1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình

26 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ THỊ HOÀNG LINHPHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 8.31.01.05 Đà Nẵng – 2020... Tính cấp

Trang 1

LÊ THỊ HOÀNG LINH

PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG TRẠCH,

TỈNH QUẢNG BÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 8.31.01.05

Đà Nẵng – 2020

Trang 2

Người hướng dẫn KH: GS.TS Võ Xuân Tiến

Phản biện 1: PGS.TS BÙI QUANG BÌNH

Phản biện 2: TS TRẦN TỰ LỰC

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệpThạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học

Đà Nẵng vào ngày 22 tháng 2 năm 2020

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quảng Trạch là địa phương thuộc tỉnh Quảng Bình, kinh tế củahuyện khá phát triển, nhất là lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, trong đó

có sự đóng góp lớn của TTCN Trong những năm qua, huyện luônquan tâm đẩy mạnh phát triển kinh tế, nhất là phát triển ngành nghềtruyền thống tiểu thủ công nghiệp Hiện nay, trên địa bàn huyện cócác làng nghề và làng có nghề truyền thống, với 3.186 hộ tham gia,

số lao động tham gia làm nghề 4.703 người (tính đến năm 2018)

Do vậy, phân tích rõ những điểm mạnh, yếu sát đúng thực trạng

và đề xuất những giải pháp phù hợp, nhằm phát triển tiểu thủ côngnghiệp huyện Quảng Trạch nhanh và bền vững là yêu cầu cấp thiếttrong giai đoạn hiện nay Vì những lý do trên, tôi đã chọn đề tài:

“Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Trạch,tỉnh Quảng Bình” cho Luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển tiểu thủ công nghiệphuyện Quảng Trạch từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển tiểuthủ công nghiệp huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến phát triển tiểu thủ công nghiệp

- Phân tích thực trạng phát trển tiểu thủ công nghiệptrên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển tiểu thủ công nghiệp nghiệptrên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

Trang 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đếnphát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

ý nghĩa trong những năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả đã sử dụngkết hợp cácphương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập tàiliệu thứ cấp, Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu như:

Xử lý, tổng hợp số liệu, phương pháp thống kê mô tả dùng để phântích, phương pháp thống kê so sánh, phương pháp suy luận và phântích tổng hợp, khái quát

6 Bố cục của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục và Danh mục tài liệutham khảo, nội dung của Luận văn được gồm 3 chương như sau:

- Chương 1 Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển TTCN

- Chương 2 Thực trạng phát triển TTCN trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Chương 3 Một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển TTCN trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trang 5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN

TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP, PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

1.1.1 Một số khái niệm

- Công nghiệp là một bộ phận của nền kinhtế, là lĩnh vực sảnxuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, chế biến" chonhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đâylàhoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩymạnh mẽ của các tiến bộ về công nghệ, khoa học và kỹ thuật

Tiểu thủ công nghiệp là lĩnh vực sản xuất có quan hệ với sảnxuất công nghiệp, được coi là một lĩnh vực vừa độc lập, vừa phụthuộc với công nghiệp Xét về trình độ kỹ thuật và hình thức tổ chứcsản xuất thì TTCN chính là hình thức phát triển sơ khai của côngnghiệp

Phát triển tiểu thủ công nghiệp là một hoạt động thu hút nhiềungười dân tham gia vào sản xuất TTCN, nhằm mục tiêu nâng caochất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn, đảm bảo công bằng

xã hội Đồng thời, phát triển TTCN cũng là quá trình thực hiện CNH– HĐH nông thôn thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnhưng vẫn gìn giữ, bảo tồn được những giá trị truyền thống thôngqua việc ứng dụng khoa hoc và công nghệ

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất tiểu thủ công nghiệp

- TTCN được thể hiện đơn giản về kỹ thuật sản xuất

- TTCN có tính linh hoạt và mềm dẻo trong quá trình sảnxuất

- Hình thức sản xuất chủ yếu là cá thể, hộ gia đình, tổ hợp

Trang 6

tác, hợp tác xã nên công tác quản lý rất đơn giản và gọn nhẹ.

