1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp giải bài tập Di truyền học người - Sinh học 12

41 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 917 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số bệnh, tật di truyền ở người * Một số bệnh tật ở người có liên quan đến đột biến gen Bệnh hồng cầu hình lưỡi liền: ĐB gen trội Bệnh bạch tạng: ĐB gen lặn trên NST thường Bệnh ph

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT TAM ĐẢO 2

=====***=====

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Tên sáng kiến:

Phương pháp giải bài tập

Di truyền học người - Sinh học 12

Tác giả sáng kiến: Trần Văn Mười

Mã sáng kiến: 11.56.01

Vĩnh Phúc, Năm 2020

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT TAM ĐẢO 2

=====***=====

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Tên sáng kiến:

Phương pháp giải bài tập

Di truyền học người - Sinh học 12

Tác giả sáng kiến: Trần Văn Mười

Mã sáng kiến: 11.56.01

Trang 3

MỤC LỤC

1 Lời giới thiệu

2 Tên sáng kiến

3 Tác giả sáng kiến

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử

7 Mô tả bản chất của sáng kiến

7.1 Thực trạng vấn đề nghiên cứu

7.1.1 Thực trạng

7.1.2 Kết quả khảo sát trước thực nghiệm

7.2 Các giải pháp

7.2.1 Cơ sở lý thuyết

7.2.1.1 Những thuận lợi và khó khăn khi nghiên cứu di truyền người

7.2.1.2 Phương pháp nghiên cứu di truyền người

7.2.2 Cơ sở quy luật di truyền trong giải bài tập di truyền học người

7.2.2.1 Quy luật Menđen - Quy luật phân li

7.2.2.2 Di truyền liên kết giới tính

7.2.2.3 Quy luật toán xác suất

7.2.2.4 Một số bệnh, tật di truyền ở người

7.3 Phương pháp giải bài tập di truyền học người

7.3.1 Phân dạng bài tập di truyền học người

7.3.2 Phương pháp giải bài tập di truyền học người

7.3.2.1 Dạng 1: Bài tập liên quan đến phả hệ

7.3.2.2 Dạng 2: Bài tập xác định kiểu gen ở các đời

7.3.2.3 Dạng 3: Bài tập áp dụng toán xác suất

7.3.2.4 Dạng 4: Bài tập liên quan tới nhóm máu

7.3.2.5 Dạng 5: Bài tập liên quan tới IQ

7.3.2.6 Dạng 6: Bài tập trắc nghiệm lí thuyết

8 Những thông tin cần được bảo mật

9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến

10 Đánh giá lợi ích thu được

11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc

1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 3 3

3 3

5 5 6 6 7 7 7 8 8 18 20 25 28 29 35 35 35 36

Trang 5

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu:

Qua quá trình giảng dạy tôi nhận thấy rằng: những năm gần đây, môn Sinhhọc đã có sự đổi mới về kiểm tra, đánh giá Đó là thi theo hình thức trắc nghiệmkhách quan ở những kỳ thi quan trọng như: thi học kỳ, thi THPT Quốc Gia…Trong chương trình Sinh học cấp THPT, đặc biệt là Sinh học 12 có nhiều dạngbài tập, trong đó có bài tập về di truyền học người là dạng bài tập có thể kết nốigiữa lí thuyết với thực tiễn, thông qua dạng bài tập này HS hiểu được các bệnhtật di truyền ở người, từ đó các em tự trang bị cho mình những kiến thức cầnthiết để giải các đề thi có liên quan hay áp dụng trong cuộc sống, tự hình thànhđược kĩ năng phòng tránh và góp phần giảm thiểu một phần bệnh tật di truyền ởngười Tuy nhiên đây là một dạng bài tập khó vì để giải được HS phải vận dụngtổng hợp các quy luật di truyền do đó gây nhiều lúng túng cho HS

