1. Tên đề tài: “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quản lý thu gom chất thải rắn tại thành phố Đà Nẵng”. 2. Bốicảnhđềtài: Trước nhu cầu cần phải có những phương pháp hiện đại để quản lý môi trường và tài nguyên thiên nhiên nói chung, mà vấn đề cấp thiết nhất chính là việc quản lý thu gom rác trên địa bàn TP Đà Nẵng nói riêng là cơ sở cho việc ra đời của Ứng dụng quản lý thu gom rác DWMS (Danang Waste Mangement System) 3. Mụctiêu: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý môi trường cho Thành phố Đà Nẵng nhằm giảm bớt sự phức tạp, chồng chéo trong công tác quản lý chất thải rắn. 4. 5. 6. Đónggópcủatácgiả Xây dựng CSDL về hệ thông tin môi trường quản lý thu gom rác thai tại thành phố Đà Nẵng Xây dựng phần mềm ứng quản lý việc thu gom rác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trên nền công nghệ GIS của MapXtreme và .NET 3.5 Kết quả Về mặt lý thuyết: vận dụng một cách hiệu quả kiến thức về thông tin môi trường, công nghệ GIS, bộ phát triển MapXtreme, và .NET để giải quyết bài toàn môi trường đặt ra cho thành phố Đà Nẵng. Về mặt thực tiễn: Xây dựng được một ứng dụng có các chức năng cần thiết đáp ứng kịp thời nhu cầu quản lý quản lý việc thu gom rác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nói riêng và cả nước nói chung. Ngoài ra với công nghệ GIS và GPS, phạm vi áp dụng đề tài không những chỉ trong lĩnh vực môi trường mà còn có thể áp dụng sang những lĩnh vực khác. Chức năng: Quản lý và biên tập đối tượng Quản lý thông tin địa phương và các cơ quan chức năng Quản lý các phương tiện phục vụ thu gom rác Quản lý nhân viên
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771 Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ NGÀNH : 05115
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS)
VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM CHẤT THẢI RẮN
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Mã số : 08T3-025 Ngày bảo vệ : 15-16/06/2013
SINH VIÊN: NGUYỄN CÔNG NAM
ĐÀ NẴNG, 06/2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả quý thầy cô,
những người đã tận tụy dạy dỗ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu
cho tôi trong suốt năm năm học qua
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Tấn Khôi, khoa Công nghệ thông
tin, trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, người đã hướng dẫn, tạo điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài
Và để có được kết quả như ngày hôm nay, tôi rất biết ơn gia đình đã động
viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học
tập cũng như quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đồ án trong phạm vi và khả năng cho
phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận
được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên,
Nguyễn Công Nam
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy TS Nguyễn Tấn Khôi
2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên,
Nguyễn Công Nam
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Đà Nẵng, ngày … tháng…năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Đà Nẵng, ngày.… tháng.… năm 2013
Giáo viên phản biện
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1 Bối cảnh đề tài 1
2 Mục tiêu và hướng xây dựng đề tài 2
2.1 Mục tiêu của đề tài 2
2.2 Nhiệm vụ cần thực hiện 2
2.3 Công cụ xây dựng 2
3 Tóm tắt phương pháp triển khai 2
4 Giới hạn đề tài 2
5 Bố cục luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1 Tổng quan về thành phố Đà Nẵng 4
1.1 Ví trí địa lý 4
1.2 Dân số và các đơn vị hành chính 5
1.3 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội 5
2 Hiện trạng và quản lý chất thải rắn tại TP Đà Nẵng 6
2.1 Khái niệm chất thải rắn 6
2.2 Hiện trạng phát sinh 6
2.3 Quản lý chất thải rắn 12
2.4 Đánh giá chung 20
3 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và vai trò công tác quản lý CTRĐT 21
3.1 Khái niệm về GIS 21
3.2 Các chức năng cơ bản của hệ thông tin địa lý 22
3.3 Các thành phần của hệ GIS 22
4 Hệ thống thông tin môi trường 26
4.1 Khái niệm hệ thống thông tin môi trường 27
4.2 Cơ cấu tổ chức của HTTTMT 27
5 Tính cấp thiết của đề tài 28
6 Cơ sở thực tiễn của đề tài 29
7 Mô hình đánh giá hiệu quả của công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt 32
7.1 Chỉ tiêu hiệu quả thu gom CTRSH 32
Trang 77.3 Chỉ tiêu đánh giá hệ thống vận chuyển 33
8 Mô hình dự báo số lượng xe 10 tấn và thùng 660l 33
8.1 Mô hình tính toán lượng xe cơ giới 33
8.2 Mô hình tính toán cho lượng thùng đẩy tay 660L 35
Chương 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 36
1 Mô tả hệ thống 36
1.1 Mô tả những yêu cầu chức năng 36
1.2 Mô tả những yêu cầu phi chức năng 37
2 Phân tích và thiết kế chức năng ứng dụng “DWMS” 38
2.1 Sơ đồ Use-Case 38
2.2 Sơ đồ hoạt động 44
2.3 Sơ đồ lớp 51
2.4 Sơ đồ tuần tự 53
3 Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu 63
CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH 65
1 Xây dựng cơ sở dữ liệu trên SQL SERVER 2008 65
2 Xây dựng ứng dụng DWMS (Danang Waste Mangement System) 71
3 Kết quả thực nghiệm của ứng dụng DWMS 72
3.1 Giao diện các chức năng biên tập bản đồ 72
3.2 Giao diện chức năng quản lý thông tin 75
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 82
1 Đánh giá kết quả đạt được 82
1.1 Ưu điểm 82
1.2 Hạn chế 82
2 Hướng phát triển 82
TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 83
PROJECT SUMMARY 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Vị trí Đà Nẵng trong khu vực Đông Nam Á 4
Hình 2 Huyện đảo Hoàng Sa – Đà Nẵng 5
Hình 3 Khối lượng và tỷ lệ thu gom rác thải toàn thành phố, 2006 - 2009 7
Hình 4 Chất thải rắn công nghiệp, 2007 10
Hình 5 Thùng rác cỡ lớn 13
Hình 6 Thùng rác cỡ nhỏ 13
Hình 7 Xe chuyên dụng 13
Hình 8 Quy trình thu gom rác thải bãi biển, sông hồ 14
Hình 9 Quy trình thu gom rác thải y tế 14
Hình 10 Các loại chất thải y tế 15
Hình 11 Quy trình thu gom rác thải công nghiệp 15
Hình 12 Quy trình thu gom rác thải thủy sản 16
Hình 13 Quy trình thu gom rác chất thải bể phốt 17
Hình 14 Hội Liên hiệp phụ nữ ra quân vệ sinh môi trường 17
