Quốc lộ 1A: Nối liền 31 tỉnh thành Việt Nam, bắt đầu từ tỉnh Lạng Sơn theo hướng tây nam qua các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh đến Thủ đô Hà Nội. Từ Hà Nội theo hướng nam qua tỉnh Hà Nam gặp các tỉnh duyên hải phía Bắc từ Ninh Bình dọc theo duyên hải Trung bộ đến Bình Thuận, tiếp đến chạy trong nội địa miền Đông Nam bộ từ tỉnh Đồng Nai xuống miền Tây Nam bộ đi qua Tp. Cần Thơ rồi trở ra các tỉnh duyên hải Nam bộ ở Sóc Trăng và kết thúc tại mũi Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau. Một số đoạn như đoạn Thừa ThiênHuế qua đèo Hải Vân vào Tp. Đà Nẵng, đường theo tiêu chuẩn cao tốc.Vượt qua các sông lớn như sông Kỳ Cùng, sông Thương, sông Cầu, sông Đuống, sông Hồng, sông Đáy, sông Lèn (qua cầu Đò Lèn), sông Mã, sông Lam, sông Gianh, sông Nhật Lệ, sông Bến Hải, sông Hương, sông Cầu Đỏ (qua cầu Đỏ), sông Thu Bồn (qua cầu Đò Rèn), sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Côn (qua cầu Gành), sông Đà Rằng (qua cầu Đà Rằng mới), sông Dinh, sông Cái, sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Tiền, sông Hậu...Trên quốc lộ 1 có tất cả 400 cây cầu, trong đó có những cây cầu lớn như cầu Thanh Trì (Hà Nội), cầu Mỹ Thuận (Tiền Giang), cầu Cần Thơ (Cần Thơ).
Trang 1Vận tải và Bưu chính, Viễn thông
Transport and Postal Service, Telecommunication
Biểu
Table
Trang
Page
287 Số lượt hành khách vận chuyển phân theo ngành vận tải
Number of passengers carried by types of transport 705
288 Số lượt hành khách luân chuyển phân theo ngành vận tải
Number of passengers traffic by types of transport 706
289 Số lượt hành khách vận chuyển phân theo loại hình kinh tế
Number of passengers carried by types of ownership 707
290 Số lượt hành khách luân chuyển phân theo loại hình kinh tế
Number of passengers traffic by types of ownership 708
291 Số lượt hành khách vận chuyển phân theo địa phương
292 Số lượt hành khách luân chuyển phân theo địa phương
293 Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ phân theo địa phương
Number of passengers carried by the road by province 713
294 Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ phân theo địa phương
Number of passengers traffic by the road by province 715
295 Khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo ngành vận tải
Volume of freight carried by types of transport 717
296 Khối lượng hàng hoá luân chuyển phân theo ngành vận tải
Volume of freight traffic by types of transport 718
297 Khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo khu vực vận tải
298 Khối lượng hàng hoá luân chuyển phân theo khu vực vận tải
299 Khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo loại hình kinh tế
Volume of freight carried by types of ownership 721
Trang 2300 Khối lượng hàng hoá luân chuyển phân theo loại hình kinh tế
Volume of freight traffic by types of ownership 722
301 Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo địa phương
302 Khối lượng hàng hoá luân chuyển phân theo địa phương
303 Khối lượng hàng hoá vận chuyển bằng đường bộ phân theo địa phương
Volume of freight carried by the road by province 727
304 Khối lượng hàng hoá luân chuyển bằng đường bộ phân theo địa phương
Volume of freight traffic by the road by province 729
305 Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thuỷ phân theo địa phương
Volume of freight carried by the waterway by province 731
306 Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường thủy phân theo địa phương
Volume of freight traffic by the waterway by province 733
307 Khối lượng hàng hóa chủ yếu được vận chuyển thông qua các cảng biển
do Trung ương quản lý
Volume of main cargos across sea-ports managed by Central level 735
308 Vận tải hàng không
309 Doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông
Turnover of postal service, delivery and telecommunication service 737
310 Số thuê bao điện thoại và internet
Trang 3GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
VẬN TẢI
Số lượt hành khách vận chuyển là số lượng hành khách được vận chuyển bởi
các đơn vị chuyên vận tải và các đơn vị thuộc các ngành khác có hoạt động kinh doanh vận tải, không phân biệt độ dài quãng đường vận chuyển Số lượng hành khách vận chuyển là số hành khách thực tế đã được vận chuyển
Số lượt hành khách luân chuyển là số lượt hành khách được vận chuyển tính
theo chiều dài của quãng đường vận chuyển Phương pháp tính bằng cách lấy số lượng hành khách vận chuyển nhân với quãng đường đã vận chuyển
Khối lượng hàng hóa vận chuyển là khối lượng hàng hóa được vận chuyển
bởi các đơn vị chuyên vận tải và các đơn vị thuộc các ngành khác có hoạt động kinh doanh vận tải, không phân biệt độ dài quãng đường vận chuyển Khối lượng hàng hóa vận chuyển được tính theo trọng lượng thực tế của hàng hóa đã vận chuyển (kể cả bao bì) Khối lượng hàng hóa vận chuyển chỉ được tính sau khi kết thúc quá trình vận chuyển, đã vận chuyển đến nơi giao nhận theo quy định trong hợp đồng vận chuyển và làm xong thủ tục giao nhận
Khối lượng hàng hóa luân chuyển là khối lượng hàng hóa được vận chuyển
tính theo chiều dài của quãng đường vận chuyển Phương pháp tính bằng cách lấy khối lượng hàng hóa vận chuyển nhân với quãng đường đã vận chuyển
BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Doanh thu bưu chính, chuyển phát và viễn thông là tổng số tiền đã và sẽ thu
về do việc cung cấp dịch vụ trong nước và quốc tế cho khách hàng trong kỳ báo cáo, bao gồm: doanh thu thu được từ việc cung cấp các dịch vụ sau: Dịch vụ bưu chính; dịch vụ chuyển phát; dịch vụ viễn thông; dịch vụ Internet và các dịch vụ khác
Số thuê bao điện thoại là số máy điện thoại (số thiết bị đầu cuối) có tại thời
điểm quan sát được đấu nối tại địa chỉ hoặc đăng ký theo địa chỉ của người sử dụng,
đã hoà vào mạng viễn thông, mỗi thuê bao có một số gọi riêng, bao gồm số thuê bao điện thoại cố định và số thuê bao điện thoại di động (trả trước và trả sau) Số thuê bao điện thoại chỉ tính các thuê bao được mở liên lạc hai chiều và các thuê bao có ít nhất một chiều liên lạc không bị khoá
Số thuê bao internet là số đăng ký được quyền truy nhập vào mạng internet,
mỗi thuê bao internet có một tài khoản để truy nhập vào mạng do nhà cung cấp dịch
vụ internet (ISP) cấp Số thuê bao internet bao gồm: Thuê bao internet gián tiếp (dial up); Thuê bao Internet băng rộng (xDSL) và thuê bao internet trực tiếp
Trang 4EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT AND METHODOLOGY
OF SOME STATISTICAL INDICATORS ON TRANSPORT
AND POSTAL SERVICE, TELECOMMUNICATION
TRANSPORT
Number of passengers carried is the total passengers carried by transportation
establishments and others carrying out transportation business activities regardless
of travel distance The total number of passengers is the real number of passengers transported
Number of passengers traffic is the passengers traffic through a length of
transportation distance, that is calculated by multiplying number of passengers carried with the actual transported distance
Volume of freight carried is the volume of cargoes transported by transportation
establishments and others operating in transportation business activities regardless of travel distance Volume of freight carried is calculated by the actual weight of goods carried (including packing) It is only measured after the completion of transportation
to the destination as mentioned in the contracts and finishing delivery procedure
Volume of freight traffic is volume of freight traffic through a length of