Trong quá trình giảng dạy bộ môn Sinh tại trường, tôi nhận thấy để giảiđược, giải nhanh, giải chính xác dạng bài tập di truyền học người còn là vấn đềvướng mắc và khó khăn đối với các em học sinh, học sinh thường lúng túng khó

có thể tìm ra đáp án đúng khi bắt gặp dạng bài tập phần di truyền học người Vìthế, học sinh cần được trang bị những kiến thức cơ bản và phương pháp giải bàitập hiệu quả

Đứng trước thực trạng trên, với kinh nghiệm giảng dạy và tâm huyết của

mình, tôi mạnh dạn đưa ra: “Phương pháp giải bài tập di truyền học người Sinh học 12” trong giải bài tập trắc nghiệm khách quan, giúp các em học sinh

-làm bài tập trắc nghiệm tốt hơn, mất ít thời gian hơn, học sinh tham gia các kỳthi: thi học kỳ, thi THPT Quốc Gia đạt kết quả cao Từ đó góp phần nâng caochất lượng giảng dạy bộ môn Sinh học trong nhà trường

2 Tên sáng kiến: Phương pháp giải bài tập di truyền học người - Sinh học 12.

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Trần Văn Mười

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Tam Đảo 2

- Số điện thoại: 0985 613098

- E_mail: tranvanmuoi.gvtamdao2@vinhphuc.edu.vn

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trần Văn Mười

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Sinh học (cấp THPT)

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 13/11/2018.

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

- Về nội dung của sáng kiến:

Trang 6

Làm thế nào để học sinh có kĩ năng giải bài tập Sinh học? Đây là một vấn

đề không ít khó khăn Bởi số lượng tiết học chính khoá không nhiều, từ 1 đến 2tiết trên một tuần nên hầu như giáo viên không có thời gian để hướng dẫn họcsinh làm bài tập Bài học thường dài, vì thế nhiều học sinh có tâm lí coi đây làmôn học phụ chưa thực sự quan tâm để học tập Mặt khác, kiến thức môn học lạikhá trừu tượng, khi giải bài tập phải vận dụng không chỉ đơn thuần kiến thứcSinh học mà cả kiến thức Vật lí, Hoá học và đặc biệt là Toán học khá nhiều, bàitập khó, kiến thức nhiều mảng, bài tập đa dạng nên nhiều học sinh cảm thấy rấtkhó khăn khi giải bài tập Sinh học Việc làm bài thi, kiểm tra môn Sinh học hiệnnay theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT đang thực hiện là thi theo hình thức trắcnghiệm, câu hỏi không phải đơn thuần là nhận biết kiến thức đã học ở Sách giáokhoa mà có nhiều bài tập ở mức độ vận dụng, vận dụng cao đòi hỏi học sinhphải trả lời nhanh, chính xác nên việc phân loại bài tập và hướng dẫn học sinhgiải bài tập là vô cùng cần thiết Cho nên tôi đã sử dụng phương pháp giải bàitập trong Sáng kiến kinh nghiệm này vào dạy chuyên đề, ôn thi THPT Quốc Gia

ở lớp 12A1 của nhà trường

Qua quá trình giải bài tập không chỉ hình thành cho học sinh phương phápgiải bài tập chính xác mà còn giúp học sinh có thể hiểu và củng cố kiến thức líthuyết rất tốt, giúp cho việc làm bài thi đạt kết quả cao

7.1.2 Kết quả khảo sát trước thực nghiệm:

Kết quả khảo sát ở lớp 12A1, 12A2 của nhà trường trước khi các em họcchương Di truyền học người như sau:

Lớp Sĩ số Điểm dưới 5 Điểm 5-6 Điểm 7-8 Điểm 9-10

7.2 CÁC GIẢI PHÁP

Trang 7

- Những đặc điểm về hình thái, sinh lí và rất nhiều những bệnh di truyền ở người

đã được nghiên cứu toàn diện nhất và gần đây nhất là thành tựu giải mã thànhcông bộ gen người

