NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG Tên đề tài: NGHIÊN CỨU NHIỄM GIUN TRÒN ĐƯỜNG TIÊU HÓA, BỆNH GIUN LƯƠN Strongyloidosis TRÊN LỢN TẠI TỈNH BẮC GIANG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ Ngành: Ký sinh trùng và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NCS NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU NHIỄM GIUN TRÒN ĐƯỜNG TIÊU HÓA,
BỆNH GIUN LƯƠN (Strongyloidosis) TRÊN LỢN
TẠI TỈNH BẮC GIANG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Ngành: Ký sinh trùng và Vi sinh vật học Thú y
Mã số: 9.64.01.04
LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÚ Y
Thái Nguyên - 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Nguyễn Thị Kim Lan
2 TS Nguyễn Văn Quang
Người phản biện 1:
Người phản biện 2 Người phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường Họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN Vào hồi ……., ngày …… Tháng …… năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Trung tâm học liệu Đại Thái Nguyên
- Thư viện trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Trang 31 Nguyễn Thị Hương Giang, Nguyễn Thị Kim Lan, (2019), “Một số
đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở lợn nuôi tại
tỉnh Bắc Giang”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Đại học Thái
Nguyên Tập 202, số 9, tr 241 - 246.
2.Nguyễn Thị Hương Giang, Nguyễn Thị Kim Lan, (2019), “Một số
đặc điểm dịch tễ bệnh giun lươn ở lợn tại tỉnh Bắc Giang”, Tạp
chí Khoa học kỹ thuật Thú y, Tập XXVI, số 6, tr 64 - 71.
3 Nguyễn Thị Hương Giang, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị
Huế, Phạm Diệu Thùy (2019), “Tình hình nhiễm giun trònđường tiêu hóa của lợn tại một số địa phương tỉnh Bắc
Giang”, Kỷ yếu hội nghị khoa học Chăn nuôi - Thú y Toàn
quốc, tr 63 - 67
4 Nguyễn Thị Hương Giang, Trần Đức Hoàn, Nguyễn Thị Thu
Huyền, Nguyễn Thị Kim Lan, Phạm Ngọc Doanh (2017)
“Morphological and molecularcharacterisation of Strongyloides
ransomi (Nematoda: Strongyloididae) collected from domestic
swine in Bac Giang province, VietNam”, Tạp chí công nghệ
sinh học, Tập 39, số 3, tr 270 - 275.
Trang 4MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Giang là một tỉnh có nghề chăn nuôi lợn khá phát triển.Trong nhiều năm vừa qua, nghề chăn nuôi lợn đã góp phần quantrọng trong việc xóa đói giảm nghèo và làm giàu cho bà con nôngdân trong tỉnh Theo thống kê của Chi cục chăn nuôi và thú y tỉnhBắc Giang, năm 2017 cả tỉnh có 1.043.749 con, năm 2018 có1.105.291 con Cùng với việc tăng nhanh số đầu lợn, người chănnuôi lợn đã áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế sảnxuất, do đó đưa lại lợi ích kinh tế rõ rệt cho người chăn nuôi Tuynhiên, chăn nuôi lợn tại tỉnh Bắc Giang cũng gặp không ít khó khăn,trong đó có vấn đề dịch bệnh Ngoài những bệnh truyền nhiễmthường gặp, bệnh giun tròn đường tiêu hóa ở lợn vẫn lưu hành kháphổ biến Mặc dù các bệnh giun tròn không gây chết hàng loạt lợnnhư bệnh truyền nhiễm, nhưng bệnh giun tròn thường diễn ra ở thểmạn tính, làm lợn còi cọc, chậm lớn, giảm sức đề kháng và dễ mắccác bệnh khác
Phan Địch Lân và cs (2005), Phạm Sỹ Lăng và cs (2011) chobiết: bệnh do giun tròn đường tiêu hóa gây ra là những bệnh rất phổbiến và là nguyên nhân làm lợn còi cọc, giảm tăng trọng 15 - 20%,đồng thời dễ mắc các bệnh truyền nhiễm như rotavirus, phó thươnghàn dẫn đến hội chứng tiêu chảy trở nên trầm trọng hơn
Kaufmann J (1996), Rösel K (2017) cho biết, Strongyloides
ransomi (S ransomi) là loài giun tròn rất nhỏ, gây bệnh nặng cho lợn
con 10 - 14 ngày tuổi, làm giảm khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăngây tiêu chảy, mệt mỏi, gầy sút Khi nhiễm nặng lợn rất dễ chết Mặc dù chăn nuôi lợn ở tỉnh Bắc Giang khá phát triển nhưngchưa có công trình nghiên cứu nào về thực trạng nhiễm giun tròn vàbệnh giun lươn ở lợn, vì vậy chưa có biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả
Từ yêu cầu cấp thiết của thực tế chăn nuôi và phòng chống
dịch bệnh cho lợn, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu nhiễm giun tròn đường tiêu hóa, bệnh giun lươn (Strongyloidosis) trên lợn tại tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị"
Trang 52 Mục tiêu của đề tài
Xác định được tỷ lệ và cường độ nhiễm các loài giun trònđường tiêu hóa ở lợn; nghiên cứu được một số đặc điểm dịch tễ, đặcđiểm bệnh lý, lâm sàng và biện pháp phòng, trị bệnh giun lươn
(Strongloidosis) trên lợn tại tỉnh Bắc Giang.
