Tên sáng kiến: “Sử dụng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong ôn thi Trung học phổ thông Quốc gia ”...3 Phần 3.. Vì vậy tôi chọn đề tài “Sử dụng phương pháp kiểm tra trắc ngh
Trang 1MỤC LỤC
Phần 1 Lời giới thiệu 3
Phần 2 Tên sáng kiến: “Sử dụng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong ôn thi Trung học phổ thông Quốc gia ” 3
Phần 3 Tác giả sáng kiến: 3
Phần 4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Thị Thu Huyền 3
Phần 5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục 3
Phần 6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: năm học 2019-2020 3
Phần 7 Mô tả bản chất của sáng kiến: 3
MỞ ĐẦU 3
7.1 Lý do chọn đề tài 3
7.2 Mục đích nghiên cứu 4
7.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7.4 Đối tượng nghiên cứu 4
7.5 Khách thể và phạm vi nghiên cứu 4
7.6 Các phương pháp nghiên cứu 4
7.7 Cấu trúc 5
Gồm 3 phần: 5
MỞ ĐẦU 5
NỘI DUNG: 5
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5
NỘI DUNG 5
I Cơ sở lí luận 5
1 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp kiểm tra trắc nghiệm 7
1 1 Ưu điểm 7
1.2 Nhược điểm 8
2 Các hình thức kiểm tra trắc nghiệm 8
II Cơ sở thực tiễn 10
1 Thuận lợi 10
2 Khó khăn 10
III Giải quyết vấn đề 10
1 Tìm hiểu thực tế 10
Trang 22 Biện pháp giải quyết 11
2.1 Xác định các mức độ nhận thức trong kiểm tra đánh giá 11
2.2 Cách thức xây dựng câu hỏi trắc nghiệm trong môn Lịch sử 11
2.3 Yêu cầu khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 12
2.4 Một vài đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong thi trung học phổ thông 13
(Áp dụng cho phần lịch sử lớp 12 giai đoạn 1930 - 1945) 13
2.4.1 Ma trận đề thi số 1 13
2.4.2 Đề xuất ra từ ma trận đề số 1 16
2.4.3 Ma trận đề thi số 2 24
2.4.4 Đề xuất ra từ ma trận đề số 2 26
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36
1 Bài học kinh nghiệm 36
2 Kết luận 37
3 Vấn đề mới, cải tiến 39
Phần 8 Những thông tin cần được bảo mật: Không 39
Phần 9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: 39
Phần 10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: 39
Phần 11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có): 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 3BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Phần 1 Lời giới thiệu
Năm học 2016 – 2017, thực hiện quyết định của Bộ GD&ĐT về tiếp tục đổimới kiểm tra đánh giá Nhằm thực hiện yêu cầu trên của Bộ giáo dục về thay đổi hìnhthức kiểm tra đánh giá, đưa một số môn học từ cách kiểm tra tự luận sang kiểm tra trắcnghiệm, trong đó có môn Lịch sử
Quan niệm trước đây về kiểm tra đánh giá và quan điểm kiểm tra đánh giá hiệnnay khác xa nhau Trước đây, giáo viên giữ vai trò là người duy nhất trong việc đánhgiá, học sinh là đối tượng được đánh giá Ngày nay trong dạy học, người ta coi trọngchủ thể tích cực, chủ động của học sinh Theo hướng phân tích đó việc kiểm tra đánhgiá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, rèn luyện các kĩ năng đã học
mà phải khuyến khích tư duy năng động sáng tạo của học sinh trước các vấn đề củađời sống Muốn vậy, phải có những đánh giá thích hợp
Để đáp ứng với sự thay đổi phương pháp kiểm tra đánh giá theo hình thức trắcnghiệm khách quan, tôi luôn trăn trở là làm thế nào để nâng cao kết quả thi của họcsinh trong các kì thi THPT Quốc gia Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy, tôi nhậnthấy cần có sự nghiên cứu, tìm tòi, thích ứng nhanh để nâng cao kết quả học tập của
học sinh Vì vậy tôi chọn đề tài “Sử dụng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm khách
quan trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia” cho bài nghiên cứu của mình.
