1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng điều trị bong gân - đụng dập phần mềm do chấn thương của cao tiêu thũng chỉ thống

125 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn thanh cờng Đánh giá tác dụng điều trị bong gân - đụng dập phần mềm do chấn thơng của cao tiêu thũng chỉ thống Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II Hà Nội - 2008... Nguyễn

Trang 1

Nguyễn thanh cờng

Đánh giá tác dụng điều trị bong gân - đụng dập phần mềm do chấn thơng của cao tiêu thũng chỉ thống

Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II

Hà Nội - 2008

Trang 2

Nguyễn thanh cờng

Đánh giá tác dụng điều trị bong gân - đụng dập phần mềm do chấn thơng của cao tiêu thũng chỉ thống

Chuyên ngành: Y học cổ truyền Mã số : CK 62.72.60.01

Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II

Ngời hớng dẫn khoa học:

PGS.TS phạm văn trịnh

Ts Tạ văn bình

Hà Nội - 2008

Đặt vấn đề

Trang 3

Chấn thơng kín phần mềm là tổn thơng khá phổ biến

và ngày càng gia tăng ở nớc ta cũng nh trên thế giới, đồng thờicũng là bạn đồng hành của các nguyên nhân do hỏa khí, tainạn giao thông và tai nạn lao động ngày càng nhiều lên [2],[4]

Theo tổng kết của quân y Xô Viết, chấn thơng phần

mềm chiếm tỷ lệ từ 50%- 60% tổng số thơng binh trongcuộc chiến tranh thế giới lần thứ II Trong cuộc chiến tranhchống Mỹ tại miền nam Việt Nam (1965 - 1975) chấn thơngphần mềm chiếm từ 61% - 87% [13]

Theo Nguyễn Mạnh Nhâm, trong tổng số 2882 trờng hợpcấp cứu tai nạn giao thông tại bệnh viện Việt Đức từ 24/3/1998

đến 26/6/1998 có tới 1760 bệnh nhân (chiếm 77,1%) thuộcloại chấn thơng phần mềm nhẹ, vì vậy sau khi khám, xử lý

đã cấp đơn về điều trị tại nhà [23]

Chấn thơng kín phần mềm có bong gân - tổn thơngdây chằng bao khớp và đụng dập - tổn thơng dập nát cơ.Các thơng tổn này thờng không riêng lẻ mà thờng phối hợp cóliên quan chặt chẽ với nhau và có thể ảnh hởng đến các cơquan khác không phải là phần mềm nh khớp, xơng, các tạng,v.v Bệnh lý của chấn thơng kín phần mềm vì thế tiếntriển rất phức tạp Do vậy việc điều trị cũng không đơn giản

và có thể để lại các hậu quả và di chứng đáng tiếc nếukhông đợc xử trí và điều trị đúng đắn Tuy nhiên trên thực

tế, tâm lý nói chung của cán bộ y tế cũng nh ngời dân thờng

Trang 4

Y học hiện đại (YHHĐ) điều trị chấn thơng kín phầnmềm chủ yếu kê đơn thuốc giảm đau, chống viêm (nosteroid, steroid) hoặc băng ép nếu ở khớp và cho về Songcác thuốc này còn có một số tác dụng không mong muốn nhgây xuất huyết tiêu hóa, độc với gan ,thận, dị ứng, v.v…

Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam cũng có những loạithuốc phục vụ cho ngoại khoa chấn thơng [25] Đại danh y TuệTĩnh (thế kỷ XIV), Lê Hữu Trác (thế kỷ XVIII), để lại cho đờisau nhiều bài thuốc điều trị chấn thơng kín phần mềm.Trong nhân dân, ở mỗi vùng dân c đều có rất nhiều bàithuốc kinh nghiệm điều trị chấn thơng [5], nhng đợc nghiêncứu ứng dụng còn ít

Các y gia Trung Quốc cũng có nhiều nghiên cứu liên quan

đến vấn đề này, nhất là các nghiên cứu cơ bản về tác dụngdợc lý của một số vị thuốc điều trị chấn thơng Trên cơ sởmuốn vận dụng những nghiên cứu cơ bản của họ, tìm ra mộtbài thuốc thích hợp ứng dụng vào điều kiện lâm sàng cụ thểcủa Việt Nam Chúng tôi tiến hành nghiên cứu phơng pháp

đắp cao tiêu thũng chỉ thống điều trị chấn thơng kín

Trang 5

phần mềm đợc giới thiệu trong sách “Các phơng pháp dângian điều trị ngoài độc đáo của Trung Quốc”, với mục tiêu:

1 Đánh giá tác dụng lâm sàng của cao tiêu thũng chỉ thống trên bệnh nhân bong gân - đụng dập phần mềm do chấn thơng.

2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của cao tiêu thũng chỉ thống trên một số triệu chứng lâm sàng và một số chỉ số cận lâm sàng

Trang 6

Chơng 1Tổng quan1.1 Quan niệm của y học hiện đại về chấn thơng.

Chấn thơng là môn khoa học nghiên cứu và điều trịnhững tổn thơng do ngoại lực tác động vào cơ thể Mỗingoại lực tác động vào cơ thể gây nên những tổn thơng có

đặc tính khác nhau Đó là tác nhân cơ học, vật lý (điện,phóng xạ), tinh thần, tâm lý Tùy hoàn cảnh gây nên chấn th-

ơng mà phân ra chấn thơng thời chiến hay thời bình Trongthời bình còn phân ra chấn thơng do lao động, do sinhhọat, do giao thông, do thể thao [39]

Chấn thơng phần mềm có thể gây nên tổn thơng đơn

lẻ nh đụng dập, rách nát da, cơ, tổn thơng thần kinh, tổn

ơng mạch máu (phần mềm), tổn thơng xơng, khớp, tổn

th-ơng tạng phủ, hoặc kết hợp các tổn thth-ơng trên một nạnnhân tạo nên đa chấn thơng [13]

1.1.1 Đặc điểm về giải phẫu, sinh bệnh học và điều trị chấn thơng kín phần mềm.

