Quy trình khai báo thông quan hàng nhập khẩu 3.. BƯỚC 1: CHỌN ĐĂNG KÍ MỚI TỜ KHAI HẢI QUAN IDABƯỚC 2: NHẬP THÔNG TIN Ở PHẦN THÔNG TIN CHUNG PHẦN 1: ĐĂNG KÍ TỜ KHAI NHẬP KHẨU IDA... • Mã
Trang 1NHÓM 03
Quy trình thu tục hải quản
lô hàng nhập khẩu giẩy nhám ( sảndpảper ) cuả công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Elite
Trang 21 Giới thiệu về bộ chứng từ
2 Quy trình khai báo thông quan hàng nhập khẩu
3 Quy trình áp mã HS cho hàng hoá
4 Xuất xứ hàng hoá
5 Trị giá tính thuế
Trang 3HÀNG HOÁ
1000 ĐƠN VỊ MẶT HÀNG GIẤY
NHÁM ( SANDPAPER)
Trang 4đại lý, môi giới, bán buôn
CÔNG TY NHẬP KHẨU CÔNG TY XUẤT KHẨU
Trang 55
Trang 9Khai báo thông quan
hàng nhập khẩu
Trang 10Khải báo thông quản
3 Đăng ký chính thức
với CQHQ(IDC
)
4 Lấy kết quả phân luồng, thông quan
Trang 11Tờ khải hải quản
Ngày đăng ký: 21/01/2019
Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai: CDINHVUHP
Mã mặt hàng: A11 – Nhập khẩu kinh doanh tiêu dùng
Luồng : Vàng (Mã phân loại: 2)
Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Mã phân loại kiểm tra Mã loại hình
Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai
Ngày đăng ký Ngày thay đổi đăng ký
Mã bộ phận xử lý tờ khai 00 A11 2 [ 4 ]
102453397802 Số tờ khai đầu tiên
21/01/2019 15:28:41 29/01/2019 10:11:26 Thời hạn tái nhập/ tái xuất
2 Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai 6805
CDINHVUHP
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông quan)
*102453397802*
Trang 12BƯỚC 1: CHỌN ĐĂNG KÍ MỚI TỜ KHAI HẢI QUAN IDA
BƯỚC 2: NHẬP THÔNG TIN Ở PHẦN THÔNG TIN CHUNG
PHẦN 1: ĐĂNG KÍ TỜ KHAI NHẬP KHẨU IDA
Trang 13Địa chỉ TRUST COMPANY COMPLEX, AJELTAKE RAOD, AJELTAKE ISLAND,
MAJURO MARSHALL ISLANDS MH
THÔNG TIN VỀ ĐƠN VỊ XUẤT NHẬP KHẨU
Trang 14THÔNG TIN VẬN ĐƠN
03EES01 CANG DINH VU
9999 SITC PYEONGTAEK 1844S
22/01/2019 1.000
18.860 1
Trang 15Tổng trị giá hóa đơn A - C&F - USD - 23.868
+ A là mã phân loại hóa đơn
+ C&F là điều kiện giá hóa đơn
+ USD là mã đồng tiền của hóa đơn
Trang 16• Mã phân loại hàng trị giá
• Số tiếp nhận tờ khai trị giá tổng hợp
1: người nộp thuế là người nhập khẩu
2: người nộp thuế là đại lí hải quan
Trang 1717
Trang 18BƯỚC 4: NHẬP THÔNG TIN PHẦN DANH SÁCH HÀNG
• Mã số hàng hoá ( Mã HS ): trong trường hợp này mã số hang hoá là 68052000
• Mã quản lí riêng ( trường hợp này không nhập )
• Thuế suất
• Mức thuế tuyệt đối
• Mô tả hang hoá
Giấy nhám (Vật liệu mài trên nền giấy), kích thước 230x280x1 mm, đóng gói: 100 tờ/hộp, 10 hộp/ thùng, 1 thùng = 18.36 kg, hiệu Mặt Trăng, hàng mới 100%
• Mã nước xuất xứ: Trung Quốc, nhập CN
• Mã biểu thuế nhập khẩu
• Mã ngoài hạn ngạch
• Mã áp dung mức thuế tuyệt đối
• Số lượng
• Trị giá hoá đơn
• Đơn giá hoá đơn
Trang 19PHẦN 2: KHAI TRƯỚC THÔNG TIN TỜ KHAI IDA
Sau khi đã nhập xong thông tin cho tờ khai, ghi lại và chọn nghiệp vụ 2: Khai trước thông tin tờ khai IDA để gửi thông tin
Trang 20PHẦN 3: ĐĂNG KÍ CHÍNH THỨC TỜ KHAI
NHẬP KHẨU IDC
Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai, doanh nghiệp kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do
hệ thống tự động xuất ra, tính toán Nếu không có sai sót gì thì tiến hành gửi về hệ thống để tiến hành đăng
ký
Trang 21PHẦN 4: LẤY KẾT QUẢ KIỂM TRA PHÂN LUỒNG,
THÔNG QUAN
Khi khai báo thành công, tờ khai nhập khẩu sẽ được đưa vào tiến hành các thủ tục thông quan hàng hóa Doanh
nghiệp tiếp tục nhấn vào “ 4 Lấy kết quả phân luồng, thông quan” chức năng này tương tự như “Lấy phản hồi từ HQ” để nhận được kết quả phân luồng, lệ phí hải quan, thông báo tiền thuế, in tờ khai và tiến hành các bước tiếp
theo
Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng
Mã phân loại kiểm tra Mã loại hình Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai
Ngày đăng ký Ngày thay đổi đăng ký
Mã bộ phận xử lý tờ khai 00 A11 2 [ 4 ]
102453397802 Số tờ khai đầu tiên
21/01/2019 15:28:41 29/01/2019 10:11:26 Thời hạn tái nhập/ tái xuất
2 Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai 6805
CDINHVUHP
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (thông quan)
*102453397802*
Người khai hải quan sẽ có nhiệm vụ như sau:
- Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng
- Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có)
Trang 22Quy trình áp
mã HS cho hàng hóa
Trang 231 Nhận xét, đánh giá hang hoá
Giấy nhám (giấy ráp) là một loại giấy mài mòn vật liệu gắn liền với bề mặt của nó Giấy
nhám được sử dụng để loại bỏ một lượng nhỏ vật liệu từ bề mặt hoặc là để làm cho họ mượt
mà hơn (hoàn thành bức tranh và gỗ), để loại bỏ một lớp vật liệu (ví dụ như sơn cũ), hoặc
đôi khi làm cho bề mặt thô (ví dụ như là một sự chuẩn bị để dán).
