1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide thuyết trình quy trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu lô hàng thịt bò khô của công ty TNHH hoàng kim hải

43 185 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trị giá tính thuế • Trị giá hải quan là giá thực tế mà Người mua Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Hoàng Kim Hải phải trả tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên – tức là sân bay đích trên vận đơ

Trang 1

Quy trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu lô hàng thịt bò khô của công ty TNHH Hoàng

Kim Hải

NHÓM 6:

Trang 3

Chương 1

KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU

VÀ CHÍNH SÁCH MẶT HÀNG

Trang 4

1 Giới thiệu công ty nhập khẩu và công ty xuất khẩu

Thông tin người mua

• Tên: CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU

HOÀNG KIM HẢI

• Địa chỉ: SỐ 52 ĐƯỜNG TÂY HỒ, PHƯỜNG

QUẢNG AN, QUẬN TÂY HỒ, HÀ NỘI, VIỆT

NAM

• Mã số thuế: 0107008989, đăng ký và

quản lý bởi Chi cục thuế quận Tây Hồ

Thông tin người bán

• Tên: NEW WORLD FOODS PTY LTD

• Địa chỉ: 6 FOY STREET, CASINO NSW 2470,

AUSTRALIA

• Mã nước: AU – AUSTRAL

Trang 5

2 Loại hình nhập khẩu

A11 – Nhập kinh doanh tiêu dùng

Trang 6

3 Mặt hàng nhập khẩu và chính sách mặt hàng

• Thịt bò khô Mariani Gold Beef Jerky Bulgogi 255g

• Thịt bò khô King Biltong Chilli 270g

• Thịt bò khô Mariani Gold Beef Jerky Soft 255g

• Thịt bò khô Mariani Gold Beef Jerky Five Spice 350g

3.1 Mặt hàng nhập khẩu

Trang 7

3 Mặt hàng nhập khẩu và chính sách mặt hàng

• Không thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập

khẩu hay hạn chế nhập khẩu

• Thuộc đối tượng phải kiểm dịch

3.2 Chính sách mặt hàng

Trang 8

3 Mặt hàng nhập khẩu và chính sách mặt hàng

3.3 Áp mã cho hàng hóa

Trang 9

Quy trình cụ thể

Bước 1 : Xác định khu vực hàng hóa

Với tên mô tả là “ Thịt bò khô “, hàng hóa trên thuộc phần I : “Động vật sống; các sản phẩm từ động vật”

Bước 2 : Đọc các chú giải ở phần I

Chú giải 2, phần I được nêu cụ thể như sau:

“2 Trừ khi có yêu cầu khác, trong toàn bộ Danh mục này bất cứ đề cập nào liên quan đến các sản phẩm "được làm khô" cũng bao gồm các sản phẩm được khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh”.

Căn cứ vào chú giải này, sản phẩm thịt bò khô của công ty TNHH Xuất nhập khẩu Hoàng Kim Hải thuộc phần I là đúng

Trang 10

Quy trình cụ thể

Bước 3: Kiểm tra các chương thuộc phần I

• Chương 1 Động vật sống

• Chương 2 Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ

• Chương 3 Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác

• Chương 4 Sữa và các sản phẩm từ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

• Chương 5 Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các chương khác

Bước 4 Kiểm tra chú giải chương, nhóm và nội dung các nhóm

Căn cứ vào mô tả của nhóm 0210 : “ Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói; bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ”

Trang 11

Quy trình cụ thể

Bước 5 Sử dụng quy tắc 6 để tìm phân nhóm cho hàng hóa

Đọc mô tả của các phân nhóm 0210:

0210 Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói; bột mịn và bột thô ăn

được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ.

- Thịt lợn:

02101100 - - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương

02101200 - - Thịt dọi (ba chỉ) và các mảnh của chúng

02101930 - - - Thịt lợn muối xông khói (bacon) hoặc thịt mông đùi (hams) không xương

02102000 - Thịt động vật họ trâu bò

- Loại khác, kể cả bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ:

02109300 - - Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)

02109910 - - - Thịt gà thái miếng đã được làm khô đông lạnh

02109920 - - - Da lợn khô

Khi đọc mô tả phân nhóm này, ta thấy hàng hóa thuộc và phân nhóm sản phẩm họ động vật trâu bò Vậy ta xác định được mã HS cho sản phẩm là 02102000.

