1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương pháp dạy học tích hợp liên môn để phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy bài 8 - Nhật Bản. Lịch sử 12

45 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 16,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆU Như chúng ta đã biết, theo mục tiêu của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định tầm quan trọng của đổi mới phương pháp

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 LỜI GIỚI THIỆU

Như chúng ta đã biết, theo mục tiêu của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định tầm quan trọng của đổi mới phương pháp

dạy học là : “ Chương trình chú trọng tới yêu cầu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, chú ý cho học sinh thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào các tình huống thực tiễn, các tình huống có tính phức hợp, tìm tòi, khám phá, nghiên cứu, thực hiện các dự án học tập ,…; học sinh được tham gia các hình thức “học tập cá nhân”, “học tập hợp tác”, … rèn kĩ năng,

có thái độ tích cực đối với việc học tập,…nhằm giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân” Vì vậy, Công cuộc

đổi mới hiện nay đòi hỏi giáo dục phổ thông phải đào tạo những con người toàn diện, phục vụ

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Mỗi môn học trong Nhà trường phổ thôngvới đặc trưng của mình đều phải góp phần đào tạo thế hệ trẻ

Qua thực tế giảng dạy ở trường phổ thông, tôi nhận thấy việc vận dụng kiến thức liênmôn giữa Lịch sử với kiến thức các môn học khác để phát huy tích tích cực, chủ động, sángtạo của học sinh làm cho hiệu quả của bài học Lịch sử nói riêng, môn học Lịch sử nói chungđược nâng cao là việc hết sức cần thiết Việc dạy học tích hợp liên môn để phát huy tích tíchcực của học sinh là phương pháp quan trọng góp phần bổ sung, làm phong phú thêm nội dungbài học; giúp học sinh học bài với niềm say mê, hứng thú; giúp các em yêu môn học hơn,không cảm thấy Lịch sử là một môn học khô khan, khó học, khó ghi nhớ, chỉ học thuộc lòng.Đồng thời làm cho các em thấy rõ mối quan hệ giữa các môn học, hình dung được một cáchchân thực, sinh động về môi trường, xã hội, các quy luật tự nhiên

Do đó, một vấn đề quan trọng được đặt ra trong phương pháp dạy học của giáo viên làphải có kiến thức liên môn sâu rộng, tổ chức cho học sinh có khả năng sử dụng kiến thức củacác môn học có liên quan vào học tập Lịch sử để tránh sự trùng lặp, mất thời gian, giúp họcsinh lĩnh hội kiến thức nhẹ nhàng, sinh động mà vững chắc

Việc dạy học tích hợp liên môn học để phát huy tính tích cực của học sinh như vậy còngiúp bồi dưỡng cho học sinh các thủ thuật và phương pháp tư duy lôgic, vận dụng, so sánh,liên hệ, giải thích … để trả lời các câu hỏi (cả trắc nghiệm và tự luận), góp phần thực hiện mộttrong những yêu cầu quan trọng nhất của lí luận dạy học là xác lập các mối liên hệ chặt chẽgiữa các bộ môn trong dạy học và đáp ứng với kì thi THPT Quốc gia

Hiện nay, trong các tài liệu tham khảo, cũng có nhiều tác giả đã đề cập đến dạy họctích hợp liên môn để phát huy tính tích cực của học sinh, nhưng chưa có nhiều tài liệu hướngdẫn giáo viên thực hiện vận dụng kiến thức tích hợp liên môn vào dạy học Lịch sử ở từng tiếthọc chính khóa cụ thể

Trang 2

Kiến thức trong chương trình môn Lịch sử trùng với nhiều môn khoa học khác như Vật

lí, Hóa học, Sinh học, Văn học, Giáo dục công dân, Giáo dục quốc phòng, Đặc biệt, chươngtrình Lịch sử lớp 12 gồm tổng hợp các kiến thức về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, quan hệngoại giao, của Việt Nam cũng như các nước, các khu vực trên thế giới; gắn với thực tiễncuộc sống và nhiều môn khoa học khác, rất phù hợp với việc tổ chức dạy học tích hợp Nhằmtrang bị cho các em kiến thức một cách khoa học và logic; vừa hình thành những năng lực cầnthiết vừa bồi dưỡng thêm những thái độ, tình cảm đúng đắn như : yêu quê hương đất nước, giađình,

Bài 8 – Nhật Bản Lịch sử 12 là bài khái quát các giai đoạn phát triển kinh tế và chínhsách ngoại giao cơ bản của đất nước này sau chiến tranh thế giới thứ hai, nằm trong nội dung

ôn tập để thi THPT Quốc gia; trong các đề minh họa cũng như đề thi chính thức kì thi THPTQuốc gia các năm 2017,2018,2019 đều có các câu hỏi đề cập đến nội dung kiến thức này Vì

vậy, tôi đã mạnh dạn áp dụng đề tài “Phương pháp dạy học tích hợp liên môn để phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy bài 8 - Nhật Bản Lịch sử 12” để cho tất cả giáo viên Lịch

sử trong trường thực hiện, giúp học sinh lĩnh hội được đầy đủ kiến thức các môn học một cáchlinh hoạt, thiết thực, nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Lịch sử cũng như giúp các em các kĩnăng cần thiết khác

2 TÊN SÁNG KIẾN:

“Phương pháp dạy học tích hợp liên môn để phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy bài 8 - Nhật Bản Lịch sử 12”.

3 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN :

- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Bài 8 – Nhật Bản thuộc Lịch sử 12 ban cơ bản và áp dụng

trong dạy ôn thi THPT Quốc gia phần Lịch sử thế giới, chuyên đề “Các nước Mĩ – Tây Âu –Nhật Bản”

- Vấn đề mà sáng kiến giải quyết:

+ Tích hợp liên môn để phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy về Nhật Bản giaiđoạn sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Bài học được xây dựng bằng phương pháp dạyhọc tích cực, gắn kiến thức bài học với thực tiễn đời sống

+ Giúp HS tích cực, chủ động trong học tập, vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề trongthực tiễn; sống tích cực, chủ động, an toàn, hài hòa và lành mạnh

+ Rèn cho HS một số kĩ năng sống cơ bản như: Kĩ nãng tìm kiếm và xử lí thông tin; kĩnãng thể hiện sự tự tin; kĩ nãng giao tiếp; kĩ nãng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ýtýởng; kĩ nãng quản lí thời gian; kĩ nãng hợp tác… Thông qua bài học, học sinh phần nào ðịnhhýớng ðýợc nghề nghiệp cho bản thân

+ Giúp GV nâng cao trình độ chuyên môn, áp dụng vào công tác giảng dạy nhằm phát huyđược tính tích cực, chủ động của HS trong học tập

4 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU :

- Ngày áp dụng lần đầu : Ngày 12/10/2018

Trang 3

5 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN :

5.1 VỀ NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN :

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Mục đích nghiên cứu:

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đang được biên soạn ở nước ta sẽ thực hiệnbước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học.Giáo dục định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiệnmục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thứctrong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho học sinh năng lực giải quyết các tìnhhuống của cuộc sống và nghề nghiệp Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với

tư cách chủ thể của quá trình nhận thức, mà thực chất là cách tiếp cận kĩ năng : "Học để biết,học để làm, học để tự khẳng định mình và học để cùng chung sống " [Theo Tổ chức Giáo dục,Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO)]

Trong những năm qua, hoạt động đổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy họctích hợp liên môn nói riêng đã thu được những kết quả bước đầu như : Có các công văn, chỉthị, cuộc thi, nghị quyết định hướng cho việc dạy học tích hợp … Đối với giáo viên, đông đảogiáo viên có nhận thức đúng đắn về đổi mới phương pháp và dạy học tích hợp Nhiều giáoviên đã xác định rõ sự cần thiết và đã cố gắng tích hợp, lồng ghép kiến thức liên môn vào quátrình dạy học

Tuy vậy, bên cạnh những kết quả bước đầu đã đạt được, việc dạy học tích hợp liên môn và

sử dụng hệ thống câu hỏi để phát huy tính tích cực của học sinh ở nhà trường phổ thông vẫncòn nhiều hạn chế Là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy, tôi nhận thấy rằng :

- Hoạt động dạy học tích hợp để phát huy tính tích cực của học sinh còn nặng về líthuyết, mới chỉ thông qua kêu gọi, tập huấn,…., có chăng thể hiện ở một số giờ thao giảng, dựgiờ

- Số giáo viên thường xuyên, chủ động, sáng tạo trong việc dạy học tích hợp để pháthuy tính tích cực, sáng tạo của học sinh chưa nhiều

- Việc soạn, giảng theo hướng dạy học tích hợp để phát huy tính tích cực của học sinhcòn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, sự chủ động tích cực củahọc sinh,…nên chưa tạo được sự nhất trí, đồng thuận, chuẩn mực trong nhận xét ,đánh giá

Từ thực tế nêu trên ở trường Trung học phổ thông và qua thực tế giảng dạy, bản thân thấy

rõ tầm quan trọng của việc dạy học tích hợp liên môn để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy và học Lịch sử Vì vậy, bản thân tôi đã thực hiện đề tài “Phương pháp dạy học tích hợp liên môn để phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy bài 8 - Nhật Bản Lịch sử 12”

để góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và rèn luyện thêm kiến thức, kỹ năng cũng như góp

Trang 4

phần tạo hứng thú môn học, khắc sâu kiến thức, phát huy tính tự giác, độc lập và sáng tạo cho học sinh

2 Nhiệm vụ nghiên cứu :

- Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng dạy học tích hợp, liên môn trong dạy họcLịch sử ở trường THPT

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm

- Bài tập vận dụng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

* Đối tượng nghiên cứu :

* Một số đặc điểm cần thiết khác của giáo viên và học sinh đã học theo dự án:

- Về phía giáo viên :

+ BGH trường luôn quan tâm và chỉ đạo sâu sát, triển khai kịp thời các công văn, chỉ thị

có liên quan tới đổi mới phương pháp dạy học và dạy học tích hợp liên môn

+ Tổ chuyên môn tạo mọi điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện công tác giảng dạy.+ Giáo viên được tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, có đầu tư nhiều vào côngtác giảng dạy

+ Giáo viên đều thực hiện giáo dục dạy học tích hợp vào các tiết học có tích hợp

+ Tiết dự giờ diễn ra trong quá trình giảng dạy và học tập hàng ngày của học sinh theochương trình chính khóa quy định và theo thời khóa biểu nên không gây xáo trộn, ảnh hưởngđến học tập của học sinh

+ Xu thế đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là cơ sở, là đòi hỏi buộc giáo viên phảithay đổi cách dạy mà một trong những vấn đề góp phần đổi mới phương pháp dạy học chính làdạy học theo quan điểm tích hợp

Trang 5

+ Các em học sinh có thái độ học tập hợp tác, ham tìm hiểu kiến thức liên môn, vận dụng tốtvào bài học.

* Khó khăn:

Khả năng tư duy độc lập của các em còn hạn chế

4 Phương pháp nghiên cứu :

Để thực hiện tốt đề tài nghiên cứu bản thân phải thực hiện các phương pháp nghiên cứusau :

- Nghiên cứu lý thuyết : thu thập thông tin thông qua đọc sách báo, tài liệu nhằm mụcđích tìm chọn những khái niệm và tư tưởng cơ bản là cơ sở lý luận của đề tài, hình thành giảthuyết khoa học, dự đoán những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu, xây dựng những môhình lý thuyết hay thực nghiệm ban đầu

Trong đề tài này, tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết trên cơ sở thu thập,phân loại, tổng hợp các sách báo, tài liệu, luận văn, luận án có liên quan đến dạy học tích hợpliên môn trong môn Lịch sử

- Nghiên cứu giáo khoa, sách giáo viên, cuốn chuẩn kiến thức kỹ năng, các tài liệu về “Phương pháp dạy học Lịch sử”, tài liệu gây hứng thú về dạy học lịch sử, tài liệu tâm lí học,sách nâng cao và các tài liệu tham khảo khác

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của những giải pháp đề ra nhằmmục đích cho học sinh tích cực, chủ động hơn trong quá trình học tập; học tập có động lực, cómục tiêu; biết cố gắng vì mục tiêu đó

- Tổng kết, tích luỹ kinh nghiệm thông qua quá trình giảng dạy, trao đổi cùng các đồngnghiệp, thao giảng, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn trong tổ

- Sử dụng một số công thức toán học để xử lý thống kê và đánh giá kết quả điều tra, kếtquả thực nghiệm để từ đó có điều sự chỉnh và bổ sung hợp lí

- Chúng tôi quan sát các bạn học sinh trong trường, lớp và thấy được những thay đổi củacác em khi được tự tìm tòi, nghiên cứu và giải quyết những vấn đề mang tính thực tiễn của đờisống xã hội

5 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu :

Gồm 2 chương :

- Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của phương pháp dạy học tích hợp liên môn

- Chương II: Thực nghiệm dạy học tích hợp liên môn

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN ĐỂ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN :

1.1 Khái niệm về dạy học tích hợp, liên môn :

- Tích hợp là một khái niệm rộng, không chỉ dùng trong lĩnh vực lí luận dạy học các bộ môn.

Trong từ điển Tiếng Việt chưa có từ “tích hợp” còn trong từ điển Anh – Việt “tích hợp”

(Integration) được hiểu là: sự hợp lại, hoặc bổ sung thành một thể thống nhất; sự hòa hợp vớimôi trường

Vận dụng nghĩa, “tích hợp trong giáo dục” được hiểu theo 2 nghĩa:

- Sự gắn kết các nội dung của một số môn học để tạo thành 1 thể thống nhất mới như khoa học

tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học Lịch sử,

- Sự bổ sung vào thành thể thống nhất theo nghĩa làm thêm một việc nào đó khi tiến hành làm

việc chính Ví dụ, trên cơ sở thực hiện các nội dung môn học đã có, bổ sung thêm các yêu cầucủa giáo dục môi trường, kĩ năng sống, hoạt động hướng nghiệp,

Dạy học tích hợp được UNESCO định nghĩa là “một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau".

(Hội nghị phối hợp trong chương trình của UNESCO, Paris 1972)

Theo Hội nghị tại Maryland 4/1973 thì khái niệm dạy học tích hợp còn bao gồm cả việcdạy học tích hợp các khoa học với công nghệ học (Technology)

Theo phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục trung học (Bộ GD - ĐT) Nguyễn Xuân Thành thì:

- Dạy học tích hợp có nghĩa là đưa những nội dung giáo dục có liên quan vào quá trình

dạy học các môn học như: tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục pháp luật; giáo dục sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông; giáo dục kĩnăng sống, hướng nghiệp,

- Còn dạy học liên môn là phải xác định các nội dung kiến thức liên quan đến hai hay

nhiều môn học để dạy học, tránh việc học sinh phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiếnthức ở các môn học khác nhau Đối với những kiến thức liên môn nhưng có một môn họcchiếm ưu thế thì có thể bố trí dạy trong chương trình của môn đó và không dạy lại ở các mônkhác

Trường hợp nội dung kiến thức có tính liên môn cao hơn thì sẽ tách ra thành các chủ đềliên môn để tổ chức dạy học riêng vào một thời điểm phù hợp, song song với quá trình dạy họccác bộ môn liên quan

1.2 Ý nghĩa của dạy học tích hợp :

Trang 7

- Làm cho người học có tri thức bao quát, tổng hợp hơn về thế giới khách quan, thấy rõmối quan hệ giữa các đối tượng nghiên cứu, với phương pháp nghiên cứu, tìm hiểu, logic, biệnchứng.

- Người học có điều kiện phát triển những kĩ năng xuyên môn và trở nên linh hoạt hơnkhi giải quyết những vấn đề ngoài thực tiễn

- Tích hợp liên môn còn tiết kiệm thời gian công sức vì loại bỏ được nhiều điều trùnglặp trong nội dung và phương pháp dạy học của những bộ môn gần nhau

1.3 Mức độ thực hiện tích hợp :

Tích hợp trong giáo dục đã trở thành quan điểm phổ biến Tuy nhiên mức độ thực hiệnthì rất khác nhau Theo d’Hainaut (xuất bản lần thứ 5, 1988) có thể chấp nhận bốn quan điểmkhác nhau đối với các môn học để thực hiện mục tiêu giáo dục đồng thời cũng phản ảnh bốnmức độ thực hiện tích hợp môn học như sau:

- Tích hợp trong nội bộ môn học: Tìm kiếm sự kết nối giữa các nội dung, chủ đề trong

cùng môn học Đây là quan điểm rất phổ biến trong các trường THPT hiện nay Với loại hìnhtích hợp này, mức độ đạt được chỉ dừng lại ở mức lồng ghép

- Đa môn (multidisciplinary): Các môn học là riêng biệt nhưng có những liên kết có chủ

đích giữa và trong từng môn học

- Liên môn (interdisciplinary): Tạo ra những kết nối giữa các môn học Chương trình

cũng xoay quanh các chủ đề, vấn đề chung, các khái niệm hoặc các kĩ năng liên môn đượcnhấn mạnh giữa các môn chứ không phải trong từng môn riêng biệt

- Xuyên môn (transdisciplinary): Cách tiếp cận này bắt đầu bằng ngữ cảnh cuộc sống thực (real- life context) Nó không bắt đầu bằng môn học hay bằng những khái niệm hoặc kĩ

năng chung

1.4 Hình thức, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích hợp :

* Phương thức tích hợp :

- Tích hợp toàn phần: được thực hiện khi bài học có nội dung trùng với nội dung cần tích hợp

- Tích hợp bộ phận: được thực hiện khi có 1 phần kiến thức bài học có nội dung về vấn đề cầntích hợp

* Nguyên tắc tích hợp :

Khi thực hiện tích hợp các nội dung trong một tiết học cần đảm bảo các nguyên tắc:

- Đảm bảo mục tiêu bài học

- Không làm quá tải nội dung bài học

- Không phá vỡ nội dung môn học

- Nội dung và hình thức phải phù hợp, có liên hệ thực tiễn

* Hình thức tích hợp :

- Tích hợp qua giờ dạy trên lớp

- Tích hợp qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp

- Tích hợp qua giờ dạy ngoài trời, thực địa, tham quan thực tế

Trang 8

- Xây dựng, biên soạn các chủ đề dạy học tích hợp ,….

1.5 Quy trình dạy học tích hợp :

Một bài dạy học tích hợp thường được thực hiện theo 4 bước/ giai đoạn như sau:

Các

bước Mục đích Mô tả quá trình thực hiện

Vai trò của GV và HS/ Gợi ý một số KTDH 1.

- GV (cùng với HS) đặt câuhỏi nhằm gợi lại những hiểubiết đã có liên quan đến bàihọc mới

- GV giúp HS xử lý/ phân loạicác hiểu biết hoặc trải nghiệmcủa HS, tổ chức và phân loạichúng

- GV đóng vai trò lập kếhoạch, khởi động, đặt câuhỏi, nêu vấn đề, ghi chép…

- HS cần chia sẻ, trao đổi,phản hồi, xử lý thông tin,ghi chép…

- Một số kĩ thuật dạy họcchính: Động não, phân loại/xác định chùm vấn đề, thảoluận, chơi trò chơi tương tác,đặt câu hỏi…

2 Kết

nối

Giới thiệu thông tin,

kiến thức và kĩ năng

mới thông qua việc

tạo “cầu nối” liên kết

giữa cái “đã biết” và

“chưa biết” Cầu nối

này sẽ kết nối kinh

nghiệm hiện có của

HS với bài học mới

- GV giới thiệu mục tiêu bàihọc và kết nối chúng với cácvấn đề đã chia sẻ ở bước 1

- GV giới thiệu kiến thức và kĩnăng mới

- Kiểm tra xem kiến thức mới

đã được cung câp toàn diện vàchính xác chưa

- Nêu ví dụ khi cần thiết

- GV nên đóng vai trò của

(facilitator); HS là ngườiphản hồi, trình bày quanđiểm /ý kiến, đặt câu hỏi/ trảlời

- Một số kĩ thuật dạy học:Chia nhóm thảo luận, ngườihọc trình bày, khách mời,đóng vai, sử dụng phươngtiện dạy học đa chức năng(chiếu phim, băng, đài,đĩa…)

- HS làm việc theo nhóm, cặphoặc cá nhân để hoàn thànhnhiệm vụ

- GV giám sát tất cả mọi hoạt

- GV nên đóng vai trò của người hướng dẫn

(facilitator), người hỗ trợ

- HS đóng vai trò người thựchiện, người khám phá

- Một số kĩ thuật dạy học:Đóng kịch ngắn, viết luận,

mô phỏng, hỏi đáp, trò chơi,

Trang 9

- GV khuyến khích HS thểhiện những điều các em suynghĩ hoặc mới lĩnh hội được.

thảo luận nhóm, tranhluận…

- HS làm việc theo nhóm, cặp

và các nhân để hoàn thànhnhiệm vụ

- GV và HS cùng tham gia hỏi

và trả lời trong suốt quá trình

tổ chức hoạt động

- GV có thể đánh giá kết quảhọc tập của HS tại bước này

- GV đóng vai trò ngườihướng dẫn và người đánhgiá

- HS đóng vai trò người lập

kế hoạch, người sáng tạo,thành viên nhóm, người giảiquyết vấn đề, người trìnhbày và người đánh giá

- Một số kĩ thuật dạy học:Dạy học hợp tác, làm việcnhóm, trình bày cá nhân,dạy học dự án…

đã tự ý thức gắn với nhu cầu nhận thức và đánh giá các phẩm chất tâm lí - đạo đức trong nhâncách của mình cả trên bình diện các mục đích và nguyện vọng cụ thể của cuộc sống, họ đánhgiá mình không phải theo cái hiện tại mà theo tương lai Học sinh cũng tự xây dựng cho mìnhnhững kế hoạch tương lai cho cuộc sống, xác định nghề nghiệp và dần dần đã có quan điểmđúng đắn về tình yêu, hôn nhân ; các em có nhu cầu được khẳng định mình mong muốn đượcgiải quyết những vấn đề mang tính thực tiễn gắn với nội dung các bài học…

Bên cạnh những yếu tố tích cực trên, qua quan sát tôi nhận thấy trong quá trình học tậphọc sinh còn có những biểu hiện như:

- Không hề chú ý vào bài học hay tham gia vào các hoạt động học tập trên lớp cũng nhưkhi về nhà

- Có những học sinh có vẻ rất chú ý theo dõi bài học, chú ý vào các hoạt động học tậpnhưng khi được hỏi thì lại không trả lời được câu hỏi nêu ra

- Có những học sinh nói hết phần của các học sinh khác mà không nói đúng chủ đề…

Trang 10

Với những biểu hiện trên đòi hỏi phải có những hoạt động học tập lôi cuốn, hấp dẫn các

em tham gia nhằm phát huy được tính tích cực, chủ động và khả năng của các em

2.1.2 Về phía giáo viên :

Trong những năm qua giáo viên cũng đã được trang bị thêm nhiều kiến thức mới vềphương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực: như phương pháp bàn tay nặn bột hoặc kĩ thuậtkhăn trải bàn, dạy học theo dự án ……

Môi trường "Trường học kết nối” rất thuận lợi để giáo viên đổi mới trong dạy tích hợp,

2.1.3 Điều kiện dạy học môn Lịch sử :

- Qua thực tế, quá trình dạy và học Lịch sử ở trường THPT A đã có nhiều đổi mới;cùng với quá trình đổi mới mục tiêu, nội dung và chương trình SGK thì điều kiện và môitrường dạy học cũng thay đổi theo

- Ban giám hiệu nhà trường tạo điều kiện thuận lợi nhất để giáo viên thực hiện dạy họctích hợp liên môn trong giảng dạy

- Cơ sở vật chất được đang được đầu tư Toàn trường có 21 phòng học, trong đó có 9phòng học được trang bị máy chiếu ngay tại lớp, có 4 phòng học bộ môn được trang bị đầy đủ(máy tính, máy chiếu, màn chiếu )…

- Quy mô lớp học dao động ở mức trên 30 học sinh tới dưới 35 học sinh

- Nguồn thông tin như SGK với tất cả các môn học đầy đủ 100%

- Hệ thống bản đồ, lược đồ treo tường được trang bị tương đối đầy đủ, tài liệu thamkhảo trong thư viện trường phong phú

Với những điều kiện trên ở trường THPT A, chúng ta hoàn toàn có thể tổ chức dạy họctích hợp liên môn, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh

2.2 Thực trạng dạy học tích hợp liên môn ở trường THPT A:

GV trường THPT A tiếp tục hưởng ứng chủ trương của Bộ, của Ngành Giáo dục nhằmđưa dạy học tích hợp liên môn vào trong nhà trường

Những năm học trước nhờ cuộc thi Dạy học tích hợp liên môn của Sở Giáo dục và Đàotạo Vĩnh Phúc đưa ra các giáo viên tích cực, say mê nghiên cứu và tham gia dự thi, số lượngcác sản phẩm dự thi dạy học tích hợp liên môn của giáo viên trong trường không ngừng tănglên, nhiều sản phẩm được giải cao Đến những năm gần đây tuy Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh

Trang 11

Phúc không phát động nữa nhưng phong trào dạy học tích hợp liên môn của giáo viên trongtrường vẫn được phát huy và được thể hiện rõ trong các giờ thao giảng của các thầy cô

Qua thực tế áp dụng dạy học tích hợp liên môn ở nhà trường trong bộ môn Lịch sử tôinhận thấy vẫn còn một số những khó khăn:

2.2.1 Về phía giáo viên:

+ Đòi hỏi giáo viên phải tìm hiểu sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác.+ Vấn đề tâm lý chủ yếu vẫn quen dạy theo chủ đề đơn môn nên khi dạy theo chủ đềtích hợp, liên môn, các giáo viên sẽ vất vả hơn, phải xem xét, rà soát nội dung chươngtrình, sách giáo khoa (SGK) hiện hành để loại bỏ những thông tin cũ, lạc hậu, đồng thời bổsung, cập nhật những thông tin mới, phù hợp Nội dung của phương pháp dạy tích hợp, liênmôn cũng yêu cầu GV cấu trúc, sắp xếp lại nội dung dạy học trong chương trình hiện hànhtheo định hướng phát triển năng lực học sinh nên không tránh khỏi làm cho giáo viên có cảmgiác ngại thay đổi

2.2.2 Về phía học sinh:

+ Dạy tích hợp là cả một quá trình từ tiểu học đến THPT nên giai đoạn đầu này, đặc biệt

là thế hệ HS hiện tại đang quen với lối mòn cũ nên khi đổi mới học sinh thấy lạ lẫm và khó bắtkịp

+ Do xu thế chọn ngành nghề theo thực tế xã hội nước ta hiện nay và việc quy định cácmôn thi trong các kì thi tuyển sinh nên đa số các học sinh và phụ huynh kém mặn mà (coinhẹ) với các môn không thi, ít thi (môn phụ) Đặc biệt, tâm lí chung của các em là chọn mônLịch sử để thi THPT Quốc gia là bị “ép buộc” vì môn này nằm trong tổ hợp môn Khoa học xãhội (Sử - Địa – Giáo dục công dân)

Trang 12

CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN.

1 THIẾT KẾ GIÁO ÁN DẠY HỌC :

Ngày giảng : Lớp 12A3: 12/10/2018

- Vai trò lớn của nền kinh tế Nhật Bản đối với Thế giới nói chung và Châu Á nói riêng

- Những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản sau Chiến

tranh thế giới thứ hai

- Khó khăn, hạn chế khi phát triển kinh tế - xã hội đất nước của Nhật Bản

- Chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay ( Năm 2000)

b Môn Địa lý:

Bài 9 – Địa lí 11 : Nhật Bản

+ Xác định được trên bản đồ vị trí của Nhật Bản, một số địa danh nổi tiếng ở Nhật Bản

+ Biết được những nét đặc trưng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa của đất nước Nhật

Bản

c Môn Giáo dục công dân:

- Lớp 10 – Bài 16 “Tự hoàn thiện bản thân” : Bước đầu giáo dục lòng yêu nước vàniềm tự hào về quê hương đất nước

- Lớp 11 – bài 12 “Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường” và Lớp 10 – Bài 15

“Công dân với vấn đề cấp thiết của nhân loại” để thấy được ý nghĩa của thiên nhiên đối vớicuộc sống của con người

- Bài 3 Lớp 11 : Quy luật giá trị và bài 4 lớp 11 : Quy luật cạnh tranh trong sản xuất vàlưu thông hàng hóa để thấy được sự cạnh tranh, lưu thông, vận chuyển, giá trị của hàng hóatrong sản suất và thị trường tiêu thụ

d Môn Vật lí :

Bài 37, 38, 39 Vật lí 12 : Chất phóng xạ, phản ứng nhiệt hạch, phản ứng hạt nhân biếtcác phản ứng hạt nhân, phản ứng nhiệt hạch xảy ra như thế nào và sức phá hủy của nó Ảnhhưởng lâu dài của nó đến môi trường sống xung quanh

Trang 13

g Môn công nghệ :

Lớp 10 - bài 3, 4: “Sản xuất giống cây trồng” và bài 6 “Ứng dụng công nghệ nuôi cấy

mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông lâm nghiệp” để biết được cách chăm sóc các giốngcây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp đạt năng suất cao

h Kỹ năng sống và hướng nghiệp :

- Kĩ năng sống trong cuộc sống hàng ngày : Kỹ năng giao tiếp, giải quyết tình huống,khắc phục khó khăn, vượt lên hoàn cảnh,

- Định hướng nghề nghiệp cho HS sau khi tốt nghiệp

2 Kỹ năng:

- Khả năng sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu mẫu

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá, tổng hợp, so sánh, liên hệ với thực tế, kĩ nănghoạt động nhóm và một số kĩ năng sống khác

- Rèn luyện kỹ năng bảo vệ môi trường

- Nêu được các vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay như: Ô nhiễm môi trường, biếnđổi khí hậu, gia tăng dân số…Từ đó thấy được trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi công dân vớicác vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay

3 Thái độ, tình cảm, tư tưởng :

từ đó có ý thức phấn đấu trong học tập và cuộc sống

- Ý thức hơn về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với công việc hiện đại hóa đất nước

- Mối quan hệ Việt - Nhật: Hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy giữa 2 nước

b Môn Địa lí :

- Có ý thức học tập người Nhật Bản trong lao động, học tập, thích ứng với tự nhiên,sáng tạo để phát triển phù hợp với hoàn cảnh

c Môn Giáo dục công dân :

- Học sinh biết rút ra các bài học về mục đích sống, vượt khó, thái độ và cách ứng xửgiữa con người với con người

Trang 14

- Vai trò và trách nhiệm của cá nhân trong việc giữ gìn và phát huy những nét đẹp trongtruyền thống văn hóa dân tộc, ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên

4 Định hướng các năng lực hình thành :

- Năng lực chung : Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học,…

- Năng lực chuyên biệt :

+ Thực hành bộ môn lịch sử : khai thác kênh hình có liên quan đến nội dung bài học,lập bảng so sánh, sử dụng lược đồ để phân tích những thuận lợi và khó khăn của Nhật Bản

+ Phân tích mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện lịch sử với nhau : Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, điều kiện tự nhiên, …

+ So sánh các sự kiện lịch sử để tìm ra điểm giống và khác nhau : nguyên nhân pháttriển, nguyên nhân quyết định,…

+ Nhận xét, đánh giá…

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo

- Máy tính, máy chiếu

- Hình ảnh minh họa

- Phiếu học tập :

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 NHÓM 1 : NHÓM THẦN KÌ Tên các thành viên trong nhóm:………

Nhiệm vụ: Nêu những biểu hiện về sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản.

………

………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 NHÓM 2: KHOA HỌC KĨ THUẬT Tên các thành viên trong nhóm:……….

Nhiệm vụ: Sự phát triển về giáo dục, khoa học – kỹ thuật của Nhật Bản?

………

………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Trang 15

NHÓM 3 : NHÓM NGUYÊN NHÂN Tên các thành viên trong nhóm:………

Nhiệm vụ : Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật ? Nguyên nhân nào là yếu tố

Nhiệm vụ : Những hạn chế trong nền kinh tế Nhật Bản là gì? Việt Nam có thể học tập được gì

Tên các thành viên trong nhóm:………

Nhiệm vụ : Hoàn thành bảng thống kê sau về sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ 1960 - 1973:

1 Biểu hiện sự phát triển

Vĩnh Phúc?

………

………

Câu 2 : Nếu khi 18 tuổi (Tốt nghiệp THPT) mà không có điều kiện tiếp tục theo học lên cấp

cao hơn em có chọn các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhật Bản để làm việc, học tập vàtiếp thu những thành tựu kỹ thuật, cách thức làm việc, … của Nhật không?Vì sao?

Trang 16

Trả lời : ………

………

Đáp án phiếu học tập :

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 NHÓM 1 : NHÓM THẦN KÌ Tên các thành viên trong nhóm:……….

Yêu cầu: Trả lời được các ý sau:

- Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật có bước phát triển nhanh, đặc biệt từ 1960 -1973,được gọi là giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật

- Từ 1952-1973, kinh tế Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng nhanh, nhiều năm đạt mức 2 con số như từ 1960 – 1969 là 10,8%

- Tới năm 1968, Nhật Bản đã trở thành cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ 2 sau Mĩ – trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn trên thế giới cùng Mĩ và Liên minh châu Âu

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 NHÓM 2 : NHÓM KHOA HỌC – KĨ THUẬT Tên các thành viên trong nhóm:……….

Yêu cầu : Trả lời được các ý sau:

- Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật, đầu tư thích đáng cho những nghiêncứu khoa học trong nước và mua những phát minh sáng chế từ bên ngoài

- Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng, đóng tàu chở dầu có trọng tải 1 triệu tấn, …

- Nền nông nghiệp của Nhật cũng áp dụng nhiều biện pháp khoa học – kĩ thuật vào trong sảnxuất

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 NHÓM 3 : NHÓM NGUYÊN NHÂN Tên các thành viên trong nhóm:………

Yêu cầu: Trả lời được các ý sau:

- Ở Nhật con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu

- Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của Nhà nước

- Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranhcao

- Nhật biết áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại để năng cao năng suất, chấtlượng, hạ giá thành sản phẩm

- Chi phí quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP) nên có điều kiện tập trung vốn đầu tưcho kinh tế

- Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn viện trợ của Mĩ,cuộc chiến tranh ở Triều Tiên (1950 - 1953) và Việt Nam (1954 - 1975) để làm giàu,…

* Nguyên nhân quan trọng nhất : Con người.

Trang 17

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 NHÓM 4 : NHÓM HẠN CHẾ Tên các thành viên trong nhóm:………

Yêu cầu: Trả lời được các ý sau:

- Cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp

- Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu

- Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Tây Âu,…

- Việt Nam có thể học tập Nhật Bản : Ưu tiên đầu tư cho giáo dục và khoa học kĩ thuật để “đi tắt, đón đầu”, phát triển đất nước

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 NHÓM MẢNH GHÉP – TỔNG HỢP KIẾN THỨC Tên các thành viên trong nhóm:………

Yêu cầu : Hoàn thành bảng thống kê sau về sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ 1960 - 1973:

1 Biểu hiện sự phát triển

“thần kì” của nền kinh tế

Nhật Bản

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm (1960 - 1969) là10,8%

- Vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ)

- Từ đầu những năm 70 trở đi, trở thành 1 trong 3 trung tâmkinh tế - tài chính của thế giới

2 Sự phát triển của giáo

dục và khoa học kĩ thuật

- Rất coi trọng giáo dục và khoa học kỹ thuật

- Mua những phát minh sáng chế từ bên ngoài

- Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng, …

- Nền nông nghiệp của Nhật cũng áp dụng nhiều biện pháp khoa học – kĩ thuật vào trong sản xuất

3 Nguyên nhân phát triển - Có 6 nguyên nhân : SGK

- Nguyên nhân quyết định : Yếu tố con người

4 Hạn chế - Cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp và nông

nghiệp

- Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu

- Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ và Tây Âu,…

 Việt Nam có thể học tập Nhật Bản : Ưu tiên đầu tư cho giáo dục và khoa học kĩ thuật để “đi tắt, đón đầu”, phát triển đất nước

Trang 18

Câu 2 : Nếu khi 18 tuổi (Tốt nghiệp THPT) mà không có điều kiện tiếp tục theo học lên cấpcao hơn em có chọn các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhật Bản để làm việc, học tập vàtiếp thu những thành tựu kỹ thuật, cách thức làm việc, … của Nhật không?Vì sao?

III Phương pháp dạy học :

- Hoạt động nhóm kết hợp với kĩ thuật mảnh ghép

- Lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh

- Trực quan, phân tích, diễn giảng, nêu vấn đề, trao đổi, thảo luận, xử lí tình huống, tíchhợp,…

IV Tiến trình dạy học :

Trang 19

Nhật Bản là một quần đảo nằm ở phía Đông Bắc của Châu Á, 4 phía đều tiếp giáp với biển

và Đại Dương

GV : Sử dụng lược đồ Nhật Bản và đặt câu hỏi

- Dựa vào lược đồ Nhật Bản và những kiến thức đã học ở môn Địa lí em hãy trình bày những hiểu biết của mình về đất nước Nhật Bản ?

- Nói đến Nhật Bản là nói đến : Hoa anh đào, Trà đạo, Samurai, áo Kimônô,…

GV : Ở những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về hai trung tâm kinh tế - tài chính của chủnghĩa tư bản, đó là Mĩ và Tây Âu Ở châu Á, Nhật Bản cũng được xếp là một trong ba trung

tâm kinh tế - tài chính của thế giới tư bản; có những tiến bước “thần kì” và trở thành một siêu

cường kinh tế ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 8 - Nhật Bản

3.2 Kết nối (30 phút)

Hoạt động 1: Các giai đoạn phát triển của nền kinh tế Nhật Bản.

- GV cho HS quan sát 1 số hình ảnh về những thiệt

hại của việc Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống 2

thành phố Hirôsima và Nagasaki của Nhật sau đó giải

Trang 20

Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

Tích hợp môn : Vật lí, Hóa học,….

- Tính chất của các chất phóng xạ :

+ Là một quá trình biến đổi hạt nhân

+ Có tính tự phát và không điều khiển được

+ Là một quá trình ngẫu nhiên

+ Là đồng vị mà các hạt nhân của nó có thể phóng ra

các hạt của tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân

nguyên tử của nguyên tố khác

- Bom nguyên tử có sức tàn phá mạnh như vậy là do

các phản ứng hạt nhân, phản ứng nhiệt hạch giữa các

chất phóng xạ : Urani, plutonium, thuốc nổ TNT,.…

Tích hợp bảo vệ môi trường: Thấy được sự tàn phá

của chiến tranh đến môi trường: hủy diệt sự sống, làm

ô nhiễm môi trường (không khí, nguồn nước…), ảnh

hưởng lâu dài đến cuộc sống con người

GV đặt câu hỏi : Nhật Bản bị thiệt hại như thế nào

sau chiến tranh thế giới thứ hai?

- HS: Là nước bại trận Vì vậy bước ra khỏi chiến

tranh với những hậu quả nặng nề

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK những con số nói nên

sự thiệt hại của Nhật

Vậy để thoát khỏi hoàn cảnh đầy khó khăn lúc đó

Nhật Bản đã có những biện pháp như thế nào để khôi

phục kinh tế?

- HS : Trả lời

- GV : Chốt ý

Dưới sự chỉ huy và giám sát của SCAP, Nhật đã tiến

hành một loạt các cải cách về kinh tế như : giải thể

các Daibátxư,…

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai : là nướcbại trận, chịu những hậu quả nặng nề + 3 triệu người chết và mất tích

+ 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móccông nghiệp bị phá hủy

+ 13 triệu người thất nghiệp

+ Thảm họa đói rét đe dọa toàn nước Nhật.+ Bị quân đội Mĩ chiếm đóng (1945 - 1952)

* Cải cách kinh tế: Thực hiện 3 cuộc cải

cách dân chủ:

+ Giải tán các Daibátxư+ Cải cách ruộng đất+ Dân chủ hóa lao động

* Kết quả : Dựa vào sự nỗ lực của bảnthân và sự viện trợ của Mĩ đến khoảngnhững năm 1950 – 1951, kinh tế Nhật đãđược phục hồi, đạt mức trước chiến

Trang 21

Hoạt động 2 : Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973

GV dẫn dắt: Sau khi phục hồi nền kinh tế, từ 1952 Nhật Bản bước vào thời kỳ pháttriển nhanh, nhất là từ 1960 - 1973, được gọi là giai đoạn “thần kỳ” Vậy sự phát triển đóđược thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu mục 2

GV cho lớp hoạt động nhóm kết hợp kĩ thuật mảnh

+ Thời gian thực hiện: 3phút

PHT số 1 : Nhóm Thần kì : Nêu những biểu hiện

chứng tỏ sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản.

PHT số 2 : Nhóm Khoa học – kĩ thuật : Sự phát triển về

giáo dục, khoa học – kỹ thuật của Nhật Bản?

PHT số 3 : Nhóm Nguyên nhân : Nguyên nhân dẫn đến

sự phát triển của kinh tế Nhật ? Nguyên nhân có tính

- GV: Theo dõi quá trình thảo luận của các nhóm, đảm

bảo HS nào cũng tham gia thảo luận và nắm chắc nội

dung thảo luận của nhóm mình

* Giai đoạn 2: Nhóm “mảnh ghép” – Tổng hợp kiến

thức.

Sau khi các nhóm “chuyên sâu” đã thảo luận xong

nội dung của nhóm mình GV tiếp tục chia nhỏ các

thành viên trong các nhóm “chuyên sâu” để hợp thành

4 nhóm “mảnh ghép” Mỗi nhóm mảnh ghép gồm 8

HS: 2 HS từ nhóm 1, 2 HS từ nhóm 2, 2 HS từ nhóm 3,

2 HS từ nhóm 4

- HS: Các thành viên của nhóm “chuyên sâu” sẽ có

nhiệm vụ trình bày lại nội dung đã được tìm hiểu của

2 Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973.

Trang 22

nhóm mình ở giai đoạn 1 cho các bạn trong nhóm mới

nghe để các bạn cùng nắm rõ thành phần kiến thức đó

- GV: Tiếp tục giao nhiệm vụ mới cho các nhóm “mảnh

ghép” : Các nhóm “mảnh ghép” tiếp tục thảo luận câu

hỏi trong phiếu học tập số 5

- HS: Thảo luận theo nhóm, viết câu trả lời vào phiếu

học tập trong thời gian 4 phút

theo đầu người

(hơn Mĩ)Tăng trưởng công

nghiệp

1950 -1960

15%

1970

1961-13,5%

Nông nghiệp 1967 –

1969

Đáp ứng 80% nhucầu lương thực, 2/3nhu cầu thịt, sữa

Đứng thứ 2 về sảnlượng đánh bắt cátrên thế giới

- GV liên hệ, bổ sung một số tư liệu: Tổng thu nhập

a Về kinh tế :

- Từ 1952-1973, kinh tế Nhật Bản cótốc độ tăng trưởng nhanh, nhiều nămđạt mức 2 con số như từ 1960 – 1969

là 10,8%

- Tới năm 1968, Nhật Bản đã trở thành cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ 2 sau Mĩ

- Trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh

tế - tài chính lớn trên thế giới cùng

Mĩ và Liên minh châu Âu

Ngày đăng: 26/05/2020, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w