Hình 15 Thu gom và phân loại rác thải 20
Hình 16 Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin địa lý 22
Hình 17 Các thành phần của hệ GIS 22
Hình 18 Phần mềm 23
Hình 19 Nhập dữ liệu 23
Hình 20 Biến đổi dữ liệu 23
Hình 21 Xuất và trình bày dữ liệu 24
Hình 22 Sơ đồ tổ chức của GIS 25
Hình 23 Cơ cấu tổ chức của HTTTMT 28
Hình 24 Sơ đồ use-case khái quát của ứng dụng DWMS 38
Hình 25 Sơ đồ use-case Biên tập bản đồ 39
Hình 26 Sơ đồ use-case Quản lý đối lượng bản đồ 39
Hình 27 Sơ đồ use-case Quản lý các lớp bản đồ 40
Trang 9Hình 29 Sơ đồ use-case Truy vấn bản đồ 40
Hình 30 Sơ đồ use-case Quản lý địa phương 41
Hình 31 Sơ đồ use-case Quản lý các cơ quan chức năng 41
Hình 32 Sơ đồ use-case Quản lý phương tiện/thiết bị 41
Hình 33 Sơ đồ use-case Quản lý địa điểm tập kết rác 42
Hình 34 Sơ đồ use-case Quản lý khối lượng rác tập kết 42
Hình 35 Sơ đồ use-case Quản lý lộ trình 42
Hình 36 Sơ đồ use-case Quản lý nhân viên 43
Hình 37 Sơ đồ use-case Quản lý tổ, đội môi trường 43
Hình 38 Sơ đồ use-case Thống kê 43
Hình 39 Sơ đồ use-case Dự báo 43
Hình 40 Sơ đồ use-case Đăng nhập 44
Hình 41 Sơ đồ use-case Quản lý tài khoản đăng nhập 44
Hình 42 Sơ đồ hoạt động của use-case Quản lý style đối tượng 44
Hình 43 Sơ đồ hoạt động của use-case Hiển thị thông tin từ CSDL 45
Hình 44 Sơ đồ hoạt động của use-case Hiển thị thông tin thuộc tính đối tượng 45
Hình 45 Sơ đồ hoạt động của use-case Quản lý lớp bản đồ chuyên đề 46
Hình 46 Sơ đồ hoạt động của use-case Thêm lớp bản đồ 46
Hình 47 Sơ đồ hoạt động của use-case thuộc nhóm Thêm thông tin 47
Hình 48 Sơ đồ hoạt động của use-case thuộc nhóm Xóa thông tin 47
Hình 49 Sơ đồ hoạt động của use-case thuộc nhóm Cập nhật thông tin 47
Hình 50 Sơ đồ hoạt động của use-case thuộc nhóm Thêm đối tượng hình học 48
Hình 51 Sơ đồ hoạt động của use-case thuộc nhóm Xóa đối tượng hình học 48
Hình 52 Sơ đồ hoạt động của use-case thuộc Cập nhật đối tượng hình học 49
Hình 53 Sơ đồ hoạt động của use-case Thay đổi mật khẩu 49
Hình 54 Sơ đồ hoạt động của use-case Thống kê 50
Hình 55 Sơ đồ hoạt động của use-case Dự báo 50
Hình 56 Sơ đồ lớp của ứng dụng DWMS 51
Hình 57 Sơ đồ lớp của bộ phát triển MapXtreme 2008 52
Trang 10Hình 58 Sơ đồ tuần tự của use-case Quản lý phương tiện / thiết bị 53
Hình 59 Sơ đồ tuần tự của use-case Quản lý địa điểm tập kết rác 54
Hình 60 Sơ đồ tuần tự của use-case Quản lý lộ trình 55
Hình 61 Sơ đồ tuần tự của use-case Quản lý khối lượng rác tập kết 56
Hình 62 Sơ đồ tuần tự của use-case Quản lý nhân viên 57
Hình 63 Sơ đồ tuần tự của use-case Thống kê 58
Hình 64 Sơ đồ tuần tự của use-case Dự báo 58
Hình 65 Sơ đồ tuần tự của use-case Đăng nhập 59
Hình 66 Sơ đồ tuần tự của use-case Thay đổi mật khẩu 59
Hình 67 Sơ đồ tuần tự của use-case Quản lý tài khoản người dùng 60
Hình 68 Sơ đồ tuần tự của use-case Quản lý style đối tượng 61
Hình 69 Sơ đồ tuần tự của use-case Hiển thị thông tin đối tượng 61
Hình 70 Sơ đồ tuần tự của use-case Quản lý lớp bản đồ chuyên đề 62
Hình 71 Sơ đồ tuần tự của use-case Thêm lớp bản đồ 62
Hình 72 Sơ đồ tuần tự của use-case Truy vấn bản đồ bằng SQL 62
Hình 73 Sơ đồ quan hệ giữa các bảng cơ sở dữ liệu DWMS 63
Hình 74 Giao diện chính của ứng dụng 72
Hình 75 Giao diện chức năng chọn đối tượng bản đồ bằng SQL 72
Hình 76 Giao diện chức năng quản lý style cho đối tượng vùng 73
Hình 77 Giao diện chức năng quản lý style cho đối tượng đường 74
Hình 78 Giao diện chức năng quản lý style cho đối tượng điểm 74
Hình 79 Giao diện chức năng in ấn bản đồ 74
Hình 80 Giao diện chức năng hiệu chỉnh bản đồ chuyên đề 75
Hình 81 Giao diện chức năng quản lý thông tin sở tài nguyên môi trường 75
Hình 82 Giao diện chức năng quản lý thông tin công ty môi trường đô thị 76
Hình 83 Giao diện chức năng quản lý thông tin các xí nghiệp môi trường 76
Hình 84 Giao diện chức năng quản lý thông tin địa phương 77
Hình 85 Giao diện chức năng quản lý số liệu về địa phương 77
Hình 86 Giao diện chức năng quản lý thông tin nhân viên 78
Trang 11Hình 87 Giao diện chức năng quản lý thông tin phương tiện/thiết bị 78
Hình 88 Giao diện chức năng quản lý thông tin loại phương tiện/thiết bị 79
Hình 89 Giao diện chức năng quản lý thông tin vè các chợ 79
Hình 90 Giao diện chức năng quản lý thông tin các trạm trung chuyển 80
Hình 91 Giao diện chức năng quản lý thông tin bãi rác 80
Hình 92 Giao diện chức năng quản lý thông tin lộ trình 81
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gom (tấn) 7
Bảng 2 Thành phần rác thải sinh hoạt ở Đà Nẵng 8
Bảng 3 Thành phần của chất thải nguy hại ở Đà Nẵng 10
Bảng 4 Số lượng cơ sở y tế Đà Nẵng 11
Bảng 5 Lượng rác thải y tế tính toán được ở Đà Nẵng 11
Bảng 6 Thành phần chất thải rắn y tế ở Đà Nẵng 12
Bảng 7 Danh sách các bảng cơ sở dữ liệu DWMS 64
Bảng 8 Mô tả các trường của bảng tbAccountInfo 65
Bảng 9 Mô tả các trường của bảng tbBaiRac 65
Bảng 10 Mô tả các trường của bảng tbBaiRac_KLRac 65
Bảng 11 Mô tả các trường của bảng tbCtyMTDoThi 65
Bảng 12 Mô tả các trường của bảng tbCho 66
Bảng 13 Mô tả các trường của bảng tbCho_KhLuongRac 66
Bảng 14 Mô tả các trường của bảng tbDiaPhuong 66
Bảng 15 Mô tả các trường của bảng tbDiaPhuong_Cap 67
Bảng 16 Mô tả các trường của bảng tbDiaPhuong_SoLieu 67
Bảng 17 Mô tả các trường của bảng tbDoiMoiTruong 67
Bảng 18 Mô tả các trường của bảng tbLoainhanvien 67
Bảng 19 Mô tả các trường của bảng tbLoaiphuongtien 67
Bảng 20 Mô tả các trường của bảng tbLoaiRac 68
Bảng 21 Mô tả các trường của bảng tbLoTrinh 68
Bảng 22 Mô tả các trường của bảng tbNhanvien 68
Bảng 23 Mô tả các trường của bảng tbPhuongTienThietBi 69
Bảng 24 Mô tả các trường của bảng tbSoTNMT 69
Bảng 25 Mô tả các trường của bảng tbToMoiTruong 69
Bảng 26 Mô tả các trường của bảng tbTramTrungChuyen 70
Bảng 27 Mô tả các trường của bảng tbTramTrungChuyen_KhLuongRac 70
Trang 13Bảng 29 Tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết và tỷ lệ tăng tự nhiên 86
Bảng 30 Dân số trung bình của thành phố 86
Bảng 31 Dân số trung bình phân chia theo thành thị - nông thôn 86
Bảng 32 Dân số trung bình phân chia theo giới 86