Trang 12

4 Trị giá hải quan

4.1 Trị giá tính thuế

• Trị giá hải quan là giá thực tế mà Người mua (Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Hoàng Kim Hải) phải trả tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên – tức là sân bay đích trên vận đơn hàng không Airway Bill – Sân bay Nội Bài

Trang 13

4.1 Trị giá tính thuế

• Áp dụng phương pháp 1: Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu Lô hàng thỏa mãn đủ 4

điều kiện quy định tại khoản 3 điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về giá trị hải quan

đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Theo khoản 2 điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC ta có các thông tin để tính trị giá

tính thuế hàng nhập khẩu

Khoản điều chỉnh trừ: Không có

Tổng giá trị hóa đơn: 12.693 ADU= 197.899.101,6 VND ( tỷ giá ADU/ VND=

15.591,2)

Khoản điều chỉnh cộng: Không có

Các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hóa đơn

thương mại: bằng 0.

Vậy trị giá tính thuế của cả lô hàng là:

197.899.101,6 VND

Trang 14

4.2 Thuế phải nộp

Thuế nhập khẩu

Thuế Khác

• Lô hàng gồm 4 mặt hàng đều chung 1 mã HS với thuế suất 0%.

• Thuế tiêu thụ đặc biệt: 4 mặt hàng này không nằm trong danh sách chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

• Thuế bảo vệ môi trường: Dựa theo mã HS, 4 mặt hàng đều không nằm trong danh sách chịu thuế bảo vệ môi trường.

• Thuế giá trị gia tăng: 10% (Tổng trị giá tính thuế GTGT bằng tổng trị giá tính thuế nhập khẩu cộng thêm thuế nhập khẩu).

Trang 15

2 Thuế phải nộp

Mặt hàng Trị giá tính VAT

(VND)

Thuế suất

Thuế VAT (VND)

Trang 16

5 Khái quát giao dịch

• Phương thức vận tải: đường hàng không

• Điều kiện giao hàng: CIP Nội Bài

• Cảng đi: Cảng Brisbane, Australia

• Cảng chuyển tải: Cảng Bangkok, Thái Lan

• Cảng đến: Cảng Nội Bài, Việt Nam

• Hình thức khai hải quan: khai điện tử

Trang 17

Chương 2

THÔNG QUAN LÔ HÀNG

Trang 18

Quy trình thông quan lô hàng

1 Khai thông tin nhập khẩu (IDA)

2 Đăng ký mở tờ khai nhập khẩu (IDC)

3 Kiểm tra điều kiện đăng kí tờ khai 

4 Phân luồng, kiểm tra thông quan

5 Khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan 

6 Thanh toán các phí liên quan và thông quan

Trang 19

1 Khai thông tin nhập khẩu (IDA)

Người khai hải quan thực hiện khai và nộp tờ khai theo hệ thống VNACCS/VCIS và Sử dụng mẫu tờ khai hàng hóa nhập khẩu mới theo Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014

Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình IDA (133 chỉ tiêu), người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS.

(1) Trường hợp nhập thông tin bị lỗi:

Hệ thống sẽ báo lỗi, tham chiếu chi tiết tại ‘Danh sách mã kết quả xử

lý lỗi’;

Trường hợp bị lỗi ngoài danh sách trên, hệ thống báo lỗi theo mã

“00000-0000-0000”

(2) Trường hợp nhập thông tin chính xác:

Hệ thống xuất trả cho người nhập dữ liệu và người khai dự kiến (nếu nhập liệu tại ô người khai dự kiến) ‘‘Bản xác nhận nội dung tờ khai nhập khẩu’’

Trang 20

2 Đăng ký mở tờ khai nhập khẩu IDC

Nội dung tổng quan tờ khai hải quan

• Số tờ khai hải quan: 102838187540

• Ngày khai báo hải quan: 28/08/2019

• Tên cơ quan hải quan tiếp nhận tờ khai: DHHXNKNBHN

• Bên nhập khẩu: Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuất Nhập Khẩu Hoàng Kim Hải, MS: 0107008989

• Bên xuất khẩu: Công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân New World Food 

• Phương thức vận chuyển: đường hàng không

• Tên phương tiện vận chuyển: TG474

• Địa điểm lưu kho: 01B1A02

• Địa điểm dỡ hàng: VNHAN HANOI

• Phương thức thanh toán trên hợp đồng là KC – Khác

Trang 21

2 Đăng ký mở tờ khai nhập khẩu IDC

Nội dung liên quan đến hàng hóa

• Hàng hóa được thông qua có mã số HS: 02102000

• Mã loại hình: A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng)

• Mô tả hàng hóa: “Thịt bò khô vị nướng Hàn Quốc Mariani Gold Beef Jerky Bulgogi 255g, dạng miếng 255g/túi, 35 túi/thùng, sx 26/07/2019, hsd18 tháng từ nsx, mới 100%”

Nội dung liên quan đến trị giá hải quan

• Giá trị hóa đơn: 12.693 (CIP-AUD)

• Trọng lượng: 454 KGM (tức 454 kg)