Phần 2 Tên sáng kiến: “Sử dụng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong ôn thi Trung học phổ thông Quốc gia ”
Phần 3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Huyền
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Yên Lạc
- Số điện thoại: 0985570286
- Email: huyensu82@gmail.com
Phần 4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Thị Thu Huyền
Phần 5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục
Phần 6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: năm học 2019-2020
Phần 7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
Trang 4MỞ ĐẦU
7.1 Lý do chọn đề tài
Năm học 2016 – 2017, tiếp tục thực hiện quyết định của Bộ GD&ĐT về đổimới kiểm tra đánh giá Nhằm thực hiện yêu cầu trên của Bộ giáo dục về thay đổi hìnhthức kiểm tra đánh giá, đưa một số môn học từ cách kiểm tra tự luận sang kiểm tra trắcnghiệm, trong đó có môn Lịch sử
Trước đây, giáo viên giữ vai trò là người duy nhất trong việc đánh giá, học sinh
là đối tượng được đánh giá Ngày nay trong dạy học, người ta coi trọng chủ thể tíchcực, chủ động của học sinh Theo hướng phân tích đó việc kiểm tra đánh giá không chỉdừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, rèn luyện các kĩ năng đã học mà phải khuyếnkhích phát triển tư duy năng động sáng tạo của học sinh trước các vấn đề của đời sống.Muốn vậy, phải có những cách đánh giá thích hợp
Để đáp ứng với sự thay đổi phương pháp kiểm tra đánh giá theo hình thức trắcnghiệm khách quan, tôi luôn trăn trở là làm thế nào để nâng cao kết quả thi của họcsinh trong các kì thi THPT Quốc gia Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy, tôi nhậnthấy cần có sự nghiên cứu, tìm tòi, thích ứng nhanh để nâng cao kết quả học tập của
học sinh Vì vậy tôi chọn đề tài “Sử dụng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm khách
quan trong ôn thi trung học phổ thông quốc gia” cho bài nghiên cứu của mình.
7.2 Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng học tập môn Lịch sử cấp trung học phổ thông
- Đưa ra biện pháp tiến hành phương pháp trắc nghiệm để nâng cao hiệu quảchất lượng môn Lịch sử trong các kì thi trung học phổ thông quốc gia
7.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc kiểm tra trắc nghiệm
- Đánh giá thực trạng việc vận dụng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm ởTrường THPT Yên lạc
- Đưa ra các biện pháp tiến hành phương pháp kiểm tra trắc nghiệm ở môn Lịchsử
- Đưa ra một số ma trận và đề kiểm tra minh chứng
- Đánh giá kết quả đạt được khi ứng dụng phương pháp
7.4 Đối tượng nghiên cứu
- Các hình thức kiểm tra trắc nghiệm áp dụng ở môn Lịch sử
- Nhóm giáo viên dạy môn Lịch sử
- Học sinh lớp 12 ở Trường trung học phổ thông Yên Lạc
Trang 57.5 Khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Vấn đề vận dụng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong ôn thitrung học phổ thông quốc gia
- Phạm vi, giới hạn nghiên cứu ở đề tài này là: nội dung, các phương pháp, cách
làm đề thi trắc nghiệm môn Lịch sử Ngoài ra, bài viết này còn tập trung chủ yếu vàoviệc xây dựng các ma trận, đề thi cho quá trình kiểm tra đánh giá
7.6 Các phương pháp nghiên cứu
- Thông qua kinh nghiệm giảng dạy môn Lịch sử cấp THPT trong nhiều năm vàkinh nghiệm nghiên cứu giảng dạy thực hiện đổi mới chương trình
- Phương pháp nghiên cứu lí luận (phân tích, tổng hợp)
Trang 6NỘI DUNG
I Cơ sở lí luận.
