Điều 41, Hiến pháp Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 1980: Sự nghiệp giáo dục do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước chăm lo phát triển cân đối hệ thống giáo dục: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục đại học; phát triển các trường dạy nghề, trường vừa học vừa làm, hệ thống học tại chức; hoàn thành thanh toán nạn mù chữ, tăng cường công tác bổ túc văn hoá, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và nghề nghiệp của toàn dân. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, gia đình và xã hội cùng với nhà trường có trách nhiệm giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.Điều 36, Hiến pháp Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 1992: Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng. Nhà nước phát triển cân đối hệ thống giáo dục: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiêp, giáo dục đại học và sau đại học, phổ cập giáo dục tiểu học, xoá nạn mù chữ; phát triển các hình thức trường quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác. Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi, các vùng dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn. Các đoàn thể nhân dân, trước hết là Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế, gia đình cùng nhà trường có trách nhiệm giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.
Trang 1311 Số trường học, lớp học, giáo viên và học sinh mẫu giáo tại thời điểm 30/9
Number of schools, classes, teachers and children of kindergartens
312 Số trường học, lớp học, giáo viên và học sinh mẫu giáo tại thời điểm 30/9/2017
phân theo địa phương
Number of schools, classes, teachers and children of kindergartens
313 Số trường phổ thông tại thời điểm 30/9/2017 phân theo địa phương
Number of schools of general education as of 30 September 2017 by province 752
314 Số lớp học, giáo viên và học sinh phổ thông tại thời điểm 30/9
Number of classes, teachers and pupils of general education as of 30 September 754
315 Số lớp học phổ thông tại thời điểm 30/9/2018 phân theo địa phương
Number of classes of general education as of 30 September 2018 by province 755
316 Số nữ giáo viên và nữ học sinh trong các trường phổ thông tại thời điểm 30/9
Number of woman teachers and schoolgirls of general schools as of 30 September 757
317 Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy tại thời điểm 30/9/2018
phân theo địa phương
Number of direct teaching teachers of general education as of 30 September 2018
318 Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy tại thời điểm 30/9/2017
phân theo địa phương
Number of direct teaching woman teachers of general education
319 Số giáo viên phổ thông thuộc các dân tộc ít người trực tiếp giảng dạy
tại thời điểm 30/9/2017 phân theo địa phương
Number of ethnic minority direct teaching teachers of general education
320 Số học sinh phổ thông tại thời điểm 30/9/2018 phân theo địa phương
Number of pupils of general education as of 30 September 2018 by province 764
321 Số nữ học sinh phổ thông tại thời điểm 30/9/2018 phân theo địa phương
Number of schoolgirls of general education as of 30 September 2018 by province 766
Trang 2322 Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc ít người tại thời điểm 30/9/2018
phân theo địa phương
Number of ethnic minority pupils of general education as of 30 September 2018
323 Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học và số học sinh phổ thông
bình quân một giáo viên tại thời điểm 30/9
Average number of pupils per class and average number of pupils per teacher
324 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông phân theo địa phương
Percentage of graduates of upper secondary education by province 771
325 Giáo dục đại học
326 Chỉ số phát triển về giáo dục đại học (Năm trước = 100)
327 Số giáo viên các trường đại học phân theo trình độ chuyên môn
Number of teachers in universities by professional qualification 775
328 Số giáo viên, sinh viên đại học năm 2017 phân theo địa phương
Number of teachers, students in universities in 2017 by province 776
329 Số học viên được đào tạo sau đại học và chuyên khoa Y
Number of students participated in post-graduate and medical specialized training 778
330 Giáo dục nghề nghiệp
331 Số giáo viên giáo dục nghề nghiệp phân theo trình độ chuyên môn
Number of teachers of vocational education by vocational qualification 780
332 Số giáo viên, học sinh và sinh viên giáo dục nghề nghiệp
trong năm 2018 phân theo địa phương
Number of teachers, pupils and students of vocational education
Trang 3GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH
MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ GIÁO DỤC
Trường mẫu giáo là cơ sở giáo dục mầm non, nhận trẻ em từ 3 đến 6 tuổi
Trường mẫu giáo gồm có các lớp mẫu giáo
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông từ lớp 1 đến lớp 5
Trường trung học cơ sở là cơ sở giáo dục phổ thông từ lớp 6 đến lớp 9
Trường trung học phổ thông là cơ sở giáo dục phổ thông từ lớp 10 đến lớp 12
Trường phổ thông có nhiều cấp: Bao gồm (1) Trường phổ thông cơ sở là
