1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài toán tối ưu không trơn lý thuyết, một số giải thuật và ứng dụng

41 135 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 509,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu bài toán tối ưu không trơn xuất hiện trong các ứng dụng khác nhau của bài toán ngược, bài toán xử lí ảnh, xử lí tín hiệu,.. - Ứng dụng các giả

Trang 1

BÀI TOÁN TỐI ƯU KHÔNG TRƠN:

LÝ THUYẾT, MỘT SỐ GIẢI THUẬT VÀ ỨNG DỤNG

Mã số: B2016-DNA-44-TT

Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Quý Mười

Đà Nẵng, 8/2019

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI

1 Phạm Quý Mười (Chủ nhiệm đề tài)

2 Phan Đức Tuấn (Thư ký đề tài)

3 Nguyễn Thị Liêu Noa (Thành viên)

Trang 4

Mục lục

Bảng kí hiệu iii

Lời mở đầu 1

1 Một số tính chất cơ bản của đạo hàm Newton cho hàm một biến 4 1.1 Đặt vấn đề 4

1.2 Đạo hàm Newton 5

1.3 Đạo hàm Newton của các hàm số thường gặp 6

1.4 Một số tính chất của đạo hàm Newton 8

2 Phương pháp Newton nửa trơn tìm điểm bất động của hàm không trơn F (x) = max{f1(x), , fn(x)} 10 2.1 Đặt vấn đề 11

2.2 Đạo hàm Newton của F 12

2.3 Đạo hàm Newton của hàm F cho bởi (2.1) với n = 2 12 2.4 Đạo hàm Newton của hàm F cho bởi (2.1) với n ≥ 2 12 2.5 Phương pháp Newton nửa trơn tìm điểm bất động của hàm F (x) cho bởi (2.1) 13

3 Bài toán ngược với nghiệm thưa và không âm 15 3.1 Đặt vấn đề 15

3.2 Tính thưa và không âm của các cực tiểu 18

3.3 Các giải thuật số 19

3.3.1 Phương pháp kiểu gradient 20

3.3.2 Phương pháp Newton nửa trơn 21

Trang 5

BẢNG KÍ HIỆU

Q : Trường các số hữu tỷ

kKk : Chuẩn của toán tử K

K∗ : Toán tử liên hợp của K

N (K) = {x ∈ X | Kx = 0}

R(K) = {Kx | x ∈ X} = {y ∈ Y | ∃x : Kx = y}

L(X, Y ) : Không gian gồm tất cả các ánh xạ tuyến tính bị chặn

từ X vào Y

Trang 6

THÔNG TIN KẾT QUẢ

- Chủ nhiệm: TS Phạm Quý Mười

- Thành viên tham gia: TS Phan Đức Tuấn, và HVCH Nguyễn

Thị Liêu Noa

- Cơ quan chủ trì: Đại học Đà Nẵng

- Thời gian thực hiện: 24 tháng, Từ tháng 12 năm 2016 đến

tháng 12 năm 2018

2 Mục tiêu:

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu bài toán tối ưu không trơn

xuất hiện trong các ứng dụng khác nhau của bài toán ngược, bài

toán xử lí ảnh, xử lí tín hiệu, Đề tài tập trung vào cả ba khía

cạnh:

- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết cho bài toán tối ưu không trơn

- Phát triển các giải thuật cho bài toán tối ưu không trơn

- Ứng dụng các giải thuật mới đề xuất vào giải các bài toán tối

ứu không trơn xuất hiện trong các ứng dụng khác nhau của bài

toán ngược, xử lý ảnh, xử lý tín hiệu,

Trang 7

thể ứng dụng để giải một số bài tối ưu không trơn trong lí thuyếtchỉnh hóa bài toán ngược.

