Đứng trước xu thế toàn cầu hóa, sự tăng dân số cơ học và tốc độ phát triển kinh tế, xã hội ngày càng cao, tác giả nhận thấy cần xây dựng các chính sách về chất lượng dịch vụ làm hài lòng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ĐỀ TÀI: “ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI VÀ DỊCH
VỤ HỖ TRỢ CỦA TRUNG TÂM QUẢN LÝ VÀ
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU”
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BÀ RỊA - VŨNG TÀU, NĂM 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ĐỀ TÀI: “ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI VÀ DỊCH
VỤ HỖ TRỢ CỦA TRUNG TÂM QUẢN LÝ VÀ
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU”
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Vũ Văn Đông
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng tác giả dưới sự hướng dẫn của TS.Vũ Văn Đông.Các số liệu, kết quả NC trong luận văn là trung thực
Phạm Văn Định
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin gửi lời cám ơn đến tất cả quý Thầy, Cô Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu, đặc biệt là TS Vũ Văn Đông đã tận tình hướng dẫntrong quá trình thực hiện đề tài
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình và anh/chị và các bạn đồng nghiệp của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã
hỗ trợ và tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù tác giả đã cố gắng hết sức, song không tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy,
Cô và các bạn đọc
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày … tháng … năm 2019
Tác giả
Phạm Văn Định
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CÁM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
TÓM TẮT xii
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU xiii
1 Kết cấu tổng thể của luận văn xiii
2 Kết quả đạt được của luận văn xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tính cấp thiết của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Câu hỏi nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ THỎA MÃN CỦA KHÁCH HÀNG 7
1.1 Chất lượng dịch vụ 7
1.1.1 Định nghĩa 7
1.1.2 Các thành phần của chất lượng dịch vụ 7
1.1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 8
1.2 Mô hình Servqual của Parasuraman và cộng sự 1985 10
Trang 71.3 Sự thỏa mãn của khách hàng 11
1.4 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng 12
1.5 Mô hình nghiên cứu lý thuyết 13
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHÀ Ở XÃ HỘI VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ CỦA TRUNG TÂM QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 16
2.1 Giới thiệu Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 16
2.1.1 Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, tầm nhìn của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .16
2.1.1.1 Thông tin về Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .16
2.1.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 17
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của trung tâm quản lý và phát triển nhà ở .18
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy: 18
2.1.2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức 19
2.1.3 Quy định chuyển tiếp 19
2.2 Thực trạng công tác nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .20
2.2.1 Thực trạng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .20
2.2.1.1 Những quy định về nhà ở xã hội (NOXH) của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 20
2.2.1.2 Đặc điểm tự nhiên về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 24
2.2.2 Thực trạng công tác nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 26
2.2.2.1 Một số hình ảnh liên quan nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .26
2.2.2.2 Các kết quả hoạt động nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .28
2.3 Kinh nghiệm về nhà ở xã hội của thế giới và bài học cho Việt Nam 48
Trang 82.4 Đánh giá, nhận xét về thực trạng công tác nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ của
Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 51
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53
3.1 Xác định nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ tại Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu .53
3.2 Thiết kế nghiên cứu 54
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 54
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 57
3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 62
3.4 Mô tả khảo sát 62
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 63
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 64
4.1 Thống kê mô tả định tính 64
4.2 Kiểm định thang đo 65
4.2.1 Kiểm định cronbach’s Alpha đối với các thang đo 65
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 67
4.3 Phân tích mức độ tác động của các Yếu tố chất lượng dịch vụ đến sự thoả mãn của khách hàng 72
4.4 Kiểm định mô hình 73
4.4.1 Hiện tượng đa cộng tuyến 73
4.4.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 73
4.4.3 Kiểm định phương sai thay đổi 73
4.4.4 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư 75
4.5 Thảo luận kết quả hồi quy 75
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 78
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 79
5.1 Tóm tắt kết quả NC chính của luận văn 79
5.2 Bình luận về kết quả NC đối với chất lượng dịch vụ 79
Trang 95.3 Gợi ý hàm ý chính sách và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và mức
độ hài lòng của khách hàng về nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu .80
5.3.1 Các giải pháp chung về phát triển nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 80
5.3.2 Các giải pháp cụ thể đối với cấp quản nhà Nhà nước và nhà quản trị 81
5.3.2.1 Giải pháp về chính sách 81
5.3.2.2 Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất 81
5.3.2.3 Giải pháp phát triển giao thông và cơ sở hạ tầng đồng bộ 81
5.3.2.4 Giải pháp hợp tác nhà nước và tư nhân 81
5.3.2.5 Giải pháp về tài chính 81
5.3.2.6 Giải pháp về tổ chức 82
5.3.3 Các kiến nghị về việc nâng cao chất lượng dịch vụ nhà ở xã hội 82
5.4 Một số hạn chế của luận văn và hướng NC tiếp theo 83
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 84
KẾT LUẬN 85
Trang 10TT- BXD Thông tư của Bộ Xây dựng
QĐ-UBND Quyết định của Ủy ban nhân dân
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2 Bảng phân nhóm các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ 8 Bảng 3.1 Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ 55
Bảng 4.2 Hệ số Cronbach’s Alpha của các khái niệm nghiên cứu 65
Bảng 4.4 Phân tích EFA của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng 68
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ 9
Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến
Hình 2.3 Phối cảnh tòa nhà ở xã hội - Trung tâm Quản lý và Phát
Hình 2.4 Phối cảnh mặt sau của tòa nhà ở xã hội - Trung tâm Quản
lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 25 Hình 2.5 Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 46
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 14TÓM TẮT
Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh và các Sở, ngành về cơ chế, chính sách và khai thác, sử dụng quỹ đất sạch và nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Đứng trước xu thế toàn cầu hóa, sự tăng dân số cơ học và tốc độ phát triển kinh tế, xã hội ngày càng cao, tác giả nhận thấy cần xây dựng các chính sách về chất lượng dịch vụ làm hài lòng khách hàng về nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là cần thiết sẽ góp phần cung cấp dịch vụ có chất lượng tốt để người dân yên tâm, thoải mái khi lựa chọn nhà ở, nhà xã hội cũng như các dịch vụ cung cấp, phục vụ quý khách hàng của Trung tâm
Nghiên cứu đã tiến hành thực hiện được những điều tra: dựa trên cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và hài lòng của khách hàng… Từ đó, tác giả đã xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ như: sự tin tưởng, sự phản hồi,
sự cảm thông, sự hữu hình và sự đảm bảo Đồng thời, xác định nhân tố chất lượng dịch vụ tỉ lệ thuận với sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Từ các nhân tố được nếu trên, trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện một số chính sách nhằm tăng cường chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng giúp nâng cao vị thế cạnh tranh và uy tín của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Trang 15GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU
1 Kết cấu tổng thể của luận văn
Luận văn “Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu” bao gồm mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục hình vẽ, phụ lục
và nội dung Nội dung nămchương bao gồm: Phần mở đầu: Giới thiệu chung về nghiên cứu (6 trang); Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng (13 trang); Chương 2: Thực trạng dịch vụ
vụ nhà ở xã hội tại Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (33 trang); Chương 3: Phương pháp nghiên cứu (11 trang); Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận kết quả nghiên cứu (14 trang); Chương 5: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng về nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu(10 trang).Tổngsốhìnhvẽlà10hình;tổngsốbảngbiểulà:14 bảng
2 Kết quả đạt được của luận văn
Luận văn kiểm định mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự thỏa mãn của khách hàng Đặc biệt, khung cảnh nghiên cứu là mức độ hài lòng về nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàucó thể có nhiều điểm tương đồng với những ngành dịch vụ cơ bản Hơn nữa, luận văn được thực hiện với việc khớp dữ liệu điều tra riêng từng khách hàng đang sử dụng dịch vụ nhà ở xã hội tại Trung tâm Việc khảo sát riêng lẻ đảm bảo độ tin cậy của kết quả và là một đóng góp về phương pháp nghiên cứu Những kết quả này sẽ có ý nghĩa trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ chính là nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đềtài
Ở nhiều nước trên thế giới và Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu về sự thỏa mãn của khách hàng Khi NC về mô hình sự hài long của khách hàng thì cần quan tâm đến các nhân tố tạo nên sự hài lòng đó như: sự mong đợi của khách hàng, thương hiệu, giá,…White,& Paul (1998) Nhiều tác giả cũng đồng tình quan điểm trên và họ quan tâm đến các nội dung về sự hài long của khách hàng về chất lượng dịch vụ (George, 1990; Reynierse &Harker, 1992; Schmitt &Allscheid, 1995; Schneider & Bowen, 1985)
Các tác giả (Phạm Đức Kỳ; Nguyễn Thành Công, Phạm Ngọc Thúy 2007, Hồ Huy Tựu & cộng sự 2007, Nguyễn Thị Mai Trang 2006) tại Việt Nam nghiên cứu nhiều về sự thảo mãn của khách hàng ứng dụng cho nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau.Tác giả Bùi Nguyên Hưng (2007) khi nghiên cứu về sự thỏa mãn của khách hàng và ông còn tìm ra các nhân tố tác động
Tổng quan các công trình trong và ngoài tỉnh thì hiện nay chưa có công trình nào được công bố về mức độ hài lòng của khách hàng về nhà ở xã hội cũng như dịch vụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Do đó, tác giả chọn đề tài:
“Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ của trung tâm quản lý và phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” để tìm hiểu về vấn đề thỏa mãn của khách hàng và dịch vụ hỗ trợ về chất lượng dịch vụ nhà ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Theo nguyên Bộ trưởng Bộ Xây dựng nay là Phó Thủ tướngChính phủ Trịnh Đình Dũng, chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến
2030 của Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2011 đã khẳng định, phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng của chính sách phát triển kinh tế xã hội đồng thời là trách nhiệm của Nhà nước, của toàn xã hội và của người dân
Theo khảo sát của Bộ Xây dựng, nhu cầu về nhà ở cho người thu nhập thấp hiện là 11,28 triệu m2, tương đương khoảng 282 nghìn căn hộ Trong giai đoạn 2013-2015, nhu cầu tăng thêm 2,64 triệu m2, tương đương khoảng 66 nghìn căn hộ
Trang 17Trong giai đoạn 2016-2020, nhu cầu tăng thêm 3,36 triệu m2, tương đương khoảng
84 nghìn căn hộ Như vậy, tổng nhu cầu từ nay đến năm 2020 là khoảng 432 nghìn căn hộ tương đương khoảng 17,28 triệu m2 Hiện tại tổng quỹ nhà ở trên toàn quốc vào khoảng 1.790 triệu m2 Nếu tính theo khu vực thì con số này tại các khu vực đô thị là gần 690 triệu m2 trong khi đó khu vực nông thôn là gần 1.100 triệu m2
Cũng theo Bộ trưởngBộ Xây dựng Phạm Hồng Hà, đã cùng với các Bộ, ngành địa phương ban hành nhiều chính sách cụ thể và thiết thực nhằm giải quyết nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp, người có công và người nghèo tại đô thị Việt Nam Đặc biệt, Chính phủ đã trình Quốc hội về dự án Luật nhà ở, trong đó có riêng một chương về nhà ở xã hội Về lĩnh vực tài chính nhà ở, Chính phủ đã ban hành nhiều gói tín dụng hỗ trợ lãi suất ưu đãi để cho vay với hộ gia đình, cá nhân thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội, và nhà đầu tư tham gia xây dựng và phát triển nhà ở xã hội
Đặc biệt vấn đề phân phối, bố trí nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của những người lao động có thu nhập thấp, người có công với cách mạng, công nhân tại các khu công nghiệp,… trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Do đó, tác giả đã chọn đề tài: “Đánh giá mức độ hài lòng về nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu” để nghiên cứu và tìm ra những giải pháp giúp cho công tác quản lý nhà
ở xã hội trên địa bàn tỉnh ngày càng hiệu quả và góp phần phát triển kinh tế xã hội,
an sinh xã hội trong toàn tỉnh
2 Tính cấp thiết của đề tài
Trong một mô hình dịch vụ luôn có khoảng cách giữa khách hàng và nhà cung cấp.Để xóa được khoảng cách đó, cần có niềm đam mê tạo dựng giá trị và các mối quan hệ khách hàng đủ để đem lại giá trị cho loại chất lượng dịch vụ (CLDV) doanh nghiệp, nhà đầu tư cung cấp
Vấn đề nhà ở xã hội và các dịch vụ hỗ trợ có ảnh hưởng đáng kể đến người dân.Do đó, Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu luôn quan tâm, để nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng mức độ hài lòng của quý khách hàng
Trang 183 Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn và đánh giá mức độ hài lòng về nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết; (2) Xác định nhân tố ảnh hưởng; (3) Mối quan hệ giữa mức độ hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ; (4) Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và mức độ thỏa mãn của khách hàng
5 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn cần trả lời những câu hỏi sau:
Cơ sở lý luận về mức độ hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ như thế nào?
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu?
Chất lượng dịch vụ nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàucung ứng
và có ảnh hưởng như thế nào tới sự thỏa mãn của khách hàng?
Thực trạng chất lượng dịch vụ nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàutại Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như thế nào?
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn hệ thống hóa các lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ nhà ở và dịch vụ hỗ trợ và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với mức độ hài lòng của khách hàng
Trang 19Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ cho công tác quản lý
và nâng cao chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng tại Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu nói riêng và các tổ chức nhà nước khác trên tỉnh BàRịa – Vũng Tàu nói chung
7 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dùng cả phương pháp NC định tính và định lượng để phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Bảng 1.1: Phương pháp nghiên cứu
(2) NC định lượng được tiến hành theo 2 giai đoạn Giai đoạn 1 là NC sơ bộ
và giai đoạn 2 là nghiên cứu chính thức Cả 2 giai đoạn đều sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu Quy trình gồm các bước:
Bước 1: Xây dựng mô hình và thước đo
Mô hình nghiên cứu và thước đo được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết sau:
Bảng 1.2: Tổng hợp lý thuyết để xây dựng mô hình
1 Chất lượng dịch vụ Thước đo SERQUAL Parasuraman
Trang 20Trên cơ sở này, các thước đo ban đầu được xây dựng để đo lường các khái niệm nghiên cứu
Bước 2: NC định tính
Thông qua phỏng vấn sâu khách hàng dùng dịch vụ nhà ở và dịch vụ hỗ trợ từ Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tư cách là người hưởng lợi từ dịch vụ, các thước đo này được điều chỉnh thành bộ thước đo điều chỉnh vòng 1
Bước 3: Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Bộ thước đo điều chỉnh vòng 1 được đánh giá thông qua nghiên cứu định lượng sơ bộ với 100 khách hàng dùng dịch vụ dịch vụ nhà ở và dịch vụ hỗ trợ từ Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Các thước đo này được hiệu chỉnh thông qua phương pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) đối với chất lượng dịch vụ
Bước 4: Nghiên cứu định lượng chính thức
Nghiên cứu này được thực hiện với mẫu gồm 186 khách hàng đang sử dụng dịch vụ nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ từ Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm định các giả thuyết thông qua phương pháp hồi quy đa biến với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0
Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có để áp dụng cho đề tài
Phương pháp khác: thống kê, mô tả, phân tích, so sánh,…
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, nội dung luận văn được chia thành 5 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của khách
hàng
Chương 2: Thực trạng về mức độ hài lòng về nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ
của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Chương 3:Phương pháp nghiên cứu
Trang 21Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu
Áp dụng mô hình nghiên cứu liên quan để xử lý các số liệu thu thập và thông qua việc sử dụng số liệu từ phân tích, quan sát để đưa ra kết quả và thực trạng về chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng
Chương 5:Kết luận và hàm ý chính sách
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tại Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tại Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở trên địa bàn
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu dựa vào kết quả phân tích ở Chương 4
Trang 22Từ định nghĩa trên, tác giả tổng hợp như sau: chất lượng dịch vụ là khả năng làm hài lòng khách hàng từ sản phẩm, dịch vụ cung cấp
1.1.2 Các thành phần của chất lượng dịch vụ
1.1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới
Một nghiên cứu nổi tiếng, đồng thời cũng được ứng dụng nhiều trên thế giới
và Việt Nam là nghiên cứu của Gronroos (1984) các tác giả đồng quan điểm và cho rằng có 2 nội dung tạo nên chất lượng dịch vụ là: (1) Chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng Trong đó: (1) Chất lượng kỹ thuật phản ánh kết quả mà khách hàng nhận được qua quá trình cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp; (2) Chất lượng chức năng phản ánh quá trình tương tác giữa khách hàng và nhà cung cấp
Trong mô hình kiểm định các thang đo thuộc thành phần của chất lượng dịch
vụ (SERVQUAL) của nhóm tác giả Parasuraman và cộng sự vào năm 1991 Nhóm tác giả đã nghiên cứu thành công có 5 nhân tố (bao gồm 22 biến quan sát) tác động đến chất lượng dịch vụ như: (1) độ tin cậy; (2) Phương tiện; (3) Sự cảm thông; (4) Tính đáp ứng; (5) Sự đảm bảo Nhóm tác giả khẳng định đây là thang đo chất lượng dịch vụ tốt nhất và có thể ứng dụng rộng rãi cho mọi loại dịch vụ Tuy nhiên, tác giả
Trang 23Kang (2006) cho rằng khi vận dụng thang đo chất lượng dịch vụ (SERVQUAL) cần phải điều chỉnh cho phù hợp với từng ngàng nghề riêng vì theo tác giả mỗi ngành nghề có những đặc thù khác nhau do đó cần phải điều chỉnh cho phù hợp
Năm 1996, nghiên cứu của tác giả Dabholka và cộng sự khi nghiên cứu về thang đo chất lượng dịch vụ bao gồm các nội dung: (1) Sự tin cậy; (2) Phương tiện hữu hình; (3) Nhân viên phục vụ; (4) Giải quyết các khiếu nại và chính sách của cửa hàng Vào năm 2000, nhóm tác giả Mehta và cộng sự tiếp tục nghiên cứu về thang
đo chất lượng dịch vụ tại Singapore nhưng họ cho rằng chỉ có 2 nội dung chính là phương tiện hữu hình và nhân viên phục vụ Đến năm 2003, nhóm tác giả tại Việt Nam bao gồm Nguyễn và cộng sự tiếp tục nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và khẳng định có 4 nhân tố tác động bao gồm: (1) Sự tin cậy; (2) Sự cảm thông; (3) Nhân viên phục vụ; (4) Phương tiện hữu hình
Các khái niệm và thước đo trong nghiên cứu của nhóm tác giả có sự phù hợp tốt với nhiều bối cảnh khác nhau trên thế giới bao gồm cả Việt Nam Hiện nay, các thang đo về chất lượng dịch vụ vẫn còn được vận dụng Vì vậy, trong NC này, tác giả sẽ sử dụng thang đo Servqual cho NC củamình
1.1.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam về chất lượng dịch vụ như sau:
Năm 2006, Nguyễn Thị Mai Trang tiếp tục nghiên cứu về thang đo chất lượng dịch vụ của Parasuraman khi nghiên cứu cho các cửa hàng bán lẻ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, tác giả khẳng định thang đo này vẫn đúng và phù hợp
Những tác giả có cùng quan điểm khi nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, mối quan hệ giữa sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng của nhóm tác giả Phạm Đức Kỳ (2007) về dịch vụ thông tin di động thì có bổ sung thêm nhân tố đối thủ cạnh tranh, các nhân tố còn lại phải điều chỉnh cho phù hợp với ngành dịch vụ viển thông như: chất lượng cuộc gọi; giá cước; mối quan hệ khách hàng,…
Đồng quan điểm, Nguyễn Thị Hà My (2007, 89): cho rằng: “trong các biến trên thì biến trung gian là sự thỏa mãn của khách hàng; biến số nguyên nhân gồm
04 biến: hình ảnh thương hiệu, chất lượng mong đợi, chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận; biến kết quả gồm 02 biến: sự phàn nàn và lòng trung thành của khách
Trang 24hàng”
Hồ Huy Tựu, Lê Nguyễn Hậu, Trần Công Tài (2009) có nghiên cứu “Tác động của giá, chất lượng, kiến thức đến sự thỏa mãn trung thành của người sử dụng nhà ở dành cho người thu nhập thấp tại thành phố Vũng Tàu”.Nhóm tác giả cũng dựa vào
mô hình thang đo chất lượng dịch vụ (SERVQUAL) của nhóm tác giả Parasuraman
và dựa vào tình hình thực tế về nhà ở cho người có thu nhập thấp ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xác định các nhân tố có tác động: (1) Giá; (2) Chất lượng dịch vụ; (3) Sự thỏa mãn; (4) Lòng trung thành của khách hàng; (5) Nhân viên phục vụ
Bảng 1.2: Bảng phân nhóm các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ Thành phần
Độ tin cậy
Giữ lời hứa; Gặp khó khăn muốn giải quyết cùng; Cung cấp dịch
Parasuraman 1985); Dabholka và cộng
sự (1996)
Tính đáp
ứng
Nhanh chóng đáp ứng yêu cầu; luôn sẵn sàng giúp đỡ khách hàng;
đặc biệt quan tâm đến khách hàng
Nhanh chóng đáp ứng yêu cầu sẽ tạo được lòng sự hài lòng nơi khách hàng
Dabholka và cộng
sự (1996) Mai Trang (2006) Parasuraman (1985)
Tính đảm
bảo Tạo niềm tin
Thái độ tốt khách hàng sẽ hài lòng
Dabholka và cộng
sự (1996) Mai Trang (2006); Parasuraman (1985)
Phương
tiện
Máy móc, đồng phục, tài liệu giới thiệu
Các phương tiện hữu hình tốt sẽ tạo được niềm tin ban đầu và sau này khi
sử dụng dịch vụ
Dabholka & ctg năm 1996 ; Mai Trang; Parasuraman (1985)
Sự đồng
cảm
Nhân viên luôn quan tâm; Coi việc khách hàng như của mình
Luôn coi công việc của khách hàng như công việc của mình từ
đó dẫn đến sự thỏa mãn trong chất lượng dịch vụ
Dabholka & ctg năm 1996;
Mai Trang 2006); Parasuraman(1985)
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Trang 251.2 Mô hình Servqual của Parasuraman và cộng sự 1985
Là nhà nghiên cứu và tiên phong về chất lượng dịch vụ, tác giả Parasuraman
và các cộng sự (1985), ông đề ra mô hình gồm có 5 khoảng cách được trình bày Hình 1.1 như sau:
Hình 1.1: Mô hình gồm 5 (năm) khoảng cách chất lượng dịch vụ
Nguồn: Parasuraman & ctg (1985)
Năm 1985, nhóm tác giả Parasuraman & ctg nghiên cứu mô hình (Servqual) ban đầu có 10 thành phần của chất lượng dịch vụ Đến năm 1988, nhóm tác giả nghiên cứu và rút lại còn 5 thành phần với 22 biến quan sau thể hiện bằng nội dung
đo lượng của 22 câu hỏi
Mô hình chất lượng dịch vụ và thang đo Servqual (Parasuraman và cộng sự, 1988) đã được ứng dụng để đo lường chất lượng dịch vụ trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: dịch vụ bệnh viện; dịch vụ ngân hàng; dịch vụ giáo dục; dịch vụ kiếntrúc
Mặc dù được ứng dụng phổ biến song cũng có một số nhà nghiên cứu nghi
thức thành tiêu chí chất lượng dịch vụ
Khoảng cách 2
Nhận thức của nhà quản lý về kỳ vọngcủa khách hàng
Trang 26ngờ thang đo Servqual cũng như định nghĩa liên quan tới sự mong đợi Cronin và Taylor (1992) cho rằng đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên khoảng cách giữa sự mong đợi và thực hiện theo cách thức của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) là chưa phù hợp, bởi nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã ủng hộ cho các đo lường dựa trên sự cảm nhận của chất lượng dịch vụ Theo Cronin và Taylor (1992), chất lượng
là một khái niệm có tính thay đổi, và định nghĩa chất lượng dịch vụ trong sự vận hành của nó, dựa trên giá trị, sự cảm nhận và thái độ, nghiên cứu này tập trung chủ yếu hướng đến hiệu quả của dịch vụ được đáp ứng hay không đáp ứng sự mong đợi của khách hàng Mặt khác, nếu sự mong đợi của khách hàng được đánh giá sau khi trải nghiệm dịch vụ thì có thể khác sự mong đợi của họ trước đó (Gronroos,1993) Parasuraman và cộng sự (1988) cũng cho rằng thang đo của mình cũng có những hạn chế nhất định vì các tác giả muốn có một thước đo hoàn chỉnh, chính xác
mà trong đó các biến quan sát đều có ý nghĩa với nhiều loại hình dịch vụ Trong quá trình thiết kế thang đo Servqual, thang đo chỉ giữ lại những câu hỏi phổ biến và thích hợp với tất cả các công ty dịch vụ trong nghiên cứu của mình như: ngân hàng, công ty sửa chữa bảo trì, công ty điện thoại, Vì lí do trên nên một số biến quan sát phù hợp, tốt với ngành này nhưng lại không tốt với ngành khác
Mô hình Servqual được sử dụng phổ biến tuy nhiên số lượng, nội dung và việc
đo lường các thành phần của chất lượng dịch vụ sẽ thay đổi theo từng loại hình dịch
vụ khác nhau và cần những điều chỉnh nhất định Tuy nhiên, trong NC của mình đối với chất lượng dịch vụ nhà ở xã hội, tác giả thấy rằng mô hình của Parasuraman là phù hợp với nhất với NC của mình và sẽ có những điều chỉnh nhỏ sẽ được trình bày trong chương tiếp theo
Trang 27sự thỏa mãn ở mức độ bằng hoặc trên sự mong đợi của khách hàng
Theo thời gian, các khái niệm về sự thỏa mãn được nhiều nhà nghiên cứu đưa
ra như sau:Sự thỏa mãn là quá trình nhận xét, đánh giá của khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ mà sản phẩm hay dịch vụ này có đáp ứng được các nhu cầu và sự kỳ vọng của họ hay không (Zeithaml và Bitner, 2003)
Năm 2001, tác giả Philip Kotler cho rằng sự thỏa mãn của khách hàng là việc
so sánh kết quả thu được khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó với mong muốn mà khách hàng đề ra
Từ những khái niệm của các tác giả được nêu trên, ta có thể thấy sự thỏa mãn của khách hàng gồm những nội dung sau:
Thứ nhất, sự thỏa mãn của khách hàng là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi cảm giác trước khi sử dụng, trong khi sử dụng và sau khi sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ
Thứ hai, sự thỏa mãn của khách hàng mang tính cảm xúc sau những trải nghiệm của họ với sản phẩm hoặc dịch vụ
Thứ ba, sự thỏa mãn của khách hàng mang tính kì vọng
1.4 Mốiquanhệgiữachấtlượngdịchvụvàsựthỏamãncủakháchhàng
Năm 1988, nhóm tác giả Parasuraman cho rằng chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng có mối quan hệ mật thiết với nhau.Năm 1990, ông Bitner nhận định có sự khác biệt giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng.Cùng năm, tác giả Peter và Olson cho rằng sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng phụ thuộc vào sự mong đợi của khách hàng trước khi mua sản phẩm/dịch vụ và sự cảm nhận của khách hàng sau khi mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó.Trong NC của McQuitty và cộng sự (2000, 28): “thì sự thỏa mãn phụ thuộc vào kết quả so sánh giữa sự mong đợi trước khi mua và sự cảm nhận của khách hàng trong và sau khi sử dụng dịch vụ/sản phẩm”
Tiếp đến, năm 2000 nhóm tác giả McQuitty và cộng sự sự thỏa mãn khách hàng hoàn toàn phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng sau khi mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ Nếu như khách hàng cảm nhận sản phẩm, dịch vụ sau khi mua
và sử dụng so sánh tốt hơn sự mong đợi của khách hàng trước khi mua sản phẩm,
Trang 28dịch vụ thì chắc chắn khách hàng sẽ quay lai, lặp lại hành vi mua
1.5 Mô hình nghiên cứu lý thuyết
Qua phân tích trên, tác giả khái quát lại và rút ra mô hình NC các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng tại Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu Các yếu tố này sẽ đưa vào nhóm các câu hỏi trong bảng khảo sát sơ bộ
Năm thành phần cơ bản của chất lượng dịch vụ
Hình 1.2: Mô hình NC chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của
khách hàng
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Bảng 1.2: Thành phần cơ bản chất lượng dịch vụ
1 Phương tiện hữu hình Gồm thương hiệu, tài liệu, hình ảnh, trang thiết bị, máy móc, phương tiện, nhân viên phục vụ,…
2 Sự tin tưởng Sự đúng hẹn, sự tin vào khả năng thực hiện dịch
5 Sựcảmthông Sự ân cần, quan tâm, chăm sóc khách hàng một
Chất lượng dịch
vụ
Sự cảm thông
Sự đảm bảo
Trang 29Mô hình nghiên cứu như hình 1.2 được tổng hợp từ các học thuyết và các nghiên cứu trên thế giới củng như Việt Nam.Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng và các cơ quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung đang tìm cách thúc đẩy nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng sự hài lòng của khách hàng Những nhấn tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ rất đa dạng không chỉ bó buộc bởi các yếu tố công việc mà còn có các yếu tố mang tính chất cá nhân như cảm nhận hay trong chính sách điều hành của tổ chức Chính vì vậy mô hình nghiên cứu trên được đúc kết từ những lý thuyết và nghiên cứu để có thể xây dựng một cách tổng quát nhất các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
và sự thỏa mãn của khách hàng
Trang 30TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong Chương 1, tác giả đã tập trung làm rõ cơ sở lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng
Trước tiên, tác giả trình bày các định nghĩa và các điểm chính của các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn khách hàng Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các thành phần của chất lượng dịch vụ: sự tin tưởng, sự phản hồi, sự cảm thông, sự hữu hình, sự đảm bảo có tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng Các NC này phần lớn tập trung NC mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng
Sau khi đã tổng kết được các nhân tố có tác động chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng, tác giả xây dựng một mô hình lý thuyết gồm hai nhân tố: chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn khách hàng và các giả thuyết Mô hình này được
trình bày trong Hình 1.2.Trong mô hình này, biến chất lượng dịch vụ đóng vai trò
như một biến trung gian, vừa là biến phụ thuộc và vừa là biến độc lập
Như vậy, trong chương này, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận xây dựng mô hình nghiên cứu Trong chương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu để đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức và kiểm định mô hình này
Trang 31lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2.1.1.1 Thông tin về Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
TRUNG TÂM QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
Tên doanh nghiệp : Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Vũng Tàu
Đại diện pháp luật : Nguyễn Văn Tuấn
Địa chỉ người ĐDPL : Số 107 Bình Giã, phường 8, thành Phố Vũng Tàu - Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày cấp giấy phép : 23/03/2000
Ngày bắt đầu hoạt động: 01/01/2000
Ngày nhận TK : 20/03/2000
Cấp Chương Loại Khoản: 2-419-400-401
Ngành nghề kinh doanh: L68100 Quản lý và phát triển nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hộithuộc sở hữu nhà nước; vận hành và cung cấp dịch vụ nhà ở (Ngành chính)
Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là đơn vị sự nghiệp công lập có thu; có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập, có con dấu riêng,
có tài khoản tại Kho bạc nhà nước, Ngân hàng theo quy định Được UBND tỉnh ban
Trang 32hành Quyết định số 2910/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 về việc giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động
Ngày 07/12/1999 Theo quyết định của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Ban hành Quyết định 688/QĐ.UB về việc thành lập Xí nghiệp Quản lý và kinh doanh nhà
Ngày 07/02/2014 Theo quyết định của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, ban hành Quyết định 307/QĐ-UBND về việc đổi tên Xí nghiệp Quản lý và kinh doanh nhà tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thành Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (gọi tắt là Trung tâm quản lý và phát triển nhà ở)
2.1.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu:
a Vị trí, chức năng
Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở là đơn vị sự nghiệp công lập, trực thuộc
Sở Xây dựng, có chức năng tổ chức thực hiện việc quản lý, vận hành, bảo trì và phát triển nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước được các cơ quan có thẩm quyền giao và các nhiệm vụ khác được UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở chịu sự quản lý của Nhà nước của Sở Xây dựng; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của đơn vị Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng được mở tại tài khoản ngân hàng, Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật
Trang 33Làm chủ đầu tư những dự án xây dựng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khi được cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật
Quản lý các diện tích nhà chưa bán, đất chưa sử dụng trong khuôn viên nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Tổ chức bảo trì, nhận vận hành cải tạo nhà ở theo phương án đã được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt; sửa chữa kịp thời những hư hỏng về nhà ở nếu như hư hỏng đó không phải do lỗi của bên thuê hoặc bên mua gây ra theo quy định của pháp luật
Phối hợp với cơ quan chức năng ở địa phương trong việc đảm bảo an ninh trật
tự cho người thuê hoặc thuê mua nhà ở theo quy định hiện hành
Thực hiện xây dựng và sửa chữa nhà, công trình với quy mô vừa và nhỏ Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về Sở Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của trung tâm quản lý và phát triển nhà ở 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy:
a Cơ cấu tổ chức
Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở được điều hành bởi Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc có Phó Giám đốc Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở thực hiện theo quy định về quản lý cán bộ hiện hành
Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở có các phòng, bộ phận tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc Việc thành lập, giải thể các phòng, bộ phận trực thuộc Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở do Giám đốc Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở quyết định trên nguyên tắc gọn nhẹ và hoàn thành tốt nghiệm vụ được giao
Giám đốc Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở có trách nhiệm ký ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị mình
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở hiện nay gồm:
Trang 34- Ban Giám đốc: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc
2.1.2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức
2.1.3 Quy định chuyển tiếp
Những hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự và các giao dịch khác (nếu có) giữa
Xí nghiệp Quản lý và Kinh doanh nhà ở (trước đây) với các tổ chức, cá nhân có liên
Phòng Quản lý và Khai thác quỹ nhà;
Ban Quản lý vận hành chung cư nhà ở;
Xã hội;
Đội sửa chữa nhà chung cư
Chi bộ Đảng CSVN; Công đoàn cơ sở;
Ban thanh tra nhân dân
Nguồn: Phòng Kế toán – Tổ chức – Hành chính thuộc Trung tâm cung cấp
Trang 35quan được chuyển tiếp cho Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật
Những nhiệm vụ đã được các cơ quan có thẩm quyền giao cho Xí nghiệp Quản lý và Kinh doanh nhà (trước đây) đang thực hiện được chuyển cho Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật
Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tiếp tục thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong thời gian 03 năm (2013-2015) theo quy định số 2910/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với Xí nghiệp Quản lý và Kinh doanh nhà tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (trước đây) Và (2015-2019) theo quy định số 3729/QĐ-UBND ngày 27/12/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Các chức danh lãnh đạo (Ban Giám đốc) Xí nghiệp Quản lý và Kinh doanh nhà (trước đây) đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại còn thời hạn được chuyển qua tiếp tục giữa các chức danh lãnh đạo (Ban Giám đốc) Trung tâm Quản lý và Phát triển nhà ở theo chức vụ và thời gian ghi trong các Quyết định bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại
2.2 Thực trạng công tác nhà ở xã hội và dịch vụ hỗ trợ của Trung tâm Quản lý
và Phát triển nhà ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2.2.1 Thực trạng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2.2.1.1 Những quy định về nhà ở xã hội (NOXH) của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2014
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
❖ Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quy định này áp dụng thực hiện đối với một số nội dung
về quản lý sử dụng nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Đối tượng áp dụng: Các đối tượng thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước (sau đây viết tắt là NOXH thuộc SHNN) tại Điều 3 của Quy định này.Các
Trang 36tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng, vận hành khai thác NOXH thuộc sở hữu nhà nước quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 34/2013/NĐ-CP) và Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2013/TT-BXD)
❖ Nguyên tắc xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua
- Hộ gia đình đăng ký thuê, thuê mua NOXH thuộc sở hữu nhà nước thì chỉ cần một thành viên trong gia đình đó thuộc một trong các đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Quy định này thuộc diện được xét thuê, thuê mua và chỉ được xét duyệt thuê, thuê mua 01 (một) căn hộ NOXH thuộc sở hữu nhà nước
- Việc xét duyệt đối tượng được thuê, thuê mua NOXH thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện theo phương pháp chấm điểm, thang điểm tối đa là 100, người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho thuê, thuê mua trước theo thang điểm quy định tại Điều 6 của Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
❖ Trình tự xét duyệt các đối tượng được thuê, thuê mua
1 Sau khi dự án NOXH thuộc SHNN được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư (đơn vị được giao đầu tư xây dựng hay đơn vị được giao dùng vốn ngân sách để chuyển đổi dự án nhà ở thương mại sang NOXH) có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng các nội dung liên quan đến đầu tư xây dựng, tổng số căn hộ và các thông tin khác liên quan đến dự án
2 Trên cơ sở các thông tin liên quan đến dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho
cơ quan quản lý nhà ở (Sở Xây dựng hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức xét duyệt cho các đối tượng có đơn đăng ký thuê, thuê mua dự án NOXH thuộc SHNN
3 Đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao (gọi chung là cơ quan quản lý nhà ở)
có trách nhiệm thông báo cho các đối tượng có nhu cầu thuê, thuê mua dự án NOXH thuộc SHNN, thời gian bắt đầu và kết thúc nhận đơn đăng ký, địa điểm tiếp
Trang 37nhận hồ sơ; đồng thời, tổng hợp danh sách các đối tượng có đơn đăng ký xin thuê, thuê mua và gửi danh sách trên đến các cơ quan (nơi đang quản lý các đối tượng trên) để các cơ quan này thành lập Hội đồng cơ quan Thành phần Hội đồng cơ quan do thủ trưởng cơ quan thành lập với thành phần gồm: Thủ trưởng cơ quan, đại diện chi bộ, công đoàn và đoàn thành niên (nếu có) và các thành viên khác do thủ trưởng cơ quan quyết định
4 Hội đồng cơ quan căn cứ vào Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Quy định này,
tổ chức chấm điểm cho các đối tượng thuộc cơ quan hiện đang quản lý; Hội đồng
cơ quan chịu trách nhiệm về sự chuẩn xác khi tổ chức chấm điểm cho các đối tượng
do cơ quan mình đang quản lý Hội đồng cơ quan lập báo cáo tổng hợp về kết quả chấm điểm kèm theo danh sách trích ngang cùng hồ sơ của các đối tượng được xét duyệt gửi về cơ quan quản lý nhà ở
5 Cơ quan quản lý nhà ở có thể thành lập Hội đồng xét duyệt hồ sơ (gồm đại diện các cơ quan Ban, ngành đoàn thể liên quan) hoặc thực hiện xét duyệt đơn đăng thuê, thuê mua nhà ở theo quy định này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách các đối tượng được thuê, thuê mua dự án NOXH thuộc SHNN Trường hợp đối tượng có đơn đăng ký thuê, thuê mua dự án NOXH thuộc SHNN nhưng không
đủ điều kiện theo quy định này thì cơ quan quản lý nhà ở tổ chức xét duyệt có văn bản thông báo cho Hội đồng cơ quan để trả lời cho người nộp đơn biết
❖ Xây dựng giá thuê, thuê mua
Sau khi dự án NOXH thuộc SHNN được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng phương án giá thuê, thuê mua dự án NOXH thuộc SHNN theo quy định tại Điều 12, 13 và Điều 14 Thông tư số 14/2013/TT-BXD, báo cáo Sở Xây dựng có ý kiến tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định Sau khi chỉnh sửa, bổ sung (nếu có) theo ý kiến thẩm định của Sở Tài chính,
Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá thuê, thuê mua dự
án NOXH thuộc SHNN cho từng dự án cụ thể
❖ Hợp đồng thuê, thuê mua
Mỗi dự án NOXH thuộc SHNN cơ quan có thẩm quyền sẽ giao cho đơn vị có chức năng quản lý vận hành nhà ở và đơn vị này có trách nhiệm tổ chức việc lập
Trang 38hợp đồng thuê, thuê mua dự án NOXH thuộc SHNN cho các đối tượng theo danh sách được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Các nội dung liên quan đến hợp đồng thuê, thuê mua dự án NOXH thuộc SHNN thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 14/2013/TT-BXD
❖ Trách nhiệm các đơn vị có liên quan
để có cơ sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với từng dự án cụ thể
c) Giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người thuê, thuê mua NOXH thuộc SHNN theo thẩm quyền và báo cáo, đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết đối với trường hợp vượt thẩm quyền;
d) Theo dõi, đôn đốc và thực hiện kiểm tra định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tình hình cho thuê, thuê mua NOXH thuộc SHNN; tình hình quản lý sử dụng; tình hình vận hành, khai thác, bảo trì và các hoạt động cung cấp các dịch vụ cho các hộ gia đình, cá nhân tại các dự án NOXH thuộc SHNN và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm;
đ) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng định kỳ hàng năm hoặc báo cáo đột xuất về tình hình cho thuê, thuê mua và quản lý sử dụng, khai thác, vận hành NOXH thuộc SHNN trên địa bàn tỉnh;
2 Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan thẩm định giá cho thuê, thuê mua NOXH thuộc SHNN gửi Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đối với từng dự án cụ thể;
b) Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc kiểm tra, xác nhận việc hưởng các chế độ, chính sách về nhà ở, đất ở của các đối tượng có nhu cầu thuê, thuê mua NOXH thuộc SHNN; thực hiện các công việc khác theo thẩm quyền;
c) Chủ trì thực hiện quyết toán các dự án NOXH thuộc SHNN
Trang 393 Sở Nội vụ; Sở Lao động- Thương binh và Xã hội tham mưu, đề xuất trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung tiêu chí, thang điểm ưu tiên, lựa chọn các đối tượng được thuê, thuê mua NOXH thuộc SHNN phù hợp với từng thời
kỳ, đáp ứng mục tiêu an sinh xã hội, thu hút nguồn nhân lực cho địa phương; thực hiện các công việc khác theo thẩm quyền
4 Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Liên đoàn Lao động tỉnh có ý kiến với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung tiêu chí, thang điểm ưu tiên, lựa chọn các đối tượng được thuê, thuê mua NOXH thuộc SHNN phù hợp với từng thời kỳ, đáp ứng mục tiêu an sinh xã hội, thu hút nguồn nhân lực cho địa phương; thực hiện các công việc khác theo thẩm quyền
5 Ủy ban nhân dân cấp huyện: Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện quy định này; đồng thời, phối hợp kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các dự án NOXH thuộc SHNN trên địa bàn; phối hợp tổ chức cưỡng chế đối với trường hợp thu hồi NOXH thuộc SHNN
6 Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Xác nhận về hộ khẩu, thực trạng nhà
ở cho các đối tượng có nhu cầu thuê, thuê mua NOXH thuộc SHNN và các văn bản khác có liên quan theo đúng quy định, bảo đảm tính xác thực, nhanh chóng và tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng có nhu cầu
❖ Tổ chức thực hiện
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quy định này
2.2.1.2 Đặc điểm tự nhiên về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
a Vị trí địa lý về tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Bà Rịa - Vũng Tàu có 2 thành phố trực thuộc tỉnh là thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và 6 huyện: Tân Thành, Long Điền, Châu Đức, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Côn Đảo
Ngoài lĩnh vực khai thác Dầu khí, Bà Rịa - Vũng Tàu còn là một trong những trung tâm năng lượng, công nghiệp nặng, du lịch, cảng biển của cả nước.Tỉnh có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh nối các huyện thị với nhau
Trang 40Với lợi thế này, bên cạnh lĩnh vực khai thác Dầu khí, công nghiệp, Bà Rịa - Vũng Tàu được quy hoạch để trở thành trung tâm du lịch, cảng biển hàng đầu cả nước Cùng với đó, các dự án bất động sản luôn được khách hang, các nhà đầu tư quan tâm Thị trường căn hộ cao cấp và biệt thự nghỉ dưỡng tại Bà Rịa – Vũng Tàu đang dần trở thành kênh đầu tư được nhiều doanh nghiệp địa ốc lựa chọn trong thời gian gần đây Bà Rịa - Vũng Tàu với tiềm năng du lịch, dịch vụ giải trí và nghỉ dưỡng cộng thêm nguồn đất dồi dào, giá thành thấp đảm bảo cho tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao đang trở thành lựa chọn của nhiều nhà đầu tư bất động sản (BĐS) Rõ ràng thị trường BĐS tại Bà Rịa – Vũng Tàu hứa hẹn sẽ mang lại khả năng sinh lợi cao, đây cũng là lý do khu vực này đã và đang hình thành hàng loạt dự án khu đô thị mới được quy hoạch bài bản Đặc biệt, nhiều công trình hạ tầng giao thông được đầu tư xây dựng đang kéo khoảng cách Bà Rịa – Vũng Tàu và Tp.HCM ngày càng xích lại gần nhau hơn
b Vị trí địa lý về nhà ở xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Các tổ hợp chung cư nhà ở xã hội được nghiên cứu thiết kế được xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tại thông báo số 567-TB/TU ngày 14/3/2017 của Thường trực Tỉnh ủy Vị trí xây dựng kiến trúc chung cư nhà ở xã hội lần lượt là:
- Huyện Tân Thành: Diện tích khu đất: 7.098 m2
- Huyện Châu Đức: Diện tích khu đất: 10.308 m2
- Huyện Đất Đỏ: Diện tích khu đất: 20.083 m2
- Huyện Xuyên Mộc: Diện tích khu đất: 90.253 m2
c Phân tích địa điểm và vi khí hậu địa điểm của 4 khu nhà ở xã hội tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
* Tân Thành nay là thị xã (Phú Mỹ):
- Khu đất có tổng diện tích 7.098 m2dự kiến xây dựng chung cư nhà ở xã hội
- Phía Đông – Nam giáp với đường Trường Chinh
- Phía Tây – Nam giáp với đường quy hoạch
- Phía Tây – Bắc giáp với đường quy hoạch có công viên
- Phía Đông – Bắc giáp với khu dân cư