1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁT TRIỂN mô HÌNH sử DỤNG THÀNH CÔNG hệ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN lực DOANH NGHIỆP CHO các CHUYÊN GIA kế TOÁN tt

29 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.3.3 Các vấn đề tồn tại ở các mô hình ESM hiện có Các vấn đề tồn tại ở các mô hình ESM hiện có gồm thiếu các nghiên cứu đánh giá thành công hệ thống giai đoạn hậu triển khai, xem xét sự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

Phan Thị Bảo Quyên

PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH SỬ DỤNG THÀNH CÔNG HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP

CHO CÁC CHUYÊN GIA KẾ TOÁN

Chuyên ngành: Kế toán

Mã ngành: 9340301

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

TP HCM, năm 2020

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

 PGS TS Võ Văn Nhị

 TS Nguyễn Thị Kim Cúc

Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại: Vào lúc giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiêu luận án tại thư viện:

Trang 3

Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) là phầm mềm thương mại

tự động hóa và tích hợp nhiều hoặc hầu hết các quy trình kinh doanh của đơn

vị Nó cho phép truy cập dữ liệu tích hợp toàn doanh nghiệp theo thời gian thực (Davenport, 1998) Do đó, hệ thống ERP dự kiến sẽ làm tăng năng suất thông qua việc tiêu chuẩn hóa quy trình, hoặc cải thiện khả năng ra quyết định thông qua việc tích hợp thông tin toàn doanh nghiệp, hoặc tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp bằng cách kết nối với họ một cách dễ dàng, và quan trọng nhất là giúp doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh (Davenport, 1998) Những lợi ích này lý giải tại sao hệ thống ERP được sử dụng ngày càng phổ biến ở các doanh nghiệp Ví dụ, 500 tập đoàn lớn nhất nước Mỹ theo tạp chí Fortune đang tin tưởng hệ thống ERP1 và đây cũng là giải pháp mà các doanh nghiệp có quy

mô lớn ở Việt Nam lựa chọn sử dụng ngày càng nhiều2

Tuy nhiên, thay vì đạt được những lợi ích ấn tượng từ hệ thống ERP, một số doanh nghiệp đã đối mặt với nhiều khó khăn khi triển khai hệ thống Do đó, một trong những câu hỏi được đặt ra đầu tiên là liệu rằng các khoản đầu tư vào

hệ thống ERP sẽ được bù đắp? (Markus và Tanis, 2000) Một số nghiên cứu cấp tổ chức đã được thực hiện (M C Anderson, Banker, & Ravindran, 2003; Hitt, Wu, & Zhou, 2002), và đưa ra câu trả lời là có (tỷ lệ trên trung bình) Tuy nhiên, những tác động khi triển khai hệ thống ERP là khác nhau giữa các doanh nghiệp, thậm chí giữa các phần hành (Nicolaou, 2004a), trong đó các phần hành liên quan đến kế toán là nơi thường bị ảnh hưởng nhiều Kanellou and Spathis (2013) xem xét các nghiên cứu trước đây và kết luận rằng việc triển khai hệ thống ERP có tác động đáng kể đến bộ phận kế toán của các doanh nghiệp Do

đó, các câu hỏi tiếp theo đứng từ góc độ nhà quản lý có thể là: làm thế nào tôi

có thể tối đa hóa những tác động tích cực của hệ thống ERP đến bộ phận kế toán? Có cách nào để dự đoán mức độ của những tác động này lên các chuyên gia kế toán trong việc đạt được mục tiêu nâng cao hiệu suất của doanh nghiệp?

1 Thông tin này trích dẫn từ trang web: sap-cloud/

http://fortune.com/2017/09/13/amazon-microsoft-google-2 Thông tin này trích dẫn từ Báo cáo chỉ tiêu thương mại điện tử Việt Nam năm 2018

Trang 4

thành công hệ thống thông tin (HTTT) D&M (DeLone & McLean, 1992), lý thuyết tiếp tục HTTT (Bhattacherjee, 2001) và nguyên tắc "sự phù hợp cho việc

sử dụng" (J M Juran, 1988) phát triển mô hình thành công hệ thống ERP cho các chuyên gia kế toán, qua đó, làm tăng năng suất làm việc của họ, từ đó cải thiện kết quả hoạt động của doanh nghiệp Kết quả luận án chỉ ra rằng hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi mức độ sử dụng hữu hiệu hệ thống ERP của các chuyên gia kế toán trong giai đoạn triển khai và hậu triển khai hệ thống

Luận án này có những đóng góp tiên phong về mặt lý thuyết và thực tiễn thông qua việc hình thành và kiểm định mô hình thành công hệ thống ERP chỉ dành cho các chuyên gia kế toán Cụ thể hơn, nó cung cấp bằng chứng thực nghiệm

về chuỗi giá trị kế toán của Hunton(2002) Thêm vào đó, nó phát hiện và chứng minh rằng sử dụng hữu hiệu là khái niệm sử dụng hệ thống thích hợp nhất từ trước đến nay Hơn nữa, luận án đã nỗ lực điều tra các kết quả có thể thu được

từ lợi ích kế toán nhận được từ hệ thống ERP, điều mà các nghiên cứu trước chưa làm rõ Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, luận án cung cấp các hàm ý giá trị cho nhà quản lý về cách họ có thể quản lý thành công bộ phận

kế toán cũng như các chuyên gia kế toán trong nỗ lực tối đa hóa tác động tích cực của hệ thống ERP lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp, điều mà đến giờ vẫn chưa tìm ra câu trả lời