Bảng 33 Dân số trung bình phân chia theo quận, huyện 86
Bảng 34 Tình hình dân số thành phố Đà Nẵng năm 1999 - 2005 87
Bảng 35 Đặc tả use-case thuộc nhóm Thêm thông tin 90
Bảng 36 Đặc tả use-case thuộc nhóm Xóa thông tin 91
Bảng 37 Đặc tả use-case thuộc nhóm Cập nhật thông tin 91
Bảng 38 Đặc tả use-case thuộc nhóm Thêm đối tượng hình học 91
Bảng 39 Đặc tả use-case thuộc nhóm Xóa đối tượng hình học 92
Bảng 40 Đặc tả use-case thuộc nhóm Cập nhật đối tượng hình học 92
Bảng 41 Đặc tả use-case thuộc nhóm In danh sách 93
Bảng 42 Đặc tả use-case Đăng nhập 93
Bảng 43 Đặc tả use-case Quản lý style đối tượng 93
Bảng 44 Đặc tả use-case Vẽ đối tượng 94
Bảng 45 Đặc tả use-case Thay đổi style cho tool vẽ 94
Bảng 46 Đặc tả use-case Hiển thị thông tin đối tượng 94
Bảng 47 Đặc tả use-case Hiển thị thông tin lớp bản đồ 95
Bảng 48 Đặc tả use-case Di chuyển vị trí các lớp bản đồ 95
Bảng 49 Đặc tả use-case Thêm lớp bản đồ chuyên đề 95
Bảng 50 Đặc tả use-case Xóa lớp bản đồ chuyên đề 96
Bảng 51 Đặc tả use-case Chỉnh sửa lớp bản đồ chuyên đề 96
Bảng 52 Đặc tả use-case Thêm lớp bản đồ 96
Bảng 53 Đặc tả use-case Xóa lớp bản đồ 97
Bảng 54 Đặc tả use-case Thay đổi style lớp lớp bản đồ 97
Bảng 55 Đặc tả use-case Thao tác bản đồ 97
Bảng 56 Đặc tả use-case In ấn bản đồ 98
Bảng 57 Đặc tả use-case Truy vấn đối tượng bằng SQL 98
Trang 14Bảng 58 Đặc tả use-case Truy vấn thông tin bản đồ bằng SQL 98
Bảng 59 Đặc tả use-case Thống kê lượng rác thải theo số dân 99
Bảng 60 Đặc tả use-case Thống kê phương tiện sử dụng 99
Bảng 61 Đặc tả use-case Dự báo lượng rác thải theo số dân 99
Bảng 62 Đặc tả use-case Dự báo phương tiện sử dụng 100
Bảng 63 Đặc tả use-case Thêm người dùng 100
Bảng 64 Đặc tả use-case Xóa người dùng 100
Bảng 65 Đặc tả use-case Cập nhật thông tin cá nhân 101
Bảng 66 Đặc tả use-case Đặt lại mật khẩu 101
Trang 15EIS Environmental Information System Hệ thống thông tin môi trường
GIS Geographic Information System Hệ thống thông tin địa lý
Trang 16TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1 Bối cảnh đề tài
Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cuộc sống ngày càng được nâng cao đồng thời các vấn đề về môi trường ngày càng nghiêm trọng hơn Một trong các vấn đề môi trường đáng quan tâm đó là chất thải đô thị
Do tính chất phức tạp của việc quản lý chất thải rắn (CTR) nên hầu hết tại các đô thị của Việt Nam công tác quản lý CTR đang gặp rất nhiều khó khăn, vấn đề chồng chéo trong quản lý là việc không thể tránh khỏi Đó chính là vấn đề đáng lo ngại cho các nhà quản lý CTR tại các đô thị, thành phố Đà Nẵng cũng là một địa phương không ngoại lệ
Tuy hệ thống quản lý CTR của Tp Đà Nẵng đã được xây dựng và hoạt động dưới
sự quan tâm và chỉ đạo của sở Tài Nguyên và Môi Trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, các ban nghành chức năng khác nhưng hiện nay vẫn chưa hiệu quả Rác thải sau khi thải bỏ vẫn chưa được thu gom triệt để, sau khi thu gom vẫn chưa
xử lý đúng quy định gây nên mùi hôi, mất cảnh quan thành phố, gây bức xúc cho người dân địa phương và du khách đến tham quan
Dựa trên các điều kiện về nhân lực, kỹ thuật, các yếu tố kinh tế - xã hội của Đà Nẵng thì nâng cao hệ thống quản lý chất thải rắn là việc cần thiết và để có thể thực hiện tốt công việc này thì công nghệ thông tin là công cụ đắc lực, giúp cho các nhà quản lý trong quá trình quản lý và ra quyết định Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý là rất cần thiết Đó cũng chính là lý do tôi chọn đề tài “Ứng
dụng GIS vào công tác quản lý thu gom chất thải rắn tại thành phố Đà Nẵng”
nhằm tìm hiểu sâu hơn về công tác quản lý CTR của thành phố và có thể đơn giản hơn, hiệu quả hơn trong công tác quản lý CTR của thành phố
Trang 172 Mục tiêu và hướng xây dựng đề tài
2.1 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chính: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý môi trường cho Thành phố Đà Nẵng nhằm giảm bớt sự phức tạp, chồng chéo trong công tác quản lý chất thải rắn (CTR)
Bộ phát triển GIS: MapXtreme 2008 v6.8
Bộ phát triển giao diện: DevExpress 12
Môi trường triển khai: Visual Studio 2010
Ngôn ngữ lập trình: C#.NET 3.5
Cơ sở dữ liệu: SQL Server 2008
3 Tóm tắt phương pháp triển khai
Tìm hiểu nghiên cứu lý thuyết
Thiết kế và phân tích hệ thống
Xây dựng ứng dụng DWMS trên nền.NET 3.5
Chạy thử nghiệm và sửa lỗi
4 Giới hạn đề tài
Về địa lý: giới hạn phạm vi xem xét là thành phố Đà Nẵng
Về thời gian: số liệu cập nhật tới năm 2009
Trang 18 Về công nghệ: CSDL SQL Server 2008, NET 3.5, bộ phát triển GIS MapXtreme 6.8
5 Bố cục luận văn
Mở đầu: Tổng quan đề tài: Chương này trình bày về bối cảnh, mục đích và hướng phát triển của đề tài
Chương I: Cơ sở lý thuyết: Chương này trình bày các lý thuyết cơ bản về tổng
quan về tình hình kinh tế xã hội TP Đà Nẵng, khái niệm chất thải rắn, hiện trạng thu gom chất thải rắn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, công nghệ GIS và bộ phát triển GIS MapXtreme 2008
Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống: Chương này trình bày về phân tích và
thiết kế xây dựng hệ thống DWMS (Danang Waste Mangement System)
Chương III: Triển khai chương trình: Chương này trình bày về kết quả demo của
chương trình, thông tin của sản phẩm, cách cài đặt và hướng dẫn sử dụng
Kết luận và hướng phát triển: Chương này tổng kết về những kết quả đạt được,
những ưu khuyết điểm của chương trình và hướng phát triển
Trang 19Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Tổng quan về thành phố Đà Nẵng
1.1 Ví trí địa lý
Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15o55' đến 16o14' vĩ Bắc, 107o18' đến 108o20' kinh Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông
Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764 km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vửng
Hình 1 Vị trí Đà Nẵng trong khu vực Đông Nam Á
Trang 201.2 Dân số và các đơn vị hành chính
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.255,53 km2
(chiếm 0,3% diện tích cả nước) trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 213,05 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.042,48 km2