4 Kết quả nghiên cứu:

- Nghiên cứu bài toán tối ưu không trơn xuất hiện trong lí thuyếtchỉnh hóa bài toán ngược

- Nghiên cứu một số tính chất của đạo hàm Newton nửa trơn

- Đưa ra giải thuật cho phương trình điều kiện cần trong bàitoán tối ưu không trơn và chứng minh sự hội tụ của nó

- Nghiên cứu các giải thuật giảm gradient, giải thuật Newtonnửa trơn cho bài toán tối ưu trong chỉnh hóa thưa không âm

và chứng minh sự hội tụ của nó

- Áp dụng giải thuật và phương pháp chính quy hóa thưa không

âm cho một số bài toán cụ thể

5 Sản phẩm:

- Sản phẩm khoa học: 02 bài báo khoa học, 01 bài đăng trên tạpchí trong nước và 01 bài báo ISI Cụ thể:

1 Pham Quy Muoi, Phan Quan Nhu Anh, Duong Xuan Hiep

và Phan Duc Tuan Applying semismooth Newton method to findfixed points of nonsmooth functions of one variable Journal ofScience and Technology - The University of Danang, 6(127), 2018

2 Pham Quy Muoi, Dinh Nho Hao, Sujit Kumar Sahoo, DongliangTang, Huu Cong Nguyen and Cuong Dang Inverse Problems withNonnegative and Sparse Solutions: Algorithms and Application tothe Phase Retrieval Problem Inverse Problems, 34(05), 055007,2018

- Sản phẩm đào tạo: 01học viên cao (Nguyễn Thị Liêu Noa) họcbảo vệ thành công luận văn thạc sĩ với tên đề tài “Giải thuật chobài toán tối ưu không trơn trong chỉnh hóa thưa và ứng dụng”

- Sản phẩm khác: Chương trình Matlab cho các giải thuật mới

đề xuất, được công bố trong bài báo ISI ở trên

Trang 9

INFORMATION ON

RESEARCH RESULTS

1 General information:

- Project title:

Nonsmooth optimazation problems: theory, algorithms and applications

- Code number: B2016-DNA-44-TT

- Project leader: Dr Pham Quy Muoi

- Participants: Phan Duc Tuan, Nguyen Thi Lieu Noa

- Implementing institution: University of Danang

- Duration: 24 months, from 12/2016 to 12/2018

2 Objectives:

The objective of the research is to study the nonsmooth

opti-mization problem that occurs in different applications of inverse

problems, image processing problems, signal processing problems,

The subject focuses on three aspects:

- Studying the theoretical basis for the nonsmooth optimization

problem

- Developing algorithms for nonsmooth nonlinear optimization

- Application of new algorithms proposed for solving nonsmooth

optimization problems in different applications of inverse problems,

image processing problems, signal processing problems,

3 Creativeness and innovativeness:

The obtained results are new and can apply to solve the

nons-mooth optimization problems in regularizing inverse problems

Trang 10

4 Research results:

- Investigate nonsmooth optimization problems in regularizinginverse problems

- Investigate some properties of Newton derivatives

- Give algorithms to solve the equation of the first order optimalcondition

- Develop gradient-type method, semismooth Newton methodfor nonnegative sparsity regularization

- Apply the algorithms to some applications

5 Products:

- Scientific products: 02 scientific papers published, 01 paper in

a national journal and 01 ISI paper, which are

1 Pham Quy Muoi, Phan Quan Nhu Anh, Duong Xuan Hiep

và Phan Duc Tuan Applying semismooth Newton method to findfixed points of nonsmooth functions of one variable Journal ofScience and Technology - The University of Danang, 6(127), 2018

2 Pham Quy Muoi, Dinh Nho Hao, Sujit Kumar Sahoo, DongliangTang, Huu Cong Nguyen and Cuong Dang Inverse Problems withNonnegative and Sparse Solutions: Algorithms and Application tothe Phase Retrieval Problem Inverse Problems, 34(05), 055007,2018

- Training products: 01 master student had defensed succesfully(Nguyen Thi Lieu Noa)

- Other products: a Matlab program for new algorithms lished in the second paper (ISI paper above)

pub-6 Effects, transfer alternatives of research results andapplicability:

- Enhance the research activities at The University of Danangand strengthen international cooperation in research betweenThe University of Danang and international universities

Trang 11

- Improve the quality of undergraduate and postgraduate ing, contributing to the training of high quality human re-sources

Trang 12

train-LỜI MỞ ĐẦU

Bài toán tối ưu không trơn đã và đang được quan tâm nghiêncứu bởi nhiều nhà toán học trên thế giới Cơ sở lý thuyết, các giảithuật và ứng dụng của bài toán được nghiên cứu và phát triểnmạnh mẽ trong khoảng 30 năm trở lại đây

Bài toán tối ưu không trơn, xuất hiện một cách tự nhiên, bắtnguồn từ nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau Ví dụ như, khinghiên cứu chỉnh hóa các bài toán ngược, các bài toán trong xử lýảnh, xử lý tín hiệu, đều dẫn đến việc nghiên cứu bài toán tối