1.1.1.1 Đặc điểm về giải phẫu sinh lý phần mềm.

a Đặc điểm về giải phẫu và sinh lý da:

- Da bao phủ toàn bộ thân ngời và chuyển thành niêmmạc ở hố tự nhiên, bề mặt da ngời trởng thành rộng khoảng1,5 m2- 2m2 Da gồm 3 lớp từ ngoài vào trong là thợng bì,trung bì, hạ bì [14], [22]

Trang 7

+ Thợng bì không có mạch máu, sự nuôi dỡng các tế bào

là do bạch mạch nằm trong khe giữa các tế bào

+ Trung bì (hay da thực sự) gồm các lớp nhú và lớp võng,trong lớp trung bì có các sợi của tổ chức liên kết, chất căn bảntrung gian tế bào và các tế bào, nó giúp cho da co giãn, chắc,

đàn hồi, đồng thời nó cũng dễ dàng bị lôi cuốn tích cực vàoquá trình viêm và dị ứng trên da

+ Hạ bì là một lớp mô mỡ bao gồm các bó sợi liên kết cấutạo nh mạng lới Da có hệ thống tuần hoàn, bạch mạch, các

đầu mút thần kinh, tuyến bã, tuyến mồ hôi, lông, cơ

Da có hệ thống tuần hoàn và bạch mạch tạo thành mạnglới nông và sâu, các mạng lới này liên kết với nhau Trên da cótrên 3 triệu tuyến mồ hôi hình ống nằm từ hạ bì chạy quatrung bì đổ ra bề mặt của da Trong một ngày các tuyếntiết ra trung bình từ 300ml đến 800ml mồ hôi ở da còn cótuyến bã, lông, cơ trơn và cơ vân, tùy vị trí trên cơ thể Đặcbiệt trên da đợc phân bố nhiều sợi thần kinh cảm giác, nhiềuthụ cảm thể tiếp nhận cảm giác nóng, lạnh, đau, cảm giácchèn ép và va đập

b Sinh lý chức năng da:

+ Chức năng bảo vệ: Da bảo vệ cơ thể tránh những tác

động cơ học (va đập, cọ sát, chèn ép), tác động vật lý, tác

động hóa học, ngăn sự xâm nhập của vi khuẩn [14], [22]

+ Chức năng cảm thụ: Nhờ hệ thống thần kinh và cáctận cùng thần kinh nằm trong da mà con ngời có thể tiếp

Trang 8

nhận, vận chuyển những kích thích từ môi trờng bên ngoàitác động vào cơ thể, cùng với các giác quan giúp con ngời

định hớng đợc bản thân trong môi trờng

+ Chức năng xuất tiết và bài tiết: Tuyến bã và tuyến mồhôi của da đào thải những chất cặn bã hữu cơ, vô cơ, cácsản phẩm chuyển hóa Tuyến bã mỗi ngày đào thải gần 20gchất cặn bã ra ngoài

+ Chức năng hô hấp và khả năng hấp thụ: Da bổ sungmột phần chức năng hô hấp của phổi Qua da, một lợng oxy

có thể xâm nhập (1/180 lợng oxy) Da đào thải acid các bonníc (1/90) và hơi nớc ra ngoài

+ Chức năng điều nhiệt: Đợc thực hiện nhờ hệ thốngthần kinh Sự co giãn mạch máu và bài tiết mồ hôi là cơ chế

điều nhiệt của da Khi mạch máu dới da giãn ra, đồng thời với

sự tăng tiết mồ hôi thì quá trình tỏa nhiệt sẽ tăng lên Ngợclại, khi mạch máu dới da co lại, sự bài tiết mồ hôi giảm thì quátrình tỏa nhiệt sẽ giảm

c Đặc điểm về giải phẫu và sinh lý của các cơ:

Cơ là một trong các mô quan trọng của cơ thể, tínhchất của cơ là sự co rút, nó tạo nên mọi hoạt động cho cơ thể

nh di chuyển, hoạt động của hệ thống cơ quan, biểu lộ tìnhcảm, tiếng nói, v.v Có 2 loại cơ là cơ trơn và cơ vân [26]

- Cơ trơn do hệ thống thần kinh thực vật (tự động) chiphối, hoạt động ngoài ý muốn, là cơ của các tạng, cáctuyến, cơ ở thành mạch máu

Trang 9

- Cơ vân (hay cơ bám xơng) hoạt động theo ý muốn củacon ngời, do thần kinh động vật chi phối, nó chiếm tới 2/5trọng lợng của cơ thể Đơn vị cấu tạo của cơ là sợi cơ Sợicơ dài khoảng 12cm và đờng kính từ 10-1000 micron.Mỗi sợi cơ gồm có nguyên sinh chất và một số nhân,nguyên sinh chất có nhiều tơ cơ, mỗi tơ cơ gồm có đĩasáng và đĩa tối xen kẽ nhau Khi co cơ các đĩa tối thungắn lại và phình ra Khi cơ duỗi, các đĩa sáng kéo dài

ra và thu nhỏ lại Tổ chức liên kết tha nối liền các sợi cơ vớinhau thành từng bó nhỏ tập hợp dần thành các bó lớn vàcuối cùng thành cơ Mỗi cơ đợc vận động bởi một haynhiều nhánh thần kinh Thần kinh vào cơ có các sợi cảmgiác và vận động theo tỷ lệ khoảng 40/60 Các nhánhthần kinh vào cơ quan bao cơ theo 2 cách, nếu là cơ dàithì thần kinh đi song song với thớ cơ, nếu là cơ rộng thìthần kinh đi thẳng góc với thớ cơ Độ lớn của thần kinh đivào cơ không phụ thuộc vào độ lớn của cơ mà phụ thuộcvào chức năng hoạt động có phức tạp hay không phức tạpcủa mỗi cơ Mạch cấp máu cho cơ thờng đi với thần kinhtạo thành bó mạch thần kinh Gân gồm những thớ trắng,chắc, ở đầu của cơ và thờng bám vào xơng Với các gândẹt của các cơ rộng thờng đợc gọi là cân

1.1.1.2 Sinh bệnh học và điều trị chấn thơng kín phần mềm :

Trang 10

Chấn thơng phần mềm đợc chia làm 2 loại Chấn thơngkín phần mềm và chấn thơng hở phần mềm Chấn thơngkín phần mềm còn gọi là đụng dập phần mềm.

Sau khi bị chấn thơng, tại vùng đụng dập phần mềm xảy

ra 3 hiện tợng đó là [6]:

- Làm giãn mạch do tăng lợng máu tới nơi chấn thơng

- Thay đổi cấu trúc trong mạch vi tuần hoàn làm chocác prôtein và huyết tơng thoát ra khỏi lòng mạch

- Các bạch cầu, nhất là các đại thực bào xâm nhập

tổ chức viêm

* Sinh bệnh học: Chấn thơng kín phần mềm không

gây rách da nhng làm bầm dập các cơ và tổ chức dới dagây nên tình trạng viêm cấp với những biến đổi sau

- Rối loạn tuần hoàn ở ổ viêm: Thờng xảy ra sớm, ngay saukhi chấn thơng, bao gồm 4 hiện tợng:

+ Rối loạn vận mạch, lần lợt với các dấu hiệu:

• Co mạch trong một thời gian rất ngắn, có tính phản xạ,

do thần kinh co mạch hng phấn làm các tiểu độngmạch co lại

• Xung huyết động mạch do cơ chế thần kinh và thểdịch tạo ra ở giai đoạn này các động mạch vi tuầnhoàn giãn rộng, tăng cả lu lợng lẫn áp lực máu làm chocác mao mạch hoạt động trở lại, ổ viêm đợc tới một lợng

Trang 11

lớn máu phù hợp với yêu cầu năng lợng của tế bào thựcbào và sự chuyển hóa ái khí của chúng.