- Đáp ứng được nhu cầu của xã hội ở các địa phương và trong

cả nước nên giá trị và giá trị sử dụng cao

- Sản phẩm TTCN khác hàng hóa thông thường

1.1.3 Vai trò của phát triển tiểu thủ công nghiệp trong phát triển kinh tế

- Góp phần phát triển công nghiệp nông thôn trong quá trình

công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

- Góp phần phát triển kinh tế địa phương và xây dựng nông thôn mới

- Góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân ở nông thôn

- Góp phần bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của địa phương và phát triển du lịch

1.2.NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CỦA TIỂU THỦ CÔNG

NGHIỆP

1.2.1 Gia tăng số lƣợng các cơ sở sản xuất TTCN

- Gia tăng số lượng cơ sở sản xuất TTCN là làm cho số cơ sởtrong nền kinh tế ngày càng nhiều lên Nói cách khác, là làm tăng sốlượng tuyệt đối các cơ sở sản xuất TTCN; nhân rộng số lượng các cơ

-Tiêu chí để đánh giá sự gia tăng số lượng cơ sở sản xuất TTCN:

Trang 7

+ Số lượng cơ sở TTCN qua các năm

+ Số lượng gia tăng cơ sở TTCN qua các năm

+ Tốc độ tăng cơ sở TTCN qua các năm

1.2.2 Gia tăng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển TTCN

- Nguồn lực là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết cho quátrình tồn tại và phát triển của cơ sở Các nguồn lực chính của cơ sởbao gồm vốn, lao động và trình độ công nghệ sản xuất

- Gia tăng nguồn lực là sự bổ sung thêm cho nguồn lực hiện có,thay thế cho các nguồn lực cũ bằng nguồn lực mới hoặc chỉ bổ sungthêm nguồn lực mới bên cạnh nguồn lực cũ đang có

- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực là các nguồn lực sẵn có các cơ sở tìm cách khai thác, sử dụng có hiệu quả hơn

- Phải gia tăng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triểnTTCN vì khi yếu tố đầu vào gia tăng sẽ làm cho sản lượng đầu racũng tăng theo và tăng doanh thu cho các cơ sở sản xuất TTCN, đápứng nhu cầu phục vụ cho con người

- Để gia tăng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triểnTTCN cần phải gia tăng yếu tố nguồn lực phục vụ sản xuất kinhdoanh của các cơ sở sản xuất TTCN, cụ thể:

+ Gia tăng nguồn tài chính

+ Gia tăng nguồn nhân lực

+ Gia tăng khoa học công nghệ

- Một số tiêu chí sau:

+ Tổng vốn đầu tư, tốc độ tăng vốn đầu tư hàng năm

+ Số lượng lao động và mức tăng lao động ngành TTCN hàng năm, cơ cấu lao động, quy mô, năng suất lao động hàng năm

+Trình độ kỷ thuật công nghệ trên địa bàn huyện

Trang 8

1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu tiểu thủ công nghiệp theo hướng hợp lý

- Cơ cấu kinh tế là một tổng thể các bộ phận hợp thành kết cấu

(hay cấu trúc) của nền kinh tế trong quá trình tăng trưởng sản xuất

xã hội

- Cơ cấu TTCN luôn là cơ cấu động, nó luôn thay đổi theotừng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu không cốđịnh

- Cơ cấu TTCN theo hướng hợp lý là cơ cấu phản ánh được xuthế phát triển chung của ngành Là một cơ cấu đa dạng, thống nhất,các bộ phận hợp thành của cơ cấu có khả năng hỗ trợ cho nhau, tạo

ra giá trị gia tăng lớn nhất, phù hợp với các điều kiện cấu thành vànhững nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm đảmbảo sự phát triển tốt nhất của ngành đồng thời có sự thích ứng caovới những thay đổi bên ngoài

- Để đánh giá trình độ phát triển của khu vực TTCN, ngoài việcxem xét sự chuyển dịch cơ cấu TTCN theo ngành nghề hoạt động vàtheo loại hình cơ sở thì cần phải xem xét sự chuyển cơ cấu của khuvực TTCN theo thành phần kinh tế

xã, mọi hoạt động đều bó gọn trong gia đình, và thực tế cho thấy nó

có những ưu thế khá rõ ràng ở tính linh động nên nó còn tồn tại cho

Trang 9

đến ngày nay.