ưu không trơn và nhu cầu cần phải giải các bài toán này một cáchxấp xỉ

Cơ sở lý thuyết của bài toán tối ưu không trơn mới chỉ dừng lại

ở một số lớp bài toán cụ thể Dựa trên sự mở rộng khái niệm đạohàm cổ điển, người ta đã nhận được các điều kiện cần và đủ chonghiệm của bài toán Tuy vậy, nhiều câu hỏi đã được giải quyếttrong bài toán tối ưu trơn vẫn còn là những câu hỏi mở cho bàitoán tối ưu không trơn Về giải thuật, trong khoảng 20 năm trởlại đây, các nhà nghiên cứu đã đề xuất một số các giải thuật khácnhau cho các lớp bài toán tối ưu không trơn khác nhau Hầu hếtcác giải thuật có tốc độ hội tụ tuyến tính (tức là tốc độ hội tụ là

O(1/n) với n là số vòng lặp của giải thuật) một số cải tiến khác

có tốc độ hội tụ tốt hơn Cũng tương tự như cơ sở lý thuyết củabài toán tối ưu không trơn, các giải thuật cho bài toán tối ưu nàyvẫn còn rất ít, đặc biệt là các giải thuật nhanh, hiệu quả Các giảithuật mới chỉ được áp dụng cho một số dạng bài toán cụ thể vànhiều bài toán tối ưu không trơn vẫn chưa thể có các giải thuậthữu hiệu để giải, đặc biệt cho các bài toán kích thước lớn

Trang 13

Vì thế đề tài “Bài toán tối ưu không trơn: lý thuyết, giải thuật vàứng dụng” tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý thuyết, phát triển các giảithuật cho các bài toán tối ưu không trơn xuất hiện trong các ứngdụng khác nhau Chúng tôi đặc biệt nghiên cứu các vấn đề này chocác bài toán tối ưu không trơn nảy sinh trong việc chỉnh hóa bàitoán ngược, trong xử lý ảnh và trong các bài toán xác định thamsố.

Trong thời gian qua, chúng tôi đã nghiên cứu bài toán tối ưukhông trơn và bước đầu đã đạt được các kết quả nhất định, đãđược đăng trên các tạp chí khoa học có uy tín trong và ngoài nước.Với đề tài này, chúng tôi sẽ tiến thêm một bước nữa, nghiên cứusâu hơn bài toán tối ưu không trơn trên cả ba khía cạnh: phát triển

cơ sở lý thuyết, xậy dựng các giải thuật và ứng dụng vào các lĩnhvực khác nhau

Trong báo cáo này, chúng tôi trình bày lại những kết quả đã đạtđược trong quá trình nghiên cứu của đề tài này Cấu trúc của báocáo được chia làm hai chương:

Chương 1 nghiên cứu một số tính chất của đạo hàm Newton củahàm một biến Đây là các kết quả đã được đăng trong [34]

Chương 2 nghiên cứu phương pháp Newton nửa trơn để tìmđiểm cố định cho hàm F (x) = max{f1(x), f2(x), , fn(x)} trong

đó fi, i = 1, 2, , n là các hàm một biến Đây là các kết quả đạtđược của đề tài đã được đăng trong [30]

Chương 3, chúng ta tóm tắt một số kết quả cơ bản của cácphương pháp giảm gradient, phương pháp Newton nửa trơn chobài toán tối ưu không trơn xuất hiện trong chỉnh hóa thưa không

âm cho các bài toán ngược và áp dụng tới bài toán khôi phục pha.Đây cũng là một kết quả quan trọng của đề tài và đã được đăngtrong bài báo [28] trên tạp chí SCI "Inverse problems"

Phần còn lại của báo cáo này, Các Chương 4,5 và 6, chứa đựngcác bản copy của Thuyết minh đề tài, Hợp đồng triển khai thựchiện và minh chứng cho các sản phẩm đã đăng ký trong thuyếtminh của đề tài này (bao gồm 01 bài báo trong nước, 01 bài báo

Trang 14

quốc tế SCI và mã chương trình Matlab giải các ví dụ trọng bàibáo SCI).