trường ghép giữa trường tiểu học và trung học cơ sở; (2) Trường trung học là trường
ghép giữa trường trung học cơ sở và trung học phổ thông
Lớp học phổ thông là một tổ chức của trường học phổ thông gồm các học sinh
cùng học một chương trình giáo dục hoặc nhiều chương trình giáo dục, do một giáo viên giảng dạy hoặc do nhiều giáo viên giảng dạy nhưng có sự quản lý trực tiếp của một giáo viên chủ nhiệm Lớp học phổ thông bao gồm các lớp của cấp tiểu học, các lớp của cấp trung học cơ sở và các lớp của cấp trung học phổ thông
Giáo viên phổ thông là người có trình độ, kiến thức theo quy định, làm công
tác giảng dạy, giáo dục trong các trường phổ thông, theo từng bậc học phù hợp Giáo viên phổ thông chia theo cấp học có giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở và giáo viên trung học phổ thông:
Học sinh phổ thông là những người đang theo học các lớp từ lớp 1 đến lớp 12
thuộc các trường phổ thông
- Học sinh tiểu học là học sinh từ lớp 1 đến lớp 5
- Học sinh trung học cơ sở là học sinh từ lớp 6 đến lớp 9
- Học sinh trung học phổ thông là học sinh từ lớp 10 đến lớp 12
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông là tỷ lệ phần trăm giữa số học
sinh tốt nghiệp trung học phổ thông so với tổng số học sinh học dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông
Trường đại học là cơ sở giáo dục đào tạo của bậc đại học Trường đào tạo trình
độ đại học bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành
Trang 4Giảng viên đại học là những người trực tiếp giảng dạy, các tổ trưởng, tổ phó bộ
môn, các chủ nhiệm khoa, phó chủ nhiệm khoa tại các trường cao đẳng, có bằng đại học trở lên và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, bao gồm giảng viên cơ hữu (biên chế, hợp đồng dài hạn từ 1 năm trở lên) và những người đang trong thời kỳ tập
sự và có thời gian giảng dạy trên 50% thời gian làm việc Những người có chức vụ quản lý như: Hiệu trưởng, hiệu phó, các trưởng, phó phòng, các cán bộ làm việc ở các phòng ban như phòng giáo vụ, kế hoạch tài vụ, các phòng ban liên quan khác, dù có tham gia giảng dạy đều không tính là giáo viên giảng dạy
Sinh viên đại học là những người có tên trong danh sách, đang theo học tại
trường đại học, được đào tạo trình độ đại học từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành
Trường công lập là trường do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên
Trường ngoài công lập bao gồm trường dân lập và trường tư thục; trong đó
trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
và bảo đảm kinh phí hoạt động; Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước
Giáo dục nghề nghiệp là một bậc của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào
tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được đào tạo theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường
trung cấp và trường cao đẳng
Trang 5EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT AND METHODOLOGY
OF SOME STATISTICAL INDICATORS ON EDUCATION
Kindergarten school is a pre-school educational institute, enrolling children from
3 to 6 years old Kindergarten school includes kindergarten classes
Primary school is a general education institute covering from grade 1 to grade 5
Lower secondary school is a general education institute covering from grade 6
to grade 9
Upper secondary school is a general education institute covering from grade 10
to grade 12
General school has many tiers, including: (1) Basic general school is a school
which combines primary school and lower secondary school (2) Secondary school is
a school which combines lower secondary school and upper secondary school
Class of general education refers to a class of the general school, including
pupils who study the same one or many education programs, are taught by one or many teachers and directly managed by a head teacher General classes include classes
of primary school, lower secondary school and upper secondary school
Teachers of general school refers to those who are educated and qualified to
carry out educating and teaching job in the general schools by each appropriate education level Teachers of general school by grade include teachers of primary schools, lower secondary schools and upper secondary schools
Pupils of general school are those who are in classes from grade 1 to grade 12 of the
general schools
- Primary pupils are those who are in classes from grade 1 to grade 5;
- Lower secondary pupils are those who are in classes from grade 6 to grade 9;
- Upper secondary pupils are those who are in classes from grade 10 to grade 12
Rate of graduates of upper secondary education is measured as the
percentage between the number of graduates of upper secondary school and total number of pupils taking graduation exam of upper secondary school
University is an educational institute at the university level Its training period
lasts from 4 to 6 years depending on the major, applicable to the graduates of the upper secondary schools or professional secondary schools; from 2.5 to 4 years for those who graduate professional secondary school with the same major; from 1 to 2 years for the graduates of the colleges of the same major