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài cung cấp những thông tin khoa học về thực trạng nhiễmgiun tròn đường tiêu hóa ở lợn tại tỉnh Bắc Giang; đặc điểm dịch tễ,đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh giun lươn, từ đó có cơ sở khoa học
xây dựng quy trình phòng, trị bệnh giun lươn cho lợn có hiệu quả cao.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để khuyến cáo người chăn nuôi lợn
áp dụng các biện pháp phòng, trị bệnh giun tròn nói chung, bệnhgiun lươn nói riêng nhằm hạn chế tỷ lệ nhiễm giun tròn ở lợn, hạnchế thiệt hại do giun lươn gây ra, góp phần phát triển chăn nuôi lợnbền vững tại tỉnh Bắc Giang
4 Những đóng góp mới của đề tài
- Đề tài là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về thựctrạng nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở lợn tại tỉnh Bắc Giang; đặcđiểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh do giun lươn gây ra trên lợn
- Xây dựng được quy trình phòng, trị bệnh giun lươn cho lợn
có hiệu quả, khuyến cáo và áp dụng rộng rãi tại các trang trại vànông hộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và các tỉnh lân cận
5 Cấu trúc luận án
Luận án gồm 129 trang (không kể danh mục tài liệu thamkhảo): mở đầu 03 trang; tổng quan tài liệu 31 trang; đối tượng, vậtliệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 22 trang; kết quả nghiêncứu và thảo luận 72 trang; kết luận và đề nghị 02 trang Trong luận
án có 36 bảng, 13 biểu đồ và đồ thị, 120 ảnh màu thể hiện kết quảcủa đề tài NCS đã tham khảo 151 tài liệu (trong đó có 68 tài liệuxuất bản trong 5 năm gần đây)
Trang 6Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) đã nhận xét, giun tròn ký sinh
ở lợn được phân bố ở khắp nơi trên thế giới Đặc biệt, các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm là điều kiện rất thuận lợi cho trứng và ấu trùng giun tròn phát triển ở ngoại cảnh, làm cho bệnh do giun tròn đường tiêu hóa ở lợn xảy ra quanh năm.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2011), Gomathi M và cs (2016),lợn nhiễm giun lươn qua đường tiêu hóa và qua da, lợn con có thể
nhiễm S ransomi từ rất sớm qua sữa đầu, do đó có thể thấy giun
trưởng thành từ lúc lợn con 4 ngày tuổi Lợn nhiễm giun lươn bị tiêu chảy, phân lỏng và có máu do ruột xuất huyết, thiếu máu, gầy yếu và có thể chết đột ngột Ngoài ra, khi ấu trùng xâm nhập vào phế nang còn gây viêm phổi, lợn sốt 40 - 41,5 o C, ho nhiều, thở khó
Để phòng bệnh giun lươn cho lợn đạt hiệu quả cao, NguyễnThị Kim Lan (2011) cho biết: cần phải thực hiện các biện phápphòng tổng hợp bao gồm: vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôisạch sẽ; phân lợn và rác thải phải được thu gom hàng ngày và ủ kỹđúng nơi quy định; thường xuyên thực hiện việc tiêu độc; không nuôichung lợn nhiều lứa tuổi; có chế độ dinh dưỡng hợp lý cho lợn.Theo Bùi Thị Tho và cs (2015), Nguyễn Tài Năng và cs (2016),hiện nay có nhiều loại thuốc mới có tác dụng tẩy giun tròn tốt, gồm cácthuốc thuộc nhóm avermectin, benzimidazole, imidazothiazole