Theo chương trình thi Trung học phổ thông Quốc gia mới, môn Lịch sử là mộttrong ba môn trong tổ hợp thi gồm Lịch sử, Địa lí và Giáo dục công dân Mục tiêu chủyếu của phần Lịch sử là cung cấp các sự kiện Lịch sử, bước đầu hình thành một sốkhái niệm, xây dựng một số mối quan hệ giữa các sự kiện ịch sử đơn giản Hình thành
và rèn luyện kĩ năng Lịch sử bao gồm: Kĩ năng sử dụng bản đồ, kĩ năng nhận xét, sosánh, phân tích, rút ra quy luật, bài học lịch sử Các kiến thức và kĩ năng trên rất cầnthiết cho việc hình thành năng lực tự học của học sinh, phát triển năng lực tư duy vàhành động của học sinh
Để đáp ứng mục tiêu trên toàn ngành Giáo dục đang nỗ lực đổi mới PPDH theohướng phát huy tính tích cực của học sinh trong hoạt động học tập Việc kiểm tra đánhgiá học sinh có ý nghĩa về nhiều mặt, giúp học sinh tự điều chỉnh hoạt động học, ngườidạy điều chỉnh hoạt động dạy
Hệ thống đổi mới kiểm tra, đánh giá đối với phân môn Lịch sử rất phong phú.Giáo viên có thể dùng nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá như dùng phiếu kiểm kê, câuhỏi kiểm tra, bài tập của học sinh nhưng có thể nói việc đổi mới phương pháp kiểm trabằng hình thức kiểm tra trắc nghiệm đang được dùng rộng rãi trong nhà trường vàcũng là khuynh hướng chung của nhiều nước trên thế giới
Theo ma trận kiến thức môn Lịch sử trong đề thi minh họa THPT Quốc gia2019:
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917:
Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
Liên Xô và các nước Đông Âu
(1945-1991) Liên bang Nga (1991-2000)
Trang 7Theo ma trận đề THPT QG, đề thi môn Lịch sử THPT quốc gia 2019 khá antoàn so với đề thi THPT quốc gia 2018 Điều này thể hiện ở tỉ lệ câu hỏi lớp 11 đưavào đề thi chỉ chiếm 12,5% (5/40 câu hỏi của đề thi), không có kiến thức lớp 10 nhưthông tin trước đó Câu hỏi phần lịch sử Việt Nam đóng vai trò chủ đạo, trong đó phầnlịch sử Việt Nam giai đoạn 1930-1945 đóng một vai trò quan trọng (7/40 câu – chiếm17,5%) Với ma trận kiến thức phân bổ như này, để đạt được điểm cao, ngoài kiếnthức sách giáo khoa, học sinh còn cần phải có năng lực phân tích, đánh giá và kháiquát kiến thức cao.
Trong quá trình ôn luyện phục vụ cho kì thi THPT Quốc gia, để giúp học sinhgiải quyết được các câu hỏi ở các mức độ nhận thức, thì việc ôn luyện lại kiến thứcmột cách ngắn gọn, dễ hiểu, và được nhắc đi nhắc lại, sẽ giúp các em nhớ được cáckiến thức cơ bản Đồng thời, với sự lồng ghép kiến thức cơ bản với nâng cao sẽ đápứng được nhận thức của từng đối tượng học sinh, từ yếu kém đến khá, giỏi Do đó,việcxây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm để thường xuyên kiểm tra đánh giá học sinhluôn là vấn đề quan trọng hàng đầu trong ôn thi THPT Quốc gia hiện nay
1 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp kiểm tra trắc nghiệm
- Có thể rút ngắn thời gian làm bài của thí sinh, chỉ bằng 1/3 hay 1/2 thời gianthi tự luận, cho phép tổ chức thi nhanh, gọn, giảm bớt tốn kém
- Chống gian lận trong thi cử một cách hiệu quả vì đề thi gồm rất nhiều câu hỏinên có thể tránh được “rò rỉ” thông tin theo kiểu truyền đi do "nhớ được" trong lúc làm
đề, coi thi
- Phần mềm tin học cho phép xáo trộn từ một đề thi gốc thành rất nhiều đềtương đương (nội dung giống nhau nhưng thứ tự câu hỏi khác nhau) sao cho nhóm thísinh ngồi cạnh nhau không thể “tham khảo” bài làm của nhau
- Khi chấm thi, các bài thi được quét bằng máy chấm với tốc độ 3.000 – 10.000bài/giờ nên chấm bài được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng
Trang 8- Cho điểm số chính xác (nhờ thao tác bằng máy với công nghệ cao và đáp ántrắc nghiệm rõ ràng)
- Nhưng quan trọng hơn cả là nếu bài thi được xây dựng công phu, tinh xảo,nhiều câu hỏi trải rộng chương trình thì bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan cóthể đánh giá kiến thức và kĩ năng ở nhiều cấp độ, mặt khác tránh được việc học tủ, dạytủ
- Bản thân cách thi trắc nghiệm cũng đánh giá được một khả năng quan trọng
mà người học ngày nay cần tích lũy: đó là năng lực giải quyết vấn đề một cách nhanhchóng – mỗi câu trắc nghiệm (đặt ra một vấn đề) chỉ có khoảng 1-2 phút để thí sinhgiải quyết Điều đó cũng có nghĩa là thí sinh phải có kiến thức thật sự về môn học mới
- Độ tin cậy cao hơn, yếu tố đoán mò may rủi giảm đi (so với loại đúng - sai)
- Học sinh phải xét đoán và phân biệt rõ ràng khi trả lời câu hỏi phải lựa chọncâu trả lời đúng nhất, hay hợp lý nhất trong số các phương án trả lời đã cho
- Tính giá trị tốt hơn, độ giá trị cao hơn nhờ tính chất có thể dùng đo nhữngmức tư duy khác nhau đo khả năng nhớ, áp dụng nguyên lý, suy diễn nhanh
- Có thể phân tích được tính chất mỗi câu hỏi (có thể xác định câu dễ, câu khó hoặc không phù hợp với mục tiêu cần trắc nghiệm )