Trang 6Lecturers in universities are classroom teachers, head and vice head of
subjects, director and deputy director of faculties in the colleges having university or higher degrees and certificates of pedagogical training, including full-time lecturers (permanent staff and long-term contracts of one year and above) and those who are in the probationary period but have more than 50% of teaching time Those who take managerial positions such as dean, vice dean, head, vice head of divisions and staffs of such divisions as training bureau, financial and planning division, and other related divisions, are not counted as lecturers in spite of their teaching
University students are those whose names are listed in university and
attending coursesat university.They are trained by university training level lasting from 4 to 6 years depending on the major for the graduates of the upper secondary schools or professional secondary schools; from 2.5 to 4 years for those who graduate professional secondary school with the same major; from 1 to 2 years for the graduates
of the colleges of the same major
Public school refers to schools which are established by the State that invests in
material facilities and ensures fund for their current expenditure
Non-public school includes private and independent schools Independent
schools are established and invested by residential community for material facilities and operation budget Private schools are established and invested by social organizations, social-occupational organizations, economic organizations or individuals for material facilities and operation budget
Vocational education means a level of national education system which
provides workers with elementary-level, intermediate-level, college-level vocational training and other vocational training programs in order to meet the demand of human resources in production, businesses and services, including: formal training and continuing training
Vocational education establishments include vocational education centers,
secondary schools and colleges
Trang 7MỘT SỐ NÉT VỀ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM 2018
Năm học 2017-2018, cả nước có 15.241 trường mầm non, tăng 378 trường so với năm học trước; 28.710 trường phổ thông, giảm 81 trường, bao gồm: 14.937 trường tiểu học, giảm 115 trường; 10.091 trường trung học cơ sở, giảm 64 trường; 2.398 trường trung học phổ thông, tăng 7 trường; 848 trường phổ thông cơ sở, tăng 75 trường
và 436 trường trung học, tăng 16 trường
Tại thời điểm đầu năm học 2018-2019, số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy là 805,7 nghìn người, giảm 5,5% so với năm học trước, bao gồm: 385,7 nghìn giáo viên tiểu học, giảm 2,7%; 286 nghìn giáo viên trung học cơ sở, giảm 6,6% và 134 nghìn giáo viên trung học phổ thông, giảm 10,8%
Năm học 2018-2019, cả nước có 16,5 triệu học sinh phổ thông, tăng 4%, so với năm học trước, bao gồm: 8,5 triệu học sinh tiểu học, tăng 6,2%; 5,4 triệu học sinh trung học cơ sở, tăng 1,5% và 2,6 triệu học sinh trung học phổ thông, tăng 2%
Số học sinh bình quân một lớp học cấp tiểu học là 30,5 học sinh/lớp; cấp trung học cơ sở là 35,9 học sinh/lớp và cấp trung học phổ thông là 38,5 học sinh/lớp Số học sinh bình quân một giáo viên cấp tiểu học là 22,1 học sinh/giáo viên; cấp trung học cơ
sở và cấp trung học phổ thông đều là 19,1 học sinh/giáo viên.
Trang 8EDUCATION AND TRAINING IN 2018
In the school year 2017-2018, there were 15,241 kindergarten schools nationwide, an increase of 378 schools compared to the previous school year; 28.710 general schools, a decrease of 81 schools, including 14,937 primary schools, a decrease
of 115 schools; 10,091 lower secondary schools, a decrease of 64 schools; 2,398 upper secondary schools, an increase of 7 schools; 848 basic general schools, an increase of
75 schools and 436 lower and upper secondary schools, a rise of 16 schools
At the beginning of the school year 2018-2019, there were 805.7 thousand classroom teachers in general education, a reduction of 5.5% compared to the same period of the previous school year, including: 385,7 thousand primary school teachers,
a decrease of 2.7%; 286 thousand lower secondary school teachers, a decline of 6.6%; and 134 thousand upper secondary teachers, a reduction of 10.8%
In the school year 2018-2019, there were 16.5 million general pupils across the country, rising by 4% year-on-year, of which: 8.5 million primary school pupils, an increase of 6.2%; 5.4 million lower secondary school pupils, a rise of 1.5%, and 2.6 million of pupils in upper secondary schools, an increase of 2%
The average number of pupils per class in primary schools, lower secondary schools, and upper secondary schools were 30.5, 35.9 and 38.5, respectively The average number of pupils per teacher in primary schools, lower secondary schools, and upper secondary schools were 22.1, 19.1 and 19.1, respectively.