Từ khóa: Mô hình thành công ERP, chuyên gia kế toán, nhận thức về lợi ích kế toán, sử dụng hệ thống, nguyên tắc "sự phù hợp cho việc sử dụng"

Trang 5

CHƯƠNG 1 CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu

Chương này mô tả tổng quan toàn bộ nghiên cứu

1.2 Nền tảng nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện trong bối cảnh hệ thống ERP đã là một trong các ứng dụng quản trị doanh nghiệp phổ biến nhất ở các doanh nghiệp trên thế giới và bắt đầu được sử dụng ngày càng nhiều ở Việt Nam

1.3 Động cơ nghiên cứu

1.3.1 Động cơ nghiên cứu 1 - Nghiên cứu về hệ thống ERP

Huang and Yasuda (2016) kết luận các yếu tố thành công (CSF) là một trong những chủ đề được quan tâm nhiều nhất về ERP Nghiên cứu về CSF thường đề cập đến một số khía cạnh Trong đa số trường hợp, nghiên cứu về CSF điển hình đã tìm ra một tập hợp các yếu tố quan trọng chi phối việc triển khai thành công hệ thống ERP Tuy nhiên, một số ít nhà nghiên cứu quan tâm đến việc phát triển các mô hình thành công hệ thống ERP Finney và Corbett (2007) nhận xét rằng hầu hết các nghiên cứu ERP CSF gần đây thường được tiếp cận ở góc độ vĩ mô hoặc từ quan điểm của các nhà quản lý cấp cao, nhận thức của từng đối tượng cụ thể thường bị bỏ qua Do đó, nhu cầu phát triển một mô hình

đo lường thành công hệ thống ERP từ nhận thức của các bên liên quan được hình thành

1.3.2 Động cơ nghiên cứu 2 – Nghiên cứu về kế toán hành vi (BAR)

Nghiên cứu về kế toán hành vi được định nghĩa là nghiên cứu về hành vi của các chuyên gia kế toán hoặc phi kế toán bị ảnh hưởng bởi chức năng kế toán, hệ thống sổ sách và thông tin kế toán (Hofstedt & Kinard, 1970)

Luận án này tập trung vào việc "nghiên cứu về kế toán viên" do sự quan tâm ngày càng nhiều của cộng đồng nghiên cứu về BAR, mối quan hệ ngày càng đan xen phức tạp giữa kế toán viên và hệ thống ERP, và những đóng góp giá trị của

kế toán viên ở các doanh nghiệp sử dụng HTTT

1.3.3 Kết hợp giữa nghiên cứu về hệ thống ERP và BAR

Do những lợi ích kế toán mà nó đem lại, hệ thống ERP đòi hỏi các chuyên gia

kế toán thay đổi vai trò để đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp, cụ thể, báo cáo các chỉ số phi tài chính, kiểm toán HTTT, triển khai các kiểm soát quản trị

Trang 6

trong HTTT và cung cấp các dịch vụ tư vấn quản lý (Grabski et al., 2011) Do

đó, luận án này sẽ kết hợp giữa nghiên cứu ERP và BAR, và chủ đề nghiên cứu được hình thành Đó là phát triển mô hình sủ dụng thành công hệ thống ERP của các chuyên gia kế toán (gọi tắt là mô hình ESMAP)

1.4 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính là phát triển và kiểm định mô hình sử dụng thành công hệ thống ERP của các chuyên gia kế toán ở cấp độ doanh nghiệp

1.5 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của luận án là "làm thể nào để thiết kế mô hình ESMAP để cải thiện hiệu suất làm việc của các chuyên gia kế toán, từ đó nâng cao kết quả hoạt động doanh nghiệp?" Hai câu hỏi nghiên cứu được trích ra từ câu hỏi nghiên cứu trọng tâm lần lượt là: "làm thể nào để hình thành mô hình ESMAP để cải thiện hiệu suất làm việc của các chuyên gia kế toán, từ đó nâng cao kết quả hoạt động doanh nghiệp?" và "làm thế nào để kiểm định mô hình ESMAP?"

1.6 Hàm ý

Từ góc độ lý thuyết, luận án này có ý nghĩa và giá trị Đầu tiên, mô hình ESMAP cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về chuỗi giá trị kế toán của Hunton (2002) Thứ hai, nghiên cứu này chỉ tập trung vào quan điểm của các chuyên gia kế toán Thứ ba, khái niệm lợi ích kế toán nhận được lần đầu tiên được kiểm định trong một mô hình phức tạp như mô hình ESMAP Cuối cùng,

mô hình ESMAP tập trung vào giai đoạn hậu triển khai sẽ bổ sung thêm những hiểu biết sâu sắc về nghiên cứu hệ thống ERP giai đoạn hậu triển khai (Grabski

et al., 2011)

Nghiên cứu này cũng có những đóng góp quan