1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án bài 13 Công Dân Với Cộng Đồng (Tiết 1)

15 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 32,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu được cộng đồng là gì và vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người. Nêu được khái niệm nhân nghĩa. Nêu được các biểu hiện đặc trưng của nhân nghĩa. Hiểu được nhân nghĩa là yêu cầu đạo đức của người công dân hiện nay trong mối quan hệ với cộng đồng nơi ở và lớp học, trường học.

Trang 1

GIÁO ÁN MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10

BÀI 13: CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG

(Tiết 1)

A MỤC TIÊU

Học xong bài này, học sinh cần phải đạt được:

1 Về kiến thức

- Nêu được cộng đồng là gì và vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người

- Nêu được khái niệm nhân nghĩa

- Nêu được các biểu hiện đặc trưng của nhân nghĩa

- Hiểu được nhân nghĩa là yêu cầu đạo đức của người công dân hiện nay trong mối quan hệ với cộng đồng nơi ở và lớp học, trường học

2 Về kỹ năng

- biết sống hòa nhập với cộng đồng, biết sống nhân nghĩa yêu thương với mọi người xunh quanh

3 Về thái độ

- Có ý thức tìm hiểu thực tế và vận dụng những điều đã học vào cuộc sống hằng ngày Yêu quý gắn bó với lớp, với trường, với cộng đồng nơi sinh sống

4 Năng lực

Bài học này vừa mang tính lý luận vừa có tính thực tiễn, do đó sử dụng:

- Phương pháp thuyết trình, diễn giảng, tăng cường đàm thoại

- Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận nhóm

Trang 2

- Sử dụng kỹ thuật : động não, đặt câu hỏi.

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

- PPDH: Thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận lớp, thảo luận

nhóm

- PTDH:

+ SGK GDCD lớp 10, sách giáo viên GDCD lớp 10

+ GV có thể sử dụng thêm một số tranh, ảnh tư liệu dạy học liên quan đến nội

dung bài học

+ GV có thể sử dụng kết hợp các tài liệu, phương tiện nói trên với các phần mềm

dạy học như MS.PowerPoint,…với sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học như

máy vi tính, máy Projector, màn chiếu…

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa GDCD 10

- Sưu tầm những hoạt động của trường, lớp, địa phương nơi cư trú thể hiện truyền

thống nhân nghĩa

3 Các cấp độ nhận biết của học sinh thông qua bảng mô tả:

Cấp độ

ND

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Khái niệm

về Cộng

Đồng

Nắm khái niệm Cộng đồng

Phân tích và làm ro khái niệm công động

Lấy ví dụ Vận dụng trong

quá trình học tập

Vai trò của

Cộng Đồng

Nắm được vai trò của cộng đồng

Hiểu và nắm được vai trò của cộng đồng

Lấy vi dụ

Trách nhiệm

của công

dân

Nhân nghĩa

là gì?

Nắm được trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng và khái lược thế nào là nhân nghĩa

Hiểu và nêu ra được trách nhiệm của bản thân đối với cộng động, làm

ro thế nào là nhân nghĩa?

Lấy ví dụ Kết nối được một

quá trình hoạt động nhận thức

Trang 3

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I KHỞI ĐỘNG

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Hãy chọn đáp án trả lời đúng nhất.

Câu 1: Theo quy định của pháp luật nước ta thì nam giới từ bao nhiêu tuổi trở lên mới được kết hôn?

a Từ 17 tuổi b Từ 18 tuổi c Từ 19 tuổi d Từ 20 tuổi

Câu 2: Theo quy định của pháp luật nước ta thì nữ giới từ bao nhiêu tuổi trở lên mới được kết hôn?

a Từ 17 tuổi b Từ 18 tuổi c Từ 19 tuổi d Từ 20 tuổi

Câu 3: Quan niệm nào dưới đây phù hợp với chế độ hôn nhân hiện tại của nước ta?

a Môn đăng hộ đối

b Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy

c Trai năm thê bảy thiếp

d Tình chồng nghĩa vợ thảo ngay trọn đời

Câu 4: Em tán thành ý kiến nào dưới đây khi nói về hôn nhân?

