1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN CHI DAO VA QUAN LI UNG DUNG CNTT QUAN LI GIAO DUC

6 69 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do – Hạnh phúc BẢN MÔ TẢ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA SÁNG KIẾN Tên người viết sáng kiến: …………………………… Chức vụ: ……………………………….. Đơn vị công tác:Trường Tiểu học . Tên Sáng kiến: Chỉ đạo và quản lí ứng dụng Hệ thống thông tin trong trường Tiểu học I. Đặt vấn đề (Các vấn đề tồn tại trước khi thực hiện sáng kiến, lý do viết sáng kiến): Trong xã hội ngày nay, công nghệ thông tin(CNTT) chi phối hầu hết các công việc của mọi người, từ người công chức, viên chức, doanh nhân đến người nông dân, nội trợ... Trong nhà trường, mọi họat động của người quản lí, giáo viên và nhân viên cũng không ngoại trừ sự chi phối đó. Tôi thường xuyên phải thống kê, báo cáo qua mạng, nắm bắt tin tức, số liệu một cách nhanh nhất …. Tất cả những điều đó đòi hỏi phải biết về CNTT. Không những biết sử dụng về Word, Excel, Internet, email mà còn phải biết sử dụng các phần mềm phức tạp hơn như Pmis, Emis,Smas và hiện nay có thêm phần mềm trực tuyến Hệ thống thông tin quản lý giáo dục. Trước đây, khi chưa ứng dụng CNTT thì tất cả phải viết tay nên mất nhiều thời gian, công sức, nắm bắt thông tin, số liệu chậm.Ý thức được tầm quan trọng đó, từ những năm học trước, nhà trường đã chỉ đạo việc ứng dụng CNTT vào quản lí và giảng dạy. Đặc biệt là năm 20152016 trường ứng dụng Hệ thống thông tin giáo dục trực tuyến để giảm bớt gánh nặng về sổ sách cho giáo viên. Từ đó đến nay, việc ứng dụng CNTT trong nhà trường đều có kế họach phát triển hàng năm. Vì thế , tôi quyết định chọn đề tài: “Chỉ đạo và quản lí ứng dụng Hệ thống thông tin quản lí giáo dục trong trường Tiểu học” nhằm góp nhặt lại những thành công cũng như hạn chế làm tiền đề cho những năm về sau. II. Nội dung cơ bản của sáng kiến, giải pháp truyền thống đã, đang áp dụng: (Mô tả các giải pháp truyền thống đã biết; Ưu, khuyết điểm của giải pháp đã, đang áp dụng tại cơ quan đơn vị). Trước đây, Hiệu trưởng muốn gửi các văn bản mới, thông báo, hình ảnh hoạt động của nhà trường, … đến giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh thì phải photo các văn bản, phải ghi chép. Để thực hiện được điều này thì phải mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc mà thông tin tới người nhận vẫn chậm. Đối với giáo viên, khi thực hiện thông tư 302014TTBGDĐT Ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học, việc ghi chép sổ sách là một khó khăn lớn đối với họ. Giáo viên phải mất nhiều thời gian trong việc ghi chép sổ sách, họ không còn thời gian để nghiên cứu sáng tạo, nghỉ ngơi, thư giãn, tham gia các hoạt động xã hội khác…. Khi cần thống kê số liệu thì giáo viên phải đếm rồi báo cáo nên sẽ dễ bị sai sót, báo cáo chậm. Phụ huynh muốn nhận thông tin về tình hình học tập, sức khỏe của học sinh thì phải chờ đợi hàng tháng giáo viên ghi sổ liên lạc gửi về hoặc liên hệ trao đổi qua điện thoại. Khi cần liên lạc gấp với phụ huynh, thì nhà trường phải liên hệ với GVCN xin số điện thoại của PHHS rồi gọi điện thoại mất thời gian. Để thực hiện có hiệu quả việc “Chỉ đạo và quản lí ứng dụng Hệ thống thông tin quản lí giáo dục trong trường Tiểu học.”, tôi đã tiến hành thực hiện các giải pháp sau: Giải pháp thứ nhất: Nghiên cứu các văn bản và chỉ đạo Nghiên cứu kĩ và quán triệt các văn bản chỉ đạo của cấp trên về “Thực hiện sổ điểm điện tử” Hưởng ứng phong trào “Ứng dụng CNTT đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục” Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch “Thực hiện sổ điểm điện tử” tại đơn vị. Triển khai việc ứng dụng Hệ thống thông tin giáo dục tới tất cả GV, NV, HS và PHHS toàn trường.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

BẢN MÔ TẢ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA SÁNG KIẾN

- Tên người viết sáng kiến: ………

- Chức vụ: ………

- Đơn vị công tác:Trường Tiểu học

- Tên Sáng kiến: Chỉ đạo và quản lí ứng dụng Hệ thống thông tin trong

trường Tiểu học

I Đặt vấn đề (Các vấn đề tồn tại trước khi thực hiện sáng kiến, lý do viết

sáng kiến):

Trong xã hội ngày nay, công nghệ thông tin(CNTT) chi phối hầu hết các công việc của mọi người, từ người công chức, viên chức, doanh nhân đến người nông dân, nội trợ Trong nhà trường, mọi họat động của người quản lí, giáo viên

và nhân viên cũng không ngoại trừ sự chi phối đó

Tôi thường xuyên phải thống kê, báo cáo qua mạng, nắm bắt tin tức, số liệu một cách nhanh nhất … Tất cả những điều đó đòi hỏi phải biết về CNTT Không những biết sử dụng về Word, Excel, Internet, email mà còn phải biết sử dụng các phần mềm phức tạp hơn như Pmis, Emis,Smas và hiện nay có thêm phần mềm trực tuyến Hệ thống thông tin quản lý giáo dục

Trước đây, khi chưa ứng dụng CNTT thì tất cả phải viết tay nên mất nhiều thời gian, công sức, nắm bắt thông tin, số liệu chậm.Ý thức được tầm quan trọng

đó, từ những năm học trước, nhà trường đã chỉ đạo việc ứng dụng CNTT vào quản

lí và giảng dạy Đặc biệt là năm 2015-2016 trường ứng dụng Hệ thống thông tin giáo dục trực tuyến để giảm bớt gánh nặng về sổ sách cho giáo viên Từ đó đến nay, việc ứng dụng CNTT trong nhà trường đều có kế họach phát triển hàng năm

Trang 2

Vì thế , tôi quyết định chọn đề tài: “Chỉ đạo và quản lí ứng dụng Hệ thống thông tin quản lí giáo dục trong trường Tiểu học” nhằm góp nhặt lại những

thành công cũng như hạn chế làm tiền đề cho những năm về sau

II Nội dung cơ bản của sáng kiến, giải pháp truyền thống đã, đang áp

dụng: (Mô tả các giải pháp truyền thống đã biết; Ưu, khuyết điểm của giải pháp

đã, đang áp dụng tại cơ quan đơn vị).

- Trước đây, Hiệu trưởng muốn gửi các văn bản mới, thông báo, hình ảnh hoạt động của nhà trường, … đến giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh thì phải photo các văn bản, phải ghi chép Để thực hiện được điều này thì phải mất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc mà thông tin tới người nhận vẫn chậm

- Đối với giáo viên, khi thực hiện thông tư 30/2014/TT-BGDĐT Ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học, việc ghi chép sổ sách là một khó khăn lớn đối với họ Giáo viên phải mất nhiều thời gian trong việc ghi chép sổ sách, họ không còn thời gian để nghiên cứu sáng tạo, nghỉ ngơi, thư giãn, tham gia các hoạt động

xã hội khác…

- Khi cần thống kê số liệu thì giáo viên phải đếm rồi báo cáo nên sẽ dễ bị sai sót, báo cáo chậm

- Phụ huynh muốn nhận thông tin về tình hình học tập, sức khỏe của học sinh thì phải chờ đợi hàng tháng giáo viên ghi sổ liên lạc gửi về hoặc liên hệ trao đổi qua điện thoại

- Khi cần liên lạc gấp với phụ huynh, thì nhà trường phải liên hệ với GVCN xin số điện thoại của PHHS rồi gọi điện thoại mất thời gian

Để thực hiện có hiệu quả việc “Chỉ đạo và quản lí ứng dụng Hệ thống thông

tin quản lí giáo dục trong trường Tiểu học.”, tôi đã tiến hành thực hiện các giải pháp sau:

Giải pháp thứ nhất: Nghiên cứu các văn bản và chỉ đạo

Trang 3

- Nghiên cứu kĩ và quán triệt các văn bản chỉ đạo của cấp trên về “Thực hiện

sổ điểm điện tử”

- Hưởng ứng phong trào “Ứng dụng CNTT- đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục”

- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch “Thực hiện sổ điểm điện tử” tại đơn vị

- Triển khai việc ứng dụng Hệ thống thông tin giáo dục tới tất cả GV, NV, HS

và PHHS toàn trường

Giải pháp thứ hai: Kí hợp đồng duy trì cổng thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giáo dục và Sổ liên lạc điện tử.

- Kí hợp đồng duy trì cổng thông tin điện tử với Trung tâm thông tin và chương trình giáo dục thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Tp Hồ Chí Minh

- Kí hợp đồng với Công ty cổ phần phần mềm Quảng Ích để cung cấp phần mềm Hệ thống thông tin giáo dục và Sổ liên lạc điện tử

- Thường xuyên cập nhật thông tin lên trang Web của trường

- Tập huấn cho BGH, giáo viên, nhân viên trong trường sử dụng phần mềm

để nhận xét, đánh giá HS

Giải pháp thứ ba: Kết nối Wi-Fi để hỗ trợ GV trong việc nhận xét, nhập điểm của học sinh.

Để có 1 máy tính và nối mạng Internet thì không phải giáo viên, nhân viên nào cũng có máy Để khắc phục khó khăn trên, nhà trường lắp Wi-Fi để giáo viên

có thể đăng nhập ngay trên điện thoại di động của mình để nhập điểm, nhận xét Đồng thời vận động mạnh thường quân tặng 8 máy tính (đã qua sử dụng), có nối mạng Internet để hỗ trợ cho các thầy cô đăng nhập vào hệ thống quản lí thông tin

Trang 4

Thấy được hạn chế trên, từ năm học 2015-2016, nhà trường vận động PHHS tham gia sổ liên lạc điện tử để PHHS nắm bắt thông tin của con em mình một cách chính xác và nhanh nhất

III Mô tả sáng kiến, giải pháp

1 Tính mới, tính sáng tạo

- Khi thực hiện, trường đã nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ quý phụ huynh

và sự hợp tác của tập thể sư phạm nhà trường

- Các giải pháp trên đã tạo sự chuyển biến rõ rệt, thầy cô tích cực hưởng ứng

2 Khả năng áp dụng, nhân rộng

Áp dụng tại trường tiểu học, có thể áp dụng đối với các trường khác trong quận ………… và quận khác

3 Hiệu quả

a Hiệu quả kinh tế

- Giảm thời gian trong việc ghi chép sổ sách, thông tin nhanh chóng Khi cần

dữ liệu không phải mất công tìm kiếm Người quản lí nhanh chóng nắm bắt thông tin của GV, HS

- Không phải tốn tiền bạc để sao chép văn bản, thông báo, mua tủ để chứa hồ

sơ, sổ sách

b Hiệu quả về mặt xã hội, môi trường

- Giảm bớt số lượng sổ sách cho giáo viên

- Thông tin giữa nhà trường và gia đình nhanh hơn

- Phụ huynh có thể truy cập vào trang Web của trường để nắm thông tin dễ dàng và nhanh chóng

- Giáo viên, nhân viên được nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình

Trang 5

IV Kết quả áp dụng thử hoặc/và áp dụng Sáng kiến:

Từ khi ứng dụng Hệ thống thông tin giáo dục, đã đem lại kết quả như sau:

- Nhà trường đã phủ sóng Wi-Fi toàn trường, có hỗ trợ máy tính nối mạng Internet cho GV đăng nhập trên hệ thống

-100% CB-GV-NV của trường có thể truy cập trên trang Web của trường để theo dõi tin tức, tải các văn bản, tài liệu xuống tham khảo Phụ huynh cũng được nhà trường cung cấp tên trang Web của trường để nắm tin tức, tình hình hoạt động của trường, quận cũng như của thành phố Theo thống kê, tính đến thời điểm này

có 66.863 lượt người truy cập vào trang Web của trường

- 100% CBQL và GV sử dụng thành thạo Hệ thống thông tin giáo dục

- Giáo viên đã giảm được gánh nặng về hồ sơ sổ sách, họ có thời gian để nghiên cứu sáng tạo, nghỉ ngơi, thư giãn, tham gia các hoạt động xã hội khác…

- Thống kê và báo cáo nhanh hơn

- Thông tin 2 chiều giữa GV với GV, GV với PH nhanh hơn

- Khi cần liên lạc gấp với phụ huynh, nhà trường đã có số điện thoại lưu trên

hệ thống gửi trực tiếp cho PHHS

- Tỉ lệ HS tham gia sổ liên lạc điện tử ngày càng tăng: Năm học 2015-2016 tỉ

lệ tham gia là 75%, năm học 2016-2017 tỉ lệ là 80%, năm học này tỉ lệ tham gia là 95% Tất cả HS tham gia tin nhắn điện tử được nhận tin nhắn tối thiểu 1 tin/tuần

PH kịp thời nắm tính hình học tập của con em mình để cùng GVCN có biện pháp giáo dục học sinh tốt hơn

V Đánh giá phạm vi ảnh hưởng của Sáng kiến:

Áp dụng tại trường TH, các trường trong và ngoài quận

VI Các chứng cứ, tài liệu đính kèm để minh họa

Dưới đây là một số hình ảnh minh họa cho sáng kiến kinh nghiệm

Trang 6

Đơn vị áp dụng SKKN

xác nhận

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 3 năm 2018

Người viết sáng kiến

Ngày đăng: 26/05/2020, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w