- Có tính khách quan cao khi chấm thi
1.2 Nhược điểm.
- Bên cạnh những ưu điểm thì phương pháp kiểm tra trắc nghiệm không phải làphương pháp vạn năng mà nó cũng có những nhược điểm sau:
- Khó soạn câu hỏi
- Các câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ) có thể không đo được khả năngphán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo một cách hiệu nghiệm bằngcâu hỏi loại tự luận soạn kỹ
- Dễ xảy ra sai hệ thống (lựa chọn cảm tính, đoán mò ) bất lợi cho sự phát triển
tư duy của trẻ
- Khó đánh giá được con đường tư duy suy luận, kĩ năng viết, kĩ năng nói và sửdụng ngôn ngữ, kí hiệu
- Chuẩn bị đề kiểm tra khó, đòi hỏi giáo viên phải tốn nhiều thời gian và côngphu, tốn giấy phô tô coppy đề
- Có thể thúc đẩy thói quen học vẹt
Trang 9- Khó tạo điều kiện cho học sinh tự phát hiện và giải quyết vấn đề
2 Các hình thức kiểm tra trắc nghiệm.
Dạng 1: Câu đúng - sai:
Trước một câu dẫn xác định hoặc một câu hỏi học sinh trả lời câu đó là đúng(Đ) hay sai (S) điền vào nhiều ý để trả lời
Ví dụ: Hãy điền chữ (Đ) vào ô trước câu đúng, chữ (S) vào trước câu sai
Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (3-2-1930) chứng tỏ:
Khuynh hướng cứu nước vô sản ở Việt Nam bước đầu thắng thế
Giai cấp công nhân Việt Nam trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng
Khuynh hướng cứu nước vô sản ở Việt Nam hoàn toàn thắng thế
Khuynh hướng cứu nước dân chủ tư sản ở Việt Nam bước đầu thất bại
Dạng 2: Câu hỏi điền khuyết/điền thế.
Câu dẫn để một vài chỗ trống, học sinh phải điền vào chỗ trống những từ thíchhợp, hoặc một ký hiệu
Ví dụ: Điền từ ngữ vào chỗ trống cho phù hợp
Ngày 2 - 9 - 1945, tại , trước cuộc mít tinh lớn của hàng vạn nhân dân …… và
…… , Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới:
……thành lập
Dạng 3: Câu hỏi ghép đôi.
Loại câu này thường hai dãy thông tin Một dãy là những câu hỏi (hay câu dẫn).Một dãy là câu trả lời (hay câu lựa chọn), học sinh phải tìm ra từng cặp câu trả lờitương ứng với câu hỏi:
Ví dụ: Nối niên đại ở cột A với sự kiện ở cột B sao cho đúng
Dạng 4 Câu hỏi nhiều lựa chọn
Loại câu này có hai phần: phần đầu được gọi là phần dẫn và phần sau là phầnlựa chọn
- Phần dẫn (hay còn gọi là phần gốc) dùng để nêu ra vấn đề, cung cấp thông tincần thiết hoặc nêu lên một câu hỏi
Trang 10- Phần lựa chọn thường có 4 phương án chọn, thường được đánh bằng các chữcái A, B, C, D hoặc các con số 1,2,3,4 Trong các phương án để chọn chỉ có mộtphương án đúng hoặc một phương án đúng nhất, các phương án khác đưa vào có tácdụng “gây nhiễu”(distactor) hay câu mồi Các câu mồi (nhiễu) phải là những câu sainhưng trông có vẻ đúng, có vẻ hợp lí, thu hút sự lựa chọn của học sinh có năng lựckém, còn đối với học sinh khá, giỏi thì nó chỉ có tác dụng như là câu nhiễu mà thôi.Điều quan trọng là làm sao các câu mồi ấy đều hấp dẫn ngang nhau đối với học sinhkém.