Mặc dù chủ nhiệm đề tài và các thành viên đã rất cố gắng đểhoàn thiện báo cáo này Tuy nhiên, có thể vẫn còn một số sai sót

và lỗi chính tả Chủ nhiệm đề tài và các thành viên rất mong nhậnđược các góp ý của người đọc

Trang 15

là hàm max{f (x), g(x)} Đây là các hàm số thường xuất hiệntrong nhiều ứng dụng khác nhau Tính khả vi Newton của hàm

max{f (x), g(x)} là kết quả quan trọng nhất trong chương này.Sau đó, chúng tôi trình bày các tính chất cơ bản của đạo hàmNewton Chúng tôi chỉ ra rằng, đạo hàm Newton có một số tínhchất tương tự như đạo hàm cổ điển như đạo hàm Newton của mộttổng, hiệu, tích thương

1.1 Đặt vấn đề

Khi mô hình toán các vấn đề trong khoa học kỹ thuật, y học, vậtlý, chúng ta thường dẫn đến việc tìm nghiệm của phương trìnhhoặc hệ phương trình, trong đó có sự xuất hiện các hàm số khôngkhả vi, chẳng hạn như hàm dấu sgn(x), hàm trị tuyệt đối |x|, hàm

Trang 16

min(0, x), hàm max(0, x), và các hàm hợp của của chúng [29].Những phương trình và hệ phương trình như thế được gọi là cácphương trình không trơn Gần đây, các nhà nghiên cứu đã đề xuấtmột số phương pháp để giải các phương trình không trơn, trong đóphương pháp Newton nửa trơn đã và đang được nghiên cứu và ứngdụng phổ biến trong nhiều ứng dụng khác nhau [19, 8, 26] Phươngpháp này dựa trên khái niệm "đạo hàm Newton", một khái niệm

mở rộng của đạo hàm cổ điển

Với vai trò và tầm quan trọng của khái niệm đạo hàm Newton đốivới các giải thuật cho phương trình không trơn, trong chương nàychúng tôi nghiên cứu tính khả vi Newton của một số hàm cơ bản,thường xuất hiện trong các phương trình không trơn [29, 19, 8, 26]

và nghiên cứu một số tính chất cơ bản của các hàm khả vi Newton

Để cho người đọc dễ nắm bắt được khái niệm đạo hàm Newtoncũng như các tính chất cơ bản của đạo hàm Newton, chúng tôi chỉxét cho lớp hàm một biến Tuy nhiên các kết quả trong chương này

dễ dàng được mở rộng cho khác hàm nhiều biến

Khi đó F được gọi là một đạo hàm Newton của f tại x

Định nghĩa 1.2 Cho U là một tập con mở của D ⊂ R và f làmột ánh xạ xác định trên D Ánh xạ f : U → R được gọi là khả vi

Newton trên U nếu tồn tại ánh xạ F : U → L(D,R) sao cho với

Trang 18

Ví dụ 1.3 Cho hàm số g(x) = max(0, f (x)) với f ∈ C1(R) vàthỏa mãn f (x) = 0 tại hữu hạn điểm x1 < x2 < < xn Khi đó,hàm số g có đạo hàm Newton trên R và đạo hàm Newton của g(x)

là phiếm hàm tuyến tính G(x)(·) xác định bởi

Trong Ví dụ 1.3, hàm số g(x) = max{0, f (x)} được chứng minh

là khả vi Newton nếu hàm f có hữu hạn không điểm Trong phầntiếp theo, chúng ta sẽ xét trường hợp tổng quát hơn, khi mà hàm

số f có thể có hữu hạn hoặc vô hạn không điểm Để đưa ra đượcmột đạo hàm Newton cho hàm số g trong trường hợp tổng quátnày, ta cần kết quả trong bổ đề sau:

Ví dụ 1.4 Cho hàm số g(x) = max{0, f (x)} với f ∈ C1(R) Khi

đó, phiếm hàm tuyến tính G(x)(·) xác định bởi

Trang 19

Ví dụ 1.5 Cho hàm số h(x) = max{f (x), g(x)} với f, g ∈ C1(R)

và f (x) = g(x) tại hữu hạn điểm rời rạc x1 < x2 < < xn Khi

đó, đạo hàm Newton của hàm số h(x) là phiếm hàm tuyến tính

Ví dụ 1.6 Cho hàm số h(x) = max{f (x), g(x)}vớif, g ∈ C1(R).Khi đó, đạo hàm Newton của hàm số h(x) là phiếm hàm tuyến tính

1.4 Một số tính chất của đạo hàm Newton

Trong phần này, chúng tôi trình bày một số kết quả liên quanđến tính khả vi Newton của tổng, hiệu, tích, thương và hàm hợpcủa hai hàm khả vi Newton Chúng tôi chỉ ra rằng, tổng, hiệu, tích,thương của hai hàm khả vi Newton là hàm khả vi Newton Đối vớihàm hợp, để có kết quả tương tự như khả vi cổ điển chúng ta cầnđiều kiện mạnh hơn, tức là hợp của một hàm khả vi Newton vàmột hàm khả vi cổ điển Chi tiết các kết quả này sẽ được trình bàylần lượt thông qua các định lý dưới đây

Mệnh đề 1.2 Cho f và g xác định trên D ⊂ R, là các hàm nửa

trơn trên tập mở U ⊂ D với một đạo hàm Newton tương ứng là F

và G Khi đó hàm số f + g và f − g cũng là các hàm nửa trơn trên

U và có một đạo hàm Newton lần lượt là F + G và F − G

Trang 20

Mệnh đề 1.3 Cho hàm số f xác định trên D ⊂ R là hàm nửa

trơn trên U ⊂ D với một đạo hàm Newton là F Khi đó, với mọi

λ ∈ R, hàm số λf cũng là hàm nửa trơn trên U và có một đạo hàmNewton là λF

Mệnh đề 1.4 Cho f và g xác định trên D ⊂ R, g liên tục trên D

và g(x) 6= 0 (∀x ∈ D), là các hàm nửa trơn trên tập mở U ⊂ D vớimột đạo hàm Newton tương ứng là F và G Khi đó hàm số h = f.g

và k = fg cũng là các hàm nửa trơn trên U và có một đạo hàmNewton lần lượt là H = F.g + f.G và K = F.g−f.Gg2

Trang 21

số tính chất của nó Sau đó, chúng ta tập trung vào nghiên cứutính khả vi Newton của hàm max (f1(x), f2(x), , fn(x)) Chúng

ta đưa ra các điều kiện đủ để hàm số này khả vi Newton tronghai trường hợp: trường hợp đặc biệt max (f1(x), f2(x)) và trườnghợp tổng quátmax (f1(x), f2(x), , fn(x)) Cần nhấn mạnh rằng,điều kiện đủ cho trường hợp đặt biệt yếu hơn nhiều so với trườnghợp tổng quát Sau đó, chúng ta áp dụng phương pháp Newton nửatrơn để tìm điểm bất động của hàm số này Sự hội tụ của phươngpháp Newton nửa trơn với tốc độ bậc hai cho bài toán được chứngminh Cuối cùng, chúng ta trình bày các kết quả nghiệm số chomột vài ví dụ cụ thể

Trang 22

2.1 Đặt vấn đề

Lý thuyết điểm bất động đã và đang được quan tâm bởi nhiềunhà nghiên cứu ở trong và ngoài nước Nhiều kết quả nghiên cứuđược công bố, chẳng hạn như Định lý điểm bất động Banach, Định

lý điểm bất động Browder, Định lý điểm bất động Borel, [1, 20]

Lý thuyết điểm bất động có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vựckhác nhau như trong lý thuyết phương trình đạo hàm riêng, trong

lý thuyết trò chơi và kinh tế học, [6, 11] Về khía cạnh giải thuật

số, phương pháp được nghiên cứu và sử dụng phổ biến là vòng lặpđiểm cố định và các phương pháp cải tiến của nó [4] Chúng ta biếtrằng, vòng lặp điểm cố định chỉ hội tụ với tốc độ tuyến tính.Gần đây, trong lý thuyết tối ưu cho các bài toán không trơn, cácphương pháp có tốc độ hội tụ nhanh hơn đã và đang được nghiêncứu và phát triển Trong số đó, phương pháp Newton nửa trơn đangđược nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi Trong chương này, chúng tôinghiên cứu phương pháp Newton nửa trơn cho bài toán tìm điểm

cố định và chứng minh sự hội tụ bậc hai của phương pháp này Cụthể, chúng tôi nghiên cứu phương pháp này cho bài toán tìm điểmbất động của hàm số:

F (x) = max (f1(x), f2(x), , fn(x)) , (2.1)trong đó fi : C → R với ∅ 6= C ⊆ R (i = 1, , n) là các hàm khả

vi liên tục

Bài toán (2.1) xuất hiện trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặcbiệt là trong lĩnh vực tối ưu có điều kiện ràng buộc Một vài trườnghợp đặc biệt của bài toán có thể tìm thấy trong điều kiện cần củanghiệm cho bài toán tối ưu trong chỉnh hóa thưa [24], chỉnh hóathưa không âm [26],

Chú ý rằng, bài toán tìm điểm bất động của F tương đương vớibài toán tìm nghiệm của phương trình

G(x) := x − F (x) = 0 (2.2)Chúng tôi muốn nhấn mạnh rằng vì hàm F liên tục nhưng không

Ngày đăng: 26/05/2020, 17:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Gilles Aubert and Pierre Kornprobst. Mathematical Problems in Image Processing: Partial Differential Equations and the Calculus of Variations. Springer Publishing Company, Incor- porated, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mathematical Problems in Image Processing: Partial Differential Equations and the Calculus of Variations
Tác giả: Gilles Aubert, Pierre Kornprobst
Nhà XB: Springer Publishing Company, Incorporated
Năm: 2010
[3] Jean-Franácois Aujol. Some first-order algorithms for total variation based image restoration. J. Math. Imaging Vision, 34(3):307–327, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some first-order algorithms for total variation based image restoration
Tác giả: Jean-Franácois Aujol
Nhà XB: J. Math. Imaging Vision
Năm: 2009
[5] Thomas Bonesky, Kristian Bredies, Dirk A. Lorenz, and Peter Maass. A generalized conditional gradient method for non- linear operator equations with sparsity constraints. Inverse Problems, 23(5):2041–2058, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A generalized conditional gradient method for non- linear operator equations with sparsity constraints
Tác giả: Thomas Bonesky, Kristian Bredies, Dirk A. Lorenz, Peter Maass
Nhà XB: Inverse Problems
Năm: 2007
[6] Kim C Border. Fixed point theorems with applications to eco- nomics and game theory. Cambridge university press, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fixed point theorems with applications to economics and game theory
Tác giả: Kim C Border
Nhà XB: Cambridge university press
Năm: 1989
[8] Xiaojun Chen, Zuhair Nashed, and Liqun Qi. Smoothing meth- ods and semismooth methods for nondifferentiable operator Sách, tạp chí
Tiêu đề: Smoothing methods and semismooth methods for nondifferentiable operator
Tác giả: Xiaojun Chen, Zuhair Nashed, Liqun Qi
[9] Ingrid Daubechies, Michel Defrise, and Christine De Mol.An iterative thresholding algorithm for linear inverse prob- lems with a sparsity constraint. Comm. Pure Appl. Math., 57(11):1413–1457, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An iterative thresholding algorithm for linear inverse problems with a sparsity constraint
Tác giả: Ingrid Daubechies, Michel Defrise, Christine De Mol
Nhà XB: Comm. Pure Appl. Math.
Năm: 2004
[11] Andrzej Granas and James Dugundji. Fixed point theory.Springer Science &amp; Business Media, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fixed point theory
Tác giả: Andrzej Granas, James Dugundji
Nhà XB: Springer Science & Business Media
Năm: 2013
[12] Markus Grasmair, Markus Haltmeier, and Otmar Scherzer.Sparse regularization with lq penalty term. Inverse Problems, 24(5):055020, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sparse regularization with lq penalty term
Tác giả: Markus Grasmair, Markus Haltmeier, Otmar Scherzer
Nhà XB: Inverse Problems
Năm: 2008
[14] R. Griesse and D. A. Lorenz. A semismooth Newton method for Tikhonov functionals with sparsity constraints. Inverse Prob- lems, 24(3):035007, 19, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A semismooth Newton method for Tikhonov functionals with sparsity constraints
Tác giả: R. Griesse, D. A. Lorenz
Nhà XB: Inverse Problems
Năm: 2008
[15] Dinh Nho Hào and Tran Nhan Tam Quyen. Convergence rates for total variation regularization of coefficient identi- fication problems in elliptic equations i. Inverse Problems, 27(7):075008, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Convergence rates for total variation regularization of coefficient identification problems in elliptic equations i
Tác giả: Dinh Nho Hào, Tran Nhan Tam Quyen
Nhà XB: Inverse Problems
Năm: 2011