Dân số hiện nay là gần 780.000 người (chiếm 0,89% dân số cả nước) trong đó dân số đô thị khoảng 650.00 người chiếm 82% tổng số dân
Thành phố Đà Nẵng có 8 đơn vị hành chính gồm:
6 Quận nội thành: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu và Cẩm Lệ
2 Huyện: Hoà Vang và Hoàng Sa
Hình 2 Huyện đảo Hoàng Sa – Đà Nẵng
1.3 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
Với những cố gắng, nỗ lực thi đua phấn đấu, tiếp tục phát huy các thành tích đã đạt được, khắc phục những khó khăn, tồn tại và thực hiện tốt các giải pháp điều hành, các cấp, ngành, các doanh nghiệp và nhân dân thành phố đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch năm 2005, góp phần hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch 5 năm (2001-2005), tình hình kinh tế xã hội năm 2005 tiếp tục ổn định và có chuyển biến tích cực, đạt kết quả khá trên nhiều mặt
Nền kinh tế tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, tổng sản phẩm nội địa (GDP) ước đạt 6.225 tỷ đồng, tăng 14% so với 2004
Trang 21 Giá trị sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp ước tăng 20,2%, bằng 100% kế hoạch
Giá trị sản xuất thủy sản nông lâm ước tăng 5,2%, bằng 99,2% kế hoạch
Tốc độ tăng giá trị các ngành dịch vụ ước tăng 27,1%, bằng 113% kế hoạch
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ tăng 19%, bằng 103,3% kế hoạch
Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn ước đạt 8.162 tỷ đồng, tăng 23,6%, bằng 131,7% kế hoạch
Tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 5.057,9 tỷ đồng, bằng 100% dự toán HĐND giao (không kể các khoản thu bổ sung, thu kết dư, chuyển nguồn, viện trợ và tạm thu)
Tổng chi ngân sách địa phương ước đạt 5.196,7 tỷ đồng, bằng 131% dự toán HĐND giao
Tỷ lệ giảm sinh đạt 0,4‰ vào cuối năm
Giải quyết việc làm cho 30.000 lao động, bằng 100% kế hoạch
Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn của thành phố) còn 11,1% vào cuối năm
Gọi công dân nhập ngũ đạt 100% kế hoạch
2 Hiện trạng và quản lý chất thải rắn tại TP Đà Nẵng
2.1 Khái niệm chất thải rắn
Chất thải rắn (CTR) được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khi không muốn dùng nữa
Thuật ngữ chất thải rắn được sử dụng trong tài liệu này là bao hàm tất cả các chất rắn hỗn hợp thải ra từ cộng đồng dân cư đô thị cũng như các chất thải rắn đặc thù từ các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng Tài liệu này đặc biệt quan tâm đến chất thải rắn đô thị, bởi vì ở đó sự tích luỹ và lưu toàn chất thải rắn có khả năng ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống của con người
Trang 22kg/ngày Lượng rác được thu gom trung bình khoảng 574 tấn/ngày Tỷ lệ thu gom toàn thành phố đạt từ 85% - 89%, tăng dần qua mỗi năm Riêng khu vực nội thành,
tỷ lệ thu gom đạt 95%, tương đương các năm trước
Hình 3 Khối lượng và tỷ lệ thu gom rác thải toàn thành phố, 2006 - 2009 Các nguồn thải hiện nay chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình, nhà hàng, khu chợ và kinh doanh, dịch vụ, cơ sở công nghiệp và y tế
Bảng 1 Khối lƣợng rác thải sinh hoạt đƣợc thu gom (tấn)
Hiện tại lượng rác ven biển phát sinh phía ven biển Non Nước, Bắc Mỹ An, Thủy Tú - Liên Chiểu chưa được thu gom và xử lý đảm bảo mỹ quan
Khối lượng thu gom (tấn) Tỷ lệ thu gom
Trang 23Đối với rác thải y tế, do sự phát triển dịch vụ y tế khá mạnh, nên lượng rác gia tăng sau mỗi năm Đến năm 2009 toàn thành phố có 80 cơ sở y tế, với quy mô giường bệnh là 3.819 giường tăng 16,8% so với đầu kỳ 2005 Bên canh đó, số lượng cán bộ y tế cũng gia tăng, có khoảng 4.045 người, số lượng khám bệnh mỗi năm trung bình là 2.296 nghìn lượt, trong đó điều trị nội trú chiếm 6,6% Bệnh viện tư nhân phát triển trong những năm gần đây, có 5 bệnh viện tư nhân với gần 300 giường chiếm khoảng 10% giường bệnh trên địa bàn
Trong rác thải đô thị, đáng lưu ý nhất là rác thải sinh hoạt tại các khu chợ, thương mại trên địa bàn thành phố Hiện tại, thành phố có 88 chợ các loại, với tổng số 14.132 hộ kinh doanh các loại (trong đó có 20 chợ tạm, đây là những nơi có cảnh quan nhếch nhát nhất) Hầu hết các chợ đều không có hệ thống thu gom rác thải, điểm tập kết tạm bợ, lượng rác thải thu gom hàng năm trung bình là 5.300 - 5.500 tấn và tăng dần qua mỗi năm Đây là nguồn ô nhiễm môi trường và làm mất mỹ quan trong thời gian qua
Riêng rác thải sinh hoạt trong công nghiệp cũng chiếm tỷ lệ khá lớn Tính đến năm 2009, toàn thành phố có 4.763 cơ sở sản xuất công nghiệp, với 87.777 lao động, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ước tính là 52,6 tấn/ngày Lượng rác thải này cũng sẽ gây ô nhiễm đáng kể khi không được xử lý tốt
2 Thành phần và tính chất rác thải
Đối với đặc trưng ở Đà Nẵng, tỷ lệ rác thải sinh hoạt là chủ yếu, nên thành phần chất thải đa phần là hữu cơ, rác có độ ẩm cao
Bảng 2 Thành phần rác thải sinh hoạt ở Đà Nẵng
Thực phẩm thừa và chất thải
từ quá trình làm vườn 74,65 Nhựa đa thành phần 0,42
Vải và các sản phẩm dệt may 3,18 Kim loại màu 0,01
0,03
Nhựa PVC 0,62 Chất thải y tế (kim tiêm,
thuốc quá hạn sử dụng ) 0,02
(Nguồn: Công ty TNHH MTV MTĐT Đà Nẵng, 2010)
Trang 24Năm 2010, tỷ lệ nhựa thu gom chôn lấp rất ít (0,62%) và thấp hơn năm 2000 (4,0%), do đã được thu gom và tái sử dụng khá nhiều Trong khi, bao bì ni lông phân tích tại bãi rác chiếm tỷ lệ khá cao (11,58%) trong thành phần chất thải, thực
tế loại này chưa được thu gom sử dụng cho mục đích tái chế
Số liệu ở bảng trên cho thấy, thành phần của rác thải chủ yếu là chất hữu cơ, kết hợp với độ ẩm cao, trường hợp không vận chuyển kịp thời trong ngày sẽ tạo điều kiện cho các vi sinh vật trong rác phát triển mạnh, gây mùi hôi thối và các chất ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu là: NH3, H2S và CH4 Chất thải dạng hữu cơ chiếm 74,65% tăng 7,99 lần so với điều tra năm 2000, nhưng đến nay vẫn chưa được thu gom riêng và sản xuất phân bón ở Đà Nẵng Loại rác hữu cơ có đặc trưng gây mùi hôi nếu không được sử lý kịp thời, phát sinh từ nơi đặt thùng rác, khu vực tập kết rác thải tự phát, các trạm trung chuyển, khu vực bãi rác và các vùng lân cận Mức độ ô nhiễm phụ thuộc chủ yếu vào chu kỳ ngày - đêm, mùa khô - mùa mưa, tần suất thu gom và chất lượng các thiết bị chuyên chở