Ví dụ: Một trong những ý nghĩa quan trọng của cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt
Nam là
A chấm dứt ách thống trị của thực dân Pháp ở nước ta
B xóa bỏ hoàn toàn áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu
C xây dựng khối liên minh công – nông vững chắc
D mang lại ruộng đất cho dân cày, thực hiện “người cày có ruộng”
II Cơ sở thực tiễn
1 Thuận lợi.
Trong những năm gần đây, phân môn Lịch sử đã có nhiều đổi mới trong khâukiểm tra, đánh giá kết quả học tập Qua các năm đã có nhiều môn học khác (Vật lí,Hóa học ) vận dụng phương pháp kiểm tra trắc nghiệm Bản thân tôi nhận thấy mônLịch sử rất phù hợp với phương pháp kiểm tra trắc nghiệm
Đặc biệt trong năm học 2016 – 2017, Bộ GD&ĐT đã quyết định đưa phươngpháp kiểm tra trắc nghiệm vào kì thi Trung học phổ thông Quốc gia Do vậy, môn Lịch
sử có cơ hội để áp dụng phương pháp kiểm tra mới này
Học sinh đã bước đầu quen với việc kiểm tra trắc nghiệm môn Lịch sử
2 Khó khăn.
Tâm lí nhiều học sinh coi Lịch sử là môn phụ nên ít chú ý
Thời gian các em dành cho việc học môn Lịch sử còn ít nên kiến thức bộ môncòn sơ sài
Kĩ năng làm đề trắc nghiệm còn yếu ở nhiều khâu (xây dựng câu hỏi, trộnđề…)
III Giải quyết vấn đề
1 Tìm hiểu thực tế
Giáo viên và học sinh đã quen với kiểm tra trắc nghiệm thay vì chủ yếu kiểmtra đánh giá học sinh trong các bài học bằng phương pháp tự luận như trước đây
Trang 11Trong chương trình học nhiều học sinh vẫn coi môn Lịch sử là môn phụ nênchưa chú ý.
Khi tiến hành cho làm bài kiểm tra thử bài thi trắc nghiệm bản thân giáo viênthấy rất vất vả khi ra đề, còn học sinh thì có tâm lí đoán mò và khoanh bừa Vì vậy, đểthay đổi nhận thức, thói quen, nhằm định hướng và khuyến khích việc ôn thi THPTQuốc gia một cách chủ động, tích cực của học sinh, nên tôi mạnh dạn đưa ra bài báocáo này
2 Biện pháp giải quyết
2.1 Xác định các mức độ nhận thức trong kiểm tra đánh giá
Các câu hỏi của đề thi được sắp xếp tăng dần theo 4 mức độ nhận thức: Nhậnbiết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao Theo cấu trúc đề minh họa của Bộ GD&ĐTnăm 2018, các mức độ kiến thức cụ thể:
- Mức độ nhận biết và thông hiểu: 62,5% (25 câu), trong đó nhận biết 30% (12câu), thông hiểu 32,5% (13 câu)
- Mức độ vận dụng, vận dụng cao: 37,5%; trong đó vận dụng 17,5% (7 câu),vận dụng cao 20% (8 câu) Cụ thể:
BẢNG MÔ TẢ 4 MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TRONG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
(Theo GS Boleslaw Niemierko)
kê, trình bày được, hiện tượng lịch sử,
Nêu, liệt kê, trình bày, kểtên,
Thông hiểu
(Bậc 2)
- HS hiểu bản chất sự kiện, hiện tượnglịch sử, giải thích được các mối quan hệliên quan giữa các vấn đề trên
- Giải thích, lí giải, tạisao, vì sao
Vận dụng cao
(Bậc 4)
- HS hiểu sâu sắc về sự kiện, hiện tượnglịch sử, từ đó vận dụng để đánh giá, nhậnxét rút ra quy luật, bài học lịch sử,
- Nhận xét, đánh giá, vậndụng, liên hệ với thực tiễncuộc sống
Trang 122.2 Cách thức xây dựng câu hỏi trắc nghiệm trong môn Lịch sử
Khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm trong môn Lịch sử cần tiến hành theo cách thức sau:
* Câu dẫn là một câu hỏi: Phải có từ để hỏi Các phương án trả lời là một câu độc lập
nên được viết hoa ở đầu câu và có dấu chấm ở cuối câu
Ví dụ: Ý nào sau đây đúng với Hội nghị lần thứ 8 của ĐCS Đông Dương (5-1941)?