• Số lượng: 2 kiện

• Số lượng container: Không ghi

Trang 22

3 Kiểm tra điều kiện đăng kí tờ khai

• Trước khi cho phép đăng kí tờ khai, hệ thống sẽ

tự động kiểm tra Danh sách doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng kí tờ khai (doanh nghiệp có nợ quá hạn 90 ngày, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động, giải thể, phá sản,…) Nếu doanh nghiệp thuộc danh sách trên thì không được đăng kí tờ khai và hệ thống sẽ phản hồi lại cho người khai hải quan biết

• Trong trường hợp này, doanh nghiệp đủ điều kiện đăng kí tờ khai

Trang 23

4 Phân luồng, kiểm tra thông quan

Trong trường hợp này là "luồng vàng": Kiểm tra

hồ sơ hải quan chi tiết, miễn kiểm tra thực tế

a Người khai hải quan

(1) Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân

luồng

(2) Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra

chi tiết hồ sơ

(3) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí,

lệ phí (nếu có)

Trang 24

4 Phân luồng, kiểm tra thông quan

b Hệ thống

(1) Xuất ra cho người khai “Tờ khai hải quan” (có

nêu rõ kết quả phân luồng tại chỉ tiêu: Mã phân loại

kiểm tra)

(2) Ngay sau khi cơ quan hải quan thực hiện xong

nghiệp vụ đăng ký kết quả kiểm tra CEA hệ thống tự động thực hiện cấp phép thông quan và xuất cho người khai”Quyết định thông quan hàng hóa”,

“Chứng từ ghi sso thuế phải thu trong trường hợp”

số thuế phải nộp khác 0

Trang 25

5 Khai sửa đổi, bổ sung thông tin

(1) Hệ thống cho phép khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan từ sau khi đăng ký tờ khai đến trước khi

thông quan hàng hoá

Người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ IDD gọi ra màn hình khai thông tin sửa đổi bổ sung được hiển thị toàn bộ thông tin tờ khai nhập khẩu

(2) Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ này, người khai hải quan gửi đến hệ thống VNACCS

(3) Số tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai, số lần khai báo sửa đổi, bổ sung trong thông

quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1 đến 9; trường hợp không khai bổ sung trong thông quan thì ký tự cuối cùng của số tờ khai là 0

(4) Khi người khai hải quan khai sửa đổi, bổ sung tờ khai, thì tờ khai sửa đổi, bổ sung chỉ có thể được

phân luồng vàng hoặc luồng đỏ (không phân luồng xanh)

(5) Các chỉ tiêu trên màn hình khai sửa đổi, bổ sung giống các chỉ tiêu trên màn hình khai thông tin nhập

khẩu (IDA)

Trang 26

6 Thanh toán các chi phí liên quan và thông quan

Nhân viên giao nhận kéo lô hàng ra

ngoài và đưa tờ khai để thanh lý cửa

khẩu Hải quan cửa khẩu xác định hàng

đã đã qua khu vực khám sát hải quan

Trang 27

Một số chú ý

• (1) Mỗi tờ khai được khai tối đa 50 mặt hàng, trường hợp một lô hàng có trên 50 mặt hàng,

người khai hải quan sẽ phải thực hiện khai báo trên nhiều tờ khai, các tờ khai của cùng một

lô hàng được liên kết với nhau dựa trên số nhánh của tờ khai.

• (2) Trị giá tính thuế

• (3) Tỷ giá tính thuế

• (4) Thuế suất

• (5) Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn/giảm/không chịu thuế

• (6) Trường hợp hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng

• (7) Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai (do có nợ quá hạn quá 90

ngày hoặc Doanh nghiệp giải thể, phá sản, tạm ngừng kinh doanh,…)

• (8) Trường hợp đăng ký bảo lãnh riêng trước khi cấp số tờ khai (bảo lãnh theo số vận

đơn/hóa đơn)

• (9) Trường hợp cùng một mặt hàng nhưng các sắc thuế có thời hạn nộp thuế khác nhau

Trang 28

Chương 3

PHÂN TÍCH BỘ CHỨNG TỪ

Trang 29

Phân tích bộ chứng từ

• Đơn đặt hàng

• Vận đơn hàng không

• Giấy báo nhận hàng (Arrival Notice)

• Hóa đơn thương mại

• Phiếu đóng gói

• Giấy chứng nhận xuất xứ (CO)

• Tờ khai hải quan

Trang 31

Phân tích bộ chứng từ

• Đơn đặt hàng

• Ngày đơn đặt hàng được chấp nhận: 12/08/2019

• Các bên trong giao dịch

• Thông tin về hàng hóa

• Điều khoản giao hàng

Trang 32

Phân tích bộ chứng từ

• Hóa đơn thương mại

• Số và ngày lập hóa đơn

• Thông tin các bên giao dịch

• Thông tin hàng hóa

• Phương thức giao hàng

• Phương thức thanh toán

Trang 33

-        Đòng tiền ghi trong hóa đơn thương mại và đơn đặt hàng được áp dụng trùng khớp (AUD).