• Xung huyết tĩnh mạch khi quá trình thực bào giảm đi,

đa đến giảm xung huyết động mạch rồi chuyển dầnsang xung huyết tĩnh mạch, làm tĩnh mạch giãn rộng ởgiai đoạn này, ổ viêm bớt nóng đỏ, đau giảm, chuẩn

bị cho quá trình sửa chữa và cô lập ổ viêm, đồng thờingăn cản sự lan rộng của tác nhân gây bệnh

• ứ máu do các nguyên nhân sau:

Thần kinh vận mạch của huyết quản bị tê liệt

Bạch cầu bám vào thành mạch cản trở lu thông dòng máu

Tế bào nội mô hoạt hóa phì đại làm cho lòng các huyếtquản càng nhỏ đi

Phù nề giữa các khoảng gian bào chèn ép vào thànhmạch

Hình thành các huyết khối trong lòng vi mạch

- Hình thành dịch rỉ viêm do 3 cơ chế:

• Tăng áp lực thủy tĩnh trong mạch máu tại ổ viêm

• Tăng áp lực keo

• Tăng áp lực thẩm thấu tại ổ viêm

- Hiện tợng bạch cầu xuyên mạch

- Hiện tợng bạch cầu thực bào

- Rối loạn chuyển hóa:

Trang 12

Tại ổ viêm, có sự rối loạn chuyển hóa của protid, glucid,lipid.

+ Rối loạn chuyển hóa glucid: Do rối loạn tuần hoàn tại ổviêm nên có tình trạng chuyển hóa yếm khí tạo ra acid lacticlàm cho pH tại ổ viêm giảm

+ Rối loạn chuyển hóa protid: Tại ổ viêm, các sản phẩmchuyển hóa protid dở dang nh polypetit, acid amin tăng lên và

đợc tích tụ tại đây

+ Rối loạn chuyển hóa lipid: Tại ổ viêm lợng acid béo,lipid và thể xetonic tăng cao, đó chính là hậu quả của rốiloạn chuyển hóa glucid, đồng thời các enzym chuyển hóalipid từ tế bào viêm đợc giải phóng ra

- Tổn thơng mô: Ngoài những tổn thơng tiên phát củamô do nguyên nhân chấn thơng tạo ra, tại đây còn cónhững tổn thơng mô thứ phát Loại tổn thơng này phụ thuộcvào mức độ phản ứng và sự điều chỉnh của cơ thể đối vớinguyên nhân và độ lớn của lực chấn thơng

- Tăng sinh tế bào và quá trình lành vết thơng: Quátrình tăng sinh tế bào đợc xuất hiện ngay từ giai đoạn đầu,càng về sau, sự tăng sinh tế bào vợt mức các tế bào hoại tử, ổviêm đợc sửa chữa ngày càng hoàn thiện

* Triệu chứng lâm sàng của chấn thơng kín phần mềm: Sau khi chấn thơng, tại chỗ sng, nóng, đỏ, đau, hạn

chế vận động, có thể thấy vết bầm tím do máu tụ, [7], [39]

* Điều trị chấn thơng kín phần mềm.

Trang 13

- Chờm lạnh vào vùng chấn thơng bằng túi chờm đá ngaysau chấn thơng trong 4 giờ đầu cách 20-30 phút 1 lần.

- Bằng ép nhẹ và bất động vùng chi bị chấn thơng

- Không xoa bóp, không xoa rợu, không chờm nóng ngaysau chấn thơng

- Thuốc uống:

• Giảm đau: Paracetamol 0,5g x 4 viên/ ngày, chia 2lần, sáng uống 2 viên, chiều uống 2 viên

• Chống phù nề: Alphachymotrypsin 0,25g x 6 viên/ngàychia 3 lần mỗi lần uống 2 viên vào sáng, tra, tối

- Vận động sớm ngay sau khi hết đau

1.1.2 Đặc điểm giải phẫu, sinh bệnh học và điều trị bong gân.

1.1.2.1 Đặc điểm giải phẫu sinh lý của khớp

ở những động vật cấp thấp, để di chuyển từ vị trí nàysang vị trí khác, các xơng liên kết với nhau nhờ mô liên kếthoặc những mô sụn, nhng những hình thức nàỵ hạn chếnhiều đến các hoạt động ở con ngời, giữa các xơng hìnhthành một khe, đó là ổ khớp Nhờ ổ khớp mà các đoạn xơngthực hiện đợc những động tác rộng hơn Sự liên kết giữa cácxơng tạo thành khớp đợc phân làm 3 nhóm khớp [26], [32]:

- Khớp bất động: Là khớp không có ổ khớp Loại khớp nàybất động hoặc ít động về mặt chức năng

Trang 14

- Khớp bán động: Là khớp có bao khớp sợi nhng không có baohoạt dịch

- Khớp động: Là khớp điển hình có đầy đủ các thành phầncủa bao khớp gồm:

+ Sụn khớp: Dày 0.2mm - 0.5mm bao phủ trên bề mặtcủa khớp Nhờ tính đàn hồi và nhẵn của sụn khớp nên bềmặt khớp dễ trơn trợt trên nhau và chịu đợc lực nén để thựchiện chức năng vận động

+ Bao khớp gồm 2 màng:

Màng sợi là một bao tổ chức liên kết sợi bám xung quanhmặt khớp nối liền hai đầu xơng với nhau và liên tục với màngxơng Bao khớp có những chỗ dầy lên, se lại thành những dâychằng gần, ngoài ra còn dây chằng xa ở ngoài bao khớp, dâychằng chủ động do cân và gân cơ tạo nên, làm tăng khảnăng nối khớp

Màng hoạt dịch (bao hoạt dịch): Đợc lót ở trong bao sợidính quanh viền sụn khớp ở hai đầu xơng để tạo thành một

ổ khớp Thanh mạc đi từ sụn khớp tới bao khớp, có những nếpgấp tạo nên túi cùng hoạt dịch

+ ổ khớp: Là khoang kín đợc giới hạn bởi mặt khớp và baohoạt dịch, ổ khớp có áp lực âm tính, vì vậy các mặtkhớp luôn sát vào nhau Trong ổ khớp chứa hoạt dịch làmkhớp cử động dễ dàng

Khớp có 3 chức năng:

+ Hỗ trợ cho sự ổn định vị trí của cơ thể

Trang 15

+ Tham gia vào việc di động các phần cơ thể và tơng hỗlẫn nhau

+ Chuyển động cơ thể để di chuyển trong không gian

1.1.2.3 Sinh bệnh học và điều trị bong gân.

a Sinh bệnh học bong gân:

Bong gân là một lọai tổn thơng dây chằng bị kéo giãnquá mức, bị rách hay đứt hoàn toàn, nguyên nhân của bonggân là do chấn thơng gián tiếp theo chiều hớng gập góchoặc xoắn vặn vợt quá mức độ sinh lý [3],[4]