a Hôn nhân phải dựa trên cơ sở tình yêu

b Hôn nhân phải dựa vào lợi ích kinh tế

c Hôn nhân phải được sự đồng ý của bố mẹ

d Hôn nhân phải môn đăng hộ đối

Đáp án: 1.d, 2.b, 3.d, 4.a

3 Dạy bài mới

Mỗi chúng ta muốn tồn tại và duy trì cuộc sống của mình,làm cho cuộc sống thêm phần ý nghĩa thì chúng ta phải biết liên hệ, đoàn kết, giúp đỡ và sát cánh bên nhau để tạo nên một sức mạnh mà không thế lực nào tấn công nổi Dân tộc Việt Nam mấy ngàn năm luôn phải đối đầu với những kẻ thù mạnh Chúng ta không có nhiều bom, nhiều đạn, nhiều B52… nhưng chúng ta

có một sức mạnh, sức mạnh của cả cộng đồng dân tộc Việt Nam đẻ làm nên những chiến thắng oai hùng Ngày nay, thế hệ trẻ các em đang sống trong môi trường hòa bình, vậy các em cần phải làm như thế nào để phát huy tính cộng

đồng Hôm nay, cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài 13: Công dân với cộng đồng (tiết 1).

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 4

Hoạt động 1 : GV sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại để làm rõ đơn

vị kiến thức: Cộng đồng là gì?

Mục tiêu: : Nêu được cộng đồng là gì và vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống

của con người

Cách thức tiến hành: Diễn giảng, thuyết trình, vấn đáp.

Sản phẩm: Học sinh trình bày kết quả qua trả lời.

Thời gian:13 phút

Hoạt động của GV Hoạt động của

học sinh

Ghi bảng/Trình chiếu/Đồ dùng dạy học

Kĩ năng/năng lực cần đạt

* Cách tiến hành:

-GV: Trong cuộc sống ta thường

nghe nhiều đến các cộng đồng

Vậy theo cách hiểu của mình,

các em hãy cắt nghĩa cụm từ “

cộng đồng”?

-GV: “Cộng” là sự gộp vào,

thêm vào, “đồng” là cùng, cùng

nhau, cùng lúc , cùng làm , cùng

sống …Ví dụ: Các em cùng học

một lớp, cùng vui chơi, lao

động, cùng tham gia các phong

trào hoạt động của lớp, của

trường, vì mục tiêu học tập, rèn

luyện đạo đức, nhân cách của

bản thân và xây dựng nên một

tập thể 10B10 đoàn kết, vững

mạnh Chúng ta gọi lớp 10B10

là một cộng đồng

-GV: Lấy một số ví dụ về các

hình thức cộng đồng mà em

biết?

-GV nhận xét, bổ sung: Cộng

đồng gia đình, lớp học, làng xã,

khu dân cư, cộng đồng những

người Việt Nam sống ở nước

- Học sinh nhận nhiệm vụ

- Lắng nghe,thảo luận

cả lớp

- Trả lời câu

1.Thế nào là cộng đồng:

-Những quan điểm

về cộng đồng

Cộng đồng là toàn thể những người cùng sinh sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội.

Ví dụ: cộng đồng dân cư làng, xóm, ngôn ngữ, dân tộc, người Việt Nam ở nước ngoài…

Đặc điểm của cộng

Năng lực nhận thức, trình bày sử dụng ngôn ngữ, phân tích, tổng hợp

Trang 5

-GV: Cho HS xem một số hình

ảnh

-GV: Theo em những cộng đồng

mà chúng ta tham gia có những

đặc điểm gì giống nhau?

-GV kết luận: cùng ngôn ngữ,

chữ viết, phong tục, mục tiêu

chung…

-GV: Theo các em, mỗi cá nhân

có thể tham gia nhiều cộng đồng

khác nhau được hay không? Cho

ví dụ minh họa?