transportation distance, that is calculated by multiplying volume of freight carried with the actual transported distance
POSTAL SERVICE AND TELECOMMUNICATION
Postal service, delivery and telecommunication revenue is the total amount
which has being received from the provision of domestic and international service to clients in reference period, includes revenues generated from the provision of the following services: Postal services; delivery services; telecom services; internet services
and other services
Number of telephone subscribers is the number of telephones (number of data
terminal equipment) in active at the observation time which are connected at an address or subscribed by user's address and already joined in the telecommunication network Each subscriber has a private phone number including fixed-telephone subscriptions and mobile-cellular telephone subscription (pre-paid and post-paid subscriber) The number of telephone subscribers only includes two-way connected subscribers and those with at least one-way connection
Number of internet subscribers is the number of registers having permission
to access Internet network Each internet subscriber is provided with an account by Internet service providers (ISP) to access to the network The number of internet subscribers includes: Internet dial up subscribers; broadband internet subscribers (xDSL) and internet direct subscribers
Trang 5MỘT SỐ NÉT VỀ VẬN TẢI
VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG NĂM 2018
Năm 2018, vận tải hành khách ước tính đạt 4.456,2 triệu lượt khách, tăng 10,7% so với năm trước và 207,5 tỷ lượt khách.km, tăng 11,1%, trong đó vận tải hành khách đường bộ đạt 4.206,6 triệu lượt khách, tăng 10,9% và 138,8 tỷ lượt khách.km, tăng 10,7%; đường thủy đạt 192,1 triệu lượt khách,tăng 6,8% và 3.706,7 triệu lượt khách.km, tăng 5,8%; đường hàng không đạt 48,9 triệu lượt khách, tăng 9,9% và 61,5 tỷ lượt khách.km, tăng 13,2%; đường sắt đạt 8,6 triệu lượt khách, giảm 9,5% và 3,5 tỷ lượt khách.km, giảm 3,1% so với năm 2017 Vận tải hành khách bằng đường bộ vẫn là ngành đường có tỷ lệ lớn nhất, chiếm 94,4% tổng số lượt hành khách vận chuyển, 66,9% tổng số hành khách luân chuyển Đường thủy, đường hàng không và đường sắt chiếm tỷ lệ không thay đổi nhiều so với năm trước và lần lượt là: 4,3% và 1,8%; 1,1% và 29,6%; 0,2% và 1,7%
Vận tải hàng hóa năm 2018 ước tính đạt 1.526,9 triệu tấn, tăng 10,4% so với năm trước và 275,2 tỷ tấn.km, tăng 7,5%, trong đó vận tải trong nước đạt 1.492,3 triệu tấn, tăng 10,6% và 135,5 tỷ tấn.km, tăng 11,5%; vận tải ngoài nước đạt 34,6 triệu tấn, tăng 2,5% và 139,7 tỷ tấn.km, tăng 3,8% Xét theo ngành vận tải, đường bộ đạt 1.195,9 triệu tấn, tăng 11,3% và 70,6 tỷ tấn.km, tăng 11,2% so với năm trước; đường sông đạt 250,3 triệu tấn, tăng 7,5% và 51,5 tỷ tấn.km, tăng 7,8%; đường biển đạt 74,6 triệu tấn, tăng 6,6% và 148 tỷ tấn.km, tăng 5,5%; đường sắt đạt 5,7 triệu tấn, tăng 2,2% và 4,0 tỷ tấn.km, tăng 11,3%; đường hàng không đạt 0,4 triệu tấn, tăng 22,1% và 1,1 tỷ tấn.km tăng 20,3% Vận tải hàng hóa bằng đường bộ vẫn là hình thức vận tải phổ biến và có tỷ trọng cao nhất, chiếm 78,3% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển và 25,6% khối lượng hàng hóa luân chuyển, đường thủy 16,4% và 18,7%, đường biển 4,9% và 53,8%, đường sắt 0,4% và 1,5%, đường hàng không 0,03% và 0,4%
Năm 2018, doanh thu hoạt động bưu chính, viễn thông ước tính đạt 379 nghìn tỷ đồng, tăng 8,7% so với năm 2017 Tổng số thuê bao điện thoại đạt 134,7 triệu thuê bao, tăng 12,8% Số thuê bao internet băng rộng cố định đạt 13 triệu thuê bao, tăng
15,3% so với năm 2017
Trang 6TRANSPORT AND POSTAL SERVICE, TELECOMMUNICATION IN 2018