* Trong tổn thơng dây chằng khớp, dựa vào sức kéocăng làm biến dạng chiều dài dây chằng, chia làm 3 độ [19],[26], [41], [42]

+ Độ 1: Sức kéo căng làm biến dạng chiều dài chằng vợtquá 4%, tức là có sự biến dạng chiều dài dây chằng giãn rakhông co trở về đợc nữa vì một ít sơị collagen bị đứt.Khám lâm sàng thấy khớp còn vững chắc

+ Độ 2: Sức kéo căng mạnh hơn làm đứt nhiều sợicollagen, nhng không vợt quá 20% mức biến dạng Khám lâmsàng thấy khớp còn vững chắc

+ Độ 3: Sức kéo căng vợt quá 20% mức biến dạng, toàn bộdây chằng bị đứt hoàn toàn Khám lâm sàng thấy khớpchênh vênh hay lỏng lẻo

* Về lâm sàng- bong gân đợc chia làm 2 mức độ

Trang 16

+ Bong gân nhẹ: Đau ít, vùng tổn thơng có đỏ, nóng ít,sng quanh khớp, các hoạt động cơ năng bị hạn chế ít.

+ Bong gân nặng: Đau nhiều quanh khớp, da đỏ bầmdập, nóng đỏ, sng to, có thể có máu trong khớp, cử động

- Giai đoạn phục hồi: Các đại thực bào tiêu hủy các môdập nát và máu tụ, cùng lúc xuất hiện các mạch máu tân tạo,

đồng thời các nguyên bào sợi đợc huy động đến vùng bonggân tạo ra sợi Collagen non cha có định hớng

- Giai đoạn tạo hình lại: Giai đoạn này diễn ra xen kẽ vớigiai đoạn phục hồi, các sợi Collagen đợc định hớng với phơngcủa lực đồng thời tăng độ bền để đạt tới mức độ chịu đợcsức kéo căng sinh lý mà dây chằng không bị đứt

b Điều trị bong gân.

- Điều trị bong gân nhẹ [19 ]:

Trang 17

+ Phải tiến hành điều trị kịp thời, ngay sau tai nạn Vềnguyên tắc phải làm ngừng chảy máu , hạn chế sng nề vùngbong gân Có thể dùng băng chun để băng ép vùng bonggân, giữ băng ít nhất 48 giỡ.

+ Chờm lạnh ngoài băng bằng nớc đá trong 4 giờ đầu,cách 20-30 phút chờm một lần Chờm nớc đá có tác dụng giảm

đau, co mạch làm ngừng chảy máu, hạn chế sng nề

+ Bất động khớp ở t thế kê cao cuối chi

+ Dùng thuốc giảm đau nh Indometacine họăcIbuprôfene

+ Cấm xoa rợu, cấm xoa bóp hoặc chờm nóng vùngbong gân ít nhất 72 giờ đầu để tránh làm giãn mạch gâynên chảy máu và tăng phù nề

- Điều trị bong gân nặng:

Nên cố định bằng bột khoảng 6 tuần để bất độngvững chắc khớp bị bong gân, tránh các vận động đột ngộtquá mức Tập co cơ bị bất động trong bột và tập vận độngcác khớp không bị băng trong bột với nguyên tắc không gây

đau, từ nhẹ đến nặng Nếu dây chằng bị đứt hoàn toàn(bong gân độ 3) cần phải khâu áp khít chỗ bị đứt kết hợpvới bất động, bảo vệ vùng bị tổn thơng trong vòng 4- 6 tuầnsau đó cho vận động sớm có mức độ, có kiểm soát và tăngdần

1.2 Quan niệm của y học cổ truyền về chấn thơng 1.2.1 Đại cơng.

Trang 18

Ngoại khoa theo Y học cổ truyền gọi là dơng khoa [5].Phạm vi của ngoại khoa rất rộng, nó bao gồm những bệnh củacác tổ chức ở phần ngoài của cơ thể hoặc ở nội tạng phátsinh ra chứng trạng cục bộ [15] Khi điều trị dơng khoa, cùngvới việc dùng thuốc ở trong, còn có thuốc dùng ngoài nh bôi,

đắp, ngâm, xoa và các thủ thuật chích, thắt, đốt để chữaung nhọt, tràng nhạc [33], [38], [44], [45]

Chấn thơng đụng dập phần mềm và bong gân theo yhọc cổ truyền thuộc phạm vi chứng thơng khoa Thơng khoachữa về vấp ngã, bị đánh tổn thơng Trong thơng khoa, tùytheo loại tổ chức bị tổn thơng mà chia ra [47]:

- Sang thơng: Vết thơng phần mềm

- Chiết thơng (củ thơng): Gãy xơng

- Nữu thơng: Bong gân

- Tọa thơng: Đụng dập phần mềm

* Các dụng cụ cố định dùng trong thơng khoa nh [5]:

- Trúc liêm (cái mành mành để cố định chi)

- Lam ly (cái dát tha để cố định chi)

- Mộc thông (miếng gỗ đệm vào lng để cố định)

- Yên trụ (cái đệm lng để cố định)

- Bào tất (cái đệm vào đầu gối để cố định)

Từ thế kỷ XIV trong “Nam dợc thần hiệu ” của Tuệ Tĩnh

đã ghi chép gồm cả “thơng khoa và dợc vật ứng dụng” Trongphần “bị thơng vì đánh đập”, ông đã nêu ra 13 chứng với

35 bài thuốc theo cách dùng ngâm, rửa, rịt, bôi và uống chobệnh nhân thuộc thơng khoa

Trang 19

Thế kỷ XVIII trong “Bách gia trân tàng” thuộc y tôn tâmlĩnh của Lê Hữu Trác đã nêu các phơng thuốc của 16 chứngthuộc dơng khoa trong đó có thơng khoa.

Trong các phơng thuốc cổ truyền, có nhiều phơngthuốc đơn giản, thờng dùng trong nhân dân Vấp ngã sng

đau thì bóp bã chè tơi và muối, dùng lá cúc tần và muối giãnhỏ đắp vùng đụng đập, dùng nớc gỗ vang sắc với bã chèngâm vùng chấn thơng Chảy máu thì dùng lông culi hoặcmạng nhện để đắp Bong gân thì rịt lá náng và bó mocau, v.v

1.2.2 Biện chứng của YHCT - cơ chế bệnh sinh

Nội thơng về thơng khoa không ngoài sự tổn thơngkhí huyết và tạng phủ [34], [42]

1.2.2.1 Tổn thơng khí huyết.

- Khí: Là thành phần trong cấu trúc của cơ thể, là chấtcơ bản duy trì sự sống của con ngời, khí có mặt khắp mọinơi của cơ thể Khí có tác dụng thúc đẩy huyết, thúc đẩycông năng tạng phủ và kinh lạc hoạt động Trong thơng khoa,khí phụ trách dễ thoát mủ, làm vết thơng sạch sẽ Nếu khítrệ thì đau chớng, khí cha h thì đau ít, mủ thoát dễ, vếtthơng tơi, sạch Khí đã h vết thơng bẩn, khó thoát mủ, vếtthơng nhợt nhạt