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Lợn nuôi tại các địa phương của tỉnh Bắc Giang
- Các loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của lợn
Trang 7- Lợn mắc bệnh giun lươn (do giun tròn Strongyloides spp gây ra)
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
* Thời gian nghiên cứu: từ năm 2016 đến 2019
* Địa điểm nghiên cứu
- Đề tài được triển khai tại 5 huyện của tỉnh Bắc Giang gồm:
Việt Yên, Hiệp Hòa, Lạng Giang, Yên Dũng và Sơn Động
- Địa điểm xét nghiệm mẫu: phòng thí nghiệm Khoa Chăn nuôi
thú y - Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang; bệnh viện Đa khoa vàTrung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bắc Giang; viện Sinh thái và Tàinguyên sinh vật; viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
2.2 Vật liệu nghiên cứu
* Động vật thí nghiệm: lợn nuôi tại 5 huyện ở tỉnh Bắc Giang.
* Các loại mẫu nghiên cứu: mẫu phân tươi của lợn các lứa
tuổi; mẫu cặn nền chuồng, mẫu nước thải chuồng nuôi, mẫu đất bềmặt vườn trồng cây thức ăn cho lợn; mẫu giun tròn thu nhận được từlợn mắc bệnh; mẫu máu lợn mắc bệnh giun lươn và lợn khỏe; mẫucác phần ruột non, tim, phổi, gan, thận của lợn mắc bệnh giun lươn
* Dụng cụ, thiết bị và hóa chất
Kính hiển vi quang học, kính hiển vi olympus CX 221, kính hiển
vi điện tử quét; bộ dụng cụ xét nghiệm phân; dụng cụ lấy máu; máyphân tích máu Erma PCE - 210 và TC - Matrix; máy cắt tế bàoMicrotom; máy giải trình tự gen tự động ABI Prism 3130 GeneticAnalyser; máy ly tâm, micropipete, máy điện di, máy soi gel, máyPCR, kít DNeasy Tissue Kit (QIAgen)
Bộ hóa chất làm tiêu bản bệnh phẩm vi thể, dung dịch nướcmuối bão hòa; dung dịch Barbagallo; bộ dung dịch rút nước trong cơthể giun tròn; bộ hóa chất QIAquick PCR purification kit Thuốc sáttrùng: P.V.D iodin 10%; Chloramin B; Good Farm L Thuốc tẩy giunlươn cho lợn: fenbendazole, ivermectin và thiabendazole
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở lợn tại tỉnh Bắc Giang
- Điều tra thực trạng công tác phòng chống bệnh giun trònđường tiêu hóa cho lợn tại Bắc Giang
Trang 8- Xác định loài và sự phân bố các loài giun tròn ký sinh ở đườngtiêu hóa của lợn tại Bắc Giang
+ Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo tuổi của lợn, theophương thức chăn nuôi và theo mùa vụ
2.3.2 Nghiên cứu bệnh giun lươn ở lợn (Swine Strongyloidosis)
* Định danh loài giun lươn gây bệnh ở lợn
- Kết quả mổ khám phát hiện và thu thập giun lươn ở lợn tại
Bắc Giang
- Kết quả định danh loài giun lươn bằng kỹ thuật hình thái học
và bằng kỹ thuật sinh học phân tử
* Nghiên cứu nhiễm giun lươn qua xét nghiệm phân
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn ở các địa phương
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn theo tuổi lợn, theo mùa
vụ, theo phương thức chăn nuôi
* Nghiên cứu sự ô nhiễm trứng và ấu trùng giun lươn ở ngoại cảnh
* Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh giun lươn ở lợn gây nhiễm và lợn nhiễm bệnh tự nhiên
* Nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun lươn cho lợn
- Thử nghiệm và xác định thuốc tẩy giun lươn có hiệu lực cao
và an toàn
- Nghiên cứu biện pháp phòng bệnh giun lươn cho lợn
- Đề xuất quy trình phòng trị bệnh giun lươn cho lợn
Trang 92.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Nghiên cứu tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở lợn tại Bắc Giang
2.4.1.1 Thực trạng công tác phòng chống bệnh giun tròn đường tiêu hóa cho lợn tại tỉnh Bắc Giang: thực hiện bằng phương pháp trực
tiếp quan sát, phỏng vấn các hộ chăn nuôi lợn và ghi phiếu điều tra
2.4.1.2 Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở lợn
- Sử dụng phương pháp dịch tễ học mô tả cắt ngang (NguyễnNhư Thanh và cs., 2001)
- Dung lượng mẫu tối thiểu được tính bằng phần mềm dịch tễWin episcope 2.0
- Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu chùm nhiều bậc
- Mổ khám lợn theo phương pháp mổ khám không toàn diện cơquan tiêu hóa của Skrjabin K I (1928), thu thập mẫu giun tròn kýsinh ở đường tiêu hóa của lợn
- Thực hiện cố định tiêu bản giun tròn theo phương pháp của DeGrisse A T (1969) Định danh loài theo khóa định loại của Phan thếViệt và cs (1977), De Ley P và Blaxter M (2004)
- Tìm trứng giun tròn ở lợn theo phương pháp phù nổiFulleborn Cường độ nhiễm giun tròn qua xét nghiệm phân được xácđịnh bằng phương pháp đếm số trứng có trong 1 gam phân bằngbuồng đếm Mc Master (Theo Hansen J và Perry P., 1994)
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu bệnh giun lươn ở lợn
2.4.2.1 Phương pháp định danh loài bằng kỹ thuật hình thái học
Cố định tiêu bản giun lươn theo phương pháp của De Grisse A
T (1969), quan sát hình thái giun lươn dưới kính hiển vi quang học,kết hợp kẻ vẽ để định danh loài theo khóa định loại của Phan thế Việt
và cs (1977), De Ley P và Blaxter M (2004) Đồng thời, quan sát
hình thái siêu cấu trúc của giun lươn Strongyloides spp theo phương
pháp của Sato H và cs (2008)
2.4.2.2 Phương pháp định danh giun lươn bằng kỹ thuật phân tử
- Sử dụng kỹ thuật PCR để thẩm định 5 mẫu giun lươn thuthập tại 5 huyện nghiên cứu thuộc tỉnh Bắc Giang So sánh các trình
Trang 10tự thu được với các trình tự trên ngân hàng gen bằng chương trìnhMEGA 6 (Tamura K và cs., 2013), phân tích và vẽ cây phả hệ phátsinh chủng loại theo phương pháp Maximum Likelihood (ML) với
mô hình thích hợp nhất Độ tin cậy của các nhóm được đánh giábằng giá trị bootstrap với 1000 mẫu lặp
2.4.2.3 Phương pháp nghiên cứu sự ô nhiễm trứng và
ấu trùng giun lươn ở ngoại cảnh
* Phương pháp xác định sự ô nhiễm trứng và ấu trùng giun lươn ở ngoại cảnh
Xét nghiệm mẫu đất tìm trứng giun lươn bằng kỹ thuật
Romanenko N A (1968) Xác định ấu trùng giun lươn trong các mẫu
đất bằng phương pháp phân ly ấu trùng của Baerman
* Phương pháp xác định thời gian phát triển và tồn tại của trứng và ấu trùng giun lươn trong phân lợn ở phòng thí nghiệm.