A Tiếp tục giương cao nhiệm vụ dân tộc lên hàng đầu
B Phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền
C ĐCS Đông Dương bước đầu chuyển hướng chỉ đạo đấu tranh
D Bước đầu giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp
* Câu dẫn là một mệnh đề chưa hoàn chỉnh (câu bỏ lửng) thì nối với các phương án
trả lời phải trở thành câu hoàn chỉnh
Ví dụ: Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam thành công, nguyên nhân chủ yếu là
do
A sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Đông Dương
B thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong chống phát xít
C khối liên minh công nông vững chắc được xây dựng
D Đảng cộng sản Đông Dương kịp thời chuyển hướng
* Câu dẫn là câu phủ định: phải in đậm từ phủ định để học sinh xác định đúng câu
trả lời
Ví dụ: Nhận định nào sau đây không chính xác về ý nghĩa lịch sử của phong trào cách
mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam :
A Khối liên minh công nông hình thành
B Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng
C Khẳng định quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân
D Đánh dấu phong trào công nhân hoàn toàn “tự giác”
2.3 Yêu cầu khi xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Ý chính để hỏi phải nằm trong câu dẫn (tốt nhất nên để ở đầu câu), khôngđược đưa vào các đáp án
- Xác định rõ ràng nhiệm vụ cần giải quyết của câu hỏi
- Câu hỏi phải đánh giá những nội dung nằm trong chương trình, SGK
- Không trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa
- Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh
Trang 13- Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vữngkiến thức.
- Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch củahọc sinh
- Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏikhác trong bài kiểm tra
- Phải có chắc chắn một câu trả lời đúng
- Phương án trả lời không được gợi ý cho nhau, câu sau không là đáp án của câutrước
- Không sử dụng xu hướng phương án đúng luôn dài hơn các phương án cònlại
- Những phương án nhiễu tránh quá khác biệt so với phương án đúng
- Các phương án trả lời nên có độ dài gần bằng nhau
- Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn
- Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có
phương án nào đúng” hoặc có hai hoặc ba phương án đúng.
- Các phương án trả lời nên có độ dài tương tự nhau Các mốc thời gian nên sắpxếp theo thứ tự thời gian (nhưng phải thống nhất)
- Không nên viết phương án trả lời câu sau là đáp án hoặc kết quả của câutrước
- Xây dựng đáp án đúng trước khi xây dựng các phương án nhiễu
- Các phương án đúng nên được đảo lộn và có thể lặp lại với số lần tươngđương nhau, phương án đúng không nên tập trung vào B hoặc C Nên trong kĩ thuật ra
đề, đề gốc để toàn bộ là đáp án A, khi trộn xong sẽ có các đáp án khác nhau
- Theo hướng dẫn mới của Bộ GD&ĐT, trong khi ra đề trắc nghiệm không sửdụng các thuật ngữ như: “đúng nhất”, “cơ bản nhất”, “quyết định nhất”, “chủ yếunhất”,…
2.4 Một vài đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong thi trung học phổ thông (Áp dụng cho phần lịch sử lớp 12 giai đoạn 1930 - 1945)
2.4.1 Ma trận đề thi số 1
Trang 14- Trình bày được diễn biến phong trào cách mạng 1930-1931.