In 2018, the transport of passenger was estimated to reach 4,456.2 million persons, an increase of 10.7% over last year, and 207.5 billion passengers.km, an increase of 11.1%, of which the road transport reached 4,206.6 million passengers, an increase of 10.9%, and 138.8 billion passengers.km, an increase of 10.7%; the waterway transport reached 192.1 million passengers, an increase of 6.8%, and 3,706.7 million passengers.km, an increase of 5.8% The air transport reached 48.9 million passengers, an increase of 9.9%, and 61.5 billion passengers.km, an increase of 13.2% The rail transport reached 8.6 million passengers, a drop of 9.5%, and 3.5 billion passengers.km, falling by 3.1% against 2017 The passenger road transport still accounted for the largest proportion, accounting for 94.4% of the total number of passengers carried, and 66.9% of the total number of passengers traffic The proportions of the passengers carried and the passengers traffic by the waterway, airway, and railway fluctuated slightly compared to those in the previous year, with the corresponding shares of 4.3% and 1.8%, 1.1% and 29.6%, and 0.2% and 1.7%
The freight was estimated to reach 1,526.9 million tons in 2018, an increase of 10.4% against the previous year, and 275.2 billion tons.km, rising by 7.5%, of which the domestic freight reached 1,492.3 million tons, an increase of 10.6%, and 135.5 billion tons.km, an increase of 11.5%; the oversea freight reached 34.6 million tons, a rise of 2.5%, and 139.7 billion tons.km, an increase of 3.8% By types of transport, the volume of freight carried by road reached 1,195.9 million tons, an increase of 11.3%, and 70.6 billon tons.km, a rise of 11.2% against the previous year; the volume of freight carried by waterway reached 250.3 million tons, a jump of 7.5%, and 51.5 billion tons.km, a rise of 7.8%; the volume of freight carried by seaway gained 74.6 million tons, a growth of 6.6%, and 148 billion tons.km, an increase of 5.5%; the volume of freight carried by railway gained 5.7 million tons, a rise of 2.2%, and 4 billion tons.km, a growth of 11.3%; the volume of freight carried by airway reached 0.4 million tons, an increase of 22.1%, and 1.1 billion tons.km, a rise of 20.3% The freight carriage by road was still the most popular type of transport, and accounted for the highest proportion with 78.3% of the total volume of freight carried and 25.6% of the volume of freight traffic; the freight carriage by waterway shared 16.4% and 18.7%, by seaway contributed 4.9% and 53.8%, by railway accounted for 0.4% and 1.5%, and by airway shared 0.03% and 0.4%
In 2018, the estimated turnover of postal services and telecommunications reached 379 trillion VND, a year-on-year increase of 8.7% The total number of telephone subscribers reached 134.7 million, increasing by 12.8% compared to that in
2017 The number of fixed broadband internet subscribers reached 13 million, an increase of 15.3% compared to that in 2017
Trang 7Triệu lượt người
Mill persons
4.456,2 10,7 %
VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG 2018
TRANSPORT AND POSTAL SERVICE, TELECOMMUNICATION 2018
Thuê bao điện thoại và internet
Telephone and internet subscribers
(Triệu thuê bao - Mill subscribers)
Trang 9Số lượt hành khách vận chuyển phân theo ngành vận tải(*)
Number of passengers carried by types of transport(*)
Chỉ số phát triển (Năm trước = 100) - %
Index (Previous year = 100) - %
Trang 10Số lượt hành khách luân chuyển phân theo ngành vận tải(*)
Number of passengers traffic by types of transport(*)
Chỉ số phát triển (Năm trước = 100) - %
Index (Previous year = 100) - %
Trang 11Số lượt hành khách vận chuyển phân theo loại hình kinh tế(*)
Number of passengers carried by types of ownership(*)
Tổng số
Total
Chia ra - Of which
Kinh tế Nhà nước
State
Kinh tế ngoài Nhà nước