-GV kết luận: Con người có thể

tham gia vào nhiều cộng đồng

khác nhau Ví dụ: Chúng ta ngay

từ khi sinh ra đã tham gia vào

một cộng đồng đó là cộng đồng

gia đình, rộng hơn một chút nữa

là cộng đồng làng xã, đến tuổi đi

học các em lại tham gia vào

cộng đồng trường hoc, lớp học

rồi tham gia cộng đồng đoàn đội,

khi các em đi làm lại tham gia

cộng đồng nghề nghiệp…

-GV: Như vậy, các em hiểu như

thế nào là cộng đồng?

- GV kết luận: Ghi bảng

-GV: Con người sống trong

cộng đồng là một quy luật bất

biến, ngay thời kỳ đầu khi con

người mới xuất hiện sống ở

trong hang động con người đã

sống thành bầy đàn, đã biết liên

kết với nhau để tránh thú dữ, để

sưởi ấm cho nhau, cùng nhau

hỏi

- Ghi bài

đồng:

+ giống nhau: nguồn gốc, tiếng nói, chữ viết, đời sống, phong tục tập quán +khác nhau: về quy

mô, loại hình, tổ chức, hoạt động.

Trang 6

săn bắt hái lượm để mưu sinh…

Dù có thành công hay tài giỏi

đến đâu nhưng thiếu đi sự đùm

bọc, yêu thương, cổ vũ của cộng

đồng thì tất cả trở nên vô nghĩa

Vậy cộng đồng có vai trò như

thế nào đối với đời sống con

người Chúng ta sang phần b.Vai

trò của cộng đồng với cuộc sống

con người

Hoạt động 2 : GV sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, kể chuện để làm rõ đơn vị kiến thức: Vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người.

Mục tiêu: hiểu được vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người

Cách thức tổ chức: Thuyết trình, đàm thoại, kể chuyện.

Sản phẩm: Học sinh trình bày qua kết quả trả lời.

Thời gian:12 phút

Hoạt động của GV Hoạt động

của học sinh

Ghi bảng /trình chiếu /Đồ dùng dạy học

Kĩ năng/Năng lực cần đạt

* Cách tiến hành:

-GV: Theo các em, điều

gì sẽ xảy ra nếu con

người sống tách biệt

khỏi cộng động?

-GVKL: Chúng ta biết

rằng con người chính là

sản phẩm của xã hội

Chính vì vậy mà con

người không thể tách

- Quan sát SGK Vai trò của cộng đồng:

- Chăm lo cuộc sống của cá nhân

- Đảm bảo cho mọi người cùng và có điều kiện phát triển

Năng lực nhận thức, trình bày sử dụng ngôn ngữ, phân tích, tổng hợp

Trang 7

biệt khỏi cộng đồng.

Sống tách biệt khỏi

cộng động, con người sẽ

không có giao tiếp, cô

độc, không hoàn thiện

nhân cách…

-GV: Kể chuyện về 2 bé

gái được sói nuôi dưỡng

(phụ lục 1)

-GV: Là một thành viên

của cộng đồng gia đình

thì cộng động gia đình

đã mang lại cho các em

điều gì?

-GV nhận xét, bổ

sung: Sống trong gia

đình các em được nuôi

nấng, yêu thương, chăm

sóc, được dạy dỗ nên

người…

-GV: Khi anh Vương và

chị Thu tranh chấp về

vấn đề đất đai thì ai sẽ

giải quyết vấn đề đó?

-GV kết luận: Chính

quyền, hay các cơ quan

có thẩm quyền sẽ giải

quyết

-GV: Vậy còn ở lớp

học, trường học em

nhận được gì từ thầy cô,

bạn bè?

-GV kết luận: Sống

trong tập thể lớp học,

trường học các em được

lĩnh hội tri thức khoa

học, được sự quan tâm,

- Lắng nghe,thảo luận cặp đôi

để trả lời câu hỏi

- Học sinh ghi bài

- Học sinh trao đổi và nêu ý kiến cá nhân

- HS ghi bài

- Cộng đồng giải quyết hợp lý mối quan hệ lợi ích chung và riêng, giữa lợi ích và trách nhiệm, giữa quyền và nghĩa vụ

- Cá nhân phát triển trong cộng đồng từ đó tạo nên sức mạnh của cộng đồng

Trang 8

chăm sóc của thầy cô và

bạn bè Ở nơi đó, các

em còn được giao lưu,

học hỏi, vui chơi như

tham gia các cuộc thi

Hội khỏe phù đổng,

Rung chuông vàng…tạo

điều kiện cho các nhân

phát triển, hoàn thiện

nhân cách

-GV: Vậy từ đó, em nào

cho cô biết cộng động

có vai trò như thế nào

đối với cuộc sống của

con người?