- Nêu được nội dung Hội nghị lần thứ nhất BCH TƯlâm thời ĐCSViệt Nam
- Hiểu được nguyên nhândẫn đến phong trào
- Hiểu được bước phát triển của phong trào
- Giải thích được Xô Viết Nghệ - Tĩnh
là đỉnh cao của phong trào
- So sánh được phong trào cách mạng 1930-1931 với các phong trào trước đó và phong trào dân chủ 1936 – 1939
- Rút ra được đặc điểm, tínhchất, bài học kinh nghiệm của phong trào
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:3 Số điểm:0,75
Tỉ lệ:7,5%
Số câu:3 Số điểm:0,75
Số điểm:2,7 5Tỉ lệ:27,5
- Nêu đượcnhững nộidung của Hộinghị BCH
TƯ ĐCSĐông Dươngtháng 7-1936
- Hiểu đượcchủ trương,đường lối đấu
ĐCS ĐôngDương
- Phân tích, so sánh được điểm khác nhau về chủ trương của Đảng, hình thức, phương pháp đấu tranh với phong trào cách mạng
1930 - 1931
- Rút ra đượcđặc điểm, tínhchất, bài họckinh nghiệm
từ Phong trào
1936- 1939
Trang 15Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:3 Số điểm:0,75
Tỉ lệ:7,5%
Số câu:3 Số điểm:0,75
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 25%
1939 – 1945
- Biết được những nội dung của Hội nghị BCH
TƯ tháng
11-1939, tháng 5-1941
-Trình bày được hoàn cảnh lịch sử, chủ trương vàdiễn biến của cao trào kháng Nhật cứu nước
- Trình bày được công cuộc chuẩn bịcho Tổng khởi nghĩa
của Đảng
-Trình bày được hoàn cảnh lịch sử, chủ trương vàdiễn biến của
- Giải thích được mâu thuẫn dân tộc trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
- Hiểu được đường lối cách mạng đúng đắn, sự lãnh đạo tài tình của Đảng
và chủ tịch
Hồ Chí Minh trong chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đấu tranh
- Giải thích được vì sao ĐCS Đông Dương chuyển hướngchỉ đạo chiến lược đấu tranh giai đoạn 1939-1945
-Phân tích được sự chuyển hướng chỉ đạo cách mạng của Đảng trong giai đoạn 1939 – 1945
- So sánh đượcbối cảnh nước
ta trong thời kì này có gì khác
so với thời kì 1936- 1939
- Phân tích được thời cơ trong cách mạng tháng Tám là “ ngàn năm có một”
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi
và ý nghĩa lịch
sử của CM tháng Tám năm 1945
- Đánh giá được vai trò của mặt trận Việt Minh đốivới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám -1945
- Đánh giáđược tầmquan trọngcủa hội nghịTrung ươngĐảng tháng11/1939; hộinghị trungương Đảnglần thứ 8tháng 5/1941đối với thắnglợi của cáchmạng Tháng8/1945
-Nhận xétđược đặc điểmcủa Tổng khởinghĩa giànhchính quyền
- Đánh giáđược vai tròcủa Nguyễn
Trang 16cao trào kháng Nhật cứu nước.
Ái Quốc - HồChí Minh vớithắng lợi củacách mạngtháng Tám1945
Số điểm: 4,75
Tỉ lệ: 47,5%
Số điểm:
10
Tỉ lệ: 100%
2.4.2 Đề xuất ra từ ma trận đề số 1.
ĐỀ SỐ 01.
Câu 1 Trong những năm 1929-1933, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì
Câu 2 Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là
Trang 17Câu 3 Văn kiện được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương
lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930) là
Câu 4 Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương những năm
1936-1939 là
A độc lập dân tộc và người cày có ruộng
B đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập
C đánh đổ phong kiến , thực hiện cách mạng ruộng đất
D chống phản động thuộc địa, phát xít, và chiến tranh
Câu 5 Hình thức đấu tranh mới mẻ của Đẩng cộng sản Đông Dương lần đầu tiên xuất
hiện trong phong trào dân chủ 1936- 1939 là
Câu 6 Năm 1936, Đảng cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập Mặt trận
A Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
B Thống nhất dân chủ phản đế Đông Dương
C Thống nhất dân chủ Đông Dương
D Thống nhất nhân phản đế Đông Dương
Câu 7 Sự kiện lịch sử thế giới trong giai đoạn 1939 – 1945 có tác động trực tiếp đến
chủ trương chuyển hướng chỉ đạo đấu tranh của Đẩng Cộng Sản Đông Dương là
A Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
B Đức tấn công Pháp, Chính phủ Pháp đầu hàng
C Nhật xâm lược Trung Quốc và Đông Dương
D Mĩ tham gia chiến tranh chống phát xít
Câu 8: Mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương được xác định trong
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 là
A đánh đổ đế quốc và phong kiến, thực hiện quyền làm chủ cho nhân dân lao động
B đánh đổ Nhật – Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
C đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương
Trang 18D tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, chia ruộng đất cho dân cày.