Giấy nhám được sử dụng chủ yếu trong khâu hoàn thiện sản phẩm, với tính năng mài mòn,
đánh bóng bề mặt trước khi sản phẩm được khoác lên một lớp sơn có màu sắc mới, bảo
quản sản phẩm khỏi mối, mục, rỉ sét…
Giấy nhám được cấu tạo nên bởi 3 phần gồm: hạt nhám, keo dính, lớp lưng bằng giấy
hoặc vải.
Trong đó, hạt nhám ( hạt mài ) là thành phần chính
Cơ sở để áp mã hàng hoá
Trang 242 Quy trình áp mã
✗ Bước 1: Định hình khu vực hàng hoá
✗ Bước 2: Đọc chú giải
✗ Bước 3: Đọc tiếp các nhóm
Tiếp tục đọc chương 68, nhóm 68.05: Bột mài hoặc hạt mài tự nhiên hay nhân tạo, có nền
bằng vật liệu dệt, giấy, bìa hoặc các vật liệu khác, đã hoặc chưa cắt thành hình hoặc đã
khâu hoặc hoàn thiện bằng cách khác.
Chú giải phù hợp với mô tả sản phẩm
Xem xét nhóm 6805.2000: Trên nền chỉ bằng giấy hoặc bìa
Ta áp mã HS cho sản phẩm là 6805.2000
Trang 26Xuất xứ hàng hóa
Trang 28Chứng nhận xuất xứ trong bộ chứng từ
✗ Ô số 8 “ WO “ ( Wholly – Obtained )
✗ C/O trên được chứng nhận, đóng dấu và kí tên bởi nhà sản xuất và xuất khẩu
Xiamen Shengshi DRY YUP TRADE CO., LTD được xác nhận lại bởi Cục Kiểm tra và Kiểm dịch Xuất Nhập Cảnh Hạ Môn
Lô hàng trong hợp đồng này thỏa mãn tiêu chí hàng hóa có xuất xứ thuần túy từ Trung Quốc
Trang 29C/O Form E có hoá đơn bên thứ 3
✗ Ô số 1: thể hiện tên nhà sản xuất Xiamen Shengshi Dry up Trade
Co ,Ltd
✗ Ô số 7: tên công ty Golden Rain Trading Limited và tên nước
China
✗ Ô số 10: số và ngày hóa đơn thương mại G-E-2018003
✗ Ô số 13: phải tích vào “Third Party Invoicing”.
29
Trang 32Trị giá tính
thuế
Trang 33Mặt hàng được chứng nhận có xuất xứ từ Trung Quốc
👉 Thuế áp dụng theo hiệp định ACFTA là 0%
Khi đó, doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu, chỉ phải chịu
thuế GTGT 10% (Thông tư 219/2013/Tt-BTC ).
Trang 34Trị giá tính thuế = 1,3 x 18.360 = 23.868 USD
= 552.663.540 VNĐ
Thuế GTGT = 552.663.540 x 10% =
55.266.354 VNĐ
Giải thích thêm một số điều khoản:
Tổng trị giá hóa đơn “A - C&F - USD”: Giá
hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền được khai
theo giá C&F với đơn vị tiền tệ là USD
Mã phân loại khai trị giá: “6” - Áp dụng
phương pháp trị giá giao dịch
Phí bảo hiểm: “D” - không bảo hiểm
Trang 35Trong trường hợp này, một điểm đáng chú ý ở đây là Cơ quan Hải quan
đã bác bỏ trị giá khai báo trong tờ khai hàng hóa nhập khẩu căn cứ vào tiết
a.2 điểm 3 khoản 14 điều 1 Thông tư 39/TT-BTC 20/04/2018, hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu có đủ bác bỏ trị giá khai báo do “có mâu thuẫn về
nội dung liên quan đến trị giá khai báo hải quan giữa các chứng từ
trong hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp hoặc xuất trình cho
cơ quan hải quan” và do đó người khai báo được đề nghị khai bổ sung
theo trị giá xác định là 1,3 USD/kg
Trang 37Thank
you!
37