-GV kết luận và ghi

bảng:

- GV chuyển ý: Cộng

đồng chăm lo cho cuộc

sống của cá nhân, tạo

điều kiện cho cá nhân

phát triển Mỗi chúng ta

đang được sống trong

cộng đồng và được

cộng đồng nuôi dưỡng,

chúng ta cần phải có

trách nhiệm như thế nào

trong cộng đồng? Để

làm ro điều này chúng

ta cùng tìm hiểu mục 2:

Trách nhiệm của công

dân với cộng đồng

Hoạt động 3: GV sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, giải quyết tình huống để làm rõ đơn vị kiến thức: Nhân nghĩa.

Trang 9

Mục tiêu: Nêu được thế nào là nhân nghĩa, các biểu hiện đặc trưng của nhân

nghĩa

Cách thức tiến hành: Thuyết trình, đàm thoại.

Sản phẩm: Học sinh trình bày kết quả qua trả lời.

Thời gian:15 phút

Hoạt động của GV Hoạt động của

học sinh

Ghi bảng/Trình chiếu/Đồ dùng dạy học

Kĩ năng/năng lực cần đạt

* Cách tiến hành :

-GV: Mỗi cộng đồng đều có

những chuẩn mực đạo đức, qui

tắc ứng xử riêng và mỗi cá nhân

phải có nghĩa vụ tuân thủ Và

nhân nghĩa là một trong những

phẩm chất tốt đẹp của con người

Vậy để hiểu nhân nghĩa là gì,

chúng ta sẽ cùng tìm hiểu mục a:

Nhân nghĩa

-GV: Em hãy kể một số câu ca

dao, tục ngữ nói về lòng nhân

nghĩa mà em biết?

-GV nhận xét, bổ sung:

+ Lá lành đùm lá rách

+ Thương người như thể thương

thân

+ Sinh ra trong coi hồng trần

Là người phải lấy chữ nhân làm

đầu

+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ

cỏ

-GV: Các em hãy cho cô biết

những câu ca dao tục ngữ đó nói

lên điều gì?

-GV kết luận: Những câu ca dao,

tục ngữ đó đều nói tới lòng nhân

nghĩa của con người Việt Nam

- Quan sát SGK

- Lắng nghe,thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi

- Học sinh ghi bài

2 Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng

a Nhân nghĩa:

Nhân nghĩa là

người và đối xử với người theo

lẽ phải

* Ý nghĩa:

- Là truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc ta

Năng lực nhận thức, trình bày sử dụng ngôn ngữ, phân tích, tổng hợp

Trang 10

Cụ thể là khuyên con người nên

sống với nhau có tình, có nghĩa,

phải biết yêu thương con người…

-GV: Khi chúng ta giúp đỡ bà cụ

qua đường hay sẵn sàng giúp đỡ

khi bạn bè gặp khó khăn thì đó

được xem là nhân nghĩa Vậy theo

các em, nhân nghĩa là gì?

-GV kết luận và ghi bảng:

-GV: Cho học sinh thảo luận để

làm ro ý nghĩa của nhân nghĩa

(phụ lục 2)

-GV nhận xét, bổ sung: Sự quan

tâm của Hùng giúp cho Tuấn vượt

qua khó khăn, thêm yêu cuộc

sống và làm cho cuộc sống tốt

đẹp và có ý nghĩa hơn

-GV: Từ nhận xét trên, theo em

nhân nghĩa có ý nghĩa như thế

nào?