Bố trí 4 đợt thí nghiệm vào 4 mùa: Xuân, Hè, Thu và Đông.Lấy phân của những lợn bị nhiễm giun lươn nặng Mỗi đợt gồm 15chậu nhựa đường kính 20 cm, dán nhãn ghi ngày, tháng bắt đầu thínghiệm, để mẫu ở điều kiện nhiệt độ và ẩm độ không khí bình thường.Ngày đầu tiên cứ 2 giờ lấy mẫu một lần để xét nghiệm bằngphương pháp phù nổi fulleborn và phương pháp phân ly ấu trùngBearman xác định thời gian trứng giun lươn nở ra ấu trùng Sau đómỗi ngày lấy khoảng 3 - 5 gam phân xét nghiệm bằng phương phápphân ly ấu trùng Bearman để xác định thời gian ấu trùng phát triểnthành ấu trùng có sức gây bệnh
Xác định ấu trùng gây nhiễm bằng cách, quan sát hình thái của ấutrùng dưới kính hiển vi quang học, nhận biết ấu trùng có khả năng gâynhiễm dựa vào hình thái như mô tả của Viney M E và Lok J B.(2015)
2.4.2.4 Phương pháp gây nhiễm cho lợn để nghiên cứu bệnh giun lươn
Bố trí 2 đợt gây nhiễm cho lợn lai (♂ Yorkshire x ♀ MóngCái) 1 - 2 tháng tuổi khỏe mạnh, đợt 1 gây nhiễm để nghiên cứu đặcđiểm bệnh lý chủ yếu của bệnh; đợt 2 gây nhiễm để thử nghiệmthuốc tẩy giun lươn cụ thể: Đợt 1 gây nhiễm cho 15 lợn chia thành 3lô: Lô I gây nhiễm qua đường tiêu hóa; lô 2 gây nhiễm qua da; lô đối
Trang 11chứng Liều gây nhiễm 10.000 ấu trùng Đợt 2: Bố trí gây nhiễmgiun lươn cho 20 lợn Chia 20 lợn thành 4 lô, mỗi lô 5 con để gâynhiễm Mỗi lợn cho nuốt 10.000 ấu trùng có sức gây bệnh
2.4.2.5 Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng bệnh giun lươn trên lợn gây nhiễm và lợn nhiễm tự nhiên ngoài thực địa
* Nghiên cứu trên lợn gây nhiễm
- Phương pháp xác định triệu chứng lâm sàng: Quan sát nhữngbiểu hiện của lợn gây nhiễm so sánh với lợn ở lô đối chứng
Các chỉ số huyết học: được xác định bằng máy Erma PCE
-210 và máy TC - Matrix
Xác định tổn thương đại thể: mổ khám lợn gây nhiễm giun lươnquan sát bằng mắt thường và kính lúp gan, phổi và hệ tiêu hóa
Nghiên cứu tổn thương vi thể: bằng phương pháp làm tiêu bản
tổ chức học theo quy trình tẩm đúc parafin, nhuộm Haematoxilin Eosin, quan sát dưới kính hiển vi để xác định những tổn thương vi thể
-* Phương pháp nghiên cứu bệnh giun lươn ở lợn tại các địa phương
Phương pháp xác định biểu hiện lâm sàng và tổn thương đạithể ở lợn nhiễm giun lươn trên thực địa được xác định bằng cácphương pháp như tiến hành trên lợn gây nhiễm
2.4.2.6 Bố trí thử nghiệm thuốc tẩy giun lươn cho lợn
Đánh giá hiệu lực, độ an toàn của 03 loại thuốc tẩy
fenbendazole, liều 5 mg/kg TT, thiabendazole liều 6,5 mg/kg TT,
ivermectin, liều 0,3 mg/kg TT và thử nghiệm biện pháp phòng theophương pháp phân lô so sánh
2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học (theotài liệu của Đỗ Đức Lực và cs., 2017), trên phần mềm MicrosorfExcel 2010, trên phần mềm minitab 16.0
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Nghiên cứu tỷ lệ và cường độ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa ở lợn tại Bắc Giang
3.1.1 Thực trạng công tác phòng chống bệnh giun tròn đường tiêu hóa cho lợn tại Bắc Giang
Trang 12Kết quả bảng 3.1 cho thấy, trong 950 hộ điều tra tại 5 huyệncủa tỉnh Bắc Giang đã có nhiều hộ áp dụng biện pháp phòng chốngbệnh giun tròn cho lợn, song kết quả thực hiện chưa cao, cụ thể:Việc vệ sinh chuồng trại, thức ăn, dụng cụ chăn nuôi là biện phápphòng bệnh dễ thực hiện nhất nhưng chỉ có 305 hộ thực hiện, chiếm32,11%; 10,74% số hộ áp dụng định kỳ tiêu độc, khử trùng chuồngtrại; phương pháp thu gom và ủ phân theo phương pháp nhiệt sinhhọc có 7,16% số hộ áp dụng; tẩy giun sán định kỳ cho lợn 14,84%,