* Khó khăn

- Người chín sinh dục muộn, số lượng con ít và đời sống kéo dài

- Số lượng NST khá nhiều, kích thước nhỏ và ít sai khác về hình dạng, kíchthước

- Không thể áp dụng phương pháp lai, phân tích di truyền và gây đột biến nhưcác sinh vật khác vì lí do xã hội

7.2.1.2 Phương pháp nghiên cứu di truyền người

* Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh

- Mục đích: Nhằm xác định tính trạng chủ yếu do kiểu gen quyết định hay phụthuộc nhiều vào điều kiện môi trường

- Nội dung: So sánh những điểm giống nhau và khác nhau của cùng một tínhtrạng ở trẻ đồng sinh sống trong cùng một môi trường hay khác môi trường

- Kết quả: nhóm máu, bệnh máu khó đông… phụ thuộc vào kiểu gen Khốilượng cơ thể, độ thông minh phụ thuộc vào cả kiểu gen lẫn điều kiện môitrường

- Hạn chế : Không phân biệt được cách thức di truyền của tính trạng

* Phương pháp nghiên cứu di truyền quần thể

- Mục đích: Tính tần số các gen trong quần thể liên quan đến các bệnh di truyền,hậu quả của kết hôn gần cũng như nghiên cứu nguồn gốc của các nhóm tộcngười

- Nội dung: Dựa vào công thức Hacdi-Vanbec xác định tần số các kiểu hình đểtính tần số các gen trong quần thể liên quan đến các bệnh di truyền

- Kết quả: Từ tỉ lệ cá thể có biểu hiện tính trạng lặn đột biến có thể suy ra đượctần số của alen lặn đột biến đó trong quần thể

- Hạn chế : Chỉ xem xét được đối với quần thể cân bằng, ít có tác dụng với cánhân cụ thể

* Phương pháp nghiên cứu tế bào

Trang 8

Đây là phương pháp được dùng phổ biến hiện nay để phát hiện và quan sátnhiễm sắc thể, qua đó xác định các dị dạng nhiễm sắc thể, các hiện tượng lệchbội, hiện tượng cấu trúc lại nhiễm sắc thể dẫn đến nhiều bệnh di truyền hiểmnghèo ở người.

- Mục đích: Tìm ra khiếm khuyết về nhiễm sắc thể của các bệnh di truyền đểchuẩn đoán và điều trị kịp thời

- Nội dung: Quan sát, so sánh cấu trúc hiển vi của bộ nhiễm sắc thể của nhữngngười mắc bệnh di truyền với những người bình thường

- Kết quả: phát hiện nhiễm sắc thể của những người mắc hội chứng Đao (3 NST21), Claiphentơ (XXY), Tơcnơ (XO)…

- Hạn chế :

+ Tốn kém hóa chất và phương tiện khác

+ Không giải thích được nguồn gốc phát sinh của các bệnh di truyền cấpphân tử

+ Chỉ đề cập được tới một cá thể cụ thể mà không thấy được bức tranh toàn cảnh trong cộng đồng

* Phương pháp di truyền học phân tử

- Mục đích: Xác định được cấu trúc từng gen tương ứng với mỗi tính trạng haybệnh, tật di truyền nhất định

- Nội dung: Bằng các phương pháp nghiên cứu khác nhau ở mức phân tử, người

ta đã biết chính xác vị trí của từng nuclêôtit trên từng gen tương ứng với mỗitính trạng nhất định

- Kết quả: Xác định được bộ gen của người có trên 30 nghìn gen khác nhau.Những kết quả này có ý nghĩa lớn trong nghiên cứu y sinh học người

+ Những nghiên cứu về đột biến (ADN hoặc NST) hoặc về hoạt động củagen ở người đều dựa trên sự biểu hiện kiểu hình (thể đột biến)

+ Từ những hiểu biết về sai sót trong cấu trúc và hoạt động của bộ gen người,

có thể dự báo khả năng xuất hiện những dị hình ở thế hệ con cháu Trên cơ sở đógiúp y học lâm sàng có những phương pháp chữa trị hoặc giảm nhẹ những hậuquả

- Hạn chế : Đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao và phương tiện đắt tiền

* Phương pháp nghiên cứu phả hệ

Đây là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trênnhững người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm ditruyền của tính trạng đó (trội, lặn, do một hay nhiều gen chi phối) được gọi làphương pháp nghiên cứu phả hệ từ đó xây dựng sơ đồ phả hệ

Trang 9

- Mục đích: nhằm xác định gen quy định tính trạng là trội hay lặn, nằm trênnhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính, di truyền theo những quy luật

di truyền nào

- Nội dung: nghiên cứu di truyền của một tính trạng nhất định trên những người

có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ (tính trạng này có thể là một dị tật hoặcmột bệnh di truyền…)

- Kết quả: xác định được mắt nâu, tóc quăn là tính trạng trội; còn mắt đen, tócthẳng là tính trạng lặn Bệnh mù màu đỏ và lục, máu khó đông do những gen lặntrên nhiễm sắc thể X quy định

- Hạn chế : Tốn nhiều thời gian, nếu sự theo dõi, ghi chép không đầy đủ thì kếtquả không chính xác, không hiệu quả đối với bệnh rối loạn do phiên mã, dịch

mã vì không liên quan đến kiểu gen, không di truyền qua đời sau

7.2.2 Cơ sở quy luật di truyền trong giải bài tập di truyền học người

7.2.2.1 Quy luật Menđen - Quy luật phân li

- Tính trạng trội - lặn, tính trạng trội hoàn toàn - trội không hoàn toàn

- Alen gây bệnh là alen trội hay alen lặn

- Kết quả của các phép lai:

Trang 10

7.2.2.2 Di truyền liên kết giới tính

- Nếu tính trạng phân bố không đồng đều ở hai giới và chủ yếu biểu hiện ở conđực thì gen quy định tính trạng nằm trên NST X (Không có alen tương ứng trênY), tuân theo quy luật di truyền chéo Kết quả của các phép lai:

7.2.2.3 Quy luật toán xác suất

* Xác suất

Trong thực tế chúng ta thường gặp các hiện tượng xảy ra ngẫu nhiên (biếncố) với các khả năng nhiều, ít khác nhau Toán học đã định lượng hóa khả năngnày bằng cách gắn cho mỗi biến cố một số dương nhỏ hơn hoặc bằng 1 được gọi

là xác suất của biến cố đó

* Công thức cộng xác suất

Khi hai sự kiện không thể xảy ra đồng thời (hai sự kiện xung khắc),

nghĩa là sự xuất hiện của sự kiện này loại trừ sự xuất hiện của sự kiện kia thì quitắc cộng sẽ được dùng để tính xác suất của cả hai sự kiện:

P (A U B) = P (A) + P (B)

Hệ quả: 1 = P(Ω) = P(A) + P(A) → P(A) = 1 - P(A)

* Công thức nhân xác suất

- Nếu sự xảy ra của một biến cố không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của

một biến cố khác thì ta nói hai biến cố đó độc lập

Trang 11

- Khi hai sự kiện độc lập nhau thì quy tắc nhân sẽ được dùng để tính xác

suất của cả hai sự kiện: P (A.B) = P (A) P (B)

Giả sử tập A có n phân tử (n ≥ 1) Mỗi tập con gồm k phần tử của A được

gọi là một tổ hợp chập k của n phân tử đã cho.

Ck

n = n!/ k!(n - k)! , với (0 ≤ k ≤ n)

7.2.2.4 Một số bệnh, tật di truyền ở người

* Một số bệnh tật ở người có liên quan đến đột biến gen

Bệnh hồng cầu hình lưỡi liền: ĐB gen trội

Bệnh bạch tạng: ĐB gen lặn trên NST thường

Bệnh phenylketo niệu: ĐB gen lặn trên NST thường

Bệnh mù màu xanh & lục: ĐB gen lặn (liên kết NST giới tính X)

Bệnh máu khó đông: ĐB gen lặn (liên kết NST giới tính)

Bệnh động kinh: gen ngoài nhân (ti thể)

Tật dính ngón tay 2&3, túm lông ở vành tai: gen quy định nằm trên Y

* Một số bệnh, tật ở người có liên quan đến đột biến cấu trúc NST

Bệnh ung thư máu ác tính: Bệnh ung thư máu do mất 1 đoạn nhỏ ở NST số

21 hay mất một phần vai dài NST số 22.

Hội chứng bệnh tiếng khóc như mèo kêu: mất đoạn NST số 5

Chuyển đoạn không cân giữa NST số 22 với NST số 9 tạo nên NST số 22ngắn hơn bình thường gây nên bệnh ung thư máu ác tính

* Một số bệnh, tật ở người có liên quan đến đột biến số lượng NST

Hội chứng Tơcnơ: 44A + OX thiếu 1 chiếc X - 45 NST (nữ)

Hội chứng siêu nữ: 44A + XXX thừa 1 chiếc X - 47 NST (nữ)

Hội chứng Claiphento: 44A + XXY thừa 1 chiếc X - 47 NST (nam)

7.3 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

7.3.1 Phân dạng bài tập di truyền học người

Trang 12

* Dạng 1: Bài tập liên quan đến phả hệ

* Dạng 2: Bài tập xác định kiểu gen ở các đời

* Dạng 3: Bài tập ứng dụng toán xác suất

* Dạng 4: Bài tập liên quan đến di truyền nhóm máu

* Dạng 5: Bài tập liên quan đến chỉ số IQ

* Dạng 6: Bài tập trắc nghiệm lí thuyết

7.3.2 Phương pháp giải bài tập di truyền học người

7.3.2.1 Dạng 1: Bài tập liên quan đến phả hệ

a) Phương pháp giải

Bước 1: Xác định gen quy định tính trạng trội hay lặn và gen nằm trên NST thường hay trên NST giới tính

* Tính trạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định

- Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắcthể thường quy định dựa trên một số đặc điểm:

+ Tính trạng biểu hiện ngắt quãng qua các thế hệ

+ Bệnh biểu hiện ít và xuất hiện cả hai giới

- Vận dụng các quy luật di truyền Menđen để xác định sự biểu hiện tính trạng ởthế hệ sau

* Tính trạng do gen trội trên nhiễm sắc thể thường quy định

- Xác định quy luật di truyền tính trạng do gen trội nằm trên nhiễm sắc thểthường quy định dựa vào các đặc điểm:

+ Không có hiện tượng di truyền cách thế hệ

+ Tính trạng biểu hiện nhiều, xuất hiện cả hai giới

- Sau đó xác định kiểu gen của thế hệ sau theo các quy luật di truyền

* Tính trạng lặn liên kết với nhiễm sắc thể X (không có alen tương ứng trên NST Y)

- Xác định quy luật di truyền tính trạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quyđịnh dựa vào đặc điểm: Tính trạng biểu hiện ít và chủ yếu xuất hiện ở nam giới

- Dựa vào quy luật di truyền giới tính khi gen lặn nằm trên X để xác định kiểugen của thế hệ sau (di truyền chéo)

* Tính trạng do gen trội nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y (hiện tượng di truyền chéo)

- Dựa vào các đặc điểm:

+ Tính trạng xuất hiện nhiều và gặp ở tất cả con gái nếu người cha mắc bệnh + Có hiện tượng DT chéo: bố truyền cho con gái và truyền sang cháu trai

Trang 13

- Xác định kiểu gen của các thế hệ sau dựa vào quy luật di truyền.

* Tính trạng do gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y quy định không có alen tương ứng trên X (hiện tượng di truyền thẳng)

- Xác định quy luật di truyền tính trạng do gen trên Y không có alen tương ứngtrên X quy định dựa vào đặc điểm: Tính trạng biểu hiện ở tất cả các con trai, cóhiện tượng di truyền thẳng

- Xác định kiểu gen của các thế hệ dựa vào các quy luật di truyền

Bước 2: Xác định khả năng xuất hiện của cá thể mang alen đang quan tâm

- Xác định khả năng xuất hiện ở đời con là con trai hoặc là con gái đầu lòng(hoặc thứ 2, 3 ) thì phải nhân với 1/2 (Vì tỉ lệ con trai/con gái là: 1/2 : 1/2)

- Lưu ý: Khi xác định được chắc chắn kiểu gen của kiểu hình đó thì xác suất là 1

b) Bài tập vận dụng:

Câu 1 (ĐH 2014): Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở

người do một trong hai alen của một gen quy định:

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xácsuất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 -III.15 là

Bài giải:

- Căn cứ vào sơ đồ phả hệ ta thấy bệnh do gen lặn nằm trên NST thường

Quy ước: A: bình thường; a: bị bệnh Suy ra:

- Người số 5,16 có KG aa => KG người số 7 và 15 có thể là: 1/3AA và 2/3Aa => Tỷ lệ giao tử của người số 7 và 15: 2/3A : 1/3a (1)

- Người bố số 4 có KG aa => KG người số 8 là Aa và cho 1/2A: 1/2a (2)

- Từ (1) và (2) KG người số 14 có thể là: 2/5AA và 3/5Aa

=> Tỷ lệ giao tử là: 7/10A:3/10a (3)

- Từ (1) và (3) => xác suất để cặp vợ chồng sinh con không mang alen gây bệnhlà: 7/10 x 2/3 = 7/15 => Đáp án A

Trang 14

Câu 2 (ĐH 2011): Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alencủa một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trongphả hệ Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác địnhđược chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là:

A 8 và 13 B 1 và 4 C 17 và 20 D 15 và 16 Bài giải:

- Căn cứ cặp vợ chồng III12 và III13 bị bệnh sinh con bình thường, mẹ bệnh contrai bình thường ta có thể khằng định: alen trội mới là alen gây bệnh ở người vànằm trên NST thường (quy ước: A: bệnh, a: bình thường)

- Lập luận lôgic ta có thể điền thông tin về KG của các cá thể có mặt trong sơ đồphả hệ: 1,3,7,8,9,11,14,15,16,18,19 có KG aa; 2,4,5,6,10,12,13 có KG Aa Còn

17 và 20 chưa xác định được chắc chắn KG là AA hay Aa → Đáp án C

Câu 3: Sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của gen quy định và

được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây Các chữ cái cho biết các nhóm máutương ứng của mỗi người Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với di truyềncác nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra

Trang 15

Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II trong gia đình sinh người con cónhóm máu O và không bị bệnh trên là

Bài giải:

Dễ thấy bệnh do gen trội trên NST thường quy định

- Với bệnh: Từ Sơ đồ phả hệ  kiểu gen vợ (1AA:2Aa); kiểu gen chồng (Aa) Xác suất sinh con không bệnh (aa) = 1/3.1/2 =1/6

- Với nhóm máu: dễ thấy vợ nhóm máu B có kiểu gen (IBIO), chồng nhóm máu A

có kiểu gen (1 IAIA:2 IAIO)  Xác suất sinh con nhóm máu O = 1/6

=> Xác suất chung = 1/6.1/6 = 1/36 => Đáp án B

Câu 4: Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen

của gen quy định

Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh hai người con có cảtrai, gái và đều không bị bệnh trên Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng

để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?

A 5,56% B 12,50% C 8,33% D 3,13%.

Bài giải:

Qua sơ đồ phả hệ => gen gây bệnh là gen trội nằm trên NST thường quy định

=> Xác suất để cá thể (1) có kiểu gen Aa là: 2/3

- Xác suất cá thể (2) có kiểu gen aa là: 1

- Xác suất sinh 2 con trong đó có 1 trai, 1 gái là: C1

2 1/2 1/2 = 1/2

- Xác suất cả 2 con bình thường: 1/2 1/2 = 1/4

=> xác suất cần tìm là: (2/3.1)(1/2)(1/4) = 1/12 = 8,33% => Đáp án C

Câu 5: Sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể

hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứngcủa mỗi người Biết rằng sự di truyền bệnh trên độc lập với di truyền các nhómmáu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra

a) Những người nào trong phả hệ là chưa có đủ cơ sở để xác định chắc chắn kiểugen về bệnh nói trên ?

Trang 17

Câu 6: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một alen lặn

nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bịbệnh Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả

hệ Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 - III.13

- Xác suất sinh con không bị bệnh = 1 – Xác suất sinh con bị bệnh

- Để con sinh bị bệnh thì (12), (13) mang KG Aa:

Nhận thấy (12) chắc chắn mang KG Aa (Vì nhận A từ mẹ và a từ bố), (13) manggen Aa với xác suất 2/3 (KH trội)

Quy ước : Nam không bị bệnh : Nam bị bệnh : Nữ không bị bệnh : Nữ bị bệnh

Trang 18

Suy ra: Xác suất con bị bệnh = 2 1. 1

3 4  6 => Xác suất sinh con không bị bệnh =

1-1/6 = 5/6 => Đáp án D

Câu 7: Cho sơ đồ phả hệ sau:

Bệnh P được quy định bởi gen trội (P) nằm trên NST thường; bệnh Q đượcquy định bởi gen lặn (q) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alentương ứng trên Y Biết rằng không có đột biến mới xảy ra Xác suất để cặp vợchồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên sinh con đầu lòng là con trai vàmắc cả hai bệnh P, Q là

A 6,25% B 3,125% C 12,5% D 25%.

Bài giải:

- Xét bệnh P: (Quy ước: gen A: bị bệnh, a: bình thường)

Ở thế hệ II bố bình thường (aa) => con trai III Aa lấy con gái bình thường (aa)

=> Xác suất sinh con bị bệnh (Aa) =1/2 (1)

- Xét bệnh Q: (Quy ước: gen M: bình thường, m: bị bệnh)

Con gái bình thường ở thế hệ II: XMXm, sinh con gái ở thế hệ III = 1/2

XMXm x XMY => Xác suất sinh con bị bệnh = 1/2 x ¼ = 1/8 (2)

Từ (1) và (2) => Xác suất sinh con trai mắc cả 2 bệnh = 1/2x1/8 = 1/16 = 6,25%

=> Đáp án A

c) Bài tập tự giải

Câu 1: Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A

không gây bệnh và không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ:

Trang 19

Kiểu gen của những người: I1, II4, II5 và III1 lần lượt là:

A XAXA, XAXa, XaXa và XAXa B aa, Aa, aa và Aa.

C Aa, aa, Aa và Aa D XAXA, XAXa, XaXa và XAXA

Câu 2 (ĐH 2012): Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do

một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn

: Nam bị bệnh

Trang 20

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ IIIkhông mang alen gây bệnh Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế

Câu 3: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :

Xác suất để người III2 mang gen bệnh là bao nhiêu:

A 0,335 B 0,75 C 0,67 D 0,5 Câu 4: Quan sát sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh qua ba thế hệ.

Hãy xác định đặc điểm di truyền của bệnh trên

Quy ước: Nữ không mắc bệnh

Nam không mắc bệnh

Nữ mắc bệnhNam mắc bệnh

A Đột biến gen lặn trên NST thường.

B Đột biến gen trội trên NST thường.

C Đột biến gen lặn trên NST giới tính X.

D Đột biến gen trội trên NST giới tính X.

Câu 5: Cho sơ đồ phả hệ dưới đây của một gia đình, biết rằng alen a gây bệnh là

lặn so với alen A không gây bệnh và không có đột biến xảy ra ở các cá thể trongphả hệ

2

Ngày đăng: 26/05/2020, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w