- Huyết: Đợc tạo thành do tinh hoa của thủy cốc, đợc tỳvận hóa, do tinh đợc tàng trữ ở thận sinh ra Huyết đợc khíthúc đẩy đi trong lòng mạch nuôi dỡng toàn thân, bên trong

Trang 20

là lục phủ ngũ tạng, bên ngoài là cơ nhục bì phu Trong

th-ơng khoa, huyết có nhiệm vụ nuôi dỡng cơ thể Nếu huyết

đủ thì máu chảy dễ cầm, vết thơng khô, sạch miệng, chóngliền

ảnh hởng tới can Khi chức năng của can tốt, các tổn

th-ơng của cân sẽ nhanh chóng đợc phục hồi

- Tạng tỳ: Tỳ chủ về vận hóa đồ ăn thức uống và vận hóathủy thấp Tỳ nhiếp huyết, chủ cơ nhục tứ chi Tỳ khaikhiếu ra miệng vinh nhuận ra môi Chấn thơng làm bầmdập cơ nhục gây tổn hại đến tỳ Khi chức năng của tỳ tốt,các tổn thơng của cơ nhục sẽ nhanh chóng đợc phục hồi

- Tạng tâm: Tâm là tạng đứng đầu trong các tạng, cótâm bào lạc bảo vệ ở bên ngoài Tâm chủ huyết mạch.Khi chức năng của tạng tâm tốt thì chảy máu trong chấnthơng sẽ chóng đợc cầm lại, sự tăng sinh các mạch máu mới

để nuôi tổ chức tổn thơng sẽ nhanh hơn, tổn thơng sẽchóng hồi phục

1.2.3 Chẩn đoán thơng khoa:

Trang 21

Chẩn đoán thơng khoa cũng tuân theo những nguyêntắc nh trong chẩn đoán của YHCT bao gồm vọng, văn, vấn,thiết [5], [34], [42].

+ Vọng chẩn:

Nếu thấy thần sắc cha suy, mồ hôi ra nhiều, đau nhứckhông yên là bệnh tình còn thuận Nếu sắc xanh, hai mắtkhông có thần, rên rỉ tiếng nhỏ, mồ hôi lạnh, hơi thở gấp làchính khí suy yếu, bệnh nghiêm trọng

Về cục bộ, tọa thơng và nữu thơng thì xem sng lớn haynhỏ, sắc hồng, tím hay đen Vị trí thuộc bộ vị, kinh lạcnào Khi xét quy về h thực, khí huyết

+ Văn chẩn: Cần chú ý đến tiếng nói của bệnh nhân,thông qua đó biết đợc sự thịnh suy của khí huyết, h thựccủa bệnh

+ Vấn chẩn: Cần phải lu ý đến nguyên nhân gây bệnh

và cảm giác nơi bị chấn thơng Nguyên nhân có thể do vấpngã, va quệt mà sinh ra, có thể bị vật cứng từ ngoài đậpvào Cảm giác ở nơi đau nhức mà không cho nắn là thựcchứng Nếu đau nhiều nơi không nhất định ở chỗ nào vàthích xoa là h chứng

+ Thiết chẩn: Bệnh tật của thơng khoa tuy không phải donội tạng phát ra, nhng khi phần ngoài của cơ thể bị tổn th-

ơng đến mức nhất định thì sẽ ảnh hởng đến toàn bộ cơthể và sẽ biểu hiện ở sự biến hóa của mạch Nếu mạch sáchữu lực là thực nhiệt, nếu mạch tế nhợc là h chứng

Trang 22

Xúc chẩn vùng chấn thơng thứ tự trớc nhẹ sau nặng, từnông đến sâu, từ xa đến gần để tìm mức độ nóng- lạnh ởnơi đau, tính chất đau và sự thay đổi hình dạng của vùngchấn thơng.

1.2.4 Chứng trạng và cách chữa:

1.2.4.1 Chứng trạng và cách chữa tọa thơng:

+ Chứng trạng: Tại vùng bị chấn thơng có biểu hiện

s-ng, nós-ng, đỏ, đau do các nguyên nhân nh ngã, va đập [5],[29], [33], [44], [47]

Rễ hành 50g Cam thảo 12g

Sắc lên để ấm, hòa với dấm thanh ngâm nơi đau Ngàyngâm 1 lần

Hoặc dùng bài thuốc sau [35]:

Ngu tất 15g Bạch phụ tử 15g

Hồng hoa 15g Xuyên ô 15g

Bán hạ chế 15g Địa liền 15g

Thơng truật 15g Nhục đậu khấu 15g

Cách dùng: Các vị thuốc trên sao lên, tán bột, cho vào dầu

ve, sáp ong đun nóng quấy đều, để nguội, cho vào lọ bảo

Trang 23

quản, khi dùng xoa hoặc đắp vào nơi chấn thơng Ngày

đắp 1 lần

- Nếu vùng đụng dập sng, nóng, đỏ, đau nhiều, dakhông bị rách thì dùng bài “Đại thành thang” (y tông kimgiám)

Đại hoàng 12g Trần bì 04g

Chỉ xác 06g Phác tiêu 08g

Đơng quy 04g Hậu phác 04g

Mộc thông 04g Tô mộc 04g

Hồng hoa 04g Cam thảo 04g

Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần

Các vị thuốc trên giã đắp vào nơi sng Ngày 1 lần

Nếu bong gân lâu ngày máu không tan, ấn vào đau,thì dùng bài” Tán ứ hòa thơng thang” (y tông kim giám) [29],[43]:

Phiên mộc miết 20g Rễ hành 50g Sinh bán hạ 20g Hồng hoa 20g

Trang 24

Cam thảo 12g Cốt toái bổ 12g Sắc lên ngâm vào nơi đau Ngày 1 lần.

+ Thuốc uống trong [35]:

Lá móng tay 12g Ngải cứu 12g Huyết giác 12g Tô mộc 10g Nghệ vàng 08g

Cách dùng : Nấu cao lỏng ngày uống 50ml chia 2 lần

1.3 Tổng quan về cao tiêu thũng chỉ thống.

Nhũ hơng 30g Một dợc 30g Đại hoàng 50g Hoàng bá40g

Hồng hoa 20g Hồi h ơng30g

Đinh hơng 30g Long não 50g

- Công dụng: Hành khí, hoạt huyết, tiêu thũng, chỉ thống

- Chủ trị: Sang thơng, thơng cân

1.3.2 Giới thiệu về những vị thuốc đợc sử dụng trong bài thuốc.

Trang 25

1.3.2.1 Khơng hoàng (hình ảnh xem phụ lục 1):

- Tên khoa học Rhizoma Curcumae Thuộc họ Gừng

(Zingiberacae)

- Bộ phận dùng: Khơng hoàng dùng làm thuốc đợc ghi

đầu tiên trong sách Tân tu bản thảo là thân rễ cây

Nghệ (Rhizoma curcumae longae) Còn có tên trong sách

có tinh bột, canxi oxalat, chất béo

- Tác dụng dợc lý:

+ Theo Y học cổ truyền:

Khơng hoàng có tác dụng phá huyết hành khí, thông kinhchỉ thống Chủ trị chứng sờn đau, kinh bế, bụng đau,phong thấp, sang ung

+ Kết quả nghiên cứu dợc lý hiện đại:

Chất Curcumin có tính thông mật (gây co bóp túi mật,chất curcumen có tác dụng hạ cholesterol trong máu)

Tinh dầu dù pha loãng cũng có tác dụng diệt nấm sátkhuẩn

Khơng hoàng có tác dụng giảm mỡ tromg máu và chống

đau thắt tim, ức chế sự ngng tập tiểu cầu Thuốc có tác

Trang 26

dụng tiêu viêm nh cocticoit đối với mô hình gây phù châncủa chuột lớn và chuột nhắt.

Ngoài ra thuốc còn có tác dụng hng phấn tử cung, lợimật

- ứng dụng lâm sàng:

+ Trị sau sinh đau bụng do huyết ứ:

+ Trị đau do lóet dạ dày tá tràng:

+ Trị mụn nhọt:

1.3.2.2 Khơng hoạt:

- Tên khoa học Rhizoma et radix Notopterygii

- Khơng hoạt là rễ và thân rễ (phần dới đất) của cây

Kh-ơng hoạt (Notopterygium incisium Ting Mss) thuộc họ Hoa tán

(Umbelliferae).

- Tính vị quy kinh: Vị cay đắng tính ấm qui kinh bàngquang, can, thận

- Thành phần chủ yếu: Có tinh dầu Các hoạt chất khác

ch-a thấy có tài liệu nghiên cứu

- Tác dụng dợc lý: Tán hàn giải cảm, trừ phong thấp giảm

đau, kháng khuẩn: Dùng rợu chiết xuất khơng hoạt với nồng

độ 1 : 50.000 có tác dụng ức chế sự sinh trởng của vi khuẩnlao

Trang 27

+ Ch÷a c©m nãi ngäng, ch©n tay co qu¾p, tª d¹i mÊttiÕng

1.3.2.3 Chi tö (h×nh ¶nh xem phô lôc 1):

- Tªn khoa häc Fructus Gardeniae Jasminoidis

- Chi tö lµ tªn thuèc cña qu¶ dµnh dµnh cßn gäi lµ s¬n

chi, s¬n chi tö (Fructus Gardeniae) lµ qu¶ chÝn ph¬i hay sÊy kh« cña c©y dµnh dµnh (Gardenia Jasminoides Ellis) thuéc hä

- T¸c dông dîc lý:

+ Gi¶i nhiÖt: Do t¸c dông øc chÕ trung khu s¶n nhiÖt + T¸c dông lîi mËt: Qu¶ dµnh dµnh lµm t¨ng tiÕt mËt + T¸c dông cÇm m¸u: Chi tö sao ch¸y thµnh than cã t¸cdông cÇm m¸u

Trang 28

+ Kháng khuẩn: In vitro, thuốc có tác dụng ức chế trựckhuẩn lị, tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh.

+ An thần: Thực nghiệm đã chứng minh nớc ngâm kiệtchi tử có tác dụng an thần đối với chuột trắng

+ Hạ huyết áp: Trên súc vật thực nghiệm cũng đã chứngminh thuốc có tác dụng hạ áp

- Gừng khô: Thân rễ phơi khô của cây gừng Zingiber

officinale Ross Họ gừng Zingiberaceae.

Khi dùng cần thái phiến dày 1-1,5mm và tùy theo các trờnghợp có thể chế biến khác nhau

- Tính vị quy kinh: Vị cay, tính ấm, quy kinh tâm, phế,

tỳ, vị

- Thành phần hóa học: Có tinh dầu, chất béo, các chấtcay zingeron

- ứng dụng lâm sàng:

Trang 29

- Tên khoa học Gummi Olibanum

- Nhũ hơng dùng làm thuốc đợc ghi đầu tiên trong sách

"Danh y biệt lục" Tên La tinh là Mastic hay Olibanum là chất nhựa dầu lấy ở cây nhũ hơng (Boswellia Carteni Birdw cũng

có tên La tinh là Pistica lenticus L) thuộc họ đào lộn hột (Anacardiaceae), sản xuất từ một số nớc ven bờ Địa trung hải.

Còn có tên là hắc lục hơng, thiên trạch hơng, địa nhũ hơng

- Tính vị quy kinh: Vị cay đắng, tính ôn Quy kinh tâm,can, tỳ

- Thành phần chủ yếu: Trong nhũ hơng có 90% hỗn hợpacid mastixic C20H32O2, acid masticolic, một ít masticaresen,

có khoảng 2% tinh dầu mùi long não trong đó chủ yếu làdipinen

- Tác dụng dợc lý:

+ Theo dợc lý cổ truyền:

Trang 30

Thuốc có tác dụng hoạt huyết giảm đau, chủ trị cácchứng đau kinh, tắc kinh, đau vùng thợng vị, đau phong têthấp, té ngã chấn thơng, trờng ung Ngoài ra thuốc có tácdụng tiêu phù sinh cơ trị các chứng nhọt lở lâu ngày khó lànhmiệng.

+ Theo dợc lý hiện đại: Thuốc có tác dụng giảm đau

(Commiphora Myrrha Engl.) hoặc cây một dợc khác có tên La

tinh là Balsamodendron Ehrenbegianum Berg Nơi sản xuất

chính là Xômali và các nớc ở bán đảo ả rập Thuộc họ đào lộn

Trang 31

- Tác dụng dợc lý:

+ Theo dợc lý cổ truyền: Thuốc có tác dụng hoạt huyếttiêu ứ, tiêu ung, bài nùng, chỉ thống, tiêu thũng, sinh cơ; đồngthời có tác dụng bài nùng, hành khí

+ Kết quả nghiên cứu dợc lý hiện đại: Thuốc có tác dụng

ức chế nhiều loại nấm gây bệnh ngoài da và có tác dụng hạ

mỡ trong máu

- ứng dụng lâm sàng:

+ Trị các chứng đau: Đau sau sinh, đau kinh, đau dochấn thơng, sng tấy phù nề, thuốc có tác dụng khứ ứ chỉthống

+ Trị ung nhọt đau

+ Trị huyết áp cao

+ Trị chấn thơng đau lng cấp

- Liều dùng: Liều dùng thông thờng từ 3 - 5g Dùng ngoàitùy theo yêu cầu

- Chú ý: + Dùng thận trọng đối với bệnh nhân có bệnh dạdày

+ Nhũ hơng hoạt huyết, một dợc tán huyết đều

có tác dụng giảm đau tiêu sng sinh cơ nên 2 vị thuốc nêndùng chung (Sách Bản thảo cơng mục tập 34)

1.3.2.7 Đại hoàng:

- Tên khoa học Rhizoma Rhei

Trang 32

- Đại hoàng còn gọi là xuyên đại hoàng, tớng quân, CẩmVăn dùng làm thuốc đợc ghi đầu tiên trong sách Bản kinh, làthân rễ phơi hay sấy khô của nhiều loại đại hoàng nh chởng

diệp đại hoàng (Rheum palmatum L.); đều thuộc họ rau răm

(Polygenaceae) Vị thuốc này màu vàng nên gọi là đại hoàng.

Còn gọi là tớng quân vì vị thuốc này có khả năng tống cái cũsinh cái mới rất nhanh nh dẹp loạn ở Trung quốc, cây chởngdiệp đại hoàng mọc ở Thanh hải, cam túc nên gọi là bắc đạihoàng

- Tính vị qui kinh: Đại hoàng vị đắng, tính hàn, qui kinh

tỳ, vị, đại tràng, can, tâm

- Thành phần chủ yếu:

Trong đại hoàng có 2 loại hoạt chất có tác dụng ngợcnhau Loại có tác dụng tẩy là các dẫn chất của anthraquinoneglycoside tổng lợng chiếm khoảng 3 - 5% phần lớn ở trạng tháikết hợp gồm có chrysophanol emodin, aloe-emodin, rhein vàphyscion, loại có tác dụng thu liễm là các hợp chất có tanin(rheotannoglycosid) chủ yếu có glucogallin, rheumtannic acid,gallic acid, catechin, tetrarin, cinnamic acid, rheosmin Ngoài

ra còn có acid béo, calcium axalate, glucose, fructose,sennoside A,B,C,D,E, các acid hữu cơ và các chất giốngoestrogene

- Tác dụng dợc lý:

+ Theo Y học cổ truyền:

Đại hoàng có tác dụng tả hạ công tích, tả hỏa, thanhnhiệt giải độc, hoạt huyết hóa ứ, lợi thủy thanh nhiệt hóathấp Chủ trị các chứng: tích trệ chứng thực, lị tật, đau đầu

Trang 33

do thực hỏa, mắt đỏ họng đau, mồm lở, xuất huyết donhiệt, nhọt lở do nhiệt độc, bỏng, trờng ung, kinh bế, sausanh nớc ối không ra, trng hà, chấn thơng do té ngã, phùthũng, hoàng đản, chứng lâm.

+ Kết quả nghiên cứu dợc lý hiện đại:

Chất gây tiêu chảy của đại hoàng là Anthraquinone.Tác dụng của thuốc chủ yếu là ở đại tràng, thuốc làm cho tr-

ơng lực của đoạn giữa và cuối đại tràng tăng, nhu động ruộttăng, nhng không trở ngại cho việc hấp thu chất dinh dỡng củatiểu tràng Nhng trong đại hoàng có chất tanin nên sau tiêuchảy thờng hay táo bón, hoặc liều nhỏ (ít hơn 0,3g/Kg) th-ờng gây táo bón

Tác dụng lợi mật: thuốc tăng co bóp túi mật, giãn cơvòng oddi khiến mật bài tiết

Tác dụng cầm máu: thuốc có tác dụng cầm máu, rútngắn thời gian đông máu

Tác dụng kháng khuẩn: Đại hoàng có tác dụng khángkhuẩn rộng chủ yếu đối với tụ cầu, liên cầu, song cầu khuẩnlậu, trực khuẩn bạch hầu, thơng hàn, phó thơng hàn, kiết lị.Thành phần ức chế vi khuẩn chủ yếu là dẫn chất củaanthraquinone Thuốc còn có tác dụng ức chế một số nấmgây bệnh và virus cúm

- ứng dụng lâm sàng:

+ Trị chứng lipid huyết cao

+ Trị chứng trờng vị thực nhiệt táo bón

- Liều lợng và chú ý:

+ Liều: 5 - 20g

Trang 34

+ Trờng hợp khí huyết h, không có tích trệ, ứ huyếtkhông dùng.

+ Phụ nữ đang hành kinh, có thai thận trọng

1.3.2.8 Hoàng bá:

- Tên khoa học Cortex Phellodendri

- Dùng vỏ cây hoàng bá- Phellodendron amurense Rupr.

Họ cam Rutaceae.

- Tính vị quy kinh: Vị đắng, tính hàn Quy kinh vào 3kinh thận, bàng quang, tỳ

- ứng dụng lâm sàng:

+ T âm giáng hỏa: Dùng khi âm h phát sốt, xơng đau

âm ỉ, ra mồ hôi trộm (đạo hãn), di tinh do thận hỏa

+ Thanh nhiệt táo thấp: Dùng khi hạ tiêu thấp nhiệt

+ Giải độc tiêu viêm: Dùng khi cơ thể bị thấp chẩn, lởngứa, mụn nhọt

Trang 35

- Hồng hoa là hoa phơi hay sấy khô của cây hồng hoa (có

hoa màu đỏ) Carthamus tinctorius L Dùng làm thuốc đợc ghi

đầu tiên trong sách Tân tu bản thảo, thuộc họ hoa cúc

(Asteraceae- Compositae) Cây mọc nhiều ở Trung Quốc tại

các tỉnh Hà Nam, Triết Giang, Tứ Xuyên, ở Việt Nam mọcnhiều ở Hà Giang (Hà Tuyên) Khi hái phải đúng lúc hoa cómàu hồng là lúc hoa đủ tuổi, nhiều hoạt chất, phơi trongmát

- Tính vị qui kinh: Vị cay tính ôn, qui kinh can, tâm

- Thành phần chủ yếu:

Trong hồng hoa có chừng 0,3 - 0,6% chất gluxit gọi làcactamin (Carthamin) C12H22011 (sắc tố màu hồng), một sốsắc tố màu vàng có công thức C24H30015 tan trong nớc và rợu.Dung dịch nớc rất chóng bị phân giải Carthamin là một chấttinh thể màu đỏ khi tác dụng với HCl lạnh sẽ cho Iso-Carthaminthủy phân sẽ cho glucose và Carthamindin (Hồng hoa tố)

- Tác dụng dợc lý:

+ Theo dợc lý cổ truyền:

Thuốc có tác dụng hoạt huyết khứ ứ thông kinh Chủ trịcác chứng đau kinh, kinh bế, sau sinh đau bụng, đau do ứhuyết, các chứng trng hà tích tụ, đau khớp, ban chẩn

+ Kết quả nghiên cứu dợc lý hiện đại:

Hồng hoa có tác dụng tăng co bóp tử cung rõ rệt, liều ợng nhỏ làm cho tử cung co bóp đều, lợng lớn làm cho tử cung

l-co bóp tăng nhịp, thậm chí làm rung cơ tử cung, đối với tửcung của động vật có thai tác dụng làm tăng co bóp càng rõ

Trang 36

Đối với cơ trơn của ruột, thuốc cũng có tác dụng hng phấn thờigian ngắn.