Trang 9Giáo dục phổ thông năm học 2018-2019
General education in the school year 2018-2019
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Education and Training
ĐẠI HỌC
Chúc mừng Tốt nghiệp
(2017-2018)
Trang 11Số trường học, lớp học, giáo viên và học sinh mẫu giáo
tại thời điểm 30/9
Number of schools, classes, teachers and children of kindergartens
Number of classes (Thous classes) 125,5 133,5 147,2 149,7 155,8
Số giáo viên (Nghìn người)
Number of teachers (Thous pers.) 204,9 215,5 231,9 250,8 266,3
Số học sinh (Nghìn học sinh)
Number of children (Thous children) 3614,1 3755,0 3978,5 4409,6 4599,8
Số học sinh bình quân một lớp học (Học sinh)
Average number of children per class (Children) 29 28 27 29 30
Số học sinh bình quân một giáo viên (Học sinh)
Average number of children per teacher (Children) 18 17 17 18 17
Chỉ số phát triển (Năm trước = 100) - %
Index (Previous year = 100) - %
Trang 12Số trường học, lớp học, giáo viên và học sinh mẫu giáo tại thời điểm 30/9/2017 phân theo địa phương
Number of schools, classes, teachers and children
of kindergartens as of 30 September 2017 by province
(Trường)
School (*) (School)
Lớp học (Lớp)
Class (Class)
Giáo viên (Người)
Teacher (Person)
Học sinh (Người)
Children (Person)
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 15241 155775 266346 4599841
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 3320 40197 76430 1230596
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Trang 13(Tiếp theo) Số trường học, lớp học, giáo viên và học sinh mẫu giáo tại thời điểm 30/9/2017 phân theo địa phương
(Cont.) Number of schools, classes, teachers and children
of kindergartens as of 30 September 2017 by province
(Trường)
School (*) (School)
Lớp học (Lớp)
Class (Class)
Giáo viên (Người)
Teacher (Person)
Học sinh (Người)
Children (Person)
Trang 14Số trường phổ thông tại thời điểm 30/9/2017
phân theo địa phương
Number of schools of general education as of 30 September 2017
Trung học phổ thông
Upper secondary
Phổ thông
cơ sở
Primary and lower secondary
Trung học
Lower and upper secondary
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 28710 14937 10091 2398 848 436
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 5899 2770 2427 596 62 44
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
North Central and Central coastal areas 6983 3675 2504 578 168 58
Trang 15(Tiếp theo) Số trường phổ thông tại thời điểm 30/9/2017
phân theo địa phương
(Cont.) Number of schools of general education
Trung học phổ thông
Upper secondary
Phổ thông
cơ sở
Primary and lower secondary
Trung học
Lower and upper secondary
Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 16Số lớp học, giáo viên và học sinh phổ thông tại thời điểm 30/9
Number of classes, teachers and pupils of general education
Số giáo viên trực tiếp giảng dạy (Nghìn người)
Number of direct teaching teachers (Thous pers.) 856,7 861,3 858,8 853,0 805,7
Số học sinh (Nghìn học sinh)
Number of pupils (Thous pers.) 15082,4 15353,8 15514,3 15923,7 16558,3
Chỉ số phát triển (Năm trước = 100) - %
Index (Previous year = 100) - %
Giáo viên trực tiếp giảng dạy
Học sinh - Pupil 101,2 101,8 101,0 102,6 104,0
314
Trang 17Số lớp học phổ thông tại thời điểm 30/9/2018
phân theo địa phương
Number of classes of general education as of 30 September 2018
Trung học phổ thông
Upper secondary
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 498667 280179 151986 66502
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 105975 57036 33488 15451
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Trang 18(Tiếp theo) Số lớp học phổ thông tại thời điểm 30/9/2018
phân theo địa phương
(Cont.) Number of classes of general education
Trung học phổ thông
Upper secondary
Trang 19Số nữ giáo viên và nữ học sinh trong các trường phổ thông tại thời điểm 30/9
Number of woman teachers and schoolgirls of general schools
as of 30 September
Năm học - School year
2018-2019
Nữ giáo viên (Nghìn người)
Nữ học sinh (Nghìn học sinh)
Chỉ số phát triển (Năm trước = 100) - %
Index (Previous year = 100) - %
Nữ giáo viên - Woman teacher 102,3 100,8 96,7 102,9
Nữ học sinh - Schoolgirl 101,3 101,9 101,0 102,5 103,8
316
Trang 20Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy
tại thời điểm 30/9/2018 phân theo địa phương
Number of direct teaching teachers of general education
Trung học phổ thông
Upper secondary
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 805733 385724 286008 134001
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 166128 76460 59356 30312
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Trang 21(Tiếp theo) Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy
tại thời điểm 30/9/2018 phân theo địa phương
(Cont.) Number of direct teaching teachers of general education
Trung học phổ thông
Upper secondary
Trang 22Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy
tại thời điểm 30/9/2017 phân theo địa phương
Number of direct teaching woman teachers of general education
Trung học phổ thông
Upper secondary
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 615702 309815 209946 95941
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 150416 72041 52637 25738
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Trang 23(Tiếp theo) Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy tại thời điểm 30/9/2017 phân theo địa phương
(Cont.) Number of direct teaching woman teachers of general education as of 30 September 2017 by province
Trung học phổ thông
Upper secondary