1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn ôn tập kiến thức Sinh thái học – cá thể và quần thể sinh vật

47 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 121,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể - Quần thể là một tập hợp cá thể trong cùng một loài, cùng sống trong mộtmôi trường, tại một thời điểm, có khả năng sinh sản... - Phân bố theo

Trang 1

MỤC LỤC MỤ

C

G

VI NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC DÙNG THỬ 1

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KẾT QUẢ CỤ THỂ VỀ GIÁ TRỊ,

LỢI ÍCH CỦA VIỆC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “MỘT SỐ

KỸ NĂNG LÀM BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ HÀM SỐ

BẬC HAI”

35

3 Một vài số liệu cụ thể về giá trị lợi ích khi áp dụng sáng

IX CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN 42

X ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH THU ĐƯỢC DO SÁNG KIẾN 42

XI DANH SÁCH NHỮNG TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐÃ ÁP DỤNG THỬ HOẶC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU 43

Trang 2

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

I LỜI GIỚI THIỆU

Giáo dục Việt Nam đang tập trung đổi mới, hướng tới một nền giáo dục tiến bộ, hiện đại ngang tầm với các nước trong khu vực và toàn thế giới Vai tròcủa sinh học ngày càng quan trọng và tăng lên không ngừng thể hiện ở sự tiến

bộ trong nhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học, công nghệ, sản xuất và đờisống xã hội.Trong kì thi trung học phổ thông quốc gia, Bộ GD&ĐT tổ chức thimôn Sinh học theo hình thức trắc nghiệm Về kiến thức hàn lâm thì không thayđổi nhưng cách giải quyết vấn đề hoàn toàn thay đổi Trong một bài thi học sinhphải giải quyết một lượng nhiều câu hỏi trải rộng trên nhiều vấn đề chỉ trongmột thời gian ngắn xuất hiện nhiều cách hỏi mới lạ đòi hỏi học sinh phải nắmvững kiến thức cơ bản trọng tâm và phải có kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm.Đặc biệt với các em học sinh lớp 12 cuối cấp và làm quen với cách học, cáchnghiên cứu của các cấp học cao hơn đòi hỏi các em cần có cách học, cách tiếpcận, xu hướng tư duy nghiên cứu và sáng tạo Sinh thái học là một phần rất quantrọng trong chương trình sinh học 12, trong đề thi trung học phổ thông quốc gia

có 7 hoặc 8 câu hỏi thuộc phần này Để học sinh hiểu sâu, lấy trọn điểm phần

này tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là “Hướng dẫn ôn tập kiến thức Sinh thái học – cá thể và quần thể sinh vật”.

II TÊN SÁNG KIẾN

“Hướng dẫn ôn tập kiến thức Sinh thái học – cá thể và quần thể sinh vật”.

III TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

- Họ và tên: Phạm Thị Mến

- Địa chỉ: Trường THPT Yên Lạc

- Số điện thoại: 0368805579

- Email: phammen021@gmail.com

IV CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN

Tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư của sáng kiến kinh nghiệm

Trang 4

V LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Sáng kiến được áp dụng đối với dạy học phần Sinh thái học lớp 12 THPT

VI NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC DÙNG THỬ

+) Kết thúc mỗi chương, giáo viên yêu cầu tất cả học sinh đều phải làmbảng tóm tắt cả chương đó vào giấy A4

+) Cho học sinh làm các câu hỏi tự luận, trắc nghiệm cơ bản và nâng cao.+) Cho học sinh làm bài kiểm tra, chấm, chữa và rút kinh nghiệm

CHƯƠNG II: NỘI DUNG

CHỦ ĐỀ: CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT

1 TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

1.1 Môi trường và nhân tố sinh thái

- Môi trường là khoảng không gian bao quanh sinh vật, có tác động trựctiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật Có 4 loại môi trường (môi trường đất, môitrường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật) Ví dụ: Giun đũa kí sinhtrong ruột lợn thì lợn là môi trường sinh vật của Giun đũa

Trang 5

- Tất cả các nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đếnđời sống sinh vật thì được gọi là nhân tố sinh thái (nhân tố vô sinh và nhân tốhữu sinh).

- Nhân tố vô sinh (nước, ánh sáng, nhiệt độ, tia phóng xạ ); Nhân tố hữusinh (chất hữu cơ và quan hệ giữa các sinh vật với nhau)

- Nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnhhưởng đến nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của nó

- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật về mỗi nhân tố sinhthái; Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đósinh vật có thể tổn tại và phát triển ổn định theo thời gian

- Khoảng thuận lợi: là vùng giới hạn sinh thái mà sinh vật sống tốt nhất.Khoảng thuận lợi nằm trong giới hạn sinh thái

- Khoảng chống chịu: Gây ức chế cho hoạt động sinh lý của sinh vật Tronggiới hạn sinh thái có 1 khoảng thuận lợi và 2 khoảng chống chịu

- Sinh vật có giới hạn sinh thái càng rộng thì khả năng phân bố càng rộng(thích nghi hơn các sinh vật khác)

- Giới hạn sinh thái của sinh vật rộng hơn biên độ giao động của môitrường thì sinh vật mới tồn tại và phát triển được

- Ổ sinh thái là không gian sinh thái đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển

- Ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài; còn nơi ở là nơi cư trú của loài

- Các loài sống chung trong một môi trường thì thường có ổ sinh thái trùngnhau một phần; Ổ sinh thái trùng nhau là nguyên nhân dẫn tới sự cạnh tranhkhác loài Cạnh tranh khác loài làm phân hóa ổ sinh thái của mỗi loài → thu hẹp

ổ sinh thái của loài

- Sinh vật chỉ sống ở môi trường có giới hạn của các nhân tố sinh thái hẹphơn giới hạn chịu đựng của sinh vật về các nhân tố sinh thái đó

- Môi trường của sinh vật có nhân tố sinh thái thay đổi rộng thì giới hạnsinh thái của loài đó rộng Những loài nào có giới hạn sinh thái rộng về nhiềunhân tố sinh thái thì có vùng phân bố rộng

1.2 Quần thể sinh vật

a Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

- Quần thể là một tập hợp cá thể trong cùng một loài, cùng sống trong mộtmôi trường, tại một thời điểm, có khả năng sinh sản

Trang 6

- Quần thể được hình thành do sự phát tán của một nhóm cá thể đến mộtvùng đất mới thiết lập thành quần thể mới

- Quần thể là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản, đơn vị tiến tiến hoá của loài.Các cá thể trong quần thể hỗ trợ nhau hoặc cạnh tranh nhau

- Quan hệ hỗ trợ: Đảm bảo cho quần thể tổn tại ổn định, khai thác tối ưunguồn sống, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

- Cạnh tranh cùng loài xuất hiện khi mật độ cá thể cao và môi trường khanhiếm nguồn sống Cạnh tranh cùng loài thúc đẩy sự tiến hóa của loài

- Các biểu hiện của cạnh tranh cùng loài: ăn lẫn nhau ở động vật, tự tỉa thưa

ở thực vật

- Cạnh tranh cùng loài làm cho số lượng cá thể duy trì ở mức độ phù hợpvới sức chứa môi trường (vì khi mật độ cao thì xảy ra cạnh tranh, mật độ càngcao thì cạnh tranh càng khốc liệt Sự cạnh tranh làm giảm số lượng cá thể và đưamật độ về mức phù hợp với sức chứa của môi trường)

b Các đặc trưng cơ bản của quần thể

* Tỷ lệ giới tính: Thay đổi tuỳ theo môi trường, tuỳ loài, tuỳ mùa và tập

tính của sinh vật

* Nhóm tuổi (tuổi trước sinh sản, tuổi sinh sản, tuổi sau sinh sản)

- Thành phần nhóm tuổi của quần thể thay đổi tuỳ thuộc vào từng loài vàđiều kiện sống của môi trường

- Dựa vào tháp tuổi sẽ biết được quần thể đang phát triển hay đang suyvong Muốn biết quần thể đang ổn định hay suy vong thì phải so sánh số lượng

cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản với số lượng cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản(nếu nhóm tuổi đang sinh sản nhiều hơn nhóm tuổi trước sinh sản thì quần thểđang suy thoái, số lượng cá thể đang giảm dần)

- Tuổi sinh lý là thời gian sống theo lý thuyết, tuổi sinh thái là thời giansống thực tế, tuổi quần thể là tuổi thọ bình quân của các cá thể

* Sự phân bố cá thể của quần thể (phân bố đồng đều, ngẫu nhiên, theo

Trang 7

- Phân bố theo nhóm (là kiểu phân bố phổ biến nhất): Xảy ra khi môitrường sống phân bố không đều, các cá thể tụ họp với nhau.

* Mật độ cá thể của quần thể (là số lượng cá thể trên một đơn vị điện tích

hoặc thể tích của môi trưởng)

- Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất vì nó ảnh hưởng tới mức độ sử dụngnguồn sống, tỉ lệ sinh sản và tử vong

- Mật độ cá thể không ổn định mà thay đổi theo mùa, theo điều kiện môitrường Mật độ quá cao thì sự cạnh tranh cùng loài xảy ra gay gắt

* Kích thước quần thể (là số lượng cá thể của quần thể)

- Cá thể có kích thước càng lớn thì kích thước quần thể càng bé (ví dụ quầnthể voi có kích thước bé hơn quần thể kiến)

- Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duytrì và phát triển Kích thước tối đa là số lượng cá thể lớn nhất mà quần thể có thểđạt được, phù hợp với sức chứa của môi trường Quần thể phát triển tốt nhất khi

có kích thước ở mức độ phù hợp (không quá lớn và không quá bé)

- Kích thước của quần thể luôn thay đổi và phụ thuộc vào mức độ sinh sản,

tử vong, nhập cư, xuất cư

- Các nhân tố điều chỉnh kích thước quần thể: Cạnh tranh cùng loài; dịchbệnh; vật ăn thịt

- Khi quần thể có kích thước quá bé (dưới mức tối thiểu) muốn bảo tổnquần thể thì phải tiến hành thả vào đó một số cá thể để đảm bảo kích thước trênmức tối thiểu) |

* Tăng trưởng của quần thể (tăng số lượng cá thể của quần thể)

- Khi môi trường có nguồn sống vô tận thì quần thể tăng trưởng theo tiềmnăng sinh học Trong thực tế, sự tăng trưởng của quần thể thường có giới hạn vàquần thể chỉ đạt đến một kích thước tối đa thì ngừng tăng trưởng

- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục là nguyên nhân chủ yếu làm giảmchất lượng dân số

c Biến động số lượng cá thể của quần thể

- Sự tăng hay giảm số lượng cá thể được gọi là biến động số lượng Gồm cóbiến động không theo chu kì (tăng hoặc giảm số lượng đột ngột) và biến độngtheo chu kì (tăng hoặc giảm theo chu kì)

- Quần thể bị biến động số lượng là do thay đổi của các nhân tố vô sinh(khí hậu) và các nhân tố hữu sinh

Trang 8

- Quần thể có khả năng điều chỉnh số lượng cá thể về trạng thái cân bằng đểphù hợp với nguồn sống của môi trường (thông qua tỉ lệ sinh sản và tử vong).

- Biến động theo chu kì thường không có hại cho quần thể nhưng biến độngkhông theo chu kì thì có khi làm tuyệt diệt quần thể (do số lượng cá thể giảm độtngột xuống dưới mức tối thiểu gây hủy diệt quần thể)

2 CÂU HỎI ÔN TẬP

2.1 Môi trường và nhân tố sinh thái

Câu 1: Khi nói về nhân tố sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợpsinh thái tác động lên sinh vật

B Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học vàsinh học của môi trường xung quanh sinh vật

C Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môitrường và mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật

D Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởnglớn tới đời sống của nhiều sinh vật

Câu 2 Những quan hệ nào sau đây không phải là quan hệ cạnh tranh?

(1) Cây tranh nhau giành ánh sáng, dinh dưỡng, có thể làm cây yếu bị đàothải, dẫn đến sự tỉa thưa ở 1 cây (cành lá kém xum xuê), hoặc ở cả quần thể làmmật độ giảm

(2) Các cây mọc thành nhóm (rặng, bụi, rừng) chịu gió bão và sống tốt hơncây sống riêng

(3) Khi thiếu thức ăn, nơi ở, các động vật dọa nạt nhau (bằng tiếng hú,động tác) làm cho cá thể yếu hơn bị đào thải hay phải tách đàn

(4) Bảo vệ nơi sống, nhất là vào mùa sinh sản → Mỗi nhóm có lãnh thổriêng, một số phải đi nơi khác

(5) Ong, kiến, mối sống thành xã hội, có phân chia cấp bậc và chức năng rõ ràng

Tổ hợp câu trả lời đúng là:

A.(1), (2), (4) B.(1), (3), (4) C (2), (5) D (2), (3), (4)

Câu 3 Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21oC đến 35°C, giớihạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96% Trong 4 loại môi trường sau đây, loàisinh vật này có thể sống ở môi trường nào?

A Môi trường có nhiệt độ đao động từ 20 đến 35°C, độ ẩm từ 75% đến 95%

Trang 9

B Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 40oC, độ ẩm từ 85 đến 95%

C Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 30°C, độ ẩm từ 85% đến 95%

D Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 30°C, độ ẩm từ 90 đến 100%

Câu 4 Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lý đối với

cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là

A khoảng thuận lợi B giới hạn sinh thái

C ổ sinh thái D khoảng chống chịu

Câu 5 Khi nói về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái, điều nào sau đây không đúng?

A Cơ thể thường xuyên phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiềunhân tố sinh thái

B Các loài đều có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tốsinh thái

C Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặcgây ảnh hưởng trái ngược nhau

D Ở các giai đoạn phát triển khác nhau, sinh vật có phản ứng khác nhau trướccùng một nhân tố sinh thái

Câu 6 Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng?

A Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng

B Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loàisống ở vùng cực

C Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành

D Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn

Câu 7 Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 8 đến 32°C, giới

hạn chịu đựng về độ ẩm từ 80% đến 98% Loài sinh vật này có thể sống ở môitrường nào sau đây

A Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 35oC, độ ẩm từ 75% đến 95%

B Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 35oC, độ ẩm từ 85 đến 95%

C Môi trường có nhiệt độ dao động từ 10 đến 30°C, độ ẩm từ 85% đến 95%

D Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 30°C, độ ẩm từ 90 đến 100%

Câu 8 Mức độ ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật trước tác động của nhân tố sinh

thái phụ thuộc vào:

Trang 10

1 cường độ tác động 2 liều lượng tác động 3 cách tác động.

Phương án đúng:

A.1,2 B.1, 3 C 2, 3 D 1, 2, 3

Câu 9 Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây là đúng?

A Giới hạn sinh thái là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái mà trongkhoảng đó sinh vật tổn tại và phát triển

B Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái màtrong khoảng đó sinh vật có thể tổn tại và phát triển ổn định theo thời gian

C Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạtđộng sinh lý của sinh vật

D Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp,đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

Câu 10 Điều khẳng định nào sau đây là không đúng?

A Lúc đang thực hiện sinh sản, sức chống chịu của động vật thường giảm

B Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lý củasinh vật thường bị ức chế

C Ở ngoài giới hạn sinh thái về một nhân tố nào đó, sinh vật vẫn có thể tồn tạinếu các nhân tố sinh thái khác đều ở vùng cực thuận

D Sinh vật luôn sinh trưởng phát triển tốt nhất ở khoảng nhiệt độ cực thuận

Câu 11 Khi nói về môi trường và các nhân tố sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tácđộng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật

B Môi trường cung cấp nguồn sống cho sinh vật mà không làm ảnh hưởng đến

sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật

C Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật

D Môi trường trên cạn bao gồm mặt đất và lớp khí quyển, là nơi sống củaphần lớn sinh vật trên Trái Đất

Câu 12 Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, kết luận nào sau đây là đúng?

A Tất cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng đến sinh vật thì đều đượcgọi là nhân tố hữu sinh

Trang 11

B Chỉ có mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác sống xung quanh thìmới được gọi là nhân tố hữu sinh

C Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và thế giớihữu cơ của môi trường

D Những nhân tố vật lý, hóa học có liên quan đến sinh vật thì cũng được xếpvào nhân tố hữu sinh

Câu 13 Những nhân tố sinh thái nào sau đây được xếp vào nhân tố sinh thái

không phụ thuộc mật độ?

A Quan hệ cùng loài, quan hệ cạnh tranh, nguồn thức ăn

B Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm

C Quan hệ ức chế cảm nhiễm, quan hệ vật kí sinh-vật chủ

D Chế độ dinh dưỡng, quan hệ vật ăn thịt-con mồi

Câu 14 Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây đúng?

A Trong cùng một môi trường, tất cả các loài có giới hạn sinh thái giống nhau

B Đối với mỗi nhân tố sinh thái, tất cả các loài có giới hạn sinh thái giốngnhau

C Trong cùng một loài, các cá thể khác nhau có giới hạn chịu đựng khác nhau

về từng nhân tố sinh thái

D Ở vùng chống chịu, sinh vật thường sinh trưởng và phát triển tốt hơn so vớikhi ở vùng cực thuận

Câu 15 Khi nói về nhân tố sinh thái, kết luận nào sau đây đúng?

A Các nhân tố sinh thái tác động riêng rẽ lên sự sinh trưởng, phát triển củasinh vật

B Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học củamôi trường xung quanh sinh vật

C Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh chỉ gồm các chất hữu cơ của môi trườngxung quanh sinh vật

D Trong nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớntới đời sống của nhiều sinh vật

Câu 16 Khi nói về ổ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không cạnh tranh nhau

B Cùng một nơi ở luôn chỉ chứa một ổ sinh thái

Trang 12

C Sự hình thành loài mới gắn liền với sự hình thành ổ sinh thái mới

D Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài

Câu 17: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

A Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho cáchoạt động sinh lý của sinh vật

B Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được

C Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

D Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau

Câu 18 Có 4 loại môi trường sống Giun đũa kí sinh sống ở trong môi trường

nào sau đây?

A Đất B Sinh vật C Nước D Trên cạn

Câu 19 Có 4 quần thể của cùng một loài cỏ sống ở 4 môi trường khác nhau,

quần thể sống ở môi trường nào sau đây có kích thước lớn nhất?

A Quần thể sống trong môi trường có diện tích 800m2 và có mật độ 34 cáthể/1m2

B Quần thể sống trong môi trường có diện tích 2150m2 và có mật độ 12 cá thể/1m2

C Quần thể sống trong môi trường có diện tích 835m2 và có mật độ 33 cáthể/1m2

D Quần thể sống trong môi trường có diện tích 3050m2 và có mật độ 9 cáthể/1m2

Câu 20 Khi nói về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái, điều nào sau đây không đúng?

A Cơ thể thường xuyên phải phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của nhiềunhân tố sinh thái

B Các loài đều có phản ứng như nhau với cùng một tác động của một nhân tốsinh thái

C Khi tác động lên cơ thể, các nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặcgây ảnh hưởng trái ngược nhau

D Ở các giai đoạn phát triển khác nhau, sinh vật có phản ứng khác nhau trướccùng một nhân tố sinh thái

Câu 21 Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

Trang 13

A Quan hệ cộng sinh B Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ.

C Sinh vật này ăn sinh vật khác D Nhiệt độ môi trường

D Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm

Câu 2 Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

A Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vàotrạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong

B Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự daođộng này là khác nhau giữa các loài

C Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kíchthước của cá thể trong quần thể

D Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thểtrong quần thể tăng cao

Câu 3 Có 4 quần thể của cùng một loài được kí hiệu là A, B, C, D với số lượng

cá thể và điện tích môi trường sống tương ứng như sau:

Quần thể Số lượng cá thể Diện tích môi trường sống (ha)

Trang 14

Câu 4 Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật trong tự nhiên, có

bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnhhưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể

(2) Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các

cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản

(3) Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể Nhờ có cạnh tranh mà sốlượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảmbảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể

(4) Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể lànhững trường hợp gây ra sự chọn lọc tự nhiên

(5) Khi mật độ cao và nguồn sống khan hiếm, các cá thể cùng loài có khuynhhướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản

(6) Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài đều dẫn tới làm hại cho loài.A.4 B.3 C.5 D.2

Câu 5 Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan

hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đàothải khỏi quần thể

(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao,nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phùhợp, đảm bảo sự tổn tại và phát triển của quần thể

(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể

A 4 B.1 C.3 D.2

Câu 6 Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Kích thước của quần thể luôn ổn định và giống nhau giữa các loài

B Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng của quầnthể có hình chữ

C Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiệncủa môi trường sống

Trang 15

D Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặctùy theo điều kiện của môi trường sống

Câu 7 Quá trình nào sau đây xảy ra do sự trùng lặp ổ sinh thái giữa các loài và

kết quả cuối cùng sẽ làm thu hẹp ổ sinh thái của mỗi loài?

A Cạnh tranh cùng loài B Cạnh tranh khác loài

C Cộng sinh giữa hai loài D Sự phân tầng trong quần xã

Câu 8 Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, điểu nào sau đây không đúng?

A Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự hỗ trợ cùng loài giảm

B Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cânbằng với sức chứa của môi trường

C Hỗ trợ cùng loài làm tăng hiệu quả khai thác nguồn sống của quần thể

D Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởngcủa quần thể

Câu 9 Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự daođộng này khác nhau giữa các loài

B Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tổn tại vàphát triển

C Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạtđược, phù hợp với sức chứa của môi trường

D Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duytrì và phát triển

Câu 10 Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện

nào sau đây?

A Nguồn sống trong môi trường, không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất

cư theo mùa

B Nguồn sống trong môi trường rất đổi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu củacác cá thể

C Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng

cá thể

Trang 16

D Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hẹn chế về khảnăng sinh sản của loài.

Câu 11 Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào

trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong Xét các nguyên nhân sau đây:

(1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra; đe dọa sự tổn tạicủa quần thể

(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọtvới những thay đổi của môi trường

(3) Khả năng sinh sản suy giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái

(4) Sự cạnh tranh cùng loài làm suy giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong

Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?

A.3 B 2 C 1 D.4

Câu 12 Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây

A Làm tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể

B Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới

C Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân thành các loàimới

D Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp

Câu 13 Trong một đầm lầy tự nhiên, cá chép và cá trê sử dụng ốc bươu vàng

làm thức ăn, cá chép lại là thức ăn của rái cá Do điều kiện môi trường khắcnghiệt làm cho kích thước của các quần thể nói trên đều giảm mạnh và đạt đếnkích thước tối thiểu Một thời gian sau, nếu điều kiện môi trường thuận lợi trởlại thì quần thể khôi phục kích thước nhanh nhất là

A quần thể cá chép B quần thể ốc bươu vàng

C quần thể rái cá D quần thể cá trê

Câu 14 Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong, kết luận nào sau đây không đúng?

A Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời giannhất định

B Mức sinh sản là số cá thể mới được sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định

C Mức sinh sản và mức tử vong luôn có tính ổn định, không phụ thuộc vàođiều kiện môi trường

D Sự thay đổi tỉ lệ sinh sản và tử vong là cơ chế chủ yếu để điều chỉnh số

Trang 17

lượng cá thể của quần thể.

Câu 15 Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Những loài có giới hạn sinh thái càng rộng thì có vùng phân bố càng hẹp

B Loài sống ở vùng biển khơi có giới hạn sinh thái về độ muối hẹp hơn loàisống ở vùng cửa sông

C Cơ thể đang bị bệnh có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn so với cơ thểcùng lứa tuổi nhưng không bị bệnh

D Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái

Câu 16 Khi nói về kích thước quần thể, điều nào sau đây không đúng?

A Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ bị tuyệt diệt

B Kích thước tối thiểu của quần thể thuộc các loài khác nhau đều giống nhau

C Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được

D Kích thước tối đa phụ thuộc vào môi trường và tuỳ từng loài sinh vật

Câu 17: Trong trường hợp nào sau đây kích thước của quần thể sẽ tăng lên?

A Giảm số lượng loài trong quần xã

B Tăng số lượng loài trong quần xã

C Khu phân bố của quần thể được mở rộng

D Tỉ lệ sinh sản tăng hoặc tỉ lệ tử vong giảm

Câu 18 Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa

A giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trưởng

B làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

C giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

D làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể

Câu 19 Ở tổ chức sống nào sau đây, các cá thể đang ở tuổi sinh sản và có giới

tính khác nhau có thể giao phối tự do với nhau và sinh con hữu thụ?

A Quần thể B Quần xã C Hệ sinh thái D Sinh quyển

Câu 20 Theo lý thuyết, trường hợp nào sau đây sẽ dẫn tới làm tăng mức độ xuất

cư của quần thể?

A Môi trường cạn kiện về nguồn sống, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra gay gắt

B Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu, các cá thể xuất cư đểtìm đến quần thể có kích thước lớn hơn

Trang 18

C Kích thước quần thể ở mức độ phù hợp nhưng các cá thể cùng loài không cócạnh tranh

D Môi trường dổi dào về nguồn sống nhưng kích thước của quần thể quá lớn

Câu 21 Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, kết luận nào sau đây là đúng?

A Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thểnhiều hơn nhóm tuổi sau sinh sản

B Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa Ở loài nào cóvùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân

Câu 22 Khi nói về hỗ trợ cùng loài, kết luận nào sau đây không đúng?

A Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn,chống kẻ thù, sinh sản,…

B Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tổn tạimột cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăngkhả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

C Ở quần thể thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng được gió bão làbiểu hiện của hỗ trợ cùng loài

D Hỗ trợ cùng loài làm tăng mật độ cá thể nên dẫn tới làm tăng sự cạnh tranhtrong nội bộ quần thể

Câu 23 Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong cùng một quần thể, cạnh tranh diễn ra thường xuyên giữa các cá thể

để tranh giành về thức ăn, nơi sinh sản

B Khi cạnh tranh xảy ra gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối khángnhau

C Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của các cá thể trongquần thể

D Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp,đảm bảo sự tổn tại và phát triển của quần thể

Trang 19

Câu 24 Ở một quần thể cá chép, sau khi khảo sát thì thấy có 15% cá thể ở tuổi

trước sinh sản, 50% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 35% cá thể ở tuổi sau sinh sản.Trong thực tế nên làm thế nào để trong thời gian tới, tỷ lệ cá thể thuộc nhómtuổi trước sinh sản sẽ tăng lên

A Thả vào ao nuôi các cá thể cá chép con

B Thả vào ao nuôi các cá chép đang ở tuổi sinh sản

C Đánh bắt các cá thể cá chép ở tuổi sau sinh sản

D Thả vào ao nuôi các cá chép ở tuổi sinh sản và trước sinh sản

Câu 25 Trong khu bảo tổn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha Người ta theo

dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận đượcmật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha Đến cuối năm thứ hai, đếm được

số lượng cá thể là 1350 cá thể Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm Trongđiều kiện không có di - nhập cư, tỉ lệ sinh sản theo phần trăm của quần thể là.A.8% B 10,16% C 10% D 8,16%

Câu 26 Trong quan hệ hỗ trợ cùng loài, sự quần tụ giúp cho sinh vật:

1- dễ dàng săn mỗi và chống kẻ thù được tốt hơn

2- dễ kết cặp trong mùa sinh sản

3- chống chịu các điều kiện bất lợi về khí hậu

4- cạnh tranh nhau để thúc đẩy tiến hóa

Phương án đúng:

A.1, 2, 3 B.1, 2, 4 C.1, 3, 4 D 2, 3, 4

Câu 27 Trong mỗi quần thể, sự phân bố cá thể một cách đồng đều xảy ra khi:

A môi trường không đồng nhất và các cá thể có tính lãnh thổ cao

B môi trường đồng nhất và các cá thể không có tính lãnh thổ

C môi trường đồng nhất và cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt

D số lượng cá thể đông và có sự canh tranh khốc liệt giữa các cá thể

Câu 28 Xét các trường hợp sau:

(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thểcủa quần thể

(2) Các cá thể đánh lẫn nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thểbuộc phải tách ra khỏi đàn

(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau

Trang 20

(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể

(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng khai thác nguồn sốngcủa môi trường

Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là

B Trong tự nhiên, hầu hết các quần thể đều có kiểu phân bố cá thể theo nhóm

C Phân bố đồng đều là kiểu phân bố có vai trò làm giảm cạnh tranh giữa các

D Cấu trúc tuổi của quần thể không phản ánh tỉ lệ đực : cái trong quần thể

Câu 31 Khi điều kiện môi trường thuận lợi, quần thể của loài có đặc điểm sinh

học nào sau đây có đô thị tăng trưởng hàm số mũ?

A Loài có số lượng cá thể đông, tuổi thọ lớn, kích thước cá thể lớn

B Loài có tốc độ sinh sản chậm, vòng đời dài, kích thước cá thể lớn

C Loài có tốc độ sinh sản nhanh, vòng đời ngắn, kích thước cá thể bé

D Loài động vật bậc cao, có hiệu quả trao đổi chất cao, tỉ lệ tử vong thấp

Câu 32 Cho các đặc điểm sau:

(1) Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều

Trang 21

(2) Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

(3) Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường (4) Các cá thể quần tụ với nhau để hỗ trợ nhau

Đặc điểm của kiểu phân bố ngẫu nhiên là

Câu 34 Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều

trong môi trường có ý nghĩa:

A Hỗ trợ lẫn nhau để chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường

B Tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hóa của loài

C Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

D Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng từ môi trường

Câu 35 Cho các đặc điểm sau:

(1) Số lượng cá thể của quần thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đedọa sự tổn tại của quần thể

(2) Số lượng loài trong quần xã tăng làm gia tăng cạnh tranh khác loài dẫn tớilàm giảm số lượng cá thể của quần thể

(3) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọivới những thay đổi của môi trường

(4) Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít (5) Môi trường suy giảm nguồn sống, không đủ cung cấp nhu cầu tối thiểu củacác cá thể trong quần thể

Trang 22

Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì sẽ kéo theo những đặcđiểm nào diễn ra tiếp theo?

A (1), (2), (3) B (1), (2), (3), (4)

C (1), (3), (4) D (1), (3), (4), (5)

Câu 36 Sử dụng phương pháp: “bắt, đánh dấu - thả, bắt lại” để xác định số

lượng cá thể chim trĩ ở một khu rừng nhiệt đới, người ta thu được bảng sau:

Lần nghiên cứu Thứ nhất Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm

Kết luận nào sau đây là đúng?

A Ở lần bắt thứ nhất, số lượng cá thể của quần thể là 39

B Ở lần bắt thứ năm, quần thể có số cá thể là 160

C Ở lần bắt thứ ba, quần thể có số cá thể là 84

D Số lượng cá thể của quần thể đang tăng lên

Câu 37 Việc xác định số lượng cá thể của quần thể bằng phương pháp: “bắt,

đánh dấu - thả, bắt lại” chỉ phản ánh đúng số lượng cá thể của quần thể khi

1- các cá thể di chuyển tự do trong quần thể.

2- sự đánh dấu không ảnh hưởng đến sức sống của các cá thể

3- không có hiện tượng di cư, nhập cư

4- các cá thể phải có kích thước lớn

Phương án đúng:

A.1,2,3 B.1,2,4 C.1,8, 4 D 9, 3, 4

Câu 38 Ví dụ nào sau đây là ví dụ về quan hệ hỗ trợ cùng loài?

A Các con đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản

B Hiện tượng liền rễ ở hai cây thông mọc gần nhau

C Chim nhạn bể và chim cò cùng làm tổ chung

D Khi thiếu thức ăn, ở một số động vật sử dụng cá thể cùng loài làm thức ăn

Câu 39 Ở trường hợp nào sau đây, quần thể không tăng trưởng về kích thước?

A Quần thể có kích thước lớn hơn kích thước tối thiểu

B Quần thể có kích thước đạt tối đa hoặc kích thước dưới tối thiểu

Trang 23

C Quần thể có kích thước dưới mức tối đa

D Quần thể đang biến động số lượng cá thể

Câu 40 Trong 3 hồ cá tự nhiên, xét 3 quần thể của cùng một loài, số lượng cá

thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:

Quần thể Tuổi trước sinh sản Tuổi sinh sản Tuổi sau sinh sản

B Quần thể số 3 được khai thác ở mức độ phù hợp

C Quần thể số 3 đang có sự tăng trưởng số lượng cá

D Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên

Câu 41 Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng

nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biếnđộng số lượng cá thể của các quần thể Đây là kiểu biến động

A theo chu kỳ nhiều năm B theo chu kỳ mùa

C không theo chu kỳ D theo chu kỳ tuần trăng

Câu 42 Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể:

1- do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh.

2- do sự thay đổi tập quán kiếm môi của sinh vật.

3- do thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh

4- do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể

Phương án đúng:

A.1, 2 B.1, 3 C 2, 4 D.1, 2, 3, 4

Câu 43 Nguyên nhân chính làm cho sự phân bố dân cư ở mỗi quốc gia không

đồng đều là vì:

A điều kiện sống phân bố không đều và con người có nhu cầu quần tụ với nhau

B điều kiện sống phân bố không đều và thu nhập của con người có khác nhau

C sở thích của con người thích định cư ở các vùng có điều kiện khác nhau

D nếp sống và văn hoá của các vùng có khác nhau nên sự phân bố dân cư

Ngày đăng: 26/05/2020, 13:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và đào tạo, Sách giáo khoa Sinh học 12 cơ bản, Nhà xuất bản giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Sinh học 12 cơ bản
Nhà XB: Nhà xuất bảngiáo dục
2. Bộ giáo dục và đào tạo, Sách giáo viên Sinh học 12 cơ bản, Nhà xuất bản giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Sinh học 12 cơ bản
Nhà XB: Nhà xuất bản giáodục
3. Bộ giáo dục và đào tạo, Sách giáo khoa Sinh học 12 nâng cao, Nhà xuất bản giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Sinh học 12 nâng cao
Nhà XB: Nhà xuất bảngiáo dục
4. Bộ giáo dục và đào tạo, Sách giáo viên Sinh học 12 nâng cao, Nhà xuất bản giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Sinh học 12 nâng cao
Nhà XB: Nhà xuất bảngiáo dục
5. Đinh Quang Báo, Dương Minh Lam, Trần Ngọc Khánh, Nguyễn Văn An.Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm sinh học trung học phổ thông, Nhà xuất bản giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm sinh học trung học phổ thông
Nhà XB: Nhà xuất bảngiáo dục
6. Vũ Đức Lưu, Phương pháp luyện giải bài tập sinh học, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luyện giải bài tập sinh học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcQuốc Gia Hà Nội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w