có 5,05% số hộ áp phối hợp trên 2 biện pháp phòng bệnh giun tròncho lợn; ngoài ra có tới 30,11% số hộ không thực hiện biện phápphòng bệnh giun tròn cho lợn
3.1.2 Thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa lợn
Đã phát hiện được 4 loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của
lợn là A suum, S ransomi, O dentatum và T suis Các loài giun tròn phát
hiện được phân bố phổ biến ở 5 huyện với tần xuất xuất hiện là 100%
3.1.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm các loài giun tròn đường tiêu hóa lợn
3.1.3.1 Tỷ lệ và cường độ nhiễm các loài giun tròn đường tiêu hóa ở lợn tại các địa phương qua mổ khám
Bảng 3.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm chung các loài giun tròn đường tiêu hóa ở lợn tại các địa phương (qua mổ khám) Địa phương
(huyện)
Số lợn mổ khám (con)
Số lợn nhiễm (con)
Tỷ lệ (%)
Cường độ nhiễm (số giun/lợn min ÷ max)
Trang 13Kết quả bảng 3.3 cho thấy, có 743/1325 lợn mổ khám nhiễmgiun tròn đường tiêu hóa, chiếm 56,08%, với cường độ nhiễm chungbiến động từ 1 đến 1026 giun/lợn Trong các huyện điều tra, lợn nuôitại huyện Sơn Động có tỷ lệ và cường độ nhiễm cao nhất (68,50% và
8 1026 giun/lợn); thấp nhất là huyện Lạng Giang (43,68% và 1
-467 giun/lợn) Sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm giun tròn ở lợn tại huyệnSơn Động so với huyện Lạng Giang có ý nghĩa thống kê (P< 0,05)
3.1.3.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm các loài giun tròn đường tiêu hóa ở lợn qua mổ khám
Bảng 3.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm các loài giun tròn đường tiêu hóa ở lợn (qua mổ khám)
STT Loài giun tròn
Số lợn mổ khám (con)
Số lợn nhiễm (con)
Tỷ lệ (%)
Cường độ nhiễm (Số giun/lợn) min - max
Kết quả bảng 3.4 cho thấy, trong 4 loài giun được phát hiện thì
tỷ lệ và cường độ nhiễm loài S ransomi cao nhất (22,34% và 4 1.026 giun/lợn), tỷ lệ và cường độ nhiễm các loài T suis và A suum thấp hơn rõ rệt so với loài S ransomi (P< 0,05), nhiễm thấp nhất là loài O dentatum (3,92% và 2 - 87 giun) Số lợn nhiễm hỗn hợp giun
-lươn và giun tròn khác là 14,64% và 13 - 712 giun/ lợn, chỉ có 12
Trang 14trường hợp nhiễm giun tròn khác mà không có giun lươn, chiếm0,91% và cường độ nhiễm là 7 - 125 giun/ lợn
3.1.3.3 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa lợn ở một số địa phương thuộc tỉnh Bắc Giang (qua xét nghiệm phân)
Bảng 3.5 Tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa lợn ở một số địa phương thuộc tỉnh Bắc Giang (qua xét nghiệm phân) Địa phương
(Huyện)
Số lợn kiểm tra (con)
Số lợn nhiễm (con) Tỷ lệ (%)
3.1.3.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm các loài giun tròn đường tiêu hóa lợn (qua xét nghiệm phân)
Kết quả bảng 3.6 cho thấy, tỷ lệ nhiễm chung là 59,47% Trong 4
loài giun tròn phát hiện, loài S ransomi nhiễm cao nhất (25,71%), tỷ lệ nhiễm các loài A suum và T suis thấp hơn (6,87% và 7,13%), nhiễm thấp nhất là loài O dentatum (3,78%) Số lợn nhiễm hỗn hợp giun lươn
và giun tròn khác là 15,04%, có 0,93% số lợn nhiễm hỗn hợp các loài
giun tròn mà không có giun lươn Tỷ lệ nhiễm loài S ransomi ở lợn so
với các loài giun tròn khác có sự khác nhau rõ rệt (với P< 0,05) Lợnnhiễm bốn loài giun tròn đường tiêu hóa với cường độ nhiễm nhẹ vàtrung bình chiếm ưu thế (49,69% và 29,63%)
3.1.3.5 Biến động nhiễm giun tròn đường tiêu hóa theo tuổi lợn (qua xét nghiệm phân)