2.2.2 Chất thải rắn công nghiệp
1 Phát sinh chất thải công nghiệp
Hoạt động sản xuất công nghiệp phát sinh nhiều chất thải rắn và chất thải nguy hại Thành phần và khối lượng chất thải rắn công nghiệp phụ thuộc vào loại hình sản xuất, nguyên liệu, sản phẩm và công suất nhà máy Tính đến năm 2009, toàn thành phố có 4.763 cơ sở sản xuất công nghiệp, tăng 30% so với năm 2005, trong
đó các cơ sở có quy mô lớn và vừa chiếm 18,2%, còn lại là quy mô nhỏ hộ cá thể Hiện có 231 cơ sở đang hoạt động trong 06 KCN và 01 CCN, còn lại là còn xen lẫn trong khu dân cư
Rác thải công nghiệp Đà Nẵng ước khoảng 6 - 7% tổng lượng rác của thành phố, trong đó rác thải ngành chế biến thủy sản là nhiều và đa phần tự tái sử dụng và tái chế, số còn lại là hợp đồng thu gom và xử lý Theo Thống kê của Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Đà Nẵng thành phố có khoảng 50% cơ sở không hợp đồng thu gom xử lý mà doanh nghiệp tự chôn lấp trong khuôn viên cơ sở hoặc xả thải không đúng quy định Đây là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất và không đảm bảo
vệ sinh cảnh quan
Riêng chất thải nguy hại công nghiệp đến nay vẫn chưa được điều tra tổng thể lượng phát sinh trên toàn thành phố Tuy nhiên đến năm 2009 mới có 98 cơ sở công nghiệp đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, với tổng khối lượng ước tính là 9.996,54 tấn và 1.584 m3
mỗi năm Như vậy, so với tổng số cơ sở công nghiệp trên địa bàn, số lượng cơ sở đăng ký còn ít và khối lượng chất thải nguy hại công nghiệp phát sinh thực tế là nhiều nhưng chưa được đăng ký và thu gom theo quy định
Trang 252 Thành phần chất thải rắn công nghiệp
Hình 4 Chất thải rắn công nghiệp, 2007 Thành phần của chất thải rắn công nghiệp rất phức tạp tùy thuộc vào nguyên liệu sản xuất, sản phẩm tạo thành của từng công nghệ và dịch vụ liên quan như: chất hữu
cơ, cao su, nhựa, giấy, bìa carton, giẻ vụn, kim loại, thuỷ tinh, gốm sứ, gạch đá Tỷ
lệ các chất thải công nghiệp không ổn định, biến động theo mỗi địa điểm thu gom, khu vực sinh sống và phát triển sản xuất Riêng chất thải nguy hại trong công nghiệp có thành phần như sau:
Bảng 3 Thành phần của chất thải nguy hại ở Đà Nẵng
1 Hóa chất, phân hóa học,
nhựa tổng hợp, dược
Các chất hữu cơ và vô cơ, bụi hóa chất, bụi kinh loại, các khí độc
2 Các hóa chất cơ bản Các chất hữu cơ và vô cơ, các axit, kiêm, các chất khí
3 Sơn và mực in VOC: xăng, xylen, toluen bụi vô cơ và hữu cơ
4 Sản xuất thủy tinh Bụi, các chất hữu cơ bay hơi như AS2O3, HF,
B2O3, Sb2O3 và các chất vô cơ
7 Thuốc bảo vệ thực vật Khí xylen, Clo hoạt tính, cacbonat, dung môi
8 Da và các sản phẩm da Khí axit, dung môi, H2S, NH3, Cr3+
9 Điển và điện tử Bụi kim loại, khí hàn, khí hóa chất, dung môi, tẩy
rưa
10 Cơ khí Bụi kim loại (Cu, Fe, Al ), khí hàn, khí hóa chất, dung môi, chất tẩy
(Nguồn: Công ty TNHH MTV MTĐT Đà Nẵng, 2010)
Trang 262.2.3 Chất thải y tế nguy hại
Về y tế, trên địa bàn thành phố đến năm 2009 có 80 cơ sở y tế và gần 600 điểm bán thuốc, tổng số giường bệnh là 3.819 giường bệnh, tổng số lượt khám bệnh là 2.650.000 lượt
So với đầu kỳ 2005, số lượng cơ sở tăng không nhiều, nhưng quy mô cơ sở tăng,
số giường bệnh gia tăng (2.800 giường), số lượt khám chữa bệnh cũng tăng nhanh (1.581.084 lượt) Như vậy, lượng rác thải nguy hại theo đó gia tăng mỗi năm Ước tình mỗi ngày có trên 1 tấn chất thải nguy hại y tế phát sinh trên địa bàn Theo điều tra của ngành y tế, tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh của 18 bệnh viện lớn thuộc thành phố và Bộ ngành đóng trên địa bàn thành phố là 819,5 kg/ngày, số còn lại chủ yếu từ các bệnh viện tư nhân và cơ sở quy mô nhỏ
Đối với các trạm y tế cấp xã, hầu hết là các cơ sở không lưu bệnh nhân, do vậy lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tương đối ít, nên chất thải nguy hại phát sinh thấp, chủ yếu vào ngày cuối tháng (do tiêm chủng)
Bảng 4 Số lƣợng cơ sở y tế Đà Nẵng
Trang 27Thành phần của chất thải y tế ở thành phố Đà Nẵng, phân loại như bảng 6:
Trong đó, trừ các loại như rác hữu cơ, đất đá và các vật rắn khác, còn lại khoảng 26,4% là nhóm có nguy cơ chất thải nguy hại Ngoài ra, còn có các loại như: máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận, cơ quan, bơm, kim tiêm, vật sắc nhọn, dược phẩm hóa chất, chất phóng xạ thường ở dạng rắn, lỏng, khí là những chất nguy hại trong ngành y tế
2.3 Quản lý chất thải rắn
2.3.1 Thu gom chất thải rắn
1 Chất thải sinh hoạt
Trên toàn địa bàn có 6.000 thùng rác, trong đó 65% thùng là đạt yêu cầu, số còn lại hư hỏng xuống cấp Đối với khu vực đô thị, công tác thu gom rác thải được thực hiện hàng ngày, tỷ lệ thu gom rác tại khu vực nội thành đạt trên 95% khối lượng rác phát sinh Số lượng thùng rác được bố trí khoảng 85%, 678 công nhân lao động làm công tác VSMT Riêng huyện Hoà Vang tỷ lệ thu gom khoảng 50%, công tác thu gom chất thải rắn mới chỉ được thực hiện tại các khu dân cư nằm ven quốc lộ, tỉnh
lộ và các chợ của xã, thùng rác bố trí khu vực nông thôn rất ít (15%), tần suất thu trung bình 02 ngày/lần
Hiện nay có 03 phương thức thu gom rác thải sinh hoạt chủ yếu Hàng ngày có
97 tấn rác thải được thu gom qua loại thùng 240 lít và 660 lít từ các kiệt, hẻm và các khu dân cư đưa về 10 trạm trung chuyển trước khi vận chuyển vào bãi rác chôn lấp Lượng rác khá lớn của thành phố (392 tấn) chủ yếu trên các đường phố, khu vực công cộng được thu gom qua thùng tiêu chuẩn (240 lít và 660 lít), sau đó được nâng gắp và vận chuyển trực tiếp về bãi rác bằng xe chuyên dụng Lượng rác còn lại (15%) chủ yếu ở khu vực vùng nông thôn ven đô thị được thu gom trực tiếp bằng xe chuyên dụng
Trang 28Ngoài ra, lượng rác thải dọc các bãi biển, khu điểm du lịch phát sinh tại khu vực
Trang 29tấn/năm), dịch vụ đáp ứng toàn bộ, song một số khu vực thu gom chưa triệt để do công tác đặt hàng Công tác duy trì vệ sinh tại bãi biển được thực hiện bằng thủ công kết hợp cơ giới, có 02 xe sàn cát với công suất 16HP, năng lực sàng là 10.000
m2/h/xe Ngoài ra, việc thu gom rác tại các gầm, kè bờ sông, biển, cũng được thực hiện bằng thủ công
2 Chất thải y tế
Chất thải rắn y tế được quản lý theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT Rác thải được phân loại tại chỗ, chứa trong các thùng riêng và tập kết về khu vực lưu giữ theo quy định tại các cơ sở y tế, đồng thời tách biệt với rác thải sinh hoạt
Hình 8 Quy trình thu gom rác thải bãi biển, sông hồ
Hình 9 Quy trình thu gom rác thải y tế Các cơ sở y tế hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom Rác thải sinh hoạt tại các cơ sở y tế được thu gom hằng ngày như rác thải sinh hoạt đô thị, riêng rác thải nguy hại được thu gom riêng bằng xe chuyên dụng và đốt tại bãi rác Khánh Sơn Công tác lưu giữ chất thải nguy hại tại các cơ sở y tế vẫn chưa được chú trọng Ngoại trừ bệnh viện Hoàn Mỹ, các đơn vị còn lại thực hiện lưu giữ chưa đúng quy trình Ở hầu hết các cơ sở y tế, diện tích dành cho khu vực lưu chứa rất ít, không đảm bảo Điển hình là bệnh viện Đà Nẵng, đây là bệnh viện lớn nhất, với số giường bệnh là 1.100 giường, lượng chất thải nguy hại ước tính 250 kg/ngày, chưa kể CTRSH, nhưng khu vực tập kết rác thải quá nhỏ và không đáp ứng quy định
Việc thu gom và xử lý chất thải nguy hại y tế tập trung ở Đà Nẵng mới bắt đầu từ năm 2009, số lượng cơ sở được thu gom xử lý tập trung là 26/80 cơ sở Mỗi ngày,
Rác thải
bãi biển
Lao động thủ công, máy sàn cát
Phân loại tại bệnh viện
Rác thải nguy hại
Thu gom thông thường
Xe chuyên dụng Bãi rác Khánh Sơn
Trang 30trung bình có khoảng 400 kg chất thải y tế nguy hại từ 26 cơ sở được thu gom và xử
lý đúng quy định, số còn lại chủ yếu là cơ sở hành nghề dược tư nhân, trạm y tế cấp
xã, các đơn vị thuộc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội là chưa thu gom xử lý riêng hoặc lẫn lộn vào rác thải sinh hoạt
Hình 10 Các loại chất thải y tế
3 Chất thải công nghiệp
Rác thải công nghiệp chiếm khoảng 6 -7% tổng lượng rác của Thành phố, chủ yếu từ 231 cơ sở đang hoạt động trong khu, cụm công nghiệp và các cơ sở ở ngoài khu công nghiệp Đối với chất thải công nghiệp thông thường, phần lớn các cơ sở tự phân loại, tìm cách tái chế và sử dụng lại, một phần có thể san lấp, chôn trong khuôn viên Lượng rác còn lại, doanh nghiệp hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý
Hình 11 Quy trình thu gom rác thải công nghiệp
Rác thải
công nghiệp
Rác thải sinh hoạt
Phân loại tại nhà máy
Rác thải nguy hại
Thu gom thông thường
Xe chuyên dụng Bãi rác Khánh Sơn
Trang 31Hình 12 Quy trình thu gom rác thải thủy sản Trong đó, chất thải rắn trong chế biến hải sản chiếm tỉ lệ khá cao Mỗi năm có khoảng 1.500 - 3.000 tấn chủ yếu từ KCN Dịch vụ Thủy sản Đà Nẵng được thu gom và xử lý sơ bộ bằng chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu mùi hôi, sau đó vận chuyển chôn lấp tại bãi rác
Riêng rác thải công nghiệp nguy hại, các cơ sở phải đăng ký chủ nguồn thải Việc quản lý chất thải nguy hại trong công nghiệp được thực hiện theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP Tuy nhiên, công tác quản lý chất thải nguy hại đến nay vẫn chưa được doanh nghiệp đặc biệt chú trọng Trong số 98 cơ sở đăng ký chủ nguồn thải, nhưng chỉ có 16 cơ sở là đăng ký với đơn vị chức năng thu gom xử lý, tương đương khối lượng xử lý là 218,81 tấn và 140.508 m3 trên năm Kết quả kiểm tra môi trường sau ĐTM 6 tháng đầu năm 2010 cho thấy, tỷ lệ các cơ sở vi phạm liên quan đến chất thải nguy hại chiếm 40% Như vậy, hiện vẫn còn khối lượng lớn chất thải nguy hại chưa được quản lý đúng quy trình tại cơ sở và được thu gom xử lý theo quy định Tại cơ sở, nhiều doanh nghiệp không bố trí kho bãi tập kết rác thải, xả thải trực tiếp trong khuôn viên làm ô nhiễm môi trường đất, nước ngầm Những loại hình công nghiệp có chất thải nguy hại lẫn trong rác thải nhưng không được phân lập một cách hợp lý ngay tại nguồn thải, do đó không dễ nhận dạng và định lượng
4 Chất thải bể phốt
Chất thải từ bể phốt của hộ gia đình và các cơ sở kinh doanh dịch vụ là nguồn thải quan trọng, có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe con người Toàn thành phố có 227.150 hộ gia đình, mỗi hộ đều có bể phốt Theo điều tra, tỷ lệ số hộ đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt là 16%, số còn lại là cô lập và cho tự thấm Chất thải bể phốt được thu gom và vận chuyển đổ vào hệ thống xử lý bể phốt tại bãi rác
Xe chuyên dụng
Chất thải thuỷ hải sản
Trang 32Hình 13 Quy trình thu gom rác chất thải bể phốt Thực hiện chủ trương của Thành phố và sự hỗ trợ của Dự án Thoát nước và vệ sinh môi trường, tổng số hộ được thực hiện trong 5 năm qua (2004 - 2008) là 33.080 hộ, đạt 14,56% tổng số hộ dân trên địa bàn và đã dừng hỗ trợ từ năm 2009 Đến nay, các tổ chức, cá nhân tự đặt hàng với đơn vị có chức năng để hút bể phốt
5 Công tác vệ sinh đường phố
Tổng số chiều dài đường được quản lý vệ sinh hiện nay là 293,7km, chiếm 76,24% diện tích đường đô thị, trong đó nhiều đường kiệt, hẻm và khu dân cư được
tổ dân phố và các chi hội đoàn thể đăng ký đoạn đường tự quản về môi trường Đến năm 2009, toàn thành phố Đà Nẵng có 2.085/2147 tổ dân phố, thôn có phong trào bảo vệ môi trường tốt, có 1.845 thôn, tổ dân phố đảm bảo tiêu chuẩn đường làng, kiệt hẻm sạch đẹp
Hình 14 Hội Liên hiệp phụ nữ ra quân vệ sinh môi trường Các khu dân cư được phục vụ duy trì, quét dọn hằng ngày, chất lượng phục vụ vệ sinh môi trường được nâng cao và tỷ lệ rác thải được thu gom hàng ngày tăng lên Trên đường phố hoặc trong các khu dân cư, không còn hiện tượng rác tồn đọng qua đêm Tuy nhiên, ở nhiều nơi trong khu vực nội thành tình trạng vứt rác bừa bãi
Hầm cầu
hộ dân
Khoan cắt nắp cầu Bơm hút chuyên dụngXe Khánh SơnBãi rác
Trang 33không đúng nơi quy định vẫn còn xảy ra, nhất là tình trạng đổ phế thải xây dựng hiện vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ
2.3.2 Vận chuyển chất thải rắn
Công tác vận chuyển chất thải rắn đã cải thiện đáng kể Cùng với sự phát triển cơ