- Để TTCN có sự tăng trưởng và phát triển ổn định, khuyếnkhích phát triển các loại hình doanh nghiệp TTCN là giải pháp cầnquan tâm Bởi vì, các hình thức hoạt động này có lợi thế là tính linhhoạt trong việc giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh

- Chỉ tiêu thống kê:

+ Số lượng, tỷ trọng của các loại hình sản xuất TTCN

+ Tốc độ tăng trưởng của các loại hình sản xuất TTCN

1.2.5 Phát triển thị trường tiêu thụ

Thị trường là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch cụgiữa vô số người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau,bất kể là địa điểm nào, thời gian nào

Phát triển thị trường tiêu thụ là cơ sở tìm cách đưa sản phẩmhàng hóa vào thị trường mới nhằm làm tăng doanh số bán hàng.Phát triển thị trường tiêu thụ phải hiểu rõ về thị trường, để biếtđược nên sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và tiêu thụ ở đâu

Để phát triển thị trường tiêu thụ cần phải khai thác tốt thịtrường mới và thị thị trường hiện có bằng cách tạo ra những sảnphẩm mới Hay mở rộng quy mô lớn hơn bằng chính sản phẩm hiệntại của các cơ sở TTCN

Các chỉ tiêu phản ánh tình hình mở rộng thị trường:

+ Sản phẩm chủ yếu của ngành TTCN

+ Các thị trường tiêu thụ sản phẩm TTCN

1.2.6 Gia tăng kết quả sản xuất TTCN

Kết quả sản xuất TTCN là những gì mà TTCN đã đạt được saumột quá trình sản xuất nhất định, thể hiện qua số sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, thị phần… hay uy tín, giá trị thương hiệu…Gia tăng kết quả sản xuất là nâng cao khả năng thu hút và sử

Trang 10

dụng các nguồn lực để tạo ra kết quả sản xuất cao nhất với chi phítối thiếu nhất.

Phải gia tăng kết quả sản xuất để tăng lợi nhuận cho các cơ sởsản xuất và góp phần nâng cao giải quyết việc làm, tăng thu nhập,nâng cao đời sống chất lượng cho người lao động và đóng góp cho

xã hội

Để gia tăng kết quả sản xuất các cơ sở sản xuất TTCN phải luônluôn tìm kiếm các nguồn lực mới, các quy trình công nghệ mới để sửdụng tiết kiệm hơn yếu tố đầu vào cũng như những mô hình tổ chứcsản xuất kinh doanh khác nhau Một số chỉ tiêu phản ánh gia tăng kếtquả sản xuất

+ Giá trị sản xuất ngành TTCN

+ Tốc độ tăng GTSX qua các năm

+ Tốc độ tăng bình quân thời kỳ 2014-2018

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

1.3.1 Nhân tố tự nhiên

Những nhân tố điều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu, cácnguồn tài nguyên thiên nhiên,là những nguồn lực và là cơ sở của lợithế so sánh của mỗi vùng và của đất nước

1.3.2 Nhân tố xã hội bao gồm nhân tố dân cư và dân số, nguồn

lao động nhân tố truyền thống văn hóa xã hội

1.3.2 Nhân tố kinh tế: bao gồm các yếu tố như tình hình phát

triển kinh tế, kết cấu hạ tầng, chính sách về TTCN …ảnh hưởng lớn

sự phát triển TTCN Nhân tố kinh tế là một trong những nhân tốquan trọng có tính quyết định đến hiệu quả, hiệu lực của phát triểnTTCN

Trang 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP HUYỆN QUẢNG TRẠCH

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

Quảng Trạch là một huyện thuộc phía Bắc tỉnh Quảng Bình.Diện tích khoảng 451 km², dân số hơn 95 ngàn người, mật độ trungbình là 212 người/km² Quảng Trạch có sông Gianh, có chiều dài bờbiển khoảng 35 km với môi trường sạch đẹp dọc theo các xã QuảngĐông, Cảnh Dương, Quảng Phú, Quảng Xuân Địa hình huyệnQuảng trạch khá đa dạng, bao gồm đồng bằng, đồi núi cùng với biểnrộng

2.1.2 Đặc điểm về điều kiện xã hội

a Đặc điểm về dân số

Dân số trung bình của toàn huyện giai đoạn từ năm 2014 - 2018tăng liên tục, năm 2018 dân số tăng lên là 107.842 người tăng gấp

1,02 lần so với năm 2014 Trong cơ cấu dân số phân theo độ tuổi,

năm 2018 dân số trong độ tuổi lao động khoảng 61.587 người tăng1.663 người so với năm 2014, chiếm 57,11 % so với tổng dân số toànhuyện Trong cơ cấu dân số theo giới tính, thì dân số nam chiếm50,1% so với tổng dân số toàn huyện Số lao động đang làm việctrong các ngành kinh tế của huyện năm 2014 là 59.060 người, đếnnăm 2018 là 61.150 người, tăng 2.090 người Cơ cấu lao động trongcác ngành có xu hướng dịch chuyển từ ngành nông, lâm và thủy sảnsang ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ Trong đó,năm 2018 lao động trong ngành công nghiệp xây dựng

Trang 12

chiếm 16,05% Ngành thương mại dịch vụ chiếm 27,3 % Ngànhnông, lâm và thủy sản đến năm 2018 giảm còn 56,65% Điều này thểhiện một xu hướng tốt trong phân công lao động của Quảng Trạch.