Non-state
Khu vực có vốn
đầu tư nước ngoài Foreign invested sector
Triệu lượt người - Mill persons
Chỉ số phát triển (Năm trước = 100) - %
Index (Previous year = 100) - %
Trang 12Số lượt hành khách luân chuyển phân theo loại hình kinh tế(*)
Number of passengers traffic by types of ownership(*)
Tổng số
Total
Chia ra - Of which
Kinh tế Nhà nước
State
Kinh tế ngoài Nhà nước
Non-state
Khu vực có vốn
đầu tư nước ngoài Foreign invested sector
Triệu lượt người.km - Mill persons.km
Chỉ số phát triển (Năm trước = 100) - %
Index (Previous year = 100) - %
Trang 13Số lượt hành khách vận chuyển phân theo địa phương(*)
Number of passengers carried by province(*)
Triệu lượt người - Mill persons
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 2262,3 3004,4 3259,7 3518,5 3852,1
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 762,1 1026,3 1099,3 1200,8 1318,7
Trung du và miền núi phía Bắc
Northern midlands and mountain areas 63,5 80,0 85,2 90,4 96,9
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
North Central and Central coastal areas 199,9 253,3 273,1 294,7 320,0
Trang 14(Tiếp theo) Số lượt hành khách vận chuyển
phân theo địa phương(*)
(Cont.) Number of passengers carried by province(*)
Triệu lượt người - Mill persons
Trang 15Số lượt hành khách luân chuyển phân theo địa phương(*)
Number of passengers traffic by province(*)
Triệu lượt người.km - Mill persons.km
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 71942,9 98482,6 106282,2 114350,7 124015,4
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 14947,2 20869,3 22627,8 24629,5 26987,7
Trung du và miền núi phía Bắc
Northern midlands and mountain areas 4629,3 5394,9 5732,0 6128,3 6576,1
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
North Central and Central coastal areas 13074,4 18442,2 20224,1 22005,6 23970,6
Trang 16(Tiếp theo) Số lượt hành khách luân chuyển
(Cont.) Number of passengers traffic by province(*)
Triệu lượt người.km - Mill persons.km
Trang 17Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ
Number of passengers carried by the road by province(*)
Triệu lượt người - Mill persons
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 2113,2 2856,0 3096,2 3349,4 3672,2
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 748,6 997,6 1071,0 1171,2 1283,8
Trung du và miền núi phía Bắc
Northern midlands and mountain areas 60,0 77,6 82,7 87,3 93,5
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
North Central and Central coastal areas 186,3 245,4 262,8 283,6 308,1
Trang 18(Tiếp theo) Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ
(Cont.) Number of passengers carried by the road by province(*)
Triệu lượt người - Mill persons
Trang 19Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ
phân theo địa phương(*)
Number of passengers traffic by the road by province(*)
Triệu lượt người.km - Mill persons.km
CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY 68777,3 95633,3 103217,7 110954,5 120510,8
Đồng bằng sông Hồng - Red River Delta 14551,3 20384,5 22155,0 23990,1 26321,6
Trung du và miền núi phía Bắc
Northern midlands and mountain areas 4576,5 5392,6 5732,0 6109,4 6557,1
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
North Central and Central coastal areas 12927,9 18347,0 20210,1 21965,3 23929,4
Trang 20(Tiếp theo) Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ
phân theo địa phương(*)
(Cont.) Number of passengers traffic by the road by province(*)
Triệu lượt người.km - Mill persons.km
Trang 21Khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo ngành vận tải
Volume of freight carried by types of transport
Inland waterway
Đường biển
Maritime transport
Đường hàng không
Chỉ số phát triển (Năm trước = 100) - %
Index (Previous year = 100) - %