[16] Dinh Nho Hào and Tran Nhan Tam Quyen. Convergence rates for tikhonov regularization of a two-coefficient identification problem in an elliptic boundary value problem. Numerische Mathematik, 120(1):45–77, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Convergence rates for tikhonov regularization of a two-coefficient identification problem in an elliptic boundary value problem
Tác giả: Dinh Nho Hào, Tran Nhan Tam Quyen
Nhà XB: Numerische Mathematik
Năm: 2012
[17] Dinh Nho Hào and Tran Nhan Tam Quyen. Convergence rates for total variation regularization of coefficient identification problems in elliptic equations ii. Journal of Mathematical Anal- ysis and Applications, 388(1):593–616, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Convergence rates for total variation regularization of coefficient identification problems in elliptic equations ii
Tác giả: Dinh Nho Hào, Tran Nhan Tam Quyen
Nhà XB: Journal of Mathematical Analysis and Applications
Năm: 2012
[19] Michael Hinterm¨ uller. Semismooth newton methods and ap- plications. Department of Mathematics, Humboldt-University of Berlin, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Semismooth newton methods and applications
Tác giả: Michael Hintermüller
Nhà XB: Department of Mathematics, Humboldt-University of Berlin
Năm: 2010
[21] Daniel D Lee and H Sebastian Seung. Learning the parts of objects by non-negative matrix factorization. Nature, 401(6755):788–791, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learning the parts of objects by non-negative matrix factorization
Tác giả: Daniel D Lee, H Sebastian Seung
Nhà XB: Nature
Năm: 1999
[22] D. A. Lorenz. Convergence rates and source conditions for Tikhonov regularization with sparsity constraints. J. Inverse Ill-Posed Probl., 16(5):463–478, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Convergence rates and source conditions for Tikhonov regularization with sparsity constraints
Tác giả: D. A. Lorenz
Nhà XB: J. Inverse Ill-Posed Probl.
Năm: 2008
[23] Dirk A. Lorenz, Peter Maass, and Pham Q. Muoi. Gradient de- scent for Tikhonov functionals with sparsity constraints: theory and numerical comparison of step size rules. Electron. Trans.Numer. Anal., 39:437–463, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gradient descent for Tikhonov functionals with sparsity constraints: theory and numerical comparison of step size rules
Tác giả: Dirk A. Lorenz, Peter Maass, Pham Q. Muoi
Nhà XB: Electron. Trans.Numer. Anal.
Năm: 2012
[24] Pham Quy Muoi, Dinh Nho Hào, Peter Maass, and Michael Pidcock. Semismooth newton and quasi-newton methods in weighted l 1 -regularization. Journal of Inverse and Ill-Posed Problems, 21(5):665–693, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Semismooth newton and quasi-newton methods in weighted l 1 -regularization
Tác giả: Pham Quy Muoi, Dinh Nho Hào, Peter Maass, Michael Pidcock
Nhà XB: Journal of Inverse and Ill-Posed Problems
Năm: 2013
[25] Pham Quy Muoi, Dinh Nho Hào, Peter Maass, and Michael Pidcock. Semismooth newton and quasi-newton methods in weighted l 1 -regularization. Journal of Inverse and Ill-Posed Problems, 21(5):665–693, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Semismooth newton and quasi-newton methods in weighted l 1 -regularization
Tác giả: Pham Quy Muoi, Dinh Nho Hào, Peter Maass, Michael Pidcock
Nhà XB: Journal of Inverse and Ill-Posed Problems
Năm: 2013
[26] Pham Quy Muoi, Dinh Nho Hào, Peter Maass, and Michael Pidcock. Descent gradient methods for nonsmooth minimiza- tion problems in ill-posed problems. Journal of Computational and Applied Mathematics, 298:105–122, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Descent gradient methods for nonsmooth minimization problems in ill-posed problems
Tác giả: Pham Quy Muoi, Dinh Nho Hào, Peter Maass, Michael Pidcock
Nhà XB: Journal of Computational and Applied Mathematics
Năm: 2016
[27] Pham Quy Muoi, Dinh Nho Hào, Peter Maass, and Michael Pidcock. Descent gradient methods for nonsmooth minimiza- tion problems in ill-posed problems. J. Comput. Appl. Math., 298:105–122, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Descent gradient methods for nonsmooth minimiza- tion problems in ill-posed problems
Tác giả: Pham Quy Muoi, Dinh Nho Hào, Peter Maass, Michael Pidcock
Nhà XB: J. Comput. Appl. Math.
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w