2.1.3 Đặc điểm về điều kiện kinh tế

a Đặc điểm phát triển kinh tế

Tổng giá trị sản xuất các ngành năm 2019 là 4.466.518 triệuđồng Trong đó: Ngành Nông, Lâm và Thủy sản 1.065.364 triệuđồng, Công nghiệp và xây dựng 2.068.496 triệu đồng, Dịch vụ là1.332.658 triệu đồng

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn từ năm 2014 - 2018 có

sự biến động, tốc độ tăng trưởng bình quân của huyện cả giai đoạn

2014 - 2018 là tương đối cao đạt 10,29%, tuy nhiên tốc độ tăngtrưởng kinh tế không đồng đều và có biến động

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TTCN TẠI HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG THỜI GIAN

QUA

2.2.1 Gia tăng số lƣợng các cơ sở sản xuất TTCN

Các ngành nghề TTCN tồn tại ở tất cả các loại ngành côngnghiệp trên địa bàn huyện Các cơ sở TTCN trên địa bàn huyện khánhiều và chiều hướng tăng từ 2014 có 3.198 cơ sở tăng lên 3.261 cơ

sở (tăng thêm 63 cơ sở), tăng bình quân giai đoạn 2014- 2018 là0,49%

Các cơ sở chế biến chế tạo tăng từ 2.907 cơ sở năm 2014 lên3.045 cơ sở (tăng bình quân 1,17%), trong khi các cơ sở công nghiệpkhai thác giảm từ 273 cơ sở năm 2014 xuống còn 194 cơ sở trongnăm 2018, giảm 8,19% Đây là sự thay đổi phù hợp với xu hướngphát triển trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bềnvững, đó là: giảm các cơ sở TTCN chủ yếu khai thác, sử

Trang 13

dụng tài nguyên và đi vào phát triển các cơ sở đầu tư máy móc thiết

bị để tạo ra giá trị gia tăng cao hơn và bảo vệ môi trường

Nhóm ngành sản xuất chế biến: như chế biến thực phẩm, maymặc, sản xuất bàn chế biến gỗ, tre nứa chiếm tỷ trọng cao năm 2014

là 90,9 % còn năm 2018 chiếm 93,38% Trong khi đó, lĩnh vực khaithác có xu hướng giảm từ 8,54 % xuống còn 5,95 % Số cơ sở TTCNhoạt động trong các ngành tạo ra nhiều giá trị gia tăng còn rất khiêmtốn, song đã có xu hướng gia tăng, tập trung vào các ngành chế biến,gia công cơ khí

Quy mô lao động trên một cơ sở TTCN trên địa bàn tỉnh rất nhỏ

và siêu nhỏ Trung bình 1,69 lao động/cơ sở Việc sản xuất chủ yếutheo hộ cá thể, do vậy sẽ chậm đổi mới máy móc thiết bị để nâng caonăng suất lao động, cũng như khó có các sản phẩm mang tính hànghóa tập trung để phục vụ xuất khẩu, cũng như tiêu thụ thị trường cáctỉnh

2.2.2 Gia tăng sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển TTCN

a Nguồn vốn:

Vốn là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sảnxuất –kinh doanh của các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp Nhucầu về vốn cho sản xuất - kinh doanh ở đâu cũng là một đòi hỏi lớnbởi có quá nhiều việc cần đầu tư như: đổi mới công nghệ, thiết bị,mua nguyên vật liệu và kể cả cho nghiên cứu đào tạo Nguồn vốncủa các cơ sở TTCN trên địa bàn huyện Quảng Trạch giai đoạn 2014– 2018 tăng, năm 2014 có nguồn vốn là 46.653 triệu đồng, đến năm

2018 tăng 69.809 triệu Năm 2018 tổng số vốn sản xuất-kinh doanh

của ngành tiểu thủ công nghiệp là 69.809 triệu đồng; chia ra: vốn sảnxuất-kinh doanh của tập thể là 201 triệu đồng; DN tư nhân

Ngày đăng: 26/05/2020, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w