sở hạ tầng, đường và các khu dân cư được mở rộng, công nghệ và trang thiết bị không ngừng được cải tiến để phục vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của thành phố Phương tiện vận chuyển được tăng cường đáng kể, đặc biệt các loại xe cuốn ép, xe tải nâng hooklit và xe thu gom có thiết bị nâng gắp thùng rác được đầu
tư mới (37 chiếc), loại xe bagac vẫn còn sử dụng (135 chiếc), nhưng loại xe thô sơ không còn sử dụng Các loại xe chuyên dụng vận chuyển phế thải xây dựng, chất thải y tế nguy hại, chất thải công nghiệp nguy hại cũng đầu tư từng bước Ngoài ra,
để đảm bảo vấn đề vệ sinh đường phố, bãi biển, vớt rác trên sông, biển đơn vị dịch
vụ được UBND thành phố đặt hàng và đầu tư thiết bị đáp ứng nhu cầu thu gom và vận chuyển
Thành phố Đà Nẵng hiện có 10 Trạm trung chuyển rác được đầu tư từ Dự án Thoát nước và Vệ sinh môi trường, các trạm được bố trí trong khu vực nội thành, xây dựng đảm bảo mỹ quan Song, hiện nay chỉ có 8/10 trạm hoạt động, công suất hoạt động bình quân là 23,6 tấn/ngày, rác thải chủ yếu từ các kiệt, hẻm, khu dân cư chuyển về trước khi vận chuyển lên bãi rác chôn lấp
Trang thiết bị hiện tại ở các Trạm không đáp ứng nhu cầu thu gom rác tại các khu vực khác nhau trong thành phố Vì vậy, thực tế, đơn vị thu gom đã hình thành thêm trên 60 điểm tập kết rác mới (tại các khu vực ngoại thành như quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn) để tăng cường phục vụ thu gom Đây là những điểm tập kết phát sinh tạm thời nên không có các trang thiết bị đầy đủ thu gom và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị
Đối với rác thải nguy hại trong y tế và công nghiệp, bình quân năm 2009 thu gom, vận chuyển và xử lý rác 994,7 kg/ngày Chất thải nguy hại được đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý tại bãi rác Một lượng rất ít chất thải nguy hại công nghiệp được Công ty TNHH Môi trường xanh và Công ty TNHH Hoàng Kim Tài thu gom từ một số doanh nghiệp vận chuyển ra ngoài thành phố để xử lý
2.3.3 Xử lý chất thải rắn
Toàn thành phố có 01 lò đốt chất thải nguy hại đặt tại bãi rác Khánh Sơn với công suất 200 kg/h phục vụ việc xử lý chất thải nguy hại y tế Tùy theo tính chất của từng loại chất thải nguy hại, đơn vị trực tiếp thu gom và xử lý theo các hình thức như đóng rắn chôn lấp hoặc tiêu hủy theo đúng quy định hiện hành Thành phố Đà Nẵng hiện có 2 bãi chôn lấp chất thải rắn được quy hoạch ở phường Hòa
Trang 34Khánh Nam, quận Liên Chiểu của thành phố Bãi rác cũ có diện tích 9,8 ha, hoạt động 15 năm và đóng cửa năm 2006 Đây là bãi rác không hợp vệ sinh, toàn bộ rác thải được chôn lấp trước đây, nước rỉ rác không được thu gom và xử lý Mỗi ngày
có từ 300 - 500 m3 nước rỉ rác thải ra môi trường xung quanh
Riêng bãi rác mới có diện tích khá lớn (48 ha) và bắt đầu hoạt động từ năm 2007 Đây là bãi rác hợp vệ sinh, toàn bộ nước rỉ rác được thu gom và xử lý bằng công nghệ sinh học
Hiện tại, bãi rác Khánh Sơn cũ, UBND thành phố đã cho phép Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Đà Nẵng phối hợp với Công ty Pangea Green Energy - Ý đầu tư thực hiện dự án thu hồi khí gas theo cơ chế phát triển sạch, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, tái sử dụng năng lượng từ rác thải
2.3.4 Hoạt động tái chế và tái sử dụng
Phần lớn chất thải rắn đô thị của Thành phố chưa được phân loại tại nguồn phát sinh Năm 2007, Sở TNMT đã chủ trì phối hợp với UBND phường Nam Dương và Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng thực hiện thí điểm phân loại rác tại nguồn trên địa bàn phường Nam Dương, nhưng vẫn chưa đạt được kết quả mong muốn do thiếu đồng bộ trong triển khai, chưa có sự đầu tư về thiết bị Vì vậy, lượng rác thải hữu cơ (74,65%) chưa được phân loại riêng để chế biến phân bón
Xuất phát từ thực tiễn của thành phố, nhận thức"rác là tài nguyên" của một số hội đoàn thể, nên thời gian qua Hội LHPN thành phố đã triển khai phân loại tại hộ gia đình nhằm thu gom các loại rác thải có thể tái chế để bán tạo nguồn thu Hoạt động này đã được Hội triển khai nhân rộng trên địa bàn trên địa bàn 7 quận, huyện
Theo điều tra, Đà Nẵng có 497 người làm nghề nhặt rác hoạt động ở bãi rác và trong thành phố Lực lượng này hoạt động tự phát do nhu cầu cuộc sống Tỷ lệ chất thải được thu hồi và tái sử dụng khoảng từ 5 - 7% lượng rác thải hằng ngày
Trang 35Hình 15 Thu gom và phân loại rác thải Ngoài ra, lực lượng công nhân vệ sinh của đơn vị thu gom cũng tham gia tách một số loại rác có thể tái chế hằng ngày để bán cho đơn vị tái sử dụng
Như vậy, trong điều kiện chưa triển khai chương trình 3R, việc xử lý chất thải rắn còn nhiều khó khăn, các hoạt động thu gom phế thải đã góp phần làm giảm khối lượng rác đưa tới bãi chôn lấp, tạo việc làm, tạo nguồn thu nhập cho những người lao động làm nghề thu gom và tái chế chất thải, tiết kiệm cho xã hội nguồn nguyên liệu có giá trị đáng kể và bảo vệ môi trường
2.4 Đánh giá chung
2.4.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong 5 năm qua nâng lên rõ rệt do đầu
tư trang thiết bị, đồng bộ dần quy trình, thực hiện có hiệu quả quản lý theo phương thức đặt hàng giữa cơ quan nhà nước và đơn vị dịch vụ nên tỷ lệ thu gom năm sau cao hơn năm trước, ngày càng mở rộng phạm vi thu gom Nhờ vậy, tình trạng rác tồn đọng trên đường phố rất ít xảy ra
Tuy nhiên, trước nhu cầu phát sinh chất thải gia tăng trong những năm tới do dân
số thành phố tăng, xu hướng phát triển thành phố theo hướng du lịch và gắn với xây dựng thành phố môi trường, năng lực quản lý chất thải rắn phải được đáp ứng theo hướng hiện đại và các mục tiêu về quản lý chất thải rắn đến năm 2020, như tăng tỷ
lệ rác tái sử dụng/tái chế, giảm thiểu khối lượng rác chôn lấp, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động quản lý chất thải rắn, giảm thiểu các tác động do ô nhiễm chất thải rắn
Trang 362.4.2 Chất thải rắn công nghiệp