-GV kết luận và ghi bảng:

-GV: Nhân nghĩa luôn xuất phát

từ những hành động cụ thể, do đó

nó có những biểu hiện rất ro Ví

dụ: Trong tháng 10 năm 2010,

đồng bào các tình Nghệ An, Hà

Tĩnh, Quảng Bình…đã chịu hậu

quả nặng nề của bão, lũ lụt Và

- Học sinh trao đổi và nêu ý kiến cá nhân

- HS ghi bài

- Giúp cho cuộc sống của con người tốt đẹp hơn

- Giúp con người thêm yêu cuộc sống, có sức mạnh vượt qua khó khăn

* Biểu hiện:

- Lòng nhân ái,

sự thương yêu, giúp đỡ nhau trong khó khăn, hoạn nạn, không đắn đo, tính toán

- Sự tương trợ giúp đỡ nhau trong lao động, trong cuộc sống

- Lòng vị tha,

Trang 11

nhân dân cả nước đã không đắn

đo mà đã góp công, góp của giúp

nhân dân các tỉnh này vượt qua

khó khăn, hoạn nạn Vậy qua đó,

các em cho cô biết biểu hiện đàu

tiên của lòng nhân nghĩa là gì?

-GV kết luận, ghi bảng:

-GV: Các em hãy lấy cho cô một

số ví dụ thể hiện lòng nhân ái,

giúp đỡ con người trong cuộc

sống?

-GV bổ sung: Chúng ta thấy rằng

đã có rất nhiều chương trình

truyền hình thể hiện lòng nhân ái

như chương trình “Nối nhịp nghĩa

tình”, “Trái tim cho em”, “Nối

vòng tay lớn”, đó là những

chương trình rất có ý nghĩa đem

lại cho những người gặp khó khăn

sự che chở, niềm tin vào cuộc

sống

-GV: Hiện nay, với chương trình

135 của Chính phủ mà chúng ta

đang thực hiện, với việc hỗ trợ

nhân dân miền núi, vùng sâu,

vùng xa Vậy các em có nhận xét

gì về chương trình trên?

-GV kết luận: Đó là chương trình

rất có ý nghĩa, đã tạo điều kiện,

hỗ trợ cho nhân dân cả về vật chất

lẫn tinh thần Nhờ đó mà con

người có cuộc sống no đủ, hạnh

phúc hơn

-GV: Vậy, em nào cho cô biết

biểu hiện thứ hai của lòng nhân

cao thượng, không cố chấp, đối xử khoan hồng

- Luôn ghi lòng,

tạc dạ công lao của các thế hệ đi trước

Trang 12

nghĩa là gì?

-GV nhận xét và ghi bảng:

-GV: Nhân dân ta luôn có câu

“Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh

người chạy lại” Hằng năm, Đảng

và Chính phủ ta luôn có những

chính sách khoan hồng đối với

những người lầm đường, lạc lối

Vào các ngày lễ lớn như Ngày

Quốc khánh thường có chính sách

đặc xá, giảm hạn tù cho các tù

nhân…để họ có cơ hội trở về với

cộng đồng, làm lại cuộc đời Theo

các em, việc làm đó thể hiện đức

tính gì của nhân dân ta?

-GV kết luận: Đó là lòng vị tha,

cao thượng, đối xử khoan hồng

-GV: Có câu chuyện được phóng

viên thời sự ghi lại rằng: Chị

Nguyễn Thị Bé sinh ra và lớn lên

ở Triệu Phong - Quảng Trị Khi

xuất ngũ chị về làm quản trang ở

nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn

rộng 40 hecta, nơi yên nghĩ của

10.624 liệt sỹ cả nước Tuy công

việc vất vả nhưng chị lại cảm thấy

hạnh phúc, hài lòng với công việc

của mình Các em có suy nghĩ gì

về việc làm trên của chị Bé?

-GV kết luận: Việc làm của chị

Bé thể hiện một đạo lý “Ăn quả

nhớ kẻ trồng cây”, một việc làm

hết sức thiêng liêng và cao cả,

chưa chắc ai cũng làm được

Chính vì vậy, các em cần phải

nhận thức rằng: những gì mà

* Trách nhiệm

- Kính trọng, biết ơn, hiếu thảo; biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ

- Quan tâm, chia

sẻ, nhường nhịn với những người xung quanh

- Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người, tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

- Kính trọng, biết ơn các anh hùng dân tộc, những người có công với đất nước, với dân tộc

Ngày đăng: 26/05/2020, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w