-        Hóa đơn đã được đóng dấu bởi bên bán

-        Điều kiện thanh toán chưa được đề cập, chỉ đề cập ngân hàng của người bán Điều kiện giao hàng có đề cập nhưng dẫn chiếu chưa đầy đủ (CIP nhưng chưa cụ thể CIP tại cảng nào, theo quy tắc nào, ví dụ: Incoterms 2010) Phương thức giao hàng có đề cập rõ là hàng không xong chưa đề cập cụ thể là dỡ hàng, xếp hàng tại đâu

Trang 34

Phân tích bộ chứng từ

• Phiếu đóng gói

• Số phiếu đóng gói và ngày phát hành

• Thông tin các bên

đã thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết 

phiếu đóng gói vẫn còn sơ sài, cần bổ sung thông tin về cách đóng gói hàng hóa (tương tự như phần hướng dẫn và chú ý trong đơn đặt hàng, việc đóng gói hàng hóa đã đảm bảo đáp ứng được những yêu cầu đó hay chưa), và thông tin về vận tải (điều kiện giao hàng, nơi xếp, dỡ hàng hóa).

Trang 35

Phân tích bộ chứng từ

• Giấy chứng nhận xuất xứ

• Các bên trong giao dịch

• Phương thức vận tải

• Quy tắc xuất xứ ưu tiên

• Cơ quan có thẩm quyền xác nhận

Trang 36

+ Người chuyên chở: Công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân Aspac Freight

+ Phương tiện vận tải: TG474 và TG560

+ Cảng xếp hàng: Cảng Brisbane, Australia

+ Cảng chuyển tải: Cảng Bangkok, Thái Lan

+ Cảng dỡ hàng: Cảng Nội Bài, Việt Nam

+  Số kiện hàng

Nhận xét:

-        Đây là vận đơn sạch vì không có phê chú xấu

-        Mô tả hàng hóa trên AWB phù hợp với các giấy tờ khác có liên quan

Trang 37

Phân tích bộ chứng từ

• Giấy báo nhận hàng

Các bên trong giao dịch

-        Thông báo lần thứ 1, Ngày: 27/08/2019

-        Người thông báo: Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Nội bài (NCTS)

hướng dẫn, ghi chú cụ thể về cách nhận hàng hóa

Trang 38

Phân tích bộ chứng từ

• Tờ khai hải quan

Trang 39

Phân tích bộ chứng từ

• Tờ khai hải quan

•Số tờ khai: 102838187540

•Mã phân luồng: 2 (phân luồng vàng)

•Mã loại hình: A11 (loại hình nhập kinh doanh tiêu dùng)

•Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai: 0210

“Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói; bột mịn và bột thô ăn được làm từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ.”

•Tên cơ quan Hải quan tiếp nhận tờ khai: DHHXNKNBHN

Chi cục HQ CK Sân bay quốc tế Nội Bài

Trang 40

Phân tích bộ chứng từ

• Phương thức thanh toán: Khác

Trang 41

Phân tích bộ chứng từ

• Giấy phép nhập khẩu

Giấy phép nhập khẩu: EN02 – NN1910068601/DK – KD

EN02 là Giấy thông báo kết quả kiểm dịch hoặc giấy miễn kiểm dịch theo Thông tư 01/2012/TT-BTC ngày 03/01/2012; Giấy thông báo kết quả kiểm tra VSATTP đối với hàng hóa có nguồn gốc động vật nhập khẩu theo Thông tư 25/2010/TT-BNNPNT ngày 08/4/2010.

Trang 42

Phân tích bộ chứng từ

• Thuế

Đây là mặt hàng chịu thuế suất thuế nhập khẩu bằng 0% Doanh

nghiệp nhập hàng hóa này về chỉ cần nộp thuế GTGT

Tên sắc thuế: Thuế GTGT

        Tổng tiền thuế: 19.789.910

        Đồng tiền tính thuế: VND

        Số dòng tổng: 4 (4 dòng hàng)

        Số tiền bảo lãnh: không

        Tỷ giá tính thuế: 15.592,2 AUD

       Doanh nghiệp đã thực hiện nộp thuế ngay để hàng hóa được

thông quan và không có khoản nợ thuế nào.

Mặt hàng Trị giá tính VAT

(VND)

Thuế suất

Thuế VAT (VND)

Ngày đăng: 27/05/2020, 06:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w