Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng bộ Cục Hàng không, ngành HKDD Việt Nam đã vượt qua những khó khăn như điểm xuất phát thấp, tình hình trong nước, quốc tế có những diễn biến khó lường
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đoàn Ngọc Hải
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Ngọc Hải
Tên đề tài không trùng với bất cứ nghiên cứu nào đã được công bố Các số liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, đảm bảo tính khách quan Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Hà Nội, tháng 01 năm 2020
Tác giả luận án
Đỗ Nhƣ Hồng
Trang 4
Tôi xin trân trọng cảm ơn phòng Đào tạo, các thày giáo, cô giáo khoa Lịch
sử của trường đại học Khoa học Xã hội và nhân văn; các cán bộ Văn phòng Đảng
ủy, phòng Tổ chức cán bộ, phòng Lưu trữ Cục Hàng không Việt Nam; Trung tâm lưu trữ Quốc gia III; Văn phòng lưu trữ Trung ương Đảng; phòng Lưu trữ Bộ Giao thông vận tải đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo trường đại học Công nghệ giao thông vận tải, khoa Chính trị - Quốc phòng an ninh - Giáo dục thể chất, các đồng nghiệp nơi tôi công tác Xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã có nhiều giúp đỡ, động viên khích lệ để tôi hoàn thành luận án
Hà Nội, tháng 01 năm 2020
Tác giả luận án
Đỗ Như Hồng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……….5
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 11
1.1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 11
1.1.1 Nhóm nghiên cứu liên quan đến ngành Hàng không dân dụng thế giới 11
1.1.2 Nhóm nghiên cứu liên quan đến ngành Hàng không dân dụng Việt Nam, sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không 14
1.2 Kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 28
1.2.1 Kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố 28
1.2.2 Những vấn đề luận án tập trung giải quyết 31
Tiểu kết chương 1 31
Chương 2: CHỦ TRƯƠNG, SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TỪ NĂM 1998 ĐẾN NĂM 2003 33
2.1 Những yếu tố tác động và chủ trương của Đảng bộ Cục Hàng không 33
2.1.1 Những yếu tố tác động 33
2.1.2 Chủ trương của Đảng bộ Cục Hàng không 46
2.2 Sự chỉ đạo thực hiện 53
2.2.1 Ổn định về mô hình tổ chức và công tác cán bộ 53
2.2.2 Phát triển vận tải hàng không 62
2.2.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cảng hàng không và quản lý hoạt động bay 68
2.2.4 Phát triển nguồn nhân lực 74
Tiểu kết chương 2 79
Chương 3: ĐẢNG BỘ CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM LÃNH ĐẠO ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG TỪ NĂM 2003 ĐẾN NĂM 2010…….………81
3.1 Cơ hội, thách thức mới đối với sự phát triển của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam và chủ trương của Đảng bộ Cục Hàng không 81
Trang 63.1.1 Những cơ hội, thách thức mới 81
3.1.2 Chủ trương đẩy mạnh phát triển ngành Hàng không dân dụng Việt Nam của Đảng bộ Cục Hàng không 90
3.2 Sự chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam 100
3.2.1 Kiện toàn về mô hình tổ chức, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 100
3.2.2 Đẩy mạnh tự do hóa vận tải hàng không trong nước, quốc tế 106
3.2.3 Đổi mới công tác đầu tư cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực cảng hàng không và quản lý hoạt động bay 112
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 121
Tiểu kết chương 3 125
Chương 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 127
4.1 Nhận xét sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam về phát triển ngành Hàng không dân dụng từ năm 1998 đến năm 2010 127
4.1.1 Ưu điểm 127
4.1.2 Hạn chế 142
4.2 Một số kinh nghiệm 150
4.2.1 Nắm vững quan điểm của Đảng, thực tế của ngành và xu thế phát triển của hàng không dân dụng thế giới trong hoạch định chủ trương 150
4.2.2 Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, kĩ thuật toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm theo hướng đồng bộ và hiện đại 153
4.2.3 Chú trọng chỉ đạo xây dựng đội ngũ cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 155
4.2.4 Hoàn thiện, đổi mới công tác quản lý nhà nước về hàng không dân dụng 158
4.2.5 Giữ vững, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không đối với ngành Hàng không dân dụng Việt Nam 161
Tiểu kết chương 4 163
KẾT LUẬN 165
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 168
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 169
PHỤ LỤC ………183
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3 Công ty bay dịch vụ hàng không Việt Nam
(Vietnam Air Services Corporation)
VASCO
6 Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế
(The International Air Transport Association)
IANTA
8 Tổ chức Hàng không dân dụng thế giới
(International Civil Aviation Organization)
ICAO
10 Tiểu vùng hợp tác vận tải hàng không Campuchia, Lào,
Myanma, Việt Nam
CLMV
Trang 8Bảng 3.1 Kết quả xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
của Cục Hàng không từ năm 2004 tính đến tháng 07/2010
Hình 4.1 Doanh thu của một số đơn vị hàng không giai đoạn 1998-2010 130
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
So với các loại hình vận tải khác, HKDD có những ưu việt hơn về tốc độ, mức
độ tiện lợi, an toàn Do ít phụ thuộc vào tuyến vận chuyển, nên HKDD Việt Nam có
ưu thế trong việc vận chuyển hành khách và hàng hóa có giá trị cao trên các tuyến quốc tế và nội địa, là phương tiện tốt nhất để tạo dựng các mối quan hệ đầu tư thương mại, giao lưu văn hóa, thể thao trong nước và với các quốc gia Ngành HKDD Việt Nam có khả năng hỗ trợ sự phát triển của các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân, nhất là du lịch, đầu tư vào các vùng kinh tế trọng điểm Bên cạnh đó, ngành HKDD Việt Nam còn tạo nguồn thu lớn cho đất nước (bao gồm cả nguồn thu trực tiếp lẫn gián tiếp), trước hết là nguồn thu ngoại tệ và là lực lượng dự bị chiến lược đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc Sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội trong nước ngày càng khẳng định vị trí, vai trò quan trọng đó của ngành HKDD Việt Nam
Lịch sử phát triển của ngành HKDD Việt Nam được đánh dấu bởi sự kiện ngày 15/01/1956, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 666/TTg thành lập Cục HKDD Việt Nam Trong hoàn cảnh đất nước khó khăn lại bị chiến tranh kéo dài nên sự phát triển sau đó của HKDD đã gắn liền với lực lượng không quân dưới
sự lãnh đạo trực tiếp của Bộ Tư lệnh Không quân, Quân chủng Phòng không - Không quân Bước ngoặt quan trọng của ngành trong thời kỳ đất nước đổi mới là Nghị định 112 - HĐBT ngày 29/08/1989 quy định HKDD là ngành kinh tế - kỹ thuật của Nhà nước, Tổng cục HKDD là cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) Từ đây, cơ quan quản lý nhà nước về HKDD là một cơ quan dân sự, các đơn vị hoạt động kinh tế là một tổ chức kinh tế quốc doanh
Trong bối cảnh đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tại Đại hội đại biểu toàn Đảng bộ Cục Hàng không lần thứ II năm 1998, xác định “giai đoạn từ năm 1998 đến năm
2003 và 2010 có tầm quan trọng quyết định đối với sự phát triển của ngành HKDD Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước trong thời kỳ phát triển mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa”
Trang 10[34, tr 15] Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng bộ Cục Hàng không, ngành HKDD Việt Nam đã vượt qua những khó khăn như điểm xuất phát thấp, tình hình trong nước, quốc tế có những diễn biến khó lường để đạt được những thành tựu quan trọng trong công tác kiện toàn tổ chức, phát triển vận tải hàng không, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực Tuy nhiên, sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không cũng còn có những hạn chế, khuyết điểm
Thực tế cho thấy để ngành HKDD Việt Nam phát triển nhanh, bền vững còn nhiều vấn đề cần giải quyết như sự quá tải của cơ sở hạ tầng, sự khan hiếm về nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, mô hình tổ chức ngành cần thay đổi như thế nào cho phù hợp với bối cảnh trong nước và xu hướng chung của thế giới?
Để giải quyết vấn đề một cách căn cơ cần có những giải pháp toàn diện, triệt để Nghiên cứu quá trình Đảng bộ Cục Hàng không lãnh đạo phát triển ngành HKDD Việt Nam từ năm 1998 đến năm 2010 nhằm làm sáng tỏ quá trình phát triển của ngành HKDD Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không, đánh giá
ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra những kinh nghiệm để vận dụng cho giai đoạn hiện nay là cần thiết
Bởi những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài “Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam lãnh đạo phát triển ngành Hàng không dân dụng từ năm 1998 đến năm 2010”
làm đề tài nghiên cứu viết luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Luận án nghiên cứu làm sáng tỏ sự lãnh đạo phát triển ngành HKDD từ năm
1998 đến năm 2010 của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam; đúc rút một số kinh nghiệm lịch sử để vận dụng vào các giai đoạn phát triển sau
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
- Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam về phát triển ngành HKDD từ năm 1998 đến năm 2010
Trang 11- Phân tích, luận giải làm rõ chủ trương phát triển ngành HKDD của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam từ năm 1998 đến năm 2010
- Trình bày sự chỉ đạo phát triển ngành HKDD từ năm 1998 đến năm 2010 gắn với những kết quả cụ thể
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân, đúc rút kinh nghiệm
về sự lãnh đạo phát triển ngành HKDD từ năm 1998 đến năm 2010 của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam về phát triển ngành HKDD từ năm 1998 đến năm 2010 Đảng bộ Cục HKDD Việt Nam được thành lập năm 1997, đến năm 2004 được đổi tên thành Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam, tên đảng bộ thay đổi nhưng chức năng, nhiệm vụ không thay đổi Vì vậy, trong luận án, nghiên cứu sinh nhất quán sử dụng tên gọi Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam cho cả giai đoạn 1998 - 2010 và có thể viết ngắn gọn hơn là: Đảng bộ Cục Hàng không hoặc Đảng bộ Cục
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: luận án nghiên cứu chủ trương, sự chỉ đạo phát triển ngành HKDD Việt Nam của Đảng bộ Cục Hàng không từ năm 1998 đến năm 2010 trên các nội dung chính: 1 Về tổ chức và công tác cán bộ; 2 Về vận tải hàng không; 3
Về đầu tư cơ sở hạ tầng lĩnh vực CHK và quản lý hoạt động bay; 4 Về phát triển nguồn nhân lực Do nguồn nhân lực hàng không mang một nội hàm rất rộng nên trong phạm vi của luận án, tác giả tập trung nghiên cứu về nguồn lao động đặc thù ngành Hàng không tức là đội ngũ nhân viên hàng không - những người hoạt động liên quan trực tiếp đến bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác tàu bay, vận chuyển hàng không, hoạt động bay, có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận
- Về thời gian: Luận án nghiên cứu từ năm 1998 đến năm 2010 Năm 1997, Đảng bộ ngành HKDD Việt Nam từ một Đảng bộ tập trung thống nhất tách thành
Trang 12hai đảng bộ: Đảng bộ Cục HKDD Việt Nam và Đảng bộ TCT Hàng không Việt Nam Sau khi ổn định về tổ chức, năm 1998, Đảng bộ Cục HKDD Việt Nam tổ chức Đại hội đại biểu lần II, nhiệm kỳ 1998-2003 Thực hiện công văn số 146-CV/ĐUK ngày 23/11/2007 của Ban Thường vụ Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương (là đảng bộ cấp trên của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam), nhiệm kỳ lãnh đạo 2003-2008 của Đảng bộ Cục Hàng Không đã kéo dài đến năm 2010 Do vậy, nghiên cứu từ năm 1998 đến năm 2010 là trọn vẹn hai nhiệm kỳ lãnh đạo của Đảng
bộ Cục Hàng không Tuy nhiên, để đảm bảo tính logic của lịch sử, luận án còn đề cập đến một số sự kiện thuộc về thời gian trước năm 1998 và sau năm 2010
- Về không gian nghiên cứu: trên phạm vi toàn quốc
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận
Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh
tế - xã hội, GTVT nói chung và HKDD nói riêng
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu: phương pháp lịch sử, phương pháp logic Phương pháp lịch sử được sử dụng chủ yếu trong chương 2 và chương 3 để làm rõ quá trình lãnh đạo phát triển ngành HKDD Việt Nam của Đảng bộ Cục Hàng không theo diễn tiến thời gian từ năm 1998 đến năm 2010
Phương pháp logic được sử dụng trong cả 4 chương của luận án: Ở chương tổng quan, dùng để liên kết và khái quát nội dung các công trình nghiên cứu đã được công bố liên quan đến đề tài luận án, từ đó thấy được những nội dung khoa học mà luận án có thể kế thừa, phát triển và nội dung luận án tập trung giải quyết là không trùng lặp Ở chương 2, 3, dùng để khái quát nội dung các văn kiện, nghị quyết mà Đảng bộ Cục Hàng không đã ban hành trong thời gian 1998-2010 thành chủ trương của Đảng bộ Phương pháp logic cũng được dùng để khái quát quá trình Đảng bộ Cục Hàng không chỉ đạo thực hiện, từ đó chỉ ra những thành công, hạn chế Đặc biệt, phương pháp logic được sử dụng ở chương 4 để đánh giá, tổng kết lịch sử
Trang 13về ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và những kinh nghiệm rút ra từ quá trình Đảng bộ Cục Hàng không lãnh đạo phát triển ngành HKDD từ năm 1998 đến năm 2010
Ngoài ra, luận án còn sử dụng các phương pháp khác như thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh để làm rõ sự bổ sung, phát triển trong chủ trương lãnh đạo
và kết quả của quá trình chỉ đạo thực hiện ở hai giai đoạn 1998-2003 và 2003-2010 Phương pháp phỏng vấn được sử dụng trong việc phỏng vấn một số cán bộ là lãnh đạo của Cục Hàng không Việt Nam, một số cán bộ làm việc tại Văn phòng Đảng ủy Cục Hàng không nhằm làm rõ nội dung được đề cập đến trong văn kiện, nghị quyết
và thực tiễn phát triển của ngành HKDD Việt Nam
5 Nguồn tài liệu
- Các văn kiện, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế -xã hội nói chung trong đó có phát triển ngành HKDD Các Nghị quyết của Đảng bộ Khối cơ quan kinh tế Trung ương Nghị quyết các kỳ đại hội, nghị quyết chuyên đề, nghị quyết lãnh đạo công tác năm và quý của Đảng bộ Cục hàng không
- Các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng không Việt Nam
- Các sách đã xuất bản, các đề tài, đề án, luận án, bài tạp chí có liên quan đến
đề tài luận án
6 Đóng góp khoa học của luận án
- Hệ thống hóa chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam đối với ngành HKDD từ năm 1998 đến năm 2010 Qua đó khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam và vai trò của ngành HKDD đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
- Góp phần tổng kết thực tiễn và lý luận về quá trình lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không từ năm 1998 đến năm 2010 Qua đó, cung cấp cơ sở khoa học, kinh nghiệm để Đảng bộ Cục Hàng không tham khảo trong quá trình lãnh đạo phát triển HKDD ở giai đoạn hiện nay và mai sau
- Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu về ngành HKDD Việt Nam, đặc biệt là lịch sử Đảng bộ Cục Hàng không trong thời kỳ đổi mới Luận án cũng là một tài liệu tuyên truyền về lịch sử ngành HKDD Việt Nam
Trang 147 Kết cấu của Luận án
Luận án có phần Mở đầu, Kết luận và 4 chương nội dung :
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Chương 2: Chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam
về phát triển ngành hàng không dân dụng từ năm 1998 đến năm 2003
Chương 3: Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam lãnh đạo đẩy mạnh phát triển ngành Hàng không dân dụng từ năm 2003 đến năm 2010
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
Ngoài ra có: Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận
án, Tài liệu tham khảo và Phụ lục
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
1.1.1 Nhóm nghiên cứu liên quan đến ngành Hàng không dân dụng thế giới
Công trình của tác giả Ken Button (2008), The Impacts of Globalisation on Internation Air Transport Activity (tạm dịch: Tác động của toàn cầu hóa đối với
hoạt động vận tải hàng không quốc tế) [139] đã phân tích và chỉ ra nguyên nhân của việc giá cước vận tải hàng không có xu hướng giảm dần Đó là do: chính sách mở cửa bầu trời giúp các hãng hàng không tiết kiệm được chi phí; chính sách sáp nhập, tinh gọn trong tổ chức hoạt động của các hãng hàng không và sự cạnh tranh khốc liệt đã khiến các hãng phải linh hoạt trong điều chỉnh giá cước theo hướng có lợi cho hành khách nếu muốn chiếm được thị phần
Một nghiên cứu khác về tự do hóa vận tải hàng không và tác động của nó đến sự cạnh tranh của các hãng hàng không là công trình của Tae Hoon Oum và Anming
Zhang (2009), Air Transport Liberalization and its Impacts on Airline Competition and Air Passenger Traffic (tạm dịch: Tự do hóa vận tải hàng không và tác động của nó
đối với cạnh tranh của các hãng hàng không và và lưu lượng hành khách vận chuyển) [146] Sự tự do hóa cho phép các hãng hàng không tối ưu hóa mạng lưới vận tải, vượt qua thị trường nội địa vươn tới các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Sự hình thành các liên minh kinh tế, liên minh khu vực, liên minh hàng không dẫn đến sự gia tăng các chuyến đi bằng đường hàng không Một kết quả tất yếu của toàn cầu hóa và tự
do hóa vận tải hàng không là sự ra đời của các hãng hàng không chi phí thấp Sự góp mặt của kiểu kinh doanh vận tải hàng không mới này càng làm cho thị trường vận tải hàng không cạnh tranh mạnh mẽ hơn, không chỉ là giữa các hãng hàng không truyền thống mà bao gồm cả giữa hàng không truyền thống và hàng không chi phí thấp
Công trình của tác giả Roberta Piermartini và Linda Rousova (2008), Free Sky and Clouds of Restrictions (tạm dịch: tự do hóa bầu trời và các vấn đề của nó) [144] đã
sử dụng mô hình để giải thích lưu lượng hành khách đi lại trên mạng lưới vận tải hàng
Trang 16không quốc tế của 184 nước Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ theo tỉ lệ thuận giữa khối lượng vận tải với mức độ tự do hóa của thị trường vận tải hàng không Hay nói cách khác, tự do hóa vận tải hàng không tác động mạnh mẽ đến việc đi lại của hành khách
Ba công trình nghiên cứu trên với những cách tiếp cận khác nhau nhưng đã cho thấy tự do hóa vận tải hàng không đang trở thành xu hướng phát triển trong lĩnh vực vận tải hàng không của thế giới Xu hướng phát triển này góp phần tạo ra cơ hội lớn cho các hãng hàng không khi nó làm gia tăng nhu cầu được vận chuyển bằng đường hàng không của cả khách hàng và hàng hóa Tuy nhiên, nó cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt với nhiều yếu tố mới Nội dung này được luận
án kế thừa trong phần các yếu tố tác động đến việc hoạch định đường lối của Đảng
bộ Cục Hàng không Trên cơ sở kế thừa, làm rõ những yêu cầu đặt ra đối với ngành HKDD Việt Nam trong việc làm thế nào để ổn định và phát triển trong môi trường
có nhiều biến động, thời cơ và thách thức luôn đan xen
Vai trò quan trọng của nguồn nhân lực đối với ngành hàng không là nội dung
công trình của Helen Muir (2009), The Emergence of Human Factors (tạm dịch: sự
hiện diện các yếu tố của con người) [143] cho rằng con người là yếu tố trung tâm trong an toàn chuyến bay Qua phân tích, tác giả khẳng định sự hiểu biết và nhận thức đầy đủ về mối quan hệ quan trọng giữa các yếu tố con người và an toàn sẽ giúp giảm thiểu tỷ lệ tai nạn Từ đó, đề xuất vấn đề phải nâng cao nhận thức về vai trò của yếu tố con người trong các tai nạn bay
Công trình của tác giả Steven H Appelbaum (2003), Human Resource Management In the Global Civil Aviation Industry: A Survey and Analysis of Recruitment and Selection, Organization Deverlopment, and Education, Training and Development Practices (tạm dịch: Quản lý nguồn nhân lực trong ngành công
nghiệp HKDD toàn cầu: khảo sát, phân tích tuyển dụng và lựa chọn, tổ chức phát triển, giáo dục, đào tạo và thực tiễn phát triển) [138] cho rằng các khâu tuyển dụng, lựa chọn, giáo dục, đào tạo, phát triển nhân lực hàng không có mối liên hệ hữu cơ với nhau Sự kết hợp đúng đắn và hợp lý các khâu đó là yếu tố quan trọng cho sự thành công trong phát triển ngành hàng không của các quốc gia
Trang 17Không dừng lại ở lý luận, vai trò quan trọng của yếu tố nhân lực được phân tích qua trường hợp của hãng Southwest Airlines Công trình dịch của tác giả Lê
Châu Hà (2008), Southwest Airlines Hàng không giá rẻ sử dụng sức mạnh của quan
hệ để đạt hiệu quả (tác giả Jody Hoffer Gittell năm 2005) [79] đã phân tích chi tiết
cách thức mà hãng Southwest Airlines cạnh tranh với các đối thủ lớn ở Mỹ như American Airlines, United Airlines, Continental Airlines Trong các cách thức cạnh tranh mà hãng xây dựng có chiến lược phát triển nguồn nhân lực Southwest đặc biệt quan tâm đến vấn đề tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực để giúp doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh trong ngành Chính hướng đi này đã giúp cho Southwest thành công
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Trần Minh Phương (2012), Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
[106] phân tích sai lầm của Hàn Quốc trong việc phát triển quá nhiều các CHK địa phương dẫn đến dư thừa năng lực của các CHK này Lý do chính là chính quyền trung ương đã bị thuyết phục bởi áp lực chính trị từ chính quyền địa phương và các chính khách Sai lầm cũng bắt nguồn từ dự báo chưa chính xác nhu cầu của các CHK nội địa, coi nhẹ sự tác động của hệ thống đường sắt và đường bộ cao tốc khi đưa vào sử dụng
Một số bài viết về hoạt động của hàng không thế giới có bài của tác giả Hương Giang (2014) “Air France 80 năm một chặng đường” [76] viết về lịch sử phát triển của Air France với những sự thay đổi làm nên diện mạo mới của Air France ở thời điểm năm 2014 Bài viết của tác giả Nguyễn Quốc Phương (2014)
“Kinh nghiệm xây dựng và quản trị thương hiệu của Singapore Airlines” [104] và bài viết của tác giả Hương Giang (2014), “Singapore Airlines khẳng định vị thế của mình trên thị trường hàng không thế giới” [77] cùng bàn về các bài học kinh nghiệm đã đưa Singapore Airlines tới thành công Bài của tác giả Nam Khánh (2013), “Vòng kim cô của hàng không Thụy Sĩ” [89] viết về những khó khăn của hàng không Thụy Sĩ Bài viết của tác giả Nguyễn Mạnh Quân (2003), “Phát triển và
tự do hóa ngành Hàng không khu vực Đông Nam Á” [109], trình bày khá sâu về xu
Trang 18hướng phát triển hàng không trong khu vực Đông Nam Á Bài viết của tác giả Minh Phương (2002), “Nhìn lại bức tranh Hàng không thế giới năm 2001”[105] vẽ lại bức tranh ảm đạm của lĩnh vực hàng không đặc biệt sau sự kiện 11/9 ở Mỹ Bài viết của tác giả Việt Dũng (2003), “Sáp nhập xu thế cạnh tranh mới của các hãng hàng không” [33] đi sâu về xu thế sáp nhập của các hãng hàng không trên thế giới
Có thể thấy, các công trình nghiên cứu về HKDD thế giới của học giả trong nước, ngoài nước có điểm chung là nghiên cứu về các xu hướng phát triển như xu hướng tự do hóa, xu hướng hội nhập trong vận tải hàng không hay sự phát triển mạnh
mẽ của hàng không giá rẻ và vấn đề nguồn nhân lực Các nội dung này được nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau, hoặc ở cấp vĩ mô nói chung với HKDD thế giới, hoặc là nghiên cứu qua hoạt động của một hãng hàng không, nền hàng không của một quốc gia nào đó Các công trình này giúp nghiên cứu sinh có cái nhìn tổng quan về tình hình phát triển cũng như xu thế vận động của HKDD thế giới - một trong những yếu tố tác động đến sự hoạch định chủ trương của Đảng bộ Cục Hàng không
1.1.2 Nhóm nghiên cứu liên quan đến ngành Hàng không dân dụng Việt Nam, sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không
*Những nghiên cứu liên quan đến ngành Hàng không dân dụng Việt Nam Một là, những nghiên cứu liên quan đến mô hình tổ chức của ngành HKDD
Trang 19trùng với thời gian nghiên cứu của tác giả và với cách công trình tiếp cận vấn đề thì nội dung lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không về công tác đổi mới, hoàn thiện chức năng quản lý nhà nước không được đề cập tới nhưng công trình đã giúp cho NCS có thêm sự hiểu biết về quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn Nội dung này giúp cho nghiên cứu sinh hoàn thiện tốt hơn phần thực trạng ngành HKDD trước năm 1998
Luật HKDD Việt Nam năm 2006 là cơ sở pháp lý vững chắc thúc đẩy việc đổi mới mô hình tổ chức ngành Hàng không theo hướng tách chức năng quản lý nhà nước khỏi chức năng sản xuất, kinh doanh Theo đó, các cụm CHK miền Bắc, miền Trung và miền Nam sẽ không còn tồn tại, thay vào đó là sự ra đời của các Cảng vụ Hàng không Để chuẩn bị cho việc chuyển đổi này, Cục Hàng không Việt Nam đã
tổ chức nhiều hội nghị bàn về mô hình tổ chức của các Cảng vụ Hàng không và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại các Cụm CHK sẽ như thế nào? Trong quá trình chuẩn bị cho sự chuyển đổi, Cụm CHK miền Nam được chọn là đơn vị thí điểm thực hiện mô hình tổ chức quản lý mới Bài viết của Trần Thuỳ Minh - Thanh Giang (2006) “Thực hiện Luật Hàng không năm 2006 đề án tổ chức lại cụm CHK miền Nam” [98] giới thiệu về đề án chuyển đổi của Cụm CHK miền Nam Bài viết
đã phân tích những thành công của mô hình tổ chức cũ và khẳng định giá trị của các thành công đó đối với mô hình tổ chức mới Đồng thời, bài viết cũng phân tích những nhược điểm của mô hình tổ chức cũ đã kìm hãm sự phát triển của lĩnh vực CHK nói riêng và ngành HKDD nói chung Do đó, việc chuyển đổi mô hình là một tất yếu khách quan Các phương án chuyển đổi được đề ra và kết luận của những người có trách nhiệm là: trong giai đoạn đầu chuyển đổi, về cơ bản không thay đổi lớn để ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh Một số nội dung cụ thể khác được thông qua để đảm bảo đề án được thực hiện một cách thuận lợi trên tinh thần tổ chức lại thay vì thành lập mới
Sau khi được thành lập, các Cảng vụ Hàng không miền Bắc, miền Trung và miền Nam trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam chính thức hoạt động từ 01/07/2008 Những kết quả đạt được, những khó khăn vướng mắc trong hoạt động
Trang 20của các Cảng vụ được phân tích trong bài viết của tác giả Huy Tuấn (2014) “Vai trò, vị trí của Cảng vụ hàng không trong quản lý nhà nước về HKDD” [131] Bài viết chỉ ra khó khăn lớn nhất trong hoạt động của các Cảng vụ hàng không là sự thiếu hụt của nguồn nhân lực, bài viết cũng đã đề xuất các giải pháp để khắc phục vấn đề này
Mặc dù các bài viết trên không tiếp cận vấn đề ở góc độ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ Cục Hàng không đã diễn ra như thế nào với công tác đổi mới mô hình
tổ chức nhưng đã cung cấp cho nghiên cứu sinh kiến thức chuyên môn về quản lý nhà nước của quá trình chuyển đổi mô hình tổ chức Đây là cơ sở để nghiên cứu sinh phân tích, luận giải, đánh giá chủ trương, sự chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ Cục Hàng không và những kết quả đã đạt được trong công tác này
Hai là, những nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực vận tải hàng không
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Thy Sơn (2000), Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng không của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam (VietNam Airlines) [113], phân tích sâu sắc thực trạng kinh doanh của
VNA, trên cơ sở đó, đề ra các giải pháp để VNA hoạt động hiệu quả hơn Đáng chú
ý là các giải pháp về vốn, về phát triển đội máy bay, về đào tạo nguồn nhân lực, liên minh hàng không - du lịch, mở rộng phạm vi hoạt động trên thị trường hàng không quốc tế, tăng cường công tác tiếp thị sản phẩm
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Ngọc Quang (2001), Đổi mới hoạt động kinh doanh hàng không phù hợp với cung cầu vận tải hàng không ở Việt Nam hiện nay [108] cũng đi sâu phân tích tình hình hoạt động kinh doanh vận tải của VNA và
đưa ra các giải pháp ở một góc độ khác với Nguyễn Thy Sơn Đó là yêu cầu hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế vận hành quản lý kinh doanh giữa TCT Hàng không Việt Nam và hãng hàng không quốc gia VNA, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, nâng cao khả năng cạnh tranh
Trong bối cảnh sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các hãng hàng không thì marketing trở thành hoạt động mà bất cứ doanh nghiệp hàng không nào cũng phải chú ý đến Nghiên cứu về chính sách marketing của VNA, từ đó đưa ra các giải
Trang 21pháp là nội dung nghiên cứu của Luận án Tiến sĩ Kinh tế, tác giả Nguyễn Minh
Tình (2009), Các giải pháp marketing nhằm tăng cường sức cạnh tranh trong kinh doanh vận chuyển hành khách của hãng hàng không quốc gia Việt Nam” [126] và Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Đinh Quang Toàn (2015), Chính sách marketing dịch
vụ vận tải hành khách cho VNA trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế [127]
Ngoài ra còn có nhiều bài viết về VNA đăng trên tạp chí như bài của Thanh Giang (2002), “Xây dựng TCT Hàng không Việt Nam trở thành một tập đoàn kinh
tế mạnh, đủ khả năng cạnh tranh, vững vàng hội nhập với khu vực và thế giới” [78]; bài của Nguyễn Tấn Chân (2005), “TCT Hàng không Việt Nam hướng tới tập đoàn kinh tế mạnh” [12]; bài của Nguyễn Đình Âm (2007), “VNA xây dựng một chiến lược lâu dài để phát triển bền vững” [3]; bài của Nguyễn Đình Âm (2008), “Thế, lực khác của TCT Hàng không Việt Nam” [6]
Jestar Pacific Airlines (trước đây là PA) là hãng hàng không thứ hai của Việt Nam Jestar Pacific Airlines có lịch sử phát triển gần 20 năm theo mô hình hãng hàng không cổ phần với nhiều thăng trầm, có lúc tưởng chừng như phá sản Với định hướng hoạt động theo mô hình giá rẻ, Jestar Pacific Airlines đã chiếm được một thị phần nhất định trong vận chuyển hành khách và hàng hóa Hãng hàng không Vasco có hoạt động truyền thống là bay dịch vụ bằng máy bay nhỏ - một hình thức không phổ biến ở Việt Nam nên hoạt động của hãng gặp nhiều khó khăn Từ năm
2004 hoạt động của hãng có những cải biến tích cực khi tham gia thị trường vận tải theo sự phân công của VNA Nghiên cứu về Jestar Pacific Airlines và Vasco điển hình có các bài viết của Nguyễn Đình Âm (2008), “PA đã trở thành quá khứ?” [4]
và bài “Từ PA đến Jetstar Pacific, luật và đời” [5]; bài viết của Nguyễn Đức Biền (2001) “Vasco cần một hướng đi hợp lý” [8]; bài của Mai Hoàng (2007),“VASCO
20 năm xây dựng và phát triển” [86]; bài của Hà Linh, “PA gượng dậy sau "trận ốm" 10 năm” [91]
Nghiên cứu về hàng không giá rẻ có Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả
Dương Cao Thái Nguyên (2005), Xây dựng hãng hàng không chi phí thấp tại Việt Nam đến năm 2020 [99] Luận án cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về hãng
Trang 22hàng không chi phí thấp và đặc biệt làm rõ sự cần thiết phải xây dựng hãng hàng không chi phí thấp ở Việt Nam Từ đó đề ra phương án, lộ trình và nội dung để xây dựng hãng hàng không có mô hình kinh doanh mới mẻ này ở Việt Nam
Về vấn đề giá cước có Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Nguyễn Mạnh
Hùng (2015), Nghiên cứu xây dựng chính sách giá cước vận tải hành khách bằng đường hàng không ở Việt Nam [87] Luận án phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về
giá cước vận tải và chính sách giá cước vận tải hành khách bằng đường hàng không, đồng thời phân tích thực trạng xây dựng chính sách giá cước này ở Việt Nam Qua
đó đề xuất các phương pháp để thực hiện công việc này tốt nhất
Về vấn đề hội nhập của vận tải hàng không có Luận án Tiến sĩ Kinh tế của
tác giả Nguyễn Lệ Hằng (2012), Hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực vận tải hàng không của Việt Nam [80] Đây là công trình nghiên cứu công phu về vấn đề
này Bên cạnh việc trình bày những vấn đề lý luận chung, luận án tập trung làm rõ thực trạng hội nhập của vận tải hàng không Việt Nam Tác giả đã phân tích được những mặt mạnh, mặt hạn chế trong năng lực vận tải, cơ hội và thách thức đối với vận tải hàng không trong quá trình hội nhập Qua đó, tác giả đề ra các giải pháp có tính toàn diện: giải pháp xuất phát từ phía doanh nghiệp; giải pháp về mặt thể chế
và quản lý vĩ mô như phải hoàn thiện quy hoạch phát triển ngành hàng không, phải hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực vận tải hàng không
Xu thế toàn cầu hóa là yêu cầu tự thân của ngành hàng không dẫn đến sự tất yếu hội nhập quốc tế của vận tải hàng không Nội dung này được phân tích trong bài viết của tác giả Lại Xuân Thanh (2006), “Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực vận tải hàng không” [118]; bài viết của tác giả Phạm Vũ Hiến (2004), “Ngành HKDD Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua hoạt động hội nhập quốc tế” [83] Trong quá trình hội nhập, theo tác giả Hoàng Nguyên Duy (2005), “Toàn cầu hóa vận tải hàng không và vấn đề độc lập, tự chủ trong hội nhập quốc tế” [32], vấn đề đặt ra là độc lập,
tự chủ Trong hội nhập, để có được kết quả tốt nhất cần có sự điều chỉnh về giá cước Nội dung cụ thể được phân tích ở bài viết của tác giả Nguyễn Thy Sơn (2004), “Điều chỉnh giá vé máy bay nội địa, một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập” [115]
Trang 23Để phù hợp với hoàn cảnh, sự hội nhập của Hàng không Việt Nam đã đi từ nhỏ đến lớn, từ các nước tương đồng về trình độ đến hội nhập khu vực và thế giới Quá trình đó được phân tích qua các bài viết: Bài của tác giả Nguyễn Tiến Sâm (2003), “Hợp tác tiểu vùng Campuchia - Lào - Myanma - Việt Nam một bước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế về vận tải hàng không” [111]; bài của tác giả Tô Tử Hùng (2004), “Hợp tác quốc tế về HKDD những bước tiến mạnh mẽ” [88]; bài của tác giả Văn Cường (2008), “Tiểu vùng hợp tác vận tải hàng không CLMV 10 năm hợp tác và phát triển” [30]
Có thể thấy với vai trò là hoạt động trung tâm của ngành, lĩnh vực vận tải hàng không đã thu hút được sự nghiên cứu của nhiều học giả với nhiều nội dung nghiên cứu khác nhau Phần lớn các công trình tiếp cận ở góc độ kinh tế, cung cấp những kiến thức từ cơ bản đến chuyên sâu cho nghiên cứu sinh về sự phát triển của các hãng hãng hàng không Việt Nam; về quá trình hội nhập hàng không quốc tế; những vấn đề cần giải quyết để vận tải hàng không Việt Nam phát triển Các công trình, bài viết trên với quan điểm của các nhà nghiên cứu kinh tế đã đề ra được hệ thống các giải pháp Theo tác giả đó là nguồn tham khảo quan trọng cho các cấp ủy Đảng trong quá trình hoạch định đường lối, chủ trương Những số liệu về sản xuất kinh doanh của ngành Hàng không trong giai đoạn 1998-2010 được các nhà nghiên cứu trích dẫn từ văn bản gốc hay đã trải qua sự phân tích, tính toán, nhận định riêng đều có giá trị to lớn trong quá trình phục dựng những kết quả đạt được của ngành HKDD Việt Nam trong luận án của tác giả
Ba là, những nghiên cứu liên quan đến đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong
lĩnh vực CHK và quản lý hoạt động bay
Là ngành kinh tế kỹ thuật hiện đại, HKDD đã được sự quan tâm đặc biệt của nhà nước nhất là trong đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm đảm bảo tối đa cho hoạt động hàng không được an toàn, văn minh, thuận tiện, theo kịp hàng không các nước trong khu vực và trên thế giới Để phù hợp với sự phát triển chung của đất nước, chính sách đầu tư của nhà nước đối với ngành Hàng không qua từng giai đoạn cũng có sự điều chỉnh, thay đổi Nghiên cứu về vấn đề này là nội dung của bài viết của Nhất
Trang 24Duy (1999), “Có gì mới trong đầu tư, xây dựng cơ bản” [31] Bài viết nghiên cứu, đánh giá về việc Chính phủ ban hành Nghị định số 52/1999/NĐ-CP (ngày 08/07/1999) về quy chế đầu tư và xây dựng Theo đó, quy định mới của Nhà nước
là tạo quyền chủ động tối đa cho doanh nghiệp, Nhà nước muốn tăng cường vai trò quản lý ở cấp độ vĩ mô và nâng cao vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp Bài viết chỉ ra những khó khăn và những giải pháp để nhanh chóng đưa Nghị định vào thực tiễn của ngành Hàng không
Trong bối cảnh Bộ Kế hoạch đầu tư đã trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội dự thảo sửa đổi Luật Đấu thầu và Quốc hội thông qua vào tháng 06/2009 theo hướng phân cấp triệt để cho chủ đầu tư, bài viết của tác giả Lưu Văn Đoan (2009), “Về cơ chế phân cấp mới các dự án vốn ngân sách” [74] đã phân tích những bất cập của cơ chế phân cấp được triển khai thực hiện trong năm 2008 Qua đó, khẳng định tính gỡ khó của dự thảo sửa đổi Luật đấu thầu và những vấn đề ngành HKDD cần sẵn sàng chuẩn bị khi dự thảo luật được thông qua
Tổng kết việc triển khai thực hiện công tác đầu tư với những thành công và hạn chế, từ đó rút ra định hướng và giải pháp cho giai đoạn tiếp theo là nội dung chính bài viết của tác giả Thanh Hoa (2002), “Nhìn lại công tác kế hoạch đầu tư 1996-2001 và những định hướng, giải pháp lớn trong 2001-2005” [85] Bài viết phân tích sâu về những hạn chế còn tồn tại là: sự mất cân đối giữa nhu cầu khai thác, đầu tư với khả năng về vốn; công tác lập kế hoạch ở một số đơn vị chưa được coi trọng, việc bổ sung, cập nhật, điều chỉnh chưa thường xuyên dẫn đến tính hiệu lực của các kế hoạch dài hạn còn thấp; trong công tác quy hoạch đòi hỏi tính ổn định cao thì hạn chế lớn nhất là còn chậm, việc đầu tư nghiên cứu, thẩm định chưa
kỹ dẫn đến việc các quy hoạch phải sửa đổi, bổ sung nhiều
Về hoạt động của các Cụm CHK miền Bắc, miền Trung và miền Nam, do nắm bắt được lợi thế về địa lý, địa kinh tế, địa chính trị, địa văn hóa và có cách làm hợp lý mà Cụm CHK miền Bắc và Cụm CHK miền Nam đã có sự bứt phá Viết về quá trình này có các bài viết: “Cụm CHK miền Bắc những bài học từ chặng đường
5 năm” [116]; bài viết “Cụm CHK miền Nam đầu tư cơ sở hạ tầng và đổi mới công
Trang 25nghệ để công nghiệp hóa - hiện đại hóa CHK” [117] và bài “Cụm CHK miền Nam những bài học rút ra từ công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng” [84] của Huỳnh Dương Hiệp (2006) Trên cơ sở khái quát quá trình chuyển đổi và những kết quả đạt được ở các Cụm CHK này, một số bài học kinh nghiệm được rút ra
Bàn về công tác quy hoạch có bài viết của tác giả Đỗ văn Vòng (2011),
“Cách thức quy hoạch và bước đi phải thực sự hợp lý” [137] Bài viết trình bày quá trình thực hiện công tác quy hoạch hệ thống CHK ở Việt Nam Công việc này được triển khai từ năm 1996 do Cục Hàng không và Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ Năm 1997, quyết định phê duyệt phát triển hệ thống sân bay toàn quốc của Thủ tướng Chính phủ là cơ sở pháp lý giúp Cục Hàng không,
Bộ Quốc phòng cũng như các tỉnh, thành trong cả nước quản lý đất đai, tĩnh không quanh khu vực sân bay, ngăn chặn tình trạng xâm lấn, xây dựng trái phép buộc phải tháo dỡ gây tốn kém khi đầu tư xây dựng sân bay Bài viết cũng khẳng định do quá trình xây dựng CHK đòi hỏi phải phân kỳ theo thời gian, căn cứ tình hình thị trường, khả năng tài chính cũng như năng lực hoạt động của các hãng hàng không nên việc tiếp tục nghiên cứu quy hoạch, xây dựng thêm các CHK trên cơ sở quy hoạch đã có luôn là điều cần thiết
Cùng chung quan điểm trên là nội dung bài viết của tác giả Mai Linh (2010),
“Điều chỉnh quy hoạch CHK phù hợp với phát triển GTVT” [92] Thực tế là đến thời điểm năm 2010, một số CHK đang được điều chỉnh quy hoạch, nhiều CHK, sân bay đã đưa vào quy hoạch Bài viết nhận xét sự điều chỉnh, bổ sung đó là để tạo nên sự đồng bộ với sự phát triển của mạng đường bay, các loại máy bay mà các hãng hàng không đang khai thác và lĩnh vực chỉ huy điều hành bay cũng như phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của các vùng, các địa phương
Việc đầu tư cơ sở hạ tầng trong ngành Hàng không đòi hỏi một số vốn khổng
lồ, trong điều kiện vốn ngân sách có hạn, bài toán về vốn lại càng cần có lời giải Bài viết của tác giả May Bình (2013), “Cần đa dạng nguồn vốn, để khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư nâng cấp hạ tầng các CHK quốc tế và nội địa” [10], trình bày thực trạng hệ thống CHK ở Việt Nam, từ đó chỉ ra tính cấp thiết của việc đầu tư xây
Trang 26dựng cơ sở hạ tầng Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, ngân sách nhà nước có hạn thì giải pháp được đề ra là gấp rút có cơ chế chính sách phù hợp đa dạng hóa, đa phương hóa các nguồn vốn đầu tư
Theo bài viết của tác giả Đinh Việt Thắng (2005), “Nâng cao hiệu quả đầu tư trong quản lý, khai thác CHK” [120], hiệu quả đầu tư luôn đi đôi với hiệu quả kinh doanh, khai thác sau đầu tư Do vậy, muốn nâng cao hiệu quả đầu tư các CHK cần thực hiện tốt các nội dung tối ưu hóa công năng sử dụng ngay từ quá trình thiết kế, xây dựng Tăng cường công tác quản lý, đầu tư có trọng điểm vào các công trình có thể tạo đột biến và có động lực thúc đẩy phát triển Kiên quyết không đầu tư các dự
án không có hiệu quả rõ ràng và chưa chắc chắn về nguồn vốn
Một cách thức khác để huy động vốn đầu tư là xã hội hóa Theo bài viết của tác giả Mai Linh (2010), “Xã hội hóa đầu tư bằng cách nào?” [93], quyết định của Chính phủ cho phép giải pháp tạo nguồn vốn bao gồm từ ngân sách nhà nước, vốn viện trợ chính thức ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI; vốn của doanh nghiệp, đồng thời sẽ đẩy mạnh hình thức đầu tư BOT (đầu tư, kinh doanh, chuyển giao), BT (đầu tư, chuyển giao), PPP (hợp tác công tư) Bài viết tập trung phân tích
về hình thức đầu tư còn khá mới mẻ nhưng đang có triển vọng tại Việt nam là PPP trong đầu tư xây dựng CHK Thực tế cho thấy đây là một việc làm rất khó khăn
Bàn về công tác phát triển kinh doanh tại các CHK có Luận án Tiến sĩ Kinh
tế của Nguyễn Huy Tráng (2005), Phương hướng và giải pháp chủ yếu phát triển kinh doanh dịch vụ tại các CHK quốc tế ở Việt Nam [129] Luận án phân tích trên
cả hai bình diện lý luận và thực tiễn của xu hướng thương mại hóa CHK Xu hướng này được nhiều nước thực hiện thành công và nó mang lại những nguồn tài chính khổng lồ giúp tái đầu tư các CHK Luận án cũng cho thấy tiềm năng và thực tế khai thác thương mại hóa tại các CHK quốc tế ở Việt Nam Từ những kết quả và hạn chế, luận án đề ra các giải pháp, trong đó đề cao vấn đề cơ chế, chính sách và vai trò quan trọng của Cục Hàng không Việt Nam
Bài viết của tác giả Nguyễn Xuân Hiền (2008), “15 năm Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam, quá trình xây dựng và trưởng thành” [81], bài viết của tác
Trang 27giả Đỗ Quang Việt (2013), “TCT Quản lý bay Việt Nam - 20 năm xây dựng và phát triển” [136], bài viết của tác giả Hoàng Thành (2014), “TCT Quản lý bay Việt Nam bước phát triển toàn diện và vững chắc” [119] đã trình bày khái quát quá trình phát triển của lĩnh vực quản lý hoạt động bay Với đặc điểm nổi bật là chịu sự chi phối sâu sắc của xu thế toàn cầu hóa, các vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển của lĩnh vực là: sự hoàn thiện về mô hình tổ chức và cơ chế quản lý; tiếp tục đẩy mạnh hội nhập quốc tế; sự đầu tư không ngừng về cơ sở hạ tầng theo hướng đi thẳng vào công nghệ hiện đại; xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Tóm lại, các công trình nghiên cứu về đầu tư cơ sở hạ tầng đối với lĩnh vực CHK và quản lý hoạt động bay đã chỉ ra những vấn đề ảnh hưởng nhất đến hiệu quả đầu tư là nguồn vốn, cơ chế chính sách, hệ thống pháp lý và nguồn nhân lực Kiến thức được cung cấp từ các công trình này là cơ sở để nghiên cứu sinh đánh giá khách quan về hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ Cục Hàng không trong công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Bốn là, những nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực ngành HKDD
Bài viết của tác giả Đỗ Xuân Viện (2001), “Hai năm thực hiện quy chế Đào tạo - huấn luyện của các đơn vị trong ngành HKDD Việt Nam (1999-2001)” [135], khẳng định ý nghĩa của việc ban hành quy chế đã tạo ra cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về hoạt động đào tạo - huấn luyện của các đơn vị, khắc phục được những vướng mắc đã tồn tại trong nhiều năm Để công tác đào tạo - huấn luyện trong ngành được tốt hơn, bài viết nêu lên một hệ thống các giải pháp, trong đó có yêu cầu đối các cơ quan chức năng của Cục cần bám sát các hoạt động đào tạo của các đơn vị để phối hợp chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời, tiếp tục hoàn thiện các văn bản quy định, hướng dẫn các đơn vị thực hiện
Trong hoạt động hàng không, ngoài những yếu tố về trang thiết bị kỹ thuật,
cơ sở hạ tầng, môi trường kinh doanh thì con người là nhân tố quyết định, đây là nhận định của tác giả Lê Đức Đình (2011) tại bài viết “Phát triển nguồn nhân lực nhân tố cơ bản đảm bảo cho sự phát triển bền vững và hội nhập quốc tế của ngành Hàng không Việt Nam” [75] Bài viết trình bày khái quát quá trình Cục Hàng không
Trang 28cùng các đơn vị trong ngành triển khai hoạt động đào tạo - phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế với chính sách “phát triển toàn diện, cân đối và đồng bộ” Giải pháp quan trọng của quá trình thực hiện là phát huy nội lực và tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo
Tác giả Lê Thị Oanh (2001) có bài “Nhà trường và đào tạo - huấn luyện” [103], trình bày khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Trường Hàng không Việt Nam Theo đó, sự ra đời của trường vào năm 1979 là tất yếu, nó giải quyết cho vấn đề trong nước chưa có trường chuyên ngành HKDD, việc đào tạo ở nước ngoài quá tốn kém và nhiều khi không phù hợp Năm 1994 đánh dấu bước trưởng thành của nhà trường khi được Nhà nước công nhận là trường Trung học chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục đào tạo quốc gia Bài viết tập trung phân tích những khó khăn của nhà trường khi hoạt động và cách thức nhà trường đã thực hiện để vượt qua khó khăn Qua đó, tác giả chỉ ra thực trạng ở những năm cuối của thế kỷ XX, công tác đào tạo - huấn luyện trong ngành Hàng không đang phát triển
tự phát, phân tán, đồng thời khẳng định để có một ngành Hàng không mạnh, thì cần
có cơ sở đào tạo mạnh mà biểu hiện tập trung chính là trường học
Cùng quan điểm với tác giả Nguyễn Thị Oanh về vị trí, vai trò quan trọng của nhà trường trong công tác phát triển nguồn nhân lực, tác giả Nguyễn Thy Sơn (2001) có bài “Bàn về chiến lược đào tạo nguồn nhân lực của VNA” [114] Bằng việc phân tích những khó khăn trong việc đào tạo nguồn nhân lực, bài viết kết luận cần chú trọng đặc biệt đến công tác đào tạo để thực hiện chiến lược xây dựng nguồn nhân lực ngành Hàng không Nội dung quan trọng là ưu tiên các dự án đào tạo để từng bước xây dựng trường Hàng không trở thành một trung tâm đào tạo huấn luyện chuyên ngành được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị và con người có đủ khả năng đào tạo cho ngành Hàng không và cho các nước trong khu vực
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Thanh Bình (2007), Hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực ngành hàng không Việt Nam 2015 [9], công trình của tác giả Dương Cao Thái Nguyên (2009), Quản trị nguồn nhân lực hàng không [101] có điểm
chung cùng hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực ngành Hàng
Trang 29không Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và đề xuất các giải pháp cơ bản về tuyển mộ nhân sự, đào tạo và phát triển, bố trí và sử dụng nguồn nhân lực, động viên nhân viên về vật chất và tinh thần
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Giao thông vận tải của tác giả Dương
Cao Thái Nguyên (2009), Nghiên cứu đổi mới công tác đào tạo nguồn nhân lực ngành hàng không Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế [102] Công trình đã
trình bày rõ cơ sở lý luận của đổi mới công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế, phân tích sự cần thiết phải đổi mới cách tiếp cận đối với công tác đào tạo nguồn nhân lực hàng không và những khía cạnh cần đổi mới trên cơ sở thực trạng của công tác này ở Việt Nam Từ đó, đề tài đưa ra phương hướng, giải pháp, tập trung chủ yếu vào đổi mới cơ cấu tổ chức đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý cho việc đổi mới cơ cấu
tổ chức đào tạo và đổi mới chính sách đầu tư cho đào tạo
Trong nguồn nhân lực của ngành Hàng không thì phi công giữ một vị trí đặc biệt quan trọng Bài của tác giả Hoàng Mai (2005), “Nơi sẽ đào tạo phi công cơ bản” [94], trình bày về giai đoạn đầu thực hiện dự án xây dựng khu huấn luyện bay
- trung tâm đào tạo phi công thương mại cơ bản tại CHK Cam Ranh do Trường Hàng không Việt Nam làm chủ đầu tư, được tiến hành căn cứ vào văn bản số 301/CHK-KHĐT ngày 07/02/2005 của Cục trưởng Cục Hàng không Tác giả dựa trên kế hoạch phát triển đội máy bay đến năm 2010 đã được Chính phủ phê duyệt
để tính toán và đưa ra con số mỗi năm cần thêm khoảng 40 phi công Tác giả cũng trình bày khái quát công tác đào tạo phi công của ngành Hàng không Việt Nam với những kết quả đạt được và những khó khăn còn tồn tại Qua đó, tác giả khẳng định giá trị của việc thực hiện dự án, sẽ tiết kiệm kinh phí cũng như giảm nguy cơ phụ thuộc vào nước ngoài trong phát triển đội ngũ phi công
Bài viết của tác giả Nguyễn Hải Quang (2011), “Đầu tư xây dựng nguồn lực phi công tại Việt Nam” [107], trình bày về những khó khăn của Công ty cổ phần Đào tạo bay việt (VFT) trong việc phải song song thực hiện nhiệm vụ chiến lược kinh doanh hiệu quả với nhiệm vụ xây dựng được một trường bay quốc gia (FTO)
Trang 30Thông qua việc phân tích, tác giả còn khẳng định nhu cầu phi công cho ngành HKDD thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng là rất cao Việc thành lập Trung tâm đào tạo phi công cơ bản có ý nghĩa quan trọng đối với ngành HKDD Việt Nam như phát huy nội lực, cắt giảm chi phí, góp phần thực hiện thắng lợi chiến lước phát triển ngành HKDD đồng thời phục vụ đắc lực cho sự nghiệp quốc phòng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Luận án Tiến sĩ Kinh tế chính trị của Phạm Anh (2015), Nguồn nhân lực phi công của ngành Hàng không Việt Nam trong hội nhập quốc tế [1] làm rõ vai trò của
nguồn nhân lực phi công và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực này trong hội nhập quốc tế Yêu cầu đặt ra đối với nguồn nhân lực phi công là: có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao theo chuẩn quốc tế; đáp ứng yêu cầu đa văn hóa,
đa sắc tộc; thông thạo tiếng Anh và hiểu biết một số ngôn ngữ khác; có thể lực và trí lực cao Trên cơ sở phân tích thực trạng nguồn nhân lực phi công trong ngành HKDD Việt Nam giai đoạn 2007-2014 với những ưu, khuyết điểm, luận án đề ra phương hướng, giải pháp nhằm phát triển nguồn lực này trong thời gian tiếp theo
Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực ngành hàng không phong phú,
đa dạng Qua đó khẳng định vị trí quan trọng của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của ngành hàng không Một số công trình đi sâu nghiên cứu về hoạt động đào tạo, một số công trình đi sâu vào việc đánh giá về hiệu quả của công tác quản lý nhà nước với hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực… Các công trình đã chỉ ra
sự thành công và hạn chế của công tác phát triển nguồn nhân lực Nội dung của các công trình là nguồn tài liệu để nghiên cứu sinh phân tích, luận giải, đánh giá sự lãnh đạo về công tác phát triển nguồn nhân lực của Đảng bộ Cục Hàng không
* Những nghiên cứu liên quan đến sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam
Công trình HKDD Việt Nam - đổi mới và hội nhập [27] được xuất bản nhân
dịp kỷ niệm 55 năm ngày thành lập Cục Hàng không Việt Nam Trên cơ sở khái quát toàn bộ diễn tiến lịch sử, công trình tập trung phân tích, trình bày vấn đề đổi mới và hội nhập của ngành HKDD Việt Nam Trong đó, công trình khẳng định
Trang 31Nghị định 112/HĐBT ngày 29/08/1989 quy định HKDD là ngành kinh tế, kỹ thuật của Nhà nước; Tổng cục HKDD là cơ quan trực thuộc Hội đồng bộ trưởng đánh dấu bước ngoặt quan trọng để HKDD Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới và hội nhập Công trình đã trình bày khái quát nội dung lãnh đạo của Đảng bộ Tổng cục Hàng không ở những ngày đầu của quá trình đổi mới và những kết quả ngành đã đạt được Sự thành công ban đầu đấy là cơ sở để ngành bước vào thế kỷ XXI với những bước tiến mạnh mẽ trên con đường hội nhập
Nếu như công trình Hàng không dân dụng Việt Nam - đổi mới và hội nhập mới chỉ trình bày nội dung lãnh đạo ở một thời kỳ nhất định thì công trình Lịch sử
60 năm Hàng không dân dụng Việt Nam (1956 - 2016 [29] trong phần lược sử Đảng
bộ Hàng không Việt Nam đã trình bày đầy đủ, có hệ thống các kỳ Đại hội đại biểu toàn Đảng bộ và các hội nghị quan trọng của Đảng ủy Cục Hàng không từ năm
1989 đến năm 2016 Đặc biệt, công trình đã phân tích sâu sắc quá trình lãnh đạo của Đảng bộ Cục trong việc đấu tranh giành lại vùng kiểm soát bay Hồ Chí Minh, việc thực hiện theo quyết định của cấp trên về tổ chức Đảng trong ngành
Phân tích về sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục với lĩnh vực quản lý hoạt động
bay là nội dung của công trình Quản lý bay dân dụng Việt Nam - Những chặng đường phát triển [130] Công trình đã phục dựng chi tiết quá trình chỉ đạo thực hiện
việc đấu tranh giành lại quyền kiểm soát vùng thông báo bay Hồ Chí Minh từ khi có chủ trương đến khi thắng lợi (1977-1994) Công trình cũng làm sáng tỏ quá trình thay đổi mô hình tổ chức của lĩnh vực quản lý hoạt động bay đặt trong tổng thể thay đổi tổ chức của ngành Công trình chỉ ra kinh nghiệm cho sự thành công là phải nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của lĩnh vực, nâng cao quyết tâm và có sự đầu
tư đúng mức
Năm 1997, ngành Hàng không thực hiện tách Đảng bộ thống nhất thành hai Đảng bộ là Đảng bộ Cục HKDD Việt Nam và Đảng bộ TCT Hàng không Việt Nam Đây là hai Đảng bộ cùng cấp, cùng trực thuộc Đảng bộ Khối cơ quan Kinh tế Trung ương Tác giả Nguyễn Quang Minh (2001) trong bài viết “Mấy suy nghĩ về cơ chế
tổ chức Đảng trong ngành HKDD” [96] đã mô tả quá trình thay đổi về mô hình tổ
Trang 32chức Đảng trong ngành hàng không giai đoạn 1996-2001 Đồng thời, tác giả cũng phân tích và chỉ ra những ưu, khuyết điểm của mô hình tổ chức mới Qua đó, bày tỏ quan điểm cá nhân: mô hình một đảng bộ ngành tập trung, thống nhất là mô hình phù hợp nhất với sự phát triển của HKDD Việt Nam
Cũng bàn về công tác tổ chức Đảng trong ngành là nội dung của đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cục năm 2003, chủ nhiệm đề tài Bùi Minh Tuyên (cán bộ Văn
phòng Đảng ủy Cục Hàng không), Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của các
tổ chức Đảng ngành HKDD Việt Nam trong giai đoạn hiện nay [132] Đây là công
trình nghiên cứu công phu với sự tham gia của các cá nhân có uy tín đến từ các cơ sở đào tạo như Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Công trình đã khái quát lịch sử ra đời, phát triển của Cục hàng không và của Đảng bộ Cục hàng không; làm rõ thực trạng tổ chức về chính quyền, Đảng, Đoàn thể; đánh giá những mặt mạnh, những tồn tại, khó khăn vướng mắc trong công tác lãnh đạo của Đảng bộ ở giai đoạn 1996-2003 Trên cơ sở đó, công trình đề ra các giải pháp để đổi mới về tổ chức và phương thức hoạt động của Đảng bộ Cục Hàng không
Trên đây là những công trình nghiên cứu có nội dung gần nhất với đề tài luận
án của nghiên cứu sinh Về cơ bản quá trình lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không
đã được tái hiện Sự lãnh đạo chuyên sâu của Đảng bộ với lĩnh vực quản lý hoạt động bay cũng được trình bày, phân tích sâu sắc Đặc biệt sự thay đổi về mô hình tổ chức Đảng được quan tâm làm rõ Trong các công trình trên, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng trong một giai đoạn lịch sử cụ thể như luận án của nghiên cứu sinh Tuy nhiên, các công trình này là tài liệu tham khảo quan trọng để nghiên cứu sinh hoàn thành luận án
1.2 Kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết
1.2.1 Kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố
* Về Nội dung
Các công trình đã được công bố liên quan đến đề tài luận án đều làm rõ vị trí, vai trò của ngành HKDD đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng,
Trang 33an ninh, đối ngoại của tất cả các nước trên thế giới, nhất là trong thời kỳ khoa học công nghệ phát triển, xu hướng toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ Đối với Việt Nam, trong bối cảnh tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tích cực, chủ động hội nhập quốc tế, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì vai trò, vị trí của ngành HKDD càng trở nên quan trọng Với lợi thế hơn hẳn các loại hình giao thông khác về tốc độ, sự tiện lợi và an toàn, sự phát triển của ngành HKDD Việt Nam vừa là kết nối, vừa là mở rộng phạm
vi ảnh hưởng, vừa là tăng cường điều kiện để phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng,
an ninh, đối ngoại của đất nước
Các công trình đã làm rõ được nội dung phát triển ngành HKDD là yêu cầu khách quan đối với tất cả các nước trên thế giới Dù là nước phát triển, hay đang phát triển đều phải tìm ra cách thức phù hợp với thực lực trong nước, với xu hướng thời đại để phát triển ngành HKDD của đất nước mình Các công trình cũng phân tích, làm sáng tỏ những xu thế phát triển của HKDD thế giới Đó là xu thế tự do hóa vận tải hàng không, xu thế thương mại hóa CHK, xu thế hình thành, cạnh tranh giữa các trung tâm trung chuyển hàng không và đặc biệt là xu thế hợp nhất, liên minh, liên kết, chuyên môn hóa của các hãng hàng không
Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra ba vấn đề cốt lõi của HKDD là vận tải hàng không, CHK và quản lý hoạt động bay Trong đó, vận tải hàng không đóng vai trò trung tâm, các lĩnh vực còn lại thực hiện các chức năng khác nhau nhằm đảm bảo hoạt động an toàn, điều hòa và hiệu quả của lĩnh vực vận tải hàng không Để ngành HKDD phát triển cần tập trung vào các vấn đề cơ bản như: phát triển vận tải hàng không bao gồm cả chở khách và chở hàng; xây dựng cơ sở hạ tầng trong đó quan trọng nhất là hệ thống CHK, phương tiện bay và các trang thiết bị hiện đại của lĩnh vực quản lý hoạt động bay; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; xây dựng mô hình tổ chức phù hợp và thúc đẩy hội nhập quốc tế
Một số công trình nghiên cứu bước đầu mang tính tổng kết, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đúc rút kinh nghiệm, đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển HKDD Việt Nam trong thời kỳ mới Tuy nhiên, nội dung này thường được
Trang 34thực hiện với những vấn đề riêng lẻ, ở những đơn vị cụ thể của ngành hàng không và trong một thời điểm lịch sử nhất định, do vậy nó không có tính hệ thống, bao trùm
Một số công trình đã trình bày được sự lãnh đạo của Đảng phát triển ngành HKDD Việt Nam nhưng trên các vấn đề cụ thể, riêng lẻ Ở các công trình này, sự lãnh đạo của Đảng được xem như nhân tố ảnh hưởng, căn cứ để triển khai thực hiện các vấn đề khác Do không phải là đối tượng nghiên cứu nên nội dung sự lãnh đạo của Đảng được trình bày còn khá mờ nhạt
Có một số công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không nhưng chủ yếu về công tác tổ chức hoặc về lịch sử phát triển của Đảng bộ Cho đến nay chưa có công trình nào thể hiện một cách toàn diện, hệ thống, chuyên sâu sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không phát triển của ngành HKDD Việt Nam từ năm 1998 đến 2010, nhất là dưới góc độ của khoa học Lịch sử Đảng Đây là một “khoảng trống” khoa học cần được khỏa lấp và luận án “Đảng bộ Cục Hàng không Việt Nam lãnh đạo phát triển ngành hàng không dân dụng từ năm 1998 đến năm 2010” được thực hiện để góp phần khỏa lấp “khoảng trống” đó
* Về phương pháp tiếp cận và trình bày
Các công trình nghiên cứu đã tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau, nhất là ở góc độ khoa học về kinh tế, về triết học và chính trị học Cách trình bày vấn đề của các công trình này phong phú, linh hoạt, đi từ cụ thể đến khái quát hoặc đi từ kết luận đến phân tích cụ thể, có so sánh, đánh giá Nhìn chung, tùy vào đối tượng, nội dung nghiên cứu, các công trình có cách trình bày phù hợp làm sáng tỏ vấn đề theo góc độ khoa học mà công trình ấy tiếp cận Tuy nhiên, việc nghiên cứu ở góc độ khoa học lịch sử Đảng nhìn chung là rất ít
Đề tài của luận án được tiếp cận dưới góc độ khoa học lịch sử Đảng, do vậy
về phương pháp trình bày trước hết phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản đi từ bối cảnh lịch sử, chủ trương, chỉ đạo thực hiện và tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm Trong từng nội dung cụ thể sẽ linh hoạt sử dụng các phương pháp để chuyển tải nội dung một cách thuyết phục nhất
Trang 35* Về tư liệu
Các công trình nghiên cứu trên đã cung cấp cho đề tài luận án một nguồn tư liệu lớn gồm tư liệu trong nước và ngoài nước, nhiều tư liệu gốc, tư liệu có nguồn gốc rõ ràng Nguồn tư liệu này cùng với nhiều tư liệu gốc tác giả khai thác được là
cơ sở quan trọng để tăng tính khoa học của luận án
1.2.2 Những vấn đề luận án tập trung giải quyết
Thứ nhất, những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo ngành HKDD của Đảng bộ
Cục Hàng không gồm yếu tố trong nước và ngoài nước Yếu tố trong nước tác động
là tình hình trong nước với sự phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu của công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tích cực, chủ động hội nhập quốc tế, thực trạng ngành HKDD Việt Nam trước năm 1998 và chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam, của Đảng bộ Khối cơ quan kinh tế Trung ương Về yếu tố ngoài nước tác động chủ yếu là diễn biến sự phát triển của ngành HKDD thế giới
Thứ hai, chủ trương của Đảng bộ Cục Hàng không phát triển HKDD từ năm
1998 đến năm 2010 Căn cứ vào văn kiện các kỳ đại hội đại biểu toàn Đảng bộ, nghị quyết chuyên đề, nghị quyết hội nghị giữa nhiệm kỳ của Đảng bộ Cục Hàng không, luận án khái quát chủ trương của Đảng bộ Cục Hàng không gồm: quan điểm, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp
Thứ ba, Sự chỉ đạo phát triển ngành HKDD Việt Nam của Đảng bộ Cục
Hàng không ở những năm 1998-2003 và 2003-2010 trên các vấn đề cụ thể là: chỉ đạo về tổ chức, công tác cán bộ; chỉ đạo phát triển vận tải hàng không; chỉ đạo đầu
tư cơ sở hạ tầng lĩnh vực CHK, quản lý hoạt động bay; chỉ đạo phát triển nguồn nhân lực Luận án lấy nghị quyết lãnh đạo công tác các năm, các quý trong năm, các chương trình hành động của Đảng bộ và các kế hoạch, quyết định, chỉ thị, hướng dẫn của Cục Hàng không làm căn cứ nghiên cứu
Thứ tư, Những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và một số kinh nghiệm chủ
yếu từ quá trình lãnh đạo phát triển ngành HKDD của Đảng bộ Cục Hàng không từ năm 1998 đến năm 2010
Có thể khẳng định: hướng tiếp cận, đối tượng, góc độ nghiên cứu của luận án là độc lập, không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố ở trong và ngoài nước
Trang 36Tiểu kết chương 1
HKDD ngày càng giữ vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội của Việt Nam nói riêng và của tất cả các nước trên thế giới nói chung Chính vì vậy, sự phát triển của ngành HKDD thế giới và Việt Nam thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của đông đảo học giả Đã có nhiều công trình nghiên cứu về HKDD của các học giả trong nước và ngoài nước được công bố
Khảo cứu các công trình có liên quan đến đề tài luận án, trong đó các công trình nghiên cứu về HKDD thế giới đã làm rõ những vấn đề có tính chất toàn cầu như: nguồn nhân lực hàng không; xu hướng tự do hóa trong vận tải hàng không; sự phát triển mạnh mẽ của các hãng hàng không giá rẻ; sự thành, bại của một số hãng hàng không điển hình Các công trình này giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quát về HKDD thế giới Từ đó, tác giả soi rọi vào quá trình lãnh đạo, chỉ đạo phát triển ngành HKDD Việt Nam của Đảng bộ Cục Hàng không và đưa ra những đánh giá khách quan, khoa học
Khảo cứu các công trình nghiên cứu về HKDD Việt Nam, mỗi công trình có cách tiếp cận và giải quyết vấn đề riêng, tập trung vào các vấn đề là: sự phát triển của HKDD Việt Nam; mô hình tổ chức Đảng, tổ chức chính quyền trong ngành hàng không; đầu tư cơ sở hạ tầng và vận tải hàng không
Qua khảo cứu các công trình liên quan đến luận án, tác giả làm rõ những vấn
đề luận án có thể kế thừa, phát triển về nội dung, phương pháp tiếp cận, trình bày Đồng thời chỉ ra nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng bộ Cục Hàng không đối với ngành HKDD từ năm 1998 đến năm 2010 là một “khoảng trống” khoa học và luận án của tác giả góp phần khỏa lấp “khoảng trống” đó Luận án của tác giả không trùng lặp
về tên và nội dung nghiên cứu với các công trình khoa học đã được công bố
Trang 37Chương 2: CHỦ TRƯƠNG, SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN
DỤNG TỪ NĂM 1998 ĐẾN NĂM 2003
2.1 Những yếu tố tác động và chủ trương của Đảng bộ Cục Hàng không
2.1.1 Những yếu tố tác động
2.1.1.1 Sự phát triển của Hàng không dân dụng thế giới
Là ngành đi đầu trong việc ứng dụng các thành tựu mới nhất của khoa học - công nghệ, ngành HKDD thế giới đã có sự thay đổi nhanh chóng về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng ngày càng hiện đại Những thế hệ máy bay mới có chỉ số
kinh tế kỹ thuật tốt hơn, tiện nghi cho hành khách và tiện dụng cho người lái Năm
1984, hãng Airbus S.A.S cho ra đời dòng máy bay Airbus A320 vận tải hành khách thương mại tầm ngắn đến tầm trung Tiếp theo, các phiên bản của A320 được xuất
xưởng là A330 (năm 1993), A321 (năm 1994), A319 (năm 1996), A318 (năm 2003)
Trong cuộc chạy đua cạnh tranh với hãng sản xuất máy bay Airbus, vào tháng
04/1994, Boeing giới thiệu loại máy bay phản lực dân dụng hai động cơ B777 Chiếc B777 có thể chở được 305 tới 440 hành khách bay với độ cao lên tới hơn 13.300m Máy bay có thể tăng tốc tới gần 990 km/h ở độ cao hơn 11.500m Trong năm 1996, Boeing tung ra một phiên bản mạnh mẽ hơn của B777 gọi là B777-200IGW và sau được đổi tên thành B777-200ER Năm 1998, Boeing xuất xưởng phiên bản B777-300 với 550 chỗ ngồi và năm 2002 là phiên bản B777-300ER
Để đồng bộ hóa với sự hiện đại của các phương tiện vận tải bay, hệ thống trang thiết bị của lĩnh vực CHK và quản lý hoạt động bay cũng được áp dụng công nghệ tin học ở trình độ cao Đi đôi với việc sử dụng hệ thống thiết bị hiện đại đòi hỏi trình độ quản lý, sử dụng cao và nguồn vốn khổng lồ cho việc đầu tư
Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã làm cho toàn cầu hóa, khu vực hóa trở thành một xu thế tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào mong muốn, lợi ích, trình độ phát triển, chế độ chính trị, kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Trong bối cảnh đấy, xu thế “mở cửa bầu trời” do Mỹ khởi xướng vào đầu
Trang 38những năm 1980 đã nhanh chóng lan ra châu Âu và các châu lục khác làm thay đổi mạnh mẽ chính sách điều tiết đối với vận tải hàng không quốc tế Đặc trưng của xu thế này là giảm dần mức độ kiểm soát của nhà nước thay vào đó là tự do hóa cạnh tranh thông qua các hiệp định song phương, đa phương hay tạo thị trường vận tải hàng không chung
Một xu hướng phát triển khác của vận tải hàng không thế giới là sự đa dạng hóa quyền sở hữu, giảm thiểu quyền kiểm soát của Nhà nước đối với kinh doanh vận tải và thương mại hàng không Xu thế này biểu hiện ở việc tư nhân hóa, cổ phần hóa các hãng hàng không, các dịch vụ trong dây chuyền vận tải hàng không và các hoạt động liên quan đến vận tải hàng không nhằm cắt giảm chi tiêu ngân sách nhà nước, tạo động lực cho hoạt động HKDD nâng cao hiệu quả, tăng năng lực cạnh tranh, tạo nguồn vốn mới và tạo cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp Tại khu vực Đông Nam Á các hãng hàng không có tên tuổi cũng tiến hành cổ phần hóa từ rất sớm như: Malaysia Airlines, Singapore Airlines cùng cổ phần hóa năm 1985, Philippines Airlines và Thai Airways cổ phần hóa năm 1992
Ở lĩnh vực CHK, từ thập niên 1970-1980, xu hướng thương mại hóa các hoạt động dịch vụ tại CHK đang dần trở thành xu thế khách quan Năm 1990, lần đầu tiên xã hội hóa CHK được triển khai tại Vương quốc Anh và nó được coi là hiện tượng toàn cầu Sau đó, xu hướng này đã lan rộng ra nhiều quốc gia Thực tế cho thấy, việc xã hội hóa CHK mang về hàng tỷ USD, giúp chính phủ các nước sở tại chủ động nguồn vốn, tạo điều kiện tái đầu tư hiệu quả
Sự phát triểm của một số CHK quốc tế trên thế giới cho thấy, chúng không chỉ đóng vai trò là cửa ngõ hàng không của quốc gia mà từng bước trở thành điểm dừng chân trung gian trên chặng đường bay từ quốc gia đến một quốc gia khác Vì vậy, HKDD thế giới đã hình thành xu thế tạo lập và cạnh tranh giữa các trung tâm trung chuyển hàng không Xu thế này diễn ra ở tất cả các khu vực: ở Bắc Á là giữa Tokyo, S eoul, Hồng kông, Đài Loan; ở Đông Nam Á là giữa Bangkok, Singapore, Kuala lumpur Sự xuất hiện của những tụ điểm hàng không đã làm thay đổi nhanh chóng mạng đường bay toàn cầu gắn với khu vực Đông Á
Trang 39Ở góc độ là ngành dễ bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài, HKDD thế giới thời kỳ này chịu những tác động tiêu cực từ biến động của tình hình thế giới Đó là, cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ ở khu vực Đông Nam Á trong những năm cuối của thế kỷ XX Cuộc khủng hoảng làm cho các nền kinh tế trong khu vực rơi vào tình trạng suy thoái nặng, kéo theo là sự sụt giảm nghiêm trọng của thị trường vận tải hàng không khu vực và cả thế giới Vụ khủng bố bằng máy bay đâm vào Trung tâm thương mại thế giới ở New-York ngày 11/09/2001 đã làm cho thị trường vận tải HKDD thế giới suy giảm 20% trong cuối năm 2001 và năm 2002 Bước vào những năm đầu của thế kỉ XXI, dịch viêm đường hô hấp cấp (SARS) bùng phát ở châu Á
và lây lan ra nhiều khu vực khác, đại dịch cúm gia cầm trong khu vực Đông Nam Á tác động xấu đến kinh tế toàn cầu, đặc biệt là ngành du lịch, trong khi khách du lịch
là một nguồn hành khách quan trọng của vận tải hàng không quốc tế
Với đặc tính là ngành có tính hội nhập quốc tế cao, sự phát triển của ngành HKDD Việt Nam không thể nằm ngoài sự phát triển chung của HKDD thế giới Vấn đề đặt ra là HKDD Việt Nam sẽ thực hiện như thế nào để có thể tranh thủ được lợi thế của một nước đi sau Đó là khả năng tiếp cận những thị trường mới, rộng lớn; cơ hội tiếp cận và ứng dụng nhiều hơn các công nghệ hiện đại; cơ hội học hỏi
hệ thống tiêu chuẩn, quy trình và những kĩ năng quản lý tiên tiến; cơ hội sử dụng nguồn nhân lực quốc tế có trình độ và kinh nghiệm; cơ hội tiếp cận nhiều nguồn vốn mới, đa dạng và phong phú Và HKDD Việt Nam làm thế nào để vượt qua các thách thức mà lớn nhất là sự cạnh tranh khốc liệt trong khi quy mô và nội lực của hàng không Việt Nam còn nhiều hạn chế Để trụ vững và phát triển, yêu cầu đặt ra với HKDD Việt Nam là khả năng nắm bắt, phân tích tình hình và tìm ra giải pháp tổng thể, phù hợp, phát huy tối đa sức mạnh nội lực
2.1.1.2 Thực trạng ngành Hàng không dân dụng Việt Nam trước năm 1998
Về tổ chức và công tác cán bộ
Sau khi tách khỏi Bộ Quốc phòng theo nội dung Nghị định 112-HĐBT ngày 29/08/1989, tổ chức ngành HKDD tiếp tục có một số sự thay đổi Đến năm 1998, theo các nghị định của Chính Phủ, các quyết định của Thủ tướng, ngành HKDD đã
Trang 40hình thành hai khối cùng là đầu mối trực thuộc Chính phủ gồm Cục HKDD Việt Nam và TCT Hàng không Việt Nam Mô hình tổ chức của ngành HKDD đã bước đầu phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với chức năng quản lý sản xuất, kinh doanh ở lĩnh vực vận tải hàng không, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vận tải hàng không phát triển Tuy nhiên ở lĩnh vực CHK và quản lý hoạt động bay, hai chức năng quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh vẫn đồng thời do Cục
HKDD Việt Nam thực hiện [Xem thêm phụ lục số 01]
Sự thay đổi về mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động trong ngành kéo theo sự thay đổi về tổ chức Đảng Từ tháng 02/1997, theo quyết định của Đảng ủy Khối cơ quan kinh tế Trung ương, Đảng bộ thống nhất trong ngành Hàng không là Đảng bộ Cục HKDD Việt Nam tách thành hai Đảng bộ độc lập: Đảng bộ Cục HKDD Việt Nam và Đảng bộ TCT Hàng không Việt Nam Hai Đảng bộ cùng cấp, cùng trực
thuộc Đảng ủy Khối cơ quan kinh tế Trung ương [Xem thêm phụ lục số 02]
Tính đến tháng 10/1998, lực lượng cán bộ của Cục HKDD Việt Nam gồm
“chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và tương đương từ cấp Cục đến các cơ sở có 468/4.962 lao động, chiếm tỷ lệ 9,5%” [48, tr 1] Phần lớn cán bộ
đã được rèn luyện thử thách và trưởng thành trong quân đội Bộ phận cán bộ trẻ được đào tạo cơ bản, được tuyển chọn từ các trường đại học, được bổ sung từ các
bộ ngành khác làm cho đội ngũ cán bộ ngành HKDD thêm phong phú đa dạng Mặc
dù ngành Hàng không gặp nhiều khó khăn thách thức nhưng cơ bản đội ngũ cán bộ vẫn giữ được bản lĩnh chính trị kiên định, vững vàng, trung thành với Đảng, với Tổ quốc, có nhiệt tình và quyết tâm trong việc đưa ngành HKDD Việt Nam từng bước phát triển
Do phần lớn cán bộ từ quân đội chuyển sang làm kinh tế nên một số cán bộ trong đó có cả cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở cơ quan Cục và các đơn vị chưa được đào tạo kiến thức về thị trường, quản lý nhà nước, pháp luật, khoa học công nghệ mới của HKDD, trong khi đó khoa học và công nghệ ngành Hàng không không ngừng phát triển, những vấn đề về kinh tế thị trường ngày càng phức tạp Một hạn chế khác là sự hụt hẫng về cán bộ chuyên môn Do đội ngũ cán bộ được hình thành và