Câu 9 Cuộc khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 - 1945) của cách mạng
Việt Nam còn được gọi là
A cao trào kháng Nhật cứu nước
B phong trào chống Nhật cứu nước
C phong trào kháng Pháp, đuổi Nhật
D khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước
Câu 10 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng
5/1941 đã xác định kẻ thù chủ yếu của cách mạng là
A thực dân Anh và tay sai
B đế quốc Pháp – Nhật
C thực dân Pháp và tay sai
D đế quốc Nhật và tay sai
Câu 11 Nội dung thể hiện sự hoàn chỉnh chuyển hướng đấu tranh được đề ra tại Hội
nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) là
A lập Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa
B lập chính quyền Xô viết công – nông – binh
C tạm gác khẩu hiệu: “Cách mạng ruộng đất”
D thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương
Câu 12 Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” có nội dung cơ
bản là
A kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa
B kêu gọi nhân dân đứng dậy khởi nghĩa
C phát động cao trào “kháng Nhật cứu nước”
D phát động khởi nghĩa giành chính quyền
Câu 13 Nguyên nhân quyết định dẫn đến phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?
A Mâu thuẫn dân tộc trở nên gay gắt
B Đời sống các tầng lớp nhân dân cực khổ
C Đảng cộng sản Việt Nam ra đời lãnh đạo quần chúng
D Quần chúng có tinh thần yêu nước và đấu tranh
Trang 19Câu 14 Một chính sách tích cực của chính quyền Xô viết Nghệ- Tĩnh trong phong
trào cách mạng 1930-1931 là
Câu 15 Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở
Việt Nam?
A Đưa quần chúng nhân dân bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước
B Khẳng định đường lối lãnh đạo của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân
C Hình thành khối liên minh công nông, công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh
D Là cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)
Câu 16: Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh trong phong
trào dân chủ 1936 – 1939 là
A công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp
B chính trị và vũ trang kết hợp nửa vũ trang
C đòi tự do dân sinh dân chủ trước mắt
D đấu tranh chính trị hòa bình, nửa vũ trang
Câu 17 Nhiệm vụ nào nhân dân Việt Nam chưa thực hiện trong giai đoạn 1936-1939?
A chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít
B đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình
C giành độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất
D kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật
Câu 18 Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng được Hội nghị Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 - 1936) xác định là gì?
A Đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân
B Lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc
C Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh
D Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến
Câu 19 Nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến Đảng cộng sản Đông Dương hoàn chỉnh
chủ trương chuyển hướng chủ đạo chiến lược đấu tranh thời kì 1939-1945?
A Mâu thuẫn dân tộc trở nên gay gắt hơn bao giờ hết
B Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng
C Phát xít Đức tấn công Liên Xô và các nước Đông Âu
Trang 20D Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ
Câu 20.Mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam là
A Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
B Mặt trận Dân chủ Đông Dương
C Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
Câu 21 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng
11-1939 xác định mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là
A đánh đổ đế quốc và phong kiến, giành quyền làm chủ cho nhân dân lao động
B đánh đổ Nhật – Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
C đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương
D tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, chia ruộng đất cho dân cày
Câu 22 Trong thời kì 1939 – 1945 phong trào của quần chúng diễn ra chủ yếu dưới
hình thức đấu tranh cách mạng nào?
A Lật đổ ách thống trị của Pháp-Nhật và phong kiến, giành độc lập tự do cho dân tộc
B Mở ra kỉ nguyên mới trong dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
C Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
D Góp phần tiêu diệt chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 24 Ý nào dưới đây thể hiện sự hoàn chỉnh chuyển hướng đấu tranh được đề ra tại
Hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (5 –1941)?
A xúc tiến chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang
B lập chính quyền Xô viết công – nông – binh
C đề ra nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
D thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương