, life, per)

Per: số thứ tự của kỳ cần tính khấu hao

Chú ý: Đơn vị tính của Per và Life phải đồng nhất.

Trang 33

2.3 Hàm DB

Tính mức khấu hao trong các năm khác nhau của tài sản theo phương pháp giảm dần đều.

Cú pháp hàm:

=DB(Cost,Salvage,Life,per,month)

Trang 34

Month: Là số tháng hoạt động của thiết bị trong năm đầu tiên khi mà thiết bị bắt đầu được đưa vào hoạt động.

Nếu bỏ qua chỉ tiêu này, máy sẽ lấy mặc định là 12 tháng, tức là coi như thiết bị hoạt động ngay từ ngày 01/01 của năm đầu tiên

Trang 35

Ví dụ:

Cũng ví dụ trên, nếu máy được đưa vào hoạt động từ ngày 01/04 của năm đầu tiên.

Trang 38

2.4 Hàm DDB

(Double Declinings Balance factor)

Tính số khấu hao của tài sản theo pháp khấu hao kép theo giá trị còn lại.

KH n¨m

è

kÐp sè

HÖ x

l¹i cßn

trÞ

Ýa

S G

Mk 

Trang 39

Cú pháp hàm:

=DDB (Cost, salvage,life, per,factor).

Factor: Là tỷ lệ khấu hao kép (Mặc định Factor = 2)

Trang 40

Ví dụ: Với tài sản như trên

Tính khấu hao kép cho năm thứ nhất:

= DDB(40000,12000,5,1) =16000 USD Năm thứ 2: = DDB(40000,12000,5,2) =9600 USD Năm thứ 3: = DDB(40000,12000,5,3) = 2400 USD Năm thứ 4: = DDB(40000,12000,5,4) =0

Trang 44

3 Các hàm phân tích

hiệu quả tài chính

1 NPV (Net Present Value)

2 BCR (Benefit to Costs Ratio)

3 IRR (Internal Rate of Return)

Trang 45

3.1 NPV (Net Present Value)

NPV sẽ là giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng.

= NPV (Rate,value1,value2 )

Trang 46

Ví dụ…

Trang 47

3.2 BCR (Benefit to Costs Ratio)

BCR

Bi

r Ci

r

NPV Bi NPV Ci

i i

1

Trang 48

) Bi (

NPV BCR 

Trang 49

3.3 IRR (Internal Rate of Return)

thu hồi vốn nội tại cho 1 dòng thu nhập thuần không đều nhau trong một khoảng thời gian nhất định.

Trang 50

Cú pháp:

= IRR (Values, guess)

Values là chuỗi tiền tệ tương ứng với 1 bảng cân đối thu chi tài chính (Bi – Ci) Values phải có ít nhất 1 giá trị dương (thu nhập) và 1 giá trị âm (chi phí) để tính suất nội tại hoàn vốn.

 Guess là 1 số mà ta dự đoán rằng nó gần với kết quả của

hàm IRR

Trong nhiều trường hợp ta không cần cung cấp giá trị Guees, nếu không ghi Guess thì nó được ngầm định bằng 10%.

Trang 51

Theo ví dụ trên, ta có:

IRR = 0,2535 hay IRR = 25,35 %

Trang 52

CÁC HÀM PHÂN

TÍCH CHỨNG

KHOÁN

Trang 54

 Issue: ngày phát hành chứng khoán

 First-interest: ngày tính lãi đầu tiên của chứng

khoán

 Settlement: Ngày tới hạn của chứng khoán, Ngày này phải là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán khi chứng khoán được giao dịch với người mua

 Rate: lãi suất hàng năm của chứng khoán

Trang 55

 Par: giá trị danh nghĩa của chứng khoán, nếu bỏ qua mặc định 1000USD

 Frequency: số lần trả lãi hàng năm

 Basic: cơ sở dùng để đếm ngày (Nếu bỏ qua, mặc định là 0)

 Calc-method: cách thức tính lãi, nếu là 1(TRUE) lãi được tính từ ngày phát hành chứng khoán Nếu

là 0 (FALSE) lãi được tính từ ngày tính lãi đầu

tiên

Trang 56

 Lưu ý: nên dùng hàm DATE(year,month,day) khi nhập các giá trị ngày tháng.

 Ví dụ: Tính lãi gộp của một trái phiếu kho bạc có mệnh giá $1,000,000, phát hành ngày 1/3/2008, ngày tới hạn là 1/5/2009, ngày tính lãi đầu tiên là 31/8/2008 (tính lãi 6 tháng một lần) với lãi suất hằng năm là 10%, cơ sở để tính ngày là một năm

360 ngày, một tháng 30 ngày

Trang 57

 = ACCRINT(DATE(2008,3,1), DATE(2008,8,31), DATE(2009,5,1), 10%, 1000000, 2, 0, TRUE) =

$116,944.44

Trang 58

 Issue: ngày phát hành chứng khoán

 Maturity: ngày tới hạn của chứng khoán

 Rate: tỷ lệ lãi suất của chứng khoán

Trang 59

 Par: giá trị mỗi chứng khoán, nếu bỏ qua mặc định 1000USD

 Basic: là số ngày cơ sở, nếu basic=0 năm có 360 ngày, nếu basic=1 năm có 365 ngày

 Ví dụ: Tính lãi gộp cho một trái phiếu kho bạc

phát hành ngày 15/02/2005 và ngày tới hạn là

18/03/2006 có tỷ suất là 4%/năm và giá trị cuốn phiếu là 1000$ (tính một năm có 365 ngày)

Trang 60

 =ACCRINTM(date(2005,2,15),date(2006,3,18),4

%,1000,1)=43,397USD

Trang 61

Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi

chứng khoán được giao dịch với người mua

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán hết hiệu lực

Investment : Số tiền đã đầu tư vào chứng khoán

Redemption : Giá trị (số tiền) nhận được của chứng khoán khi đáo hạn

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua, mặc định là 0)

Trang 62

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày

chứng khoán hết hiệu lực

Investment : Số tiền đã đầu tư vào chứng khoán

Redemption : Giá trị (số tiền) nhận được của

chứng khoán khi đáo hạn

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua,

mặc định là 0)

Trang 63

 Ví dụ: Tính lãi suất của một chứng khoán có ngày kết toán là 15/2/2008, ngày đáo hạn là 15/5/2008,

số tiền đầu tư là $1,000,000, giá trị nhận được khi đáo hạn là $1,014,420, với cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày

 = INTRATE(DATE(2008,2,15),

DATE(2008,5,15), 1000000, 1014420, 0) =

0.05768 (= 5.77%)

Trang 64

chứng khoán.

investment, discount, basis)

Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày

sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua Nếu người mua vào ngay ngày phát hành, thì ngày kết toán cũng là ngày phát hành chứng khoán.

Trang 65

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày

chứng khoán hết hiệu lực

Investment : Số tiền đã đầu tư vào chứng khoán.

Discount : Tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán (xem

hàm DISC)

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua,

mặc định là 0)

Trang 66

 Tính số tiền sẽ nhận được vào ngày đáo hạn của một chứng khoán có ngày kết toán là 15/2/2008, ngày đáo hạn là 15/5/2008, số tiền đầu tư là

$1,000,000, tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán là 5.75%, với cơ sở để tính ngày là một năm 360

ngày, còn số ngày trong mỗi tháng thì theo thực tế của tháng đó ?

 = RECEIVED(DATE(2008,2,15),

DATE(2008,5,15), 1000000, 5.75%, 0) =

$1,014,584.654

Trang 67

 Tính giá trị của một chứng khoán thanh toán lợi tức theo chu kỳ, dựa trên mệnh giá đồng 100USD

Cú pháp: = PRICE(settlement, maturity, rate, yld,

redemption, frequency, basis)

sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua

khoán hết hiệu lực.

Trang 68

Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán.

Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán.

(tính theo đơn vị $100)

năm một lần: frequency = 1; trả mỗi năm hai lần:

frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.

mặc định là 0)

Trang 69

6 PRICEDISC

 Tính giá trị của một chứng khoán đã chiết khấu dựa trên mệnh giá đồng $100

discount, redemption, basis)

Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một

ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày

chứng khoán hết hiệu lực

Trang 70

Discount : Tỷ lệ chiết khấu của chứng khoán.

Redemption : Giá trị hoàn lại của chứng khoán

(tính theo đơn vị $100)

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua,

mặc định là 0)

Trang 71

Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một ngày sau ngày

phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng khoán

hết hiệu lực.

Issue : Ngày phát hành chứng khoán.

Trang 72

Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán.

Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán.

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua,

mặc định là 0)

Trang 73

redemption, basis)

một ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng

khoán hết hiệu lực

Trang 74

Pr : Giá trị của chứng khoán (tính theo đơn vị

Trang 75

 Tính tỷ lệ chiết khấu cho một trái phiếu kho bạc được mua lại ngày 25/1/2007, có ngày tới hạn là 15/6/2007, giá mua là $97.975, giá trị hoàn lại là

$100, với cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế ngày tháng năm)

Trang 76

redemption, frequency, basis)

Trang 77

Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một

ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày

chứng khoán hết hiệu lực

Rate : Lãi suất hằng năm của chứng khoán

Pr : Giá trị dựa trên đồng mệnh giá $100 của

chứng khoán

Trang 78

Redemption : Giá trị (số tiền) nhận được của

chứng khoán khi đáo hạn

Frequency : Số lần trả lãi hằng năm Nếu trả mỗi

năm một lần: frequency = 1; trả mỗi năm hai lần:

frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua,

mặc định là 0)

Trang 79

 Tính tỷ lệ lợi nhuận của một trái phiếu có ngày kết toán là 15/2/2008, ngày đáo hạn là 15/11/2016, có lãi suất hằng năm là 5.75%, giá trị của trái phiếu dựa trên đồng $100 là $95.04287, giá trị nhận

được khi đáo hạn là $100, trả lãi 6 tháng 1 lần, với

cơ sở để tính ngày là một năm 360 ngày, một

tháng 30 ngày ?

Trang 80

 = YIELD(DATE(2008,2,15), DATE(2016,11,15), 5.75%, 95.04287, 100, 2, 0) = 0.065 (= 6.5%)

Trang 81

ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng

khoán được giao dịch với người mua

Trang 82

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày

chứng khoán hết hiệu lực

Pr : Giá trị dựa trên đồng mệnh giá $100 của

chứng khoán

Redemption : Giá trị (số tiền) nhận được của

chứng khoán khi đáo hạn

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua,

mặc định là 0)

Trang 83

trả lãi vào ngày đáo hạn

issue, rate, pr, basis)

ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng

khoán được giao dịch với người mua

Trang 84

Tính thời hạn hiệu lực Macauley dựa trên đồng

mệnh giá $100 (USD) của một chứng khoán

Thời hạn hiệu lực là trung bình trọng giá trị hiện

tại của dòng luân chuyển tiền mặt và được dùng

làm thước đo về sự phản hồi làm thay đổi lợi

nhuận của giá trị một chứng khoán

coupon, yld, frequency, basis)

Trang 85

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày

chứng khoán hết hiệu lực

Issue : Ngày phát hành chứng khoán

Rate : Lãi suất của chứng khoán vào ngày phát

Trang 86

Cú pháp: = DURATION(settlement, maturity,

coupon, yld, frequency, basis)

sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày chứng

khoán hết hiệu lực.

Coupon : Lãi suất hằng năm của chứng khoán.

Trang 87

Yld : Lợi nhuận hằng năm của chứng khoán.

Frequency : Số lần trả lãi hằng năm Nếu trả mỗi

năm một lần: frequency = 1; trả mỗi năm hai lần:

frequency = 2; trả mỗi năm bốn lần: frequency = 4.

Basis : Là cơ sở dùng để đếm ngày (nếu bỏ qua,

mặc định là 0)

Trang 88

 Tính thời hạn hiệu lực của một trái phiếu có ngày kết toán là 01/01/2008, ngày đáo hạn là

01/01/2016, biết lãi suất hằng năm là 8%, lợi

nhuận hằng năm là 9%, trả lãi 6 tháng một lần, với

cơ sở để tính ngày là bình thường (theo thực tế

ngày tháng năm)

 = DURATION(DATE(2008,1,1),

DATE(2016,1,1), 8%, 9%, 2, 1) = 5.993775

Trang 89

Settlement : Ngày kết toán chứng khoán, là một

ngày sau ngày phát hành chứng khoán, khi chứng khoán được giao dịch với người mua

Trang 90

Maturity : Ngày đáo hạn chứng khoán, là ngày

Trang 91

 = TBILLEQ(DATE(2008,3,31), DATE(2008,6,1), 9.14%) = 0.094151 (= 9.42%)

Ngày đăng: 26/10/2012, 17:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Values là chuỗi tiền tệ tương ứng với 1 bảng cân đối thu chi tài chính (Bi – Ci). Values phải có ít nhất 1 giá trị dương  (thu nhập) và 1 giá trị âm (chi phí) để tính suất nội tại hoàn  vốn. - Tin học ứng dụng trong ngành kế toán Chương 4
alues là chuỗi tiền tệ tương ứng với 1 bảng cân đối thu chi tài chính (Bi – Ci). Values phải có ít nhất 1 giá trị dương (thu nhập) và 1 giá trị âm (chi phí) để tính suất nội tại hoàn vốn (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w