Thuốc có tác dụng hạ áp, làm tăng lu lợng máu dinh dỡngcơ tim và lu lợng máu động mạch vành của chó đợc gây mê.Thuốc có tác dụng ức chế sự ngng tập tiểu cầu

- Tên khoa học Flos Caryophylli

- Đinh hơng còn gọi là công đinh hơng, hùng tử hơng,

đinh tử, đinh tử hơng là nụ hoa của cây đinh hơng, tên

thực vật là Syzygium aromaticum (L) Merr et Perry Nớc sản

xuất chủ yếu là Tanzania, Malaixia, Indonexia, các đảoZanziba và Pemba (ấn Độ Dơng) Nớc ta di thực cha thànhcông còn phải nhập

- Tính vị qui kinh: Đinh hơng vị cay tính ôn, qui kinh tỳ,

vị, thận

- Thành phần chủ yếu:

Nụ đinh hơng chứa tinh dầu 16 - 19%, thành phần chủyếu có: Eugenol, acetyl eugenol, beta-caryophyllene, methyl-n-pentyl ketone, methyl salicylate, humulene, benxaldehyde,

Trang 37

benzyl alcohol, chavicol, a-ylangene eugenone, eugenin,oleanolic acid, rhamntin, kaempferol, eugenitin, Isoeugenitin,Isoeugenitol.

- Tác dụng dợc lý:

+ Theo Y học cổ truyền:

Đinh hơng có tác dụng ôn tỳ vị, chủ trị các chứng đaubụng do lạnh, nôn mửa, nấc

+ Kết quả nghiên cứu dợc lý hiện đại:

Nớc chiết xuất đinh hơng có tác dụng kích thích dạdày tăng tiết acid dịch vị và pepsin, kích thích tiêu hóa

Dịch chiết xuất nớc, cồn, ête của đinh hơng và tinhdầu đinh hơng đều có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối vớinấm gây bệnh Đinh hơng có tác dụng ức chế với mức độkhác nhau đối với tụ cầu khuẩn, trực khuẩn lao, liên cầu dunghuyết, trực khuẩn bạch hầu, lị, trực khuẩn phó thơng hàn,phẩy khuẩn tả, trực khuẩn Bruce, trực khuẩn viêm phổi vàvirut cúm

- ứng dụng lâm sàng:

+ Trị chàm lở

+ Trị nôn, nấc cụt, trẻ em ợ sữa

+ Trị đau do lóet dạ dày tá tràng thể h hàn

Trang 38

- Long não còn gọi là chơng não, triều não, não tử dùng làmthuốc đợc ghi đầu tiên trong sách Bản thảo phẩm hội tinhyếu, là tinh thể không màu mùi thơm đặc biệt cất từ thân

cành rễ của cây long não, tên thực vật là Cinnamomum

Camphora (L) Presl hoặc Cinnamomum camphora L Ness et Eberm (Laurus Camphora L.) thuộc họ long não (Lauraceae).

Cây long não đợc trồng tại nhiều tỉnh ở miền Bắc nh HàGiang, Vĩnh Phú, Cao Bằng, Lạng Sơn Cây long não còn mọcnhiều ở Nhật Bản, Trung Quốc

- Tính vị qui kinh: Long não vị cay, tính nóng, có độc,qui kinh tâm, tỳ

- Thành phần chủ yếu: Tinh dầu và long não tinh thể camphora

d-Tinh dầu Long não cất phân đoạn sẽ đợc tinh dầu long nãotrắng (dùng chế cineola), tinh dầu long não đỏ (chứa safrola,carvacrola), tinh dầu long não xanh (chứa cadinen,camphoren, azulen)

- Tác dụng dợc lý:

+ Theo Y học cổ truyền:

Long não có tác dụng trừ thấp sát trùng, ôn tán hàn chỉthống, khai khiếu trừ uế Chủ trị các chứng ghẻ lở, cớc khí sng

đau, đau răng, té ngã đau

+ Kết quả nghiên cứu dợc lý hiện đại:

Long não có tác dụng hng phấn trung khu thần kinh,tăng cờng hô hấp và tuần hoàn, nhất là trung khu thần kinh

đang ở trạng thái ức chế thì tác dụng càng rõ Cơ chế tác

Trang 39

dụng là lúc chích dới da thuốc kích thích tại chỗ gây phản xạhng phấn.

Bôi vào da, thuốc gây cảm giác mát do thuốc kíchthích vào thụ thể cảm giác lạnh và có tác dụng giảm đau,giảm ngứa, gây tê nhẹ, chống thối

Long não đợc hấp thu dễ nhanh qua da niêm mạc bất kỳnơi nào trên cơ thể kể cả niêm mạc bao tử Thuốc bị oxy hóa ởgan thành thành campherenol, sau đó qua chuyển hóa kết hợpvới glucoronic và bài tiết ra nớc tiểu

Độc tính của thuốc: Liều uống 0,5 - 1g có thể gây hoamắt, chóng mặt, đau đầu, cảm giác nóng, gây kích thích,nói sảng, uống trên 2g dẫn đến yên tĩnh nhất thời và tiếptheo là vỏ não bị kích thích gây co giật, cuối cùng suy hôhấp và tử vong Uống 7 - 15g và tiêm bắp 4g gây chết Cấpcứu chủ yếu là điều trị triệu chứng, vì thuốc đợc cơ thểgiải độc nhanh và thờng đợc cứu sống

* Liều uống trong: 0,1 - 0,2g thuốc tán hoặc rợu

* Dùng ngoài: Lợng vừa đủ tán bột trộn với dầu hoặccồn bôi

Trang 40

* Chú ý: Cơ thể khí âm h có sốt không uống Thuốc có

độc phải hết sức thận trọng, không dùng cho phụ nữ có thai,trẻ nhỏ Thuốc kị lửa

1.3.2.12 Hồi hơng:

Còn gọi là đại hồi, đại hồi hơng

- Tên khoa học Illicium verum Hook.f Thuộc họ Hồi

(Illiciaceae)

- Đại hồi hay hồi hơng (Fructus Anisi Stellati hoặc

Anisum stellatum hay Illicium) là quả chín phơi khô của cây

- Tác dụng dợc lý:

+ Theo y học cổ truyền: Có tác dụng tán hàn, kiện tỳ, khai vị,dùng chữa đau bụng, bụng đầy chớng, giải độc cua cá

+ Dợc lý học hiện đại: Dùng hồi làm thuốc trung tiện, giúp tiêu hoá, lợi sữa, tác dụng trên hệ thần kinh và cơ (dịu đau, dịu co bóp), làm rợu khai vị

Ngày đăng: 26/05/2020, 20:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w