Hoạt động công nghiệp của thành phố thời gian qua phát triển khá, tập trung vào khoảng 20 ngành chủ yếu như cơ khí, hóa chất, dệt, nhuộm, thực phẩm Mỗi ngành, với sản phẩm khác nhau, quy trình và công nghệ khác nhau nên khối lượng chất thải công nghiệp (trong đó có nguy hại) gia tăng, thành phần chất thải nguy hại sẽ rất đa dạng Hoạt động quản lý chất thải rắn tại các cơ sở công nghiệp chưa được chú trọng để thực hiện đúng quy định
Đến nay, thành phố Đà Nẵng vẫn chưa có quy hoạch quản lý tổng hợp chất thải rắn mang tính lâu dài để đáp ứng với yêu cầu của phát triển bền vững
2.4.3 Chất thải rắn y tế
Mặc dù phần lớn các cơ sở y tế (chỉ tính cơ sở có quy mô lớn) có thực hiện thu gom và phân loại tại nguồn theo quy định của Bộ Y tế, song tỷ lệ cơ sở thực hiện đúng quy định chiếm rất ít (duy nhất bệnh viện Hoàn Mỹ là đạt yêu cầu)
Nhận thức về quản lý chất thải rắn y tế còn nhiều mặt hạn chế, nên các cơ sở y tế chưa có sự đầu tư tương xứng về trang thiết bị, phân công thực hiện và bố trí quỹ đất phù hợp cho các khu lưu giữ
3 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và vai trò công tác quản lý CTRĐT
3.1 Khái niệm về GIS
Thuật ngữ GIS được sử dụng rất tự nhiên trong nhiều lĩnh vực khác nhau như địa
lý, kỹ thuật tin học các hệ thống tích hợp sử dụng trong các ứng dụng môi trường tài nguyên, trong khoa học về xử lý dữ liệu không gian,…
Sự đa dạng của các lĩnh vực sử dụng, các phương pháp và khái niệm khác nhau được áp dụng trong GIS, dẫn đến có rất nhiều khái niệm khác nhau về GIS:
Tập hợp đa dạng các công cụ thu thập, lưu trữ, truy cập, biến đổi và thể hiện
dữ liệu không gian ghi nhận được từ thế giới thực tiễn (Burroughs, 1986)
Hệ thống quản ký cơ sở dữ liệu máy tính dùng thu thập, lưu trữ truy cập, phân tích và thể hiện dữ liệu không gian (NCGIA,1987)
Hệ thống ủng hộ quyết định có chức năng tích hợp dữ liệu không gian vào giải quyết các vấn đề thực tiễn (Cowen, 1988)
Từ các khái niệm trên, khái niệm tổng quát sau đây được sử dụng:
“Hệ thống các công cụ nền máy tính dùng thu thập, lưu trữ, truy cập, biến đổi, phân tích và thể hiện dữ liệu liên quan đến vị trí trên bề mặt trái đất và tích hợp các
Trang 373.2 Các chức năng cơ bản của hệ thông tin địa lý
Hệ thống thông tin địa lý có thể nhóm lại thành các chức năng sau: Nhập dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, phân tích dữ liệu (chức năng xử lý số liệu, chức năng suy giải và phân tích thông tin), xuất dữ liệu (chức năng trình bày dữ liệu)
Hình 16 Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin địa lý
3.3 Các thành phần của hệ GIS
Tuỳ theo quan điểm và cách tiếp cận, người ta đưa ra các mô hình khác nhau về thành phần cơ bản của một hệ GIS Thông thường, theo khía cạnh kỹ thuật, người ta thường đưa ra quan điểm mô hình 3 thành phần: phần cứng, phần mềm và dữ liệu Đứng trên quan điểm xây dựng hệ thống, ta cần quan tâm thêm đến các thành phần quy trình, tổ chức, con người (mô hình 6 thành phần)
Phần cứng: gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi để nhập, xuất dữ liệu
Thiết bị nhập:
bản số hóa, máy quét
Thiết bị xuất:
máy vẽ (plotter)
Thiết bị hiển thị:
màn hình
Thiết bị lưu trữ: đĩa
Trình bày
dữ liệu
Dữ liệu không gian địa lý
Trang 38Sử dụng và phân tích
Các bản đồ hiện có
Quan trắc đo đạc ngoại nghiệp
Các bản đồ hiện có
Các tệp văn bản
Các máy quét
Các phương tiện đĩa từ, băng từ
Nhập dữ liệu
Hiển thị báo
dữ liệu địa lý
Trang 39 Xuất và trình bày dữ liệu: đưa ra kết quả phân tích tổng hợp số liệu dưới dạng bảng biểu, bản đồ, hình vẽ
Hình 21 Xuất và trình bày dữ liệu
Dữ liệu: là thành phần quan trọng không thể thiếu, quyết định cho việc thực hiện công việc của mỗi hệ Dữ liệu trong hệ GIS là dữ liệu bao gồm phần dữ liệu thuộc tính và phần dữ liệu không gian được liên kết với nhau và có format riêng tuỳ theo phần mềm cụ thể Theo nội dung, người ta chia dữ liệu trong hệ GIS thành:
Dữ liệu nền: bao gồm các dữ liệu dùng chung để định hướng: thông tin về toạ độ, thông tin về thuỷ hệ, địa hình, địa giới, giao thông, dân cư…
Dữ liệu chuyên đề: dữ liệu về một lãnh vực đặc biệt
Cần lưu ý đảm bảo chất lượng dữ liệu thể hiện ở các tiêu chuẩn:
Con người: là động lực chính thức để hệ hoạt động Con người trong hệ GIS
là các chuyên viên về GIS và cả trong các lãnh vực có liên quan
Nhóm kỹ thuật viên: Thao tác trực tiếp trên các thiết bị phần mềm để thu thập, nhập, tổ chức, lưu trữ và hiển thị theo yêu cầu của con người quản trị hay người sử dụng hệ thống
Trang 40 Nhóm chuyên viên GIS: sử dụng GIS để thực hiện các bài toán phân tích, đánh giá, trợ giúp ra quyết định mà nhóm những người sử dụng đặt ra Nhóm người này là trung gian của hai nhóm kia, để nhận lấy yêu cầu của người sử dụng rồi phân tích, thiết kế và đưa ra các yêu cầu cụ thể để nhóm kỹ thuật viên thao tác
Nhóm người khai thác sử dụng: là những người thuộc các lãnh vực chuyên môn khác nhau, người lãnh đạo… cần dùng GIS để giải quyết những vấn đề chuyên môn cụ thể
Hình 22 Sơ đồ tổ chức của GIS
3.3.1 Vai trò của hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong nghiên cứu môi trường
Thế kỷ XX là thế kỷ của những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực tin học, điện tử
và nghiên cứu vũ trụ Những tiến bộ đó đã thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành khoa học, trong đó có địa lý và bản đồ học
Theo giáo sư khoa địa lý trường Đại học tổng hợp quốc gia Lômônôxốp của nước Nga Berliant A.M, chuyên gia hàng đầu thế giới về hệ thống thông tin địa lý (GIS), GIS phát triển như một sự nối tiếp phương pháp tiếp cận tổng hợp và hệ thống trong một môi trường thông tin địa lý GIS được đặc trưng bởi mức độ tự động hoá cao, dựa trên nền tảng các dữ liệu bản đồ đã được số hoá và dựa trên cơ sở tri thức, phương pháp tiếp cận hệ thống trong biểu diễn và phân tích các hệ thống địa vật lý Dạng bản đồ đặc biệt này đặc trưng bởi tính tác vụ, đối thoại và sử dụng các phương tiện xây dựng, thiết kế bản đồ Đặc tính đầu tiên của GIS là tính đa phương án cho phép đánh giá nhiều khía cạnh khác nhau của tình huống và các giải pháp đa dạng Đặc tính tiếp theo của GIS là tính đa môi trường nhờ đó có thể kết hợp các biễu diển văn bản, âm thanh và các ký hiệu Nhưng có lẻ đặc tính lớn nhất