Là một doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường thủy, trước sự hội nhập nền kinh tế quốc tế với nhiều áp lực cạnh tranh, công ty cổ phần Vận tải thủy I đang cố gắng từng bước hoàn thiện các mặt hoạt động của mình. Một trong những vấn đề quan trọng nhất mà công ty đang chú ý hoàn thiện là vấn đề về nhân lực. Hiện nay, công tác quản lý nhân lực của công ty vẫn còn nhiều điểm cần khắc phục. Công ty cần phải mạnh dạn thay đổi, cải tiến phương thức quản lý cũ đồng thời học tập và áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, tiên tiến trên thế giới nhằm phát huy lợi thế và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty không chỉ trong nước mà còn cả trong khu vực và trên thế giới. Từ thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu luận văn là “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần vận tải thủy I”
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài 7
2 Mục tiêu nghiên cứu 8
3 Đối tượng nghiên cứu 8
4 Phạm vi nghiên cứu 9
5 Phương pháp nghiên cứu 9
6 Kết cấu luận văn 9
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 10
1.1 Một số khái niệm về lao động, hiệu quả, hiệu quả sử dụng lao động 10
1.1.1 Khái niệm lao động 10
1.1.2 Khái niệm hiệu quả 11
1.1.3 Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động 11
1.2 Nội dung của hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp 12
1.2.1 Sự cần thiết phải sử dụng lao động một cách hiệu quả 12
1.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp 13
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 14
1.2.3.1 Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 14
1.2.3.2 Chỉ tiêu về sử dụng số lượng lao động và cơ cấu lao động 14
1.2.3.3 Chỉ tiêu về thời gian và cường độ lao động 15
1.2.3.4 Chỉ tiêu về năng suất lao động 16
1.2.3.5 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương 16
1.2.3.6 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của một lao động 17
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động 18
1.3.1 Môi trường bên ngoài 18
1.3.1.1 Nhân tố kinh tế 18
1.3.1.2 Nhân tố chính trị, pháp luật 18
1.3.1.3.Nhân tố kỹ thuật và công nghệ 18
Trang 31.3.1.4.Thị trường lao động 18
1.3.1.5 Khách hàng 19
1.3.1.6 Đối thủ cạnh tranh 19
1.3.1.7 Nhà cung ứng 19
1.3.2 Môi trường bên trong 20
1.3.2.1.Tổ chức và quản lý lao động 20
1.3.2.2 Nhóm yếu tố về tạo động lực cho người lao động 20
1.3.2.3 Nhóm yếu tố thuộc về bản thân người lao động 20
1.3.2.4 Đặc thù công việc 21
1.3.2.5 Văn hóa doanh nghiệp 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I 23
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần vận tải thủy I 23
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 23
2.1.2 Quá trình phát triển công ty 23
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 26
2.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 26
2.1.5 Quy trình kinh doanh vận tải của Công ty cổ phần vận tải thủy I 30
2.1.6 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 -2015 32 2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần vận tải thủy I giai đoạn 2011 - 2015 37
2.2.1 Đặc điểm của môi trường vĩ mô, môi trường ngành ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của Công ty 37
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô 38
2.2.1.2 Môi trường ngành vận tải thủy 38
2.2.2 Đặc điểm môi trường nội bộ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần vận tải thủy I 40
2.2.2.1 Trình độ quản lý 40
2.2.2.2 Khả năng tài chính 41
2.2.2.3 Ngành nghề kinh doanh 42
2.2.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 43
2.2.3 Tình hình lao động của Công ty cổ phần vận tải thủy I giai đoạn 2011 - 2015 43
2.2.4 Đặc điểm về nguồn lao động 49
Trang 42.2.5 Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty
cổ phần vận tải thủy I 50
2.2.5.1 Công tác hoạch định nguồn nhân lực 50
2.2.5.2 Tuyển dụng lao động 52
2.2.5.3 Công tác phân công lao động 55
2.2.5.4 Điều kiện lao động 56
2.2.5.5 Đánh giá năng lực thực hiện công việc 56
2.2.5.6 Trả công và đãi ngộ 57
2.2.5.7 Công tác đào tạo nhân lực 58
2.2.6 Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty vận tải thủy I .59 2.2.6.1 Chỉ tiêu về sử dụng số lượng lao động và cơ cấu lao động 59
2.2.6.2 Năng suất lao động 59
2.2.6.3 Mức sinh lời bình quân của lao động 61
2.2.6.4 Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương 62
2.2.6.5 Hiệu suất tiền lương 62
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần vận tải thủy I 64
2.3.1 Hiệu quả sử dụng lao động ở các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải thủy tại Việt Nam 64
2.3.2 Hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần vận tải thủy I 65
2.3.2.1 Ưu điểm 65
2.3.2.2 Hạn chế 66
2.3.2.3 Nguyên nhân của hạn chế 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THỦY I GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 70
3.1 Định hướng phát triển của Công ty đến năm 2020 70
3.2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần vận tải thủy I 71
3.2.1 Nhóm giải pháp về thời gian và cường độ lao động 71
3.2.2 Nhóm giải pháp về năng suất lao động 72
3.2.3 Nhóm giải pháp về nâng cao sức sinh lời của một lao động 73
3.2.4 Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý lao động 74
3.4.5 Nhóm giải pháp về tạo động lực cho người lao động 74
Trang 53.2.6 Nhóm giải pháp về điều kiện và môi trường làm việc 77
3.2.7 Nhóm giải pháp về tuyển dụng lao động 77
3.2.8 Nhóm giải pháp khác 78
3.3 Các kiến nghị chủ yếu về vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần vận tải thủy I 78
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 78
3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ, ban, ngành 78
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần vận tải thủy I 20
Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển dụng của Công ty cổ phần vận tải thủy I 46
Bảng: Bảng 2.1 Bảng BCKQHĐSXKD của công ty trong 5 năm (2011-2015) 32
Bảng 2.2 Chênh lệch chỉ tiêu doanh thu năm 2011-2015 33
Bảng 2.3 Chênh lệch về chỉ tiêu chi phí năm 2011-2015 34
Bảng 2.4 Tóm tắt các chỉ tiêu về doanh thu và chi phí năm 2011-2015 35
Bảng 2.5 Chênh lệch về các chỉ tiêu hoạt động tài chính 36
Bảng 2.6 Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận năm 2011-2015 37
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động tại công ty năm 2011-2015 44
Bảng 2.8 Cơ cấu lao động gián tiếp của công ty năm 2011-2015 45
Bảng 2.9 Cơ cấu lao động trực tiếp của công ty năm 2011-2015 46
Bảng 2.10 Số lao động theo trình độ 47
Bảng 2.11 So sánh lao động theo trình độ 47
Bảng 2.12 Số lao động theo giới tính 48
Bảng 2.13 So sánh lao động theo giới tính 48
Bảng 2.14 Số lao động theo độ tuổi 49
Bảng 2.16 Số lượng lao động nghỉ việc năm 2014, 2015 51
Bảng 2.17 chỉ tiêu về năng suất lao động của công ty năm 2011-2015 60
Bảng 2.18 mức sinh lời bình quân của lao động tại công ty năm 2011-2015 61
Bảng 2.19 Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương của công ty năm 2011-2015.62 Bảng 2.20 Hiệu suất tiền lương của công ty năm 2011-2015 63
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế, với những
cơ hội thách thức mới Để có thể tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp luôn hướngtới sản xuất với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao Bên cạnh đó vấn đề cạnhtranh ngày càng khốc liệt khiến các doanh nghiệp gặp phải nhiều khó khăn Khôngchỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với cácdoanh nghiệp nước ngoài giàu cả về vốn và kinh nghiệm trong nền kinh tế thịtrường Một trong những cách để tạo ra năng lực cạnh tranh so với các doanhnghiệp nước ngoài đó là nguồn lực con người, lợi thế thông qua con người đượcxem là yếu tố căn bản, mang tính chất quyết định của mọi thời đại Việc khai thác,
sử dụng và phát triển nguồn lực này trong mỗi doanh nghiệp sao cho hiệu quả nhất
là điều kiên tiên quyết đảm bảo sự thành công trong chiến lược phát triển lâu dài
Vì vậy, mỗi doanh nghiệp đã tìm mọi cách để có được nguồn nhân lực cóchất lượng cao và làm thế nào để có thể phát huy hết được năng lực, sở trường củanguồn nhân lực của mình có, nhằm đạt được những mục tiêu chung của tổ quốc đặt
ra Việc có nguồn nhân lực tốt trong tay đã khó nhưng việc sử dụng họ như thế nàocho có hiệu quả nhất còn khó khăn hơn Do đó, nâng cao hiệu quả lao động là côngtác không thế thiếu với hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nângcao hiệu quả hoạt động chính là tạo động lực giúp người lao động làm việc hăng sayhơn, có ý thức trách nhiệm hơn với công việc và tất nhiên điều đó sẽ kéo theo chấtlượng công việc cũng được nâng cao
Công ty Cổ phần vận tải thủy I là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hoạtđộng theo chế độ tự chủ về tài chính, với chức năng chính là vận tải hàng hóa, vật tưcho cá nhân và các tổ chức có nhu cầu Công – Nông nghiệp, xây dựng cơ bản vànhu cầu vận chuyển thuê Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phấn đấu, công ty đãkhông ngừng lớn mạnh cả về vật chất đến trình độ quản lý, trình độ chuyên môncũng như năng lực vận tải, đạt được nhiều thành tựu, được tặng thưởng được nhiều
Trang 9huân huy chương và nhiều Bằng khen, Giấy khen lao động sáng tạo của Tổng Liênđoàn Lao động Việt Nam Bộ GTVT, Tổng Công ty đường sông Miền Bắc tặng chocác cá nhân có thành tích xuất sắc trong lao động và sản xuất.
Là một doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường thủy, trước sự hội nhập nềnkinh tế quốc tế với nhiều áp lực cạnh tranh, công ty cổ phần Vận tải thủy I đang cốgắng từng bước hoàn thiện các mặt hoạt động của mình Một trong những vấn đềquan trọng nhất mà công ty đang chú ý hoàn thiện là vấn đề về nhân lực Hiện nay,công tác quản lý nhân lực của công ty vẫn còn nhiều điểm cần khắc phục Công tycần phải mạnh dạn thay đổi, cải tiến phương thức quản lý cũ đồng thời học tập và
áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, tiên tiến trên thế giới nhằm phát huy lợithế và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty không chỉ trong nước mà còn cảtrong khu vực và trên thế giới
Từ thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu luận văn là “Giải pháp nângcao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần vận tải thủy I”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần vận tải thủy I Để thựchiện được mục tiêu nêu trên, những nhiệm vụ cụ thể được triển khai bao gồm:
Một là, nghiên cứu một số lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động của
để thấy được tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng lao động tại doanh nghiệp
Hai là, Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao độngtrong doanh nghiệp
Ba là, Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phầnVận tải thủy I từ năm 2013-2015 để có những đánh giá nhất định về thành côngcũng như hạn chế của hiệu quả sử dụng lao động tại công ty
Bốn là, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tạiCông ty cổ phần vận tải thủy I đến năm 2020
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu các nội dung về nâng cao
Trang 10hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty cổ phần vận tải thủy I.
5 Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn vận dụng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với quanđiểm của Đảng ta về phương hướng, mục tiêu phát triển ngành vận tải đường thủy
- Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn chủ yếu baogồm: tiếp cận hệ thống, quan sát thực tiển; tổng hợp, phân tích thống kê, so sánh và
sử dụng một số phương pháp khác
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, mục lục, luậnvăn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động trong doanh
Trang 11CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm về lao động, hiệu quả, hiệu quả sử dụng lao động
1.1.1 Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất
tự nhiên thành của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Trong quá trìnhsản xuất, con người sử công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo
ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người Lao động là điều kiện chủ yếu chotồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội.Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định đến sựphát triển của đất nước, xã hội, gia đình và bản thân mỗi người lao động Bất cứmột chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là một trong những yếu tốquyết định nhất, năng động nhất trong sản xuất
Theo C.Mác, lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực Laođộng là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩmphục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội Lao động là hoạt động đặc trưng nhất,
là hoạt động sáng tạo của con người Lao động sản xuất có tính chất hai mặt, vừamang tính cụ thể, vừa mang tính trừu tượng
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012) trong “Giáo trình kinh tế doanhnghiệp thương mại” thì: Lao động trong doanh nghiệp thương mại là bộ phận laođộng xã hội cần thiết được phân công thực hiện quá trình lưu thông hàng hóa Baogồm lao động thực hiện quá trình mua bán, vận chuyển, đóng gói, chọn lọc, bảoquản và quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mục đích lao động của họ
là nhằm đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng
Tóm lại, lao động là hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo
ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội Lao động là hoạtđộng đặc trưng nhất, là hoạt động sáng tạo của con người
Trang 121.1.2 Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đãđược xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Để hoạt động, các doanhnghiệp trên thị trường phải có các mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ,
đó có thể là các mục tiêu xã hội, cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanhnghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt được mục tiêu đó với chi phí thấpnhất Đó là hiệu quả
1.1.3 Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động
Theo quan điểm của Mac-Lenin, hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kếtquả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả lao độngnhiều hơn
C.Mác đã chỉ rõ bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng cầnphải có hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất Ông đã viết: “Lao động cóhiệu quả nó cần có một phương thức sản xuất và nhấn mạnh rằng hiệu quả lao độnggiữ vai trò quyết định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con người, tất cảcác tiến bộ khoa học đều nhằm đạt được mục tiêu đó”
Theo quan niệm của F.W.Taylor thì “con người là một công cụ lao động”.Quan điểm này cho rằng: về bản chất con người đa số không làm việc, họ quan tâmnhiều đến cái họ kiếm được chứ không phải công việc mà họ làm, ít người muốn vàlàm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập và tự kiểm soát Vì thế để
sử dụng lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng laođộng tại doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những người giúpviệc, phải phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi, lặp lại, dễ dàng họcđược
Theo nghĩa hẹp: hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các môhình, các chính sách quản lý và sử dụng lao động Kết quả lao động đạt được làdoanh thu, lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổchức, quản lý lao động, có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp
Theo nghĩa rộng: hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử
Trang 13dụng lao động đúng ngành, đúng nghề, đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn chongười lao động, là mức độ chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sángkiến cải tiến kỹ thuật ở mỗi người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng chongười lao động.
Tóm lại, hiệu quả sử dụng lao động được hiểu là chỉ tiêu biểu hiện trình độ
sử dụng lao động thông qua quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh với chi phí lao động để đạt được kết quả Muốn sử dụng lao động có hiệu quảthì người quản lý phải tự biết đánh giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình,
từ đó có những biện pháp, chính sách đối với người lao động thì mới nâng cao đượcnăng suất lao động, việc sử dụng lao động mới thực sự có hiệu quả
1.2 Nội dung của hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
1.2.1 Sự cần thiết phải sử dụng lao động một cách hiệu quả
Trong công tác quản lý ngày nay, nhân tố con người được các nhà quản lýđặc biệt coi trọng và luôn đặt ở vị trí trọng tâm hàng đầu trong mọi sự đổi mới Mặc
dù có sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, quá trình quản lý tựđộng hóa ngày càng tăng, việc sử dụng máy móc thay thế con người trong công tácquản lý ngày càng rộng rãi, tuy nhiên vai trò của con người trong kinh doanh khôngthể bị coi nhẹ mà ngày càng được đề cao Hơn nữa mục tiêu cuối cùng của doanhnghiệp vẫn là hiệu quả kinh doanh, là lợi nhuận.Để đạt được mục tiêu đó, các doanhnghiệp luôn phải nghĩ đến các biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thờiphải hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí kinh doanh hết mức có thể Do các yếu tốkinh doanh như nguyên vật liệu, vốn, tài nguyên… là hữu hạn nên buộc các doanhnghiệp phải chú trọng đến nhân tố con người Sử dụng lao động một cách hiệu quả
sẽ tiết kiệm được chi phí lao động sống, tiết kiệm được nguyên vật liệu, tăng cường
kỹ thuật lao động, do đó sẽ giảm được giá thành sản phẩm để đạt được mục tiêucuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận Nâng cao hiệu quả sử dụng lao độngchính là góp phần củng cố và phát triển uy thế của doanh nghiệp trên thị trường
Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là điều kiện đảm bảo khôngngừng cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện nâng
Trang 14cao trình độ tay nghề, khuyến khích năng lực sáng tạo của người lao động, thúc đẩyngười lao động cả về mặt vật chất và tinh thần Con người là bộ phận chủ yếu đểthực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi hoạt động sản xuất kinh doanhsuy cho cùng cũng là để phục vụ lợi ích của con người Trong các doanh nghiệphiện nay, yếu tố con người đóng vai trò quyết định đối với sự thành bại của doanhnghiệp Chính vì vậy, đào tạo, phát triển và sử dụng lao động có hiệu quả chính làyếu tố sống còn của mọi doanh nghiệp.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là việc làm hết sức quantrọng và cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp Bởi vì sử dụng lao động có hiệuquả sẽ giúp doanh nghiệp kinh doanh tốt, giảm chi phí sản xuất, khấu hao nhanh tàisản cố định…qua đó giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường, mở rộng thịphần của mình
1.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp được đánh giá qua một hệthống chỉ tiêu nhất định Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Bởi vậy khi phân tích và đánh giáhiệu quả sử dụng lao động phải căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp và của ngườilao động
Mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra cho mình luôn thay đổi theo thời gian, đồngthời cũng thay đổi cả cách nhìn nhận và quan điểm đánh giá hiệu quả Nhưng nhìnchung tất cả các mục tiêu đều nhằm đảm bảo tính ổn định và phát triển bền vữngcủa doanh nghiệp Do vậy để đánh giá được hiệu quả sử dụng lao động tốt nhất thìphải dựa vào kết quả kinh doanh hay dựa vào lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đượctrong thế ổn định và phát triển bền vững Mặc dù vậy không phải lợi nhuận màdoanh nghiệp đạt được càng cao thì có nghĩa là hiệu quả sử dụng lao động tốt vì nếuviệc trả lương cũng như các chế độ đãi ngộ khác chưa thỏa đáng thì sử dụng laođộng chưa mang lại hiệu quả tốt Vì vậy, khi phận tích đánh giá hiệu quả sử dụnglao động của doanh nghiệp, cần phải đặt nó trong mối quan hệ giữa lợi ích củangười lao động với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được và chi phí bỏ ra
Trang 15để đạt được kết quả đó.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
1.2.3.1 Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động phải đảm bảo các yêucầu sau:
Tính chính xác: hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo chính xác để phản ánh một
cách khách quan, đúng đắn về thực trạng sử dụng lao động tại doanh nghiệp nhằmđưa ra các giải pháp hoàn thiện những mặt chưa tốt
Tính khoa học: Các chỉ tiêu phải được hình thành trên cơ sở nguyên tắc
chung của phạm trù hiệu quả kinh tế Nó phải phản ánh được tình hình sử dụng laođộng sống thông qua quan hệ so sánh về kết quả kinh doanh với chi phí lao động
Tính thực tiễn: hệ thống chỉ tiêu đưa ra phải phù hợp và có thể áp dụng được
với doanh nghiệp, mang tính thực tế cao
Tính hệ thống: hệ thống chỉ tiêu phải có mối quan hệ khăng khít để qua đó
doanh nghiệp có thể rút ra những kết luận đúng đắn về tình hình sử dụng lao động
Tính toàn diện: hệ thống chỉ tiêu phải cho phép đánh giá một cáchchung và
bao quát nhất về hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp
Tính so sánh: hệ thống các chỉ tiêu phải thống nhất với nhau để đảm bảo tính
chất so sánh được hiệu quả sử dụng lao động giữa các bộ phận trong một doanhnghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp trong ngành với nhau
1.2.3.2 Chỉ tiêu về sử dụng số lượng lao động và cơ cấu lao động
Số lượng lao động trong doanh nghiệp là những người đã được ghi vào danhsách của doanh nghiệp thêo những hợp đồng dài hạn hay ngắn hạn do doanh nghiệpquản lý và xử dụngdo doanh nghiệp trả thù lao lao động
Số lượng lao động là chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng lao động của doanhnghiệp và là cơ sở để tính một số chỉ tiêu khác như năng suất lao động, tiền lương
Có hai phạm trù liên quan đến biến động lao động sau :
- Thừa tuyệt đối: là số người đang thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp
nhưng không bố trí được việc làm, là số người rôi ra ngoài định mức cho từng khâu
Trang 16công tác, từng bộ phận sản xuất kinh doanh Theo phậm trù này có thể sử dụng chỉtiêu:
+ Tổng số lao động thất nghiệp theo kỳ
+ Tỷ lệ phần trăm lao động thất nghiệp so với tổng số lao động trong doanhnghiệp
- Thừa tương đối là những người lao động được cân đối trên dây chuyền sản
xuất của doanh nghiệp và các khâu công tác, nhưng không đủ việc làm cho cả ngày,ngừng việc do nhiều nguyên nhân khác nhau như thiếu nguyên vật liệu, máyhỏng Để đánh giá tình trạng thiếu việc này có thể sử dụng các chỉ tiêu :
+ Tổng số lao động nghỉ việc trong kỳ vì không có việc làm
+ Tỷ lệ lao động nghỉ việc trong kỳ doi không có việc làm so với tổng số laođộng hiện có
1.2.3.3 Chỉ tiêu về thời gian và cường độ lao động
• Chỉ tiêu về thời gian lao động
Thời gian lao động là khoảng thời giờ lao động cần phải tiêu tốn để sản xuất
ra một hàng hóa nào đó cho doanh nghiệp
Công thức tính thời gian lao động:
K là hệ số sử dụng thời gian làm việc Chỉ số này định hướng đúng việc tổchức lao động của từng loại lao động trong thời gian lao động, của từng bộ phậntrong doanh nghiệp để tận dụng được thời gian lao động cũng như chi phí lao động
mà doanh nghiệp phải bỏ ra
• Chỉ tiêu về cường độ lao động
Cường độ lao động là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động trong mộtđơn vị thời gian Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng củalao động Cường độ lao động tăng lên tức là mức hao phí sức cơ bắp, thần kinhtrong một đơn vị thời gian tăng lên, mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳngcủa lao động tăng lên
Trang 17Nếu cường độ lao động tăng lên thì số lượng (hoặc khối lượng) hàng hóa sảnxuất ra tăng lên và sức hao phí lao động cũng tăng lên tương ứng, vì vậy giá trị củamột đơn vị hàng hóa vẫn không đổi vì thực chất giá trị hàng hóa tăng lên khi tăngcường độ lao động tỷ lệ thuận với tổng mức hao phí lao động bỏ ra để sản xuất hànghóa đó.
1.2.3.4 Chỉ tiêu về năng suất lao động
Năng suất lao động là phạm trù kinh tế phản ánh sức sản xuất của lao động
và được đo lường bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thờigian hoặc là lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Năngsuất lao động là một chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phản ánh mối tương quan giữa kếtquả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Công thức tính năng suất lao động:
Năng suất lao động =
Chỉ tiêu năng suất lao động phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của mộtlao động, một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Nếu doanhthu tăng và số nhân viên bình quân trong kỳ tăng ít hơn thì năng suất lao động bìnhquân của một lao động trong kỳ sẽ tăng Nếu tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc
độ tăng của lao động bình quân thì năng suất lao động giảm Vì vậy doanh nghiệpcần sắp xếp, bố trí, sử dụng lao động hợp lý sao cho số nhân viên là đủ, tránh thừa
Chỉ tiêu này có ưu điểm là dễ tính toán, phản ánh tổng hợp năng suất laođộng của toàn thể doanh nghiệp và xác định năng suất dễ dàng Chỉ tiêu này có thể
so sánh hiệu quả sử dụng lao động giữa các doanh nghiệp
1.2.3.5 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuậngiữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệuquả lao động mà người lao động tạo ra tính đến quan hệ cung cầu vềlao động trênthị trường và tuân thủ pháp luật của nhà nước
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn nêu ra trong cuốn “Giáo tinh kinh tế doanh
Trang 18nghiệp” khái niệm tiền lương được hiểu là một hình thức trả công lao động Để đolường hao phí lao động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm người ta chỉ có thể sửdụng thước đo giá trị thông qua giá trị tiền tệ, vì vậy khi trả công cho người laođộng người ta sử dụng hình thức trả lương.
Công thức tính chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương:
HQ : hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương
M: Doanh thu thuần trong kỳ QL: Tổng quỹ lương
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để thực hiện một đồng doanh thu bán hàng thìcần chi bao nhiêu đồng tiền lương, phản ánh mức doanh thu đạt được trên một đồngchi phí lương Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao
Ngoài ra có thể sử dụng công thức tính tỷ suất chi phí tiền lương:
Tỷ suất tiền lương = x 100
1.2.3.6 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của một lao động
Khả năng sinh lời là thước đo hiệu quả bằng tiền, là kết quả của việc sử dụngtập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà doanh nghiệpnắm giữ
Khả năng sinh lời của một người lao động trong doanh nghiệp thương mại làmột trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động củadoanh nghiệp Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không căn cứ vào mứcdoanh thu, lợi nhuân mà doanh nghiệp đó tạo ra
Công thức xác định chỉ tiêu khả năng sinh lời của một người lao động
Trang 19Ý nghĩa: Chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanhnghiệp, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại.
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng lao động
1.3.1 Môi trường bên ngoài
1.3.1.1 Nhân tố kinh tế
Sự phát triển và xu thế phát triển kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến sự pháttriển nguồn nhân lực nói riêng và quản trị nhân lực nói chung ở doanh nghiệp.Trong giai đoạn kinh tế suy thoái hoặc kinh tế bất ổn định thì doanh nghiệp một mặtcần phải duy trì lực lượng có tay nghề, trình độ, một mặt phải giảm chi phí laođộng Do vậy, doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định nhằm thay đổi các chươngtrình phát triển nhân lực như giảm quy mô về số lượng, đa dạng hóa năng lực laođộng của từng cá nhân để người lao động có thể kiêm được nhiều vị trí, nhiều loạicông việc khác nhau, qua đó sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trongdoanh nghiệp
1.3.1.2 Nhân tố chính trị, pháp luật
Luật pháp của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển nguồn nhânlực của doanh nghiệp, đặc biệt là Bộ Luật lao động Các bộ luật này đòi hỏi doanhnghiệp phải quan tâm đến các lợi ích chính đáng của người lao động, trong đó cónhu cầu phát triển nghề nghiệp chuyên môn, cơ hội thăng tiến Các doanh nghiệpkhi chịu sự ràng buộc của bộ luật này đòi hỏi phải có chương trình đào tạo và pháttriển nhân lực phù hợp về thời gian, điều kiện làm việc theo quy định của pháp luật
1.3.1.3.Nhân tố kỹ thuật và công nghệ
Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng với sự phát triển như
vũ bão của công nghệ, để giành được ưu thế về thị trường, các doanh nghiệp phảiluôn quan tâm tới việc cải tiến kỹ thuật, thay đổi công nghệ, nâng cao trình độ cơgiới hóa, tự động hóa Chính vì sự phát triển về kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi ngườilao động cũng phải nhanh chóng thích nghi, nâng cao chất lượng, trình độ của mình
để có thể bắt kịp và sử dụng thành thạo các thành tựu đó Đây cũng chính là bài toánđối với các nhà quản trị các cấp để sử dụng lao động một cách có hiệu quả
Trang 201.3.1.4.Thị trường lao động
Thị trường lao động cung cấp lao động để doanh nghiệp tuyển được nguồnnhân lực phù hợp và có chất lượng tốt Vì vậy sự biến đông của thị trường ảnhhưởng đến chi phí phải bỏ ra để trả lương, thưởng cho người lao động Giá cả biếnđộng theo thời gian, vì vậy nó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động củacác doanh nghiệp
1.3.1.5 Khách hàng
Khách hàng là mục tiêu rất quan trọng của doanh nghiệp, ảnh hưởng mạnh
mẽ đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu củakhách hàng về sản phẩm, dịch vụ chính là cách tốt nhất để đạt được các mục tiêu
mà doanh nghiệp đã đề ra.Mỗi tập khách hàng lại có các nhu cầu đa dạng khácnhau, do đó doanh nghiệp cần có sự đầu tư nghiên cứu nhu cầu về sản phẩm, dịch
vụ của họ để có thể phục vụ một cách tốt nhất.Chính những nhu cầu này của kháchhàng đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lựccủa mình để thõa mãn nhu cầu của khách hàng
1.3.1.6 Đối thủ cạnh tranh
Có thể nói tại mỗi doanh nghiệp, con người được coi là tài sản đáng quý và
có giá trị nhất, vì nguồn lực chính là nhân tố quyết định đến sự thành bại của doanhnghiệp Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần phải có các chính sách phát triểnnhân lực nhằm giữ gìn, duy trì và thu hút nhân tài bởi nếu không quan tâm đúngmực, rất có thể doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng bị đối thủ cạnh tranh lấy đi laođộng giỏi, lành nghề của mình Chính vì vậy, đối thủ cạnh tranh là yếu tố có ảnhhưởng rất lớn đến sự phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Trang 21nhuận cho doanh nghiệp Điều này là vô cùng cần thiết vì sẽ giúp cho việc sử dụnglao động của doanh nghiệp đạt được hiệu quả Ngược lại, nếu không đề cao vai tròcủa nhà cung ứng, rất có thể hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị giánđoạn, từ đó gây nên tình trạng lãng phí trong quá trình sử dụng lao động tại doanhnghiệp.
1.3.2 Môi trường bên trong
1.3.2.1.Tổ chức và quản lý lao động
Doanh nghiệp khác nhau có hình thức quản lý lao động khác nhau nhưng suycho cùng có ba cách quản lý lao động chủ yếu sau: theo phòng ban, theo ca kíp vàtheo tổ, đội, nhóm Doanh nghiệp quản lý theo hình thức nào cũng mang tính phâncông lao động rõ ràng Việc tổ chức lao động tốt sẽ làm cho người lao động cảmthấy phù hợp, yêu thích công việc đang làm, gây tâm lý tích cực cho người laođộng, góp phần tăng năng suất lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
1.3.2.2 Nhóm yếu tố về tạo động lực cho người lao động
Có thể thấy rằng, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng lao động thì vấn đề tạođộng lực cho người lao động trong doanh nghiệp là rất cần thiết Bởi lẽ, khi doanhnghiệp khuyến khích, động viên người lao động về mặt vật chất hoặc tinh thần quaviệc tăng lương, thưởng, hay chỉ là sự công nhận của cấp trên đối với bản thân họ,
đó chính là phần thưởng rất lớn mà họ mong muốn nhận được Qua việc tạo độnglực sẽ giúp tăng năng suất, chất lượng công việc, thúc đẩy người lao động làm việc,đoàn kết lẫn nhau để đạt được kết quả cao hơn
1.3.2.3 Nhóm yếu tố thuộc về bản thân người lao động
- Kĩ năng: có ảnh hưởng đến khả năng làm việc, năng suất lao động Nếungười lao động có trình độ lành nghề, chuyên môn cao thì công việc sẽ được thựchiện dễ dàng hơn, qua đó hiệu quả công việc đạt được sẽ cao hơn hoặc ngược lại
- Thái độ: người lao động có thái độ hợp tác, biết lắng nghe và tích cực trongcông việc sẽ giúp quá trình thực hiện công việc diễn ra nhanh và tốt hơn, từ đó giúptăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệphoặc ngược lại
Trang 22- Kiến thức: người lao động có trình độ hiểu biết, kiến thức trong lĩnh vựccông việc của mình là yếu tố rất quan trọng không những giúp cho việc thực hiệncông việc nhanh và tốt hơn mà còn có thể sáng tạo hoặc cải tiến công việc, qua đólàm tăng năng suất và hiệu quả công việc.
1.3.2.4 Đặc thù công việc
Tính chất, đặc thù công việc sẽ quyết định lực lượng lao động chính trongmột doanh nghiệp Với những công việc đòi hỏi trí tuệ thì thường yêu cầu lao động
có trình độ, bằng cấp cao, hiệu quả thực hiện công việc của họ cũng được quy định
ở mức khá cao Ngược lại với những công việc thiên về sản xuất, lao động chân tay,chỉ cần trình độ phổ thông thì năng suất lao động thường chỉ đạt ở mức trung bình,khiến cho hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp không cao
1.3.2.5 Văn hóa doanh nghiệp
Môi trường bên trong doanh nghiệp được hiểu là nền văn hóa của doanhnghiệp bao gồm nhiều yếu tố cấu thành.Từ góc độ môi trường kinh doanh cần đặcbiệt chú ý đến triết lý kinh doanh, các tập quán, thói quen truyền thống, phong cáchsinh hoạt, nghệ thuật ứng xử, các nghi lễ duy trì trong doanh nghiệp.Tất cả nhữngyếu tố đó tạo nên bầu không khí, bản sắc tinh thần đặc trưng riêng cho từng doanhnghiệp Những doanh nghiệp có nền văn hóa phát triển cao sẽ có không khí làmviệc say mê, đề cao sự sáng tạo, chủ động và trung thành Ngược lại ở những doanhnghiệp có nền văn hóa thấp kém sẽ phổ biến sự bàng quang, thờ ơ, vô trách nhiệm
và bất lực hóa đội ngũ lao động của doanh nghiệp, từ đó sẽ làm hiệu quả sử dụnglao động trở nên thấp kém
Trang 23và sử dụng hiệu quả Trong phạm vi một doanh nghiệp, sử dụng lao động được coi
là vấn đề quan trọng hàng đầu vì lao động là một trong ba yếu tố đầu vào của quátrình sản xuất Mặt khác, biết được đặc điểm lao động trong doanh nghiệp sẽ giúpdoanh nghiệp tiết kiệm chi phí, thời gian và công sức, qua đó giúp doanh nghiệp dễdàng đạt được mục tiêu đã đề ra
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VẬN TẢI THỦY I
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần vận tải thủy I 2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
▪ Trụ sở chính: 78 Bạch Đằng-Hai Bà Trưng-Hà Nội
▪ Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Nguyễn Tiến
về tài sản, được mở tài khoản tại các ngân hàng trong và ngoài nước
- Vốn Điều lệ của Công ty: 100.000.000.000 đồng (một trăm tỷ đồng)
- Ngành nghề kinh doanh:
* Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
* Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
* Sửa chữa và bảo dưỡng các phương tiện vận tải trừ ôtô, môtô, xe máy, và
xe có động cơ khác
* Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
2.1.2 Quá trình phát triển công ty
Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hoạtđộng theo chế độ tự chủ về tài chính, với chức năng chính là vận tải hàng hoá, vật tưcho cá nhân và các tổ chức có nhu cầu Công- Nông nghiệp, xây dựng cơ bản và nhucầu vận chuyển thuê Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phấn đấu, Công ty đã không
Trang 25ngừng lớn mạnh cả về vật chất đến trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng nhưnăng lực vận tải.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty được đánh dấu bởi các mốcthời gian quan trọng sau đây:
Công ty vận tải sông Hồng được thành lập theo quy định số 1024/QĐ-TLngày 05/09/1964, giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0103008103 Trụ sở chính tại
78 Bạch Đằng- Hai Bà Trưng - Hà Nội, lúc đó Công ty gồm các đơn vị :
- Đường sông Hà Nội
- Đường sông Hải Dương
- Đường sông Ninh Bình
- Đường sông Phú Thọ
Với nhiệm vụ chính của Công ty lúc bấy giờ là: Vận tải đường sông chủyếu các mặt hàng như: Than, muối, lương thực, cát sỏi…từ Hải Phòng đi QuảngNinh rồi đi Việt Trì, Phú Thọ…trên các phương tiện chủ yếu là tàu gỗ, xà lan gỗ.Ngoài ra Công ty có 2 cơ sở sửa chữa phương tiện là xưởng Hà Nội, xưởng NinhBình và 3 đội tàu hoạt động
Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 1967:
Đây là giai đoạn có sự thay đổi lớn đối với Công ty vận tải Sông Hồng đượcđổi tên thành Công ty vận tải 204 và nhận thêm nhiệm vụ mới đó là vận chuyểnlương thực cho liên khu 5, phạm vi hoạt động từ bến Thuỷ trở ra Cũng do để phục
vụ cho yêu cầu vận chuyển và hoàn thành nhiệm vụ mới, Công ty được tăng cườngthêm phương tiện số đội tàu hoạt động lúc đó gồm 5 đội trong đó 4 đội tàu kéo và 1đội tàu tự hành Ra đời trong hoàn cảnh nền kinh tế bao cấp, với sở hữu vốn NhàNước số vốn ban đầu của Công ty toàn bộ do ngân sách Nhà Nước cấp
Giai đoạn từ năm 1967-1968:
Giai đoạn này do chiến tranh ác liệt, cục đường sông phân chia phương tiệncủa Công ty thành các xí nghiệp:
- Xí nghiệp vận tải đường sông 201 đóng tại Ninh Bình
- Xí nghiệp vận tải đường sông 203 đóng tại Hải Phòng
Trang 26- Xí nghiệp đường sông 204 đóng tại Hà Nội
Cũng do chiến tranh ác liệt, để đảm bảo phương tiện và tiếp tục thực hiệnnhiệm vụ vận tải, cơ sở vật chất của xí nghiệp được phân tán đều tới địa phương:Mạo Khê-Quảng Ninh; Kinh Môn- Hải Dương; Ninh Thuận- Hà Tây
- Xí nghiệp sửa chữa tàu song Hà Nội trụ sở tại Thanh Trì-Hà Nội
- Xí nghiệp sửa chữa tàu sông Thượng Trà trụ sở tị Kinh Môn- Hải Dương
- Xí nghiệp sửa chữa tàu sông Mạo Khê trụ sở tại Mạo Khê- Quảng Ninh
- Xí nghiệp vật tư, vận tải vật liệu xây dựng tại 78 Bạch Đằng- Hai Bà
Trưng- Hà Nội
Để phù hợp với tình hình phát triển sản xuất kinh doanh, theo quy định số64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính Phủ về việc tiến hành cổ phần hoá ,ngày 1/1/2005 Công ty vận tải thuỷ 1 chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phầnvận tải thuỷ 1 với thương hiệu là Watranco No.1
Trải qua gần 50 năm hoạt động, Công ty đã được Nhà nước tặng thưởngnhiều Huân, Huy chương và Bằng lao động sáng tạo:
- 1 Huân chương lao động hạng nhất
- 3 Huân chương lao động hạng nhì
- 14 Huân chương lao động hạng ba
- Năm 2000-2002 Công ty được tặng cờ luân lưu của Chính Phủ
- Năm 2002 UBND Thành Phố Hà Nội có quyết định khen thưởng: Giámđốc doanh nghiệp giỏi năm 2002
Và nhiều Bằng khen, Giấy khen lao động sáng tạo của Tổng Liên Đoàn LaoĐộng Việt Nam, Bộ GTVT, Tổng Công ty đường sông Miền Bắc tặng cho các cá
Trang 27nhân có thành tích xuất sắc trong lao động và sản xuất
2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân,hoạt động theo chế độ hạch toán về kinh tế, tự chủ về tài chính, có tài khoản ViệtNam tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch trực thuộc đường sông Miền Bắc
Có thể cụ thể về ngành nghề kinh doanh như sau:
- Vận chuyển và bốc xếp hàng rời, hàng bao, hàng siêu trường siêu trọng,container trên tất cả các tuyến sông phía Bắc theo phương thức từ kho đến kho
- Tổ chức vận chuyển các tuyến sông phía Bắc và đại lý tàu biển
- Trục vớt, nạo vét luồng lạch, khai thác cát vàng, cát đen, tôn tạo sạn lấpmặt bằng dọc theo các tuyến sông và vùng ven biển, xây dựng các công trình vừa vànhỏ
- Đại lý xi măng Chinfon và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng ( giaohàng đến tận nơi công trình )
- Đóng mới và sửa chữa các loại tàu, sàlan có trọng taikr đến 600tấn, đápứng đầy đủ thiết bị đồng bộ máy móc và phụ tùng máy thuỷ, hệ tống trục láp vàchân vịt, hệ thống lái và nâng hạ cabin bằng thuỷ lực, các thiết bị an toàn phù hợpvới từng loại tàu chạy tốc độ cao
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là vận chuyển than, đá, sỏi, cát, ximăng Ngoài ra Công ty còn vận chuyển một số mặt hàng khác như: clinker,contairner, thiết bị hàng siêu trường siêu trọng Khách hàng chủ yếu của Công tybao gồm các đơn vị cá nhân có nhu cầu vận chuyển hàng hoá
Đặc điểm của các mặt hàng này là dễ vận chuyển từ nơi này đến nơi khác,nhưng nó cũng phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết và đặc biệt hơn nữa là không thểthiếu được tay nghề của người lao động Hàng hoá vận chuyển đúng tiến độ thờigian và đúng hợp đồng phụ thuộc rất nhiều vào tay nghề của những người lao động
2.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Trang 28Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần vận tải thủy I
Phòngtài vụ
Phòng kinh doanh vận tải
Phòng
kỹ thuật vật tư
Đội vận tải thủy
CN Hải
Phòng
CN Quảng
Ninh
CN Cẩm Phả
CN Việt Trì
CN HCM
Phòng quản lý phương tiện
Trạm Hoà Bình
Trung
tâm cơ
Khí
CN số 2 Công ty CPVT thuỷ 1 tại Hải Dương, XN Thượng Trà
XN Cơ khí thuỷ Mạo Khê
C Các đơn
vị khác
Trang 29Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 là một doanh nghiệp dịch vụ vận tải, các mặthàng vận chuyển đa dạng, phong phú Phạm vi hoạt động của Công ty trải khắp hầuhết các tuyến sông Miền Bắc Vì vậy ngoài trụ sở chính 78 Bạch Đằng- Hà Nội,Công ty còn có các xí nghiệp trực thuộc, các chi nhánh các trạm tại tỉnh QuảngNinh, Hải Phòng…
Để phù hợp với hoạt động của mình, Công ty đã lựa chọn bộ máy quản lýtheo cơ cấu trực tuyến - chức năng, đứng đầu Công ty là Hội đồng quản trị, sau đó
là ban Giám đốc gồm có: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Bí thư đảng uỷ, Chủ tịchCông đoàn Ban Giám đốc là ban chỉ đạo quản lý điều hành mọi hoạt động kinhdoanh của Công ty, đồng thời chịu trách nhiẹm toàn bộ với Tổng công ty, với NhàNước về hoạt động kinh doanh của Công ty mình Chịu trách nhiệm trước ban Giámđốc là các phòng ban trực tiếp giúp việc cho ban Giám đốc về các nhiệm vụ, cáckhâu chuyên môn
Thực tế hiện nay thì có khoảng 90% các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng môhình trực tuyến - chức năng Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 sử dụng mô hình cấutrúc tổ chức này là hoàn toàn phù hợp với ngành nghề kinh doanh, vì môi trườngkinh doanh của Công ty là tương đối ổn định và mặt hàng vận chuyển là những mặthàng truyền thống Chức năng quyền hạn của mỗi bộ máy được xác định rõ ràng, bộphận phòng ban, bộ phận xí nghiệp thành viên và chi nhánh đều có tổ chức nhiệm
vụ cụ thể Mặc dù vậy các mối quan hệ trong bộ máy tổ chức đều có sự phối hợptheo chiều dọc của các cấp quản trị nghĩa là tất cả các trưởng bộ phận đều chịu tráchnhiệm trước ban lãnh đạo, và họ điều hành theo sự phân công, phân quyền Công ty
đã sử dụng cấu trúc này là tạo cho nhân viên phát huy đầy đủ năng lực sở trườngcủa bản thân cũng như tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân mình Hiện nay mỗi cán
bộ công nhân viên trong Công ty ngoài chức năng nhiệm vụ chuyên môn của mình,
họ còn được đào tạo và học hỏi thêm một số công tác khác để tránh tình trạng nhàmchán trong công việc
Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận được quy định như sau:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa hai
Trang 30nhiệm kì Đại hội đồng cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết địnhmọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty Hội đồng quản trịgồm có 5 người có nhiệm kì là 3 năm.
- Ban Giám đốc: Ban điều hành mọi hoạt động thường ngày của Công ty,
thay mặt Công ty ký kết, tiến hành các giao dịch dân sự, pháp luật với các cơ quanNhà Nước và các đơn vị kinh tế đối tác Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
và uỷ nhiệm có các quyền hạn cần thiết để tiến hành các quyết định của Hội đồngquản trị Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnhvực của Công ty Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc và trướcpháp luật về các việc được phân công hoặc được uỷ nhiệm Phó Tổng Giám đốc cóthể kiêm nhiệm Giám đốc các bộ phận hoặc các đơn vị trực thuộc
- Phòng tổ chức nhân chính: Có 2 chức năng chính là nhân sự và tiền lương.
Tổ chức quản lý thực hiện công tác nhân sự xây dựng bổ sung và hoàn thiện cơ cấu
tổ chức, sắp xếp lao động, xây dựng kế hoach tiền lương, thưởng, trợ cấp vàphương án đào tạo lao động, quản lý chế độ chính sách Nhà Nước đối với người lâođộng trong thời gian làm việc tại Công ty, quản lý con dấu công tác văn thư lưu trữ,
in ấn tài liệu duy trì thông tin nội bộ, chăm lo sức khoẻ môi trường làm việc chonhân viên khu vực văn phòng Công ty, quản lý xe con công tác và tài sản Công tyvới yêu cầu đạt hiệu quả cao, phù hợp quy định của pháp luật và đặc điểm tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty
- Phòng kinh doanh xi măng: Là đơn vị kinh doanh xi măng theo hình thức
tổng đại lý, dưới sự lãnh đạo quản lý của Công ty với yêu cầu đạt hiệu quả kinh tếcao, góp phần tăng sản lượng và doanh thu cho Công ty
- Phòng kỹ thuật vật tư: Quản lý hồ sơ, chất lượng kỹ thuật, phương tiện vận
chuyển, thiết bị bốc xếp và máy công cụ, quản lý và chỉ đạo kỹ thuật công nghệ, quátrình bảo quản, cung ứng vật tư trang thiết bị, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt, phục
vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, quản lý giá thành sửa chữa và mức tiêu haonhiên liệu
- Phòng kinh doanh vận tải: Là đơn vị tham mưu giúp Giám đốc Công ty
Trang 31trong lĩnh vực công tác, tiếp thị khai thác thị trường, tổ chức điều động phương tiệnnhằm khai thác đạt hiệu quả cao nhất.
- Phòng tài vụ: Kế toán- thống kê, tổng hợp- phân tích tình hình tài chính
phục vụ sản xuất kinh doanh Quản lý sử dụng vốn bằng tiền mặt, thực hiện nghĩa
vụ ngân sách Chịu trách nhiệm cao nhất là kế toán trưởng giúp Giám đốc chỉ đạocông tác ké toán tài chính, tổ chức phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán kế toán và lập báo cáo kinh doanhtheo quy định của cấp trên
- Đội vận tải thuỷ: Có chức năng chủ yếu là đôn đốc kiểm tra thuyền viên và
các đoàn tàu thực hiện chức trách thuyền viên Nhà Nước qui định, nhiệm vụ sảnxuất Công ty giao
- Các xí nghiệp thành viên: Nói chung các xí nghiệp thành viên có nhiệm vụ
và chức năng là sửa chữa các phương tiện vận tải thuỷ cho Công ty, khách hàngngoài Công ty, gia công chế biến và đóng mới các sản phẩm thuỷ, bốc dỡ các hànghoá, container, than, cát, đá, sỏi, xi măng, cùng với việc vận chuyển và kinh doanhcác loại vật liệu xây dựng
- Các chi nhánh: Công ty có các chi nhánh tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Việt
Trì, Phả Lại Nhiệm vụ và hoạt động của các chi nhánh này là: Đại diện Công tygiao dịch, ký kết và tổ chức thực hiện các dịch vụ vận tải với khách hàng, kể cả tổchức vận chuyển
2.1.5 Quy trình kinh doanh vận tải của Công ty cổ phần vận tải thủy I
Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 được tiếnhành như sau:
Căn cứ vào hợp đồng vận chuyển ký kết với các chủ hàng phòng vận tải bốchí phương tiện tuỳ theo khối lượng hàng và tuyến đường vận chuyển Sau đó thựchiện công tác chuẩn bị cho chuyến hàng vận tải gồm những công việc sau:
- Chuẩn bị đội tàu
- Sắp xếp đội tàu về con người, nhiên liệu, lương thực…
- Trên cơ sở hợp đồng đã ký kết vận chuyển đó, phòng vận tải điều phối công
Trang 32việc xuống các đội vận tải và các đội vận tải có nhiệm vụ điều động thuyền viênchạy tàu.
Sơ đồ về quy trình ký kết hợp đồng kinh doanh vận tải của Công ty:
Mô tả chi tiết công việc trong Công ty:
Trên đây mới chỉ là một quy trình chung về việc thực hiện hợp đồng củaCông ty Để hiểu rõ hơn về quy trình này, em sẽ phân tích hợp đồng vận chuyểnhàng siêu trường siêu trọng giữa Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 ( bên A ) và Công
ty cổ phần Hàng Hải Hà Nội có trụ sở tại Hải Phòng ( bên B ) có hiệu lực từ31/8/2014 đến hết ngày 31/2/2015
Công ty cổ phần Hàng Hải Hà Nội có trụ sở tại Hải Phòng có nhu cầu vậnchuyển hàng siêu trường siêu trọng đã đàm phán và thoả thuận để thuê Công ty cổphần vận tải thuỷ 1 vận chuyển hàng hoá cho Công ty
Hai bên đã thoả thuận và ký kết hợp đồng vận chuyển hàng siêu trường siêutrọng từ cảng Đoạn Xá đến tàu biển tại vùng neo Hạ Long và theo chiều ngược lại.Theo hợp đồng thì các bên có các trách nhiệm sau:
▪ Trách nhiệm của bên B:
Đảm bảo và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của hàng hoá mìnhcùng các giấy tờ liên quan đến hàng hoá vận chuyển trên phương tiện bên A
Giao hàng hoá cho bên A đúng thời gian, đủ số lượng mà hai bên đã thốngnhất Chịu trách nhiệm toàn bộ việc xếp, dỡ hàng ở hai bên đầu bến
Cử cán bộ có thẩm quyền ở hai đầu bến, để kịp thời xử lý những phát sinhtrong quá trình xếp, dỡ và giao nhận hàng hoá
▪ Trách nhiệm của bên A:
Khách hàng thuê vận
chuyển
Công ty Cổ phần Vậntải thủy 1
Khách hàng thuê vậnchuyển
Thực hiện hợp đồng.Quyết định điều độngtàu chuyên chở
Kết thúc hợp đồng
Trang 33Thông báo cho bên B tên phương tiện, dung tích xếp hàng, tên thuyền trưởng
và số điện thoại của từng phương tiện
Phương tiện có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định hiện hành để thamgia vận chuyển
Chuẩn bị đủ số lượng phương tiện có mặt, vận chuyển hàng đúng thời gian
mà bên A đã thống nhất số lượng hàng nhận vận chuyển cho từng đợt
Trong quá trình vận chuyển phải đảm bảo an toàn cho hàng hoá, nếu hưhỏng, mất mát hàng hoá do lỗi của bên A thì bên A phải có trách nhiệm bồi thườngcho bên B phần thiệt hại theo giá thị trường( Trừ trường hợp bất khả kháng )
Cử cán bộ có thẩm quyền ở hai bên để kịp thời giải quyết những phát sinhtrong quá trình xếp, dỡ và giao nhận hàng hoá
Sau khi kí hợp đồng vận chuyển, căn cứ vào thông báo vận chuyển hàng hoá
và phiếu xuất kho của Công ty cổ phần Hàng Hải Hà Nội, phòng kế toán chuyểnchứng từ giao cho bộ phận giao nhận tổ chức bốc xếp hàng hoá từ bến Đoạn Xá đếntàu biển tại vùng neo Hạ Long, khi xếp hàng lên tàu xong chuẩn bị rời cảng thì bộphận vận tải có trách nhiệm hoàn thành các thủ tục xuất bến
Trong thời gian thực hiện hợp đồng, cứ hết tháng hai bên lại gặp nhau đốichiếu và thống nhất số lượng, phương tiện bên A vận chuyển được trong tháng đểlàm cơ sở thanh toán, kế toán theo dõi và ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh, chi phíphát sinh và ghi nhận doanh thu Bên B thanh toán đủ một lần cước vận chuyểncùng phát sinh ( nếu có) cho bên A trong vòng 07 ngày kể từ khi bên A xuất trình
đủ chứng từ đã giao xong hàng cùng hoá đơn VAT Thanh toán chậm quá thời hạntrên, bên B phải trả cho bên A phần lãi suất chậm trả theo quy định hiện hành củangân hàng Nhà nước Việt Nam
Chứng từ thanh toán: Giấy vận chuyển, giấy giao hoặc nhận hàng từngchuyến, hoá đơn VAT
Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc UNC
2.1.6 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 2015
Trang 34-Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 2015
1.DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 10.256.566.200 11.003.339.500 11.785.540.900 12.603.914.160 12.520.210.234
3.DT thuần 10.256.566.200 11.001.832.630 11.785.540.900 12.599.426.887 12.520.210.2344.Giá vốn hàng bán 7.206.859.245 7.637.280.851 7.987.669.955 8.519.672.646 8.022.493.4415.Lợi nhuận gộp 3.049.706.955 3.364.551.779 3.797.870.945 4.079.754.241 4.497.716.793
7.Chi phí hoạt động TC 1.549.910.250 1.684.740.491 1.770.392.140 1.860.945.638 1.792.126.8758.Lợi nhuận thuần HĐTC -1.547.675.600 -1.682.161.571 -1.767.280.248 -1.857.542.482 -1.787.406.109
10.Chi phí quản lý DN 1.031.590.985 1.188.516.973 1.450.478.840 1.762.116.619 1.986.736.85711.Lợi nhuận thuần HĐ SXKD 448.983.995 474.013.990 562.351.487 460.095.140 723.573.827
Bảng 2.1 Bảng BCKQHĐSXKD của công ty trong 5 năm (2011-2015)
Trang 35Qua các bảng số liệu trên cho ta thấy:
• Về hoạt động sản xuất kinh doanh:
Bảng 2.2 Chênh lệch chỉ tiêu doanh thu năm 2011-2015
(Nguồn: Phòng tài vụ Công ty)
Doanh thu thuần tăng đều theo các năm từ năm 2011 đến năm 2014 nhưng tỷ
lệ tăng có xu hướng giảm, đến năm 2015 thì doanh thu giảm nhẹ Nguyên nhân là
do áp lực cạnh tranh giảm giá thành vận tải từ một số doanh nghiệp vận tải mới gianhập thị trường Vì vậy năm 2015 doanh thu vận tải thủy giảm so với năm 2014 từ12.603.914.160 đồng xuống còn 12.520.210.234 đồng
Chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán) tăng đều theo các năm từ năm 2011 đếnnăm 2014, đến năm 2015 giảm điều này chứng tỏ trong năm 2015 công ty đã tiếtkiệm được chi phí khâu sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất sản phẩm năm 2015giảm so với năm 2014 với số tiền giảm là 497.179.205 đồng xuống còn8.022.493.441 đồng tương ứng với giảm 5,84% Để thấy rõ hơn qua bảng chi tiếtsau:
Bảng 2.3 Chênh lệch về chỉ tiêu chi phí năm 2011-2015
Đơn vị tính: đồng
Năm Chỉ tiêu Chi phí bán hàng Chi phí quản lý
Trang 36(Nguồn: Phòng tài vụ công ty)
Chi phí quản lý doanh nghiệp: có xu hướng tăng cao từ năm 2011 đến năm
2015 Năm 2011 chi phí này có mức 1.031.590.985 đồng đến năm 2015 chi phí đãlên 1.986.736.857 đồng Thông qua chỉ tiêu DTT/CP ta thấy được rằng mặc dùdoanh thu hàng năm đều tăng nhưng một đồng chi phí tạo ra số doanh thu các nămgiảm dần Như vậy chi phí này còn tương đối cao so với tỷ lệ tăng doanh thu vànăm sau cao hơn năm trước vì vậy công ty cần có những điều chỉnh hợp lý, tiếtkiệm những chi phí không cần thiết
Chi phí bán hàng: chi phí này giảm dần từ năm 2011 đến năm 2013, và đặcbiệt hai năm 2014 và 2015 chi phí này đều không phát sinh vì công ty chỉ thực hiệnnhững sản phẩm mang tính thiết yếu nên đã hoàn toàn tiết kiệm được khoản chi phínày Chỉ có chi phí quản lý tăng cao, chứng tỏ công ty chú trọng trong việc quản lýcông ty để nâng cao hoạt động kinh doanh
Bảng 2.4 Tóm tắt các chỉ tiêu về doanh thu và chi phí năm 2011-2015
Trang 38Tỷ lệ(%) 5,11 9,36 5,112015/2014 Giá trị -68.818.763 1.317.610 70.136.373
(Nguồn: Phòng tài vụ Công ty)
Doanh thu tài chính có xu hướng tăng đều theo các năm Chi phí tài chínhtăng cho đến năm 2015 chi phí giảm Vì doanh thu tài chính tăng nhưng kèm theo
sự tăng của chi phí, mà sự tăng về chi phí so với tỷ lệ tăng của doanh thu lớn hơn dovậy mà từ năm 2011 đến năm 2014 lợi nhuận từ hoạt động tài chính có xu hướnggiảm Cho đến năm 2015 hoạt động tài chính có sự khởi sắc hơn, khi mà doanh thutài chính tăng còn chi phí tài chính giảm, điều này làm cho lợi nhuận từ hoạt độngtài chính tăng trong năm 2015
• Về hoạt động khác
Thu nhập khác tăng giảm không ổn định Năm 2011-2012 tăng từ 1.732.890đồng lên 3.216.218 đồng, năm 2013 không có khoản thu nhập này, năm 2014-2015đột ngột tăng cao Chi phí khác tăng đều, chậm từ năm 2011 đến năm 2013, vàonăm 2014 không phát sinh chi phí này, vào năm 2015 chi phí này khá cao Cáckhoản thu nhập khác và chi phí khác mang tính chất bất thường nên không thể dựavào đó đánh giá trình độ quản lý của doanh nghiệp
Bảng 2.6 Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận năm 2011-2015
Trang 39lên kha khá Tỷ lệ LN/DT thể hiện một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồnglợi nhuận Điều này chứng tỏ trong năm công ty không mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh mà có thể do biết tiết kiệm chi phí tốt hơn Lợi nhuận gộp và lợi nhuậnsau thuế đều có xu hướng tăng theo các năm như vậy hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động tài chính, hoạt động quản trị đang phát triển theo chiều hướng tốt.Còn hoạt động khác tuy không tốt và không ổn định nhưng đây không phải là hoạtđộng thường xuyên của công ty
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần vận tải thủy I giai đoạn 2011 - 2015
2.2.1 Đặc điểm của môi trường vĩ mô, môi trường ngành ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực kinh tế đang phát triển cónhiều tiềm năng cho các công ty phát triển Tuy nhiên trước khó khăn về khủnghoảng nền kinh tế, các công ty phải đối mặt không ít với những thách thức lớn.Đứng trước những cơ hội và thách thức như vậy đòi hỏi công ty phải có đủ sứcmạnh, năng lực để đón nhận những cơ hội và đối đầu với những thách thức đó Đểkhông rơi vào thế bị động thì đòi hỏi công ty phải nắm được rõ những thuận lợi vàkhó khăn của mình
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
Với sự tăng trưởng trở lại mạnh mẽ và vững chắc của nền kinh tế trong vàinăm qua và các năm tới, nhu cầu giao lưu phân phối ngày càng trở nên cấp thiết vàngành vận tải hàng hóa nói chung và vận tải thủy nói riêng sẽ trở thành một ngànhcông nghiệp có tốc độ tăng trưởng vào loại cao nhất Việt Nam, đóng góp xấp xỉ15% tổng GDP cả nước Kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng tốt với GDP năm 2014cao hơn dự báo là một tín hiệu tích cực đối với lĩnh vực kho vận Trong đó, các chỉtiêu liên quan trực tiếp đến ngành như tổng kim ngạch XNK và sản lượng hàng hóathông quan năm 2014 đều tăng ở mức hai con số, lần lượt là 12,8% và 13,5% so vớinăm 2013
Ngoài ra, việc ký kết các hiệp định thương mại sẽ thúc đẩy hoạt động ngoại
Trang 40thương của Việt Nam, đồng thời thu hút dòng vốn FDI đổ vào các lĩnh vực sản xuấthàng xuất khẩu Xu hướng này sẽ làm gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ vận tải vàthuê kho bãi cũng như sản lượng hàng hóa thông qua cảng.
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2007-2012 đã ảnh hưởng nặng nềđến nền kinh tế các quốc gia trên toàn thế giới và Việt Nam cũng không phải làngoại lệ Suy thoái kinh tế dẫn đến kim ngạch xuất nhập khẩu sụt giảm nghiêmtrọng, tất cả các ngành vận tải cũng suy giảm và gặp không ít khó khăn Nhân lựccủa ngành rơi vào cảnh thất nghiệp hoặc chuyển sang làm việc khác có thu nhập ổnđịnh hơn Kể từ cuối năm 2012 đến nay, nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới có
xu hướng phục hồi là một dấu hiệu tốt cho ngành vận tải thủy và nhân lực ngànhnày
2.2.1.2 Môi trường ngành vận tải thủy
Hiện nay mạng lưới đường thủy nội địa phục vụ vận tải có chiều dài hơn17.000 km chủ yếu tập trung ở ĐBSH và ĐBSCL kết nối các khu vực sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp và thành phố, đảm nhiệm việc vận chuyển 17,9% hàng hóa.Quãng đường vận chuyển trung bình của vận tải thủy nội địa là 217,6 km vào năm
2013 cho thấy phương thức này thường được sử dụng cho các chuyến dài hơn sovới vận tải đường bộ Có ưu thế về khối lượng hàng vận chuyển và chi phí rẻ nhưnglại hạn chế về tốc độ dẫn đến thời gian vận chuyển dài, vận tải thủy nội địa tại VNhiện chủ yếu được sử dụng để vận chuyển các mặt hàng nông sản (gạo) và các loạihàng rời có khối lượng lớn khác (xi măng, than đá ) đặc biệt là ở ĐBSCL và sôngHồng, nơi có mạng lưới đường thủy dài hơn và chất lượng cao hơn
Để thúc đẩy vận tải đa phương thức và giảm tải cho các tuyến vận tải nội địa,hiện Bộ GTVT đang đẩy mạnh việc phát triển các tuyến vận tải biển gần bờ để kếtnối các khu vực kinh tế trọng điểm Theo Quy hoạch tổng thể phát triển GTVTđường thủy nội địa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 của Bộ GTVT thìmục tiêu tới năm 2020 hệ thống cảng đường thủy nội địa sẽ được kết nối đồng bộvới các phương thức vận tải khác nhằm đảm bảo hiệu quả khai thác và phục vụ chonhu cầu vận chuyển 356 triệu tấn hàng hóa và tới năm 2030 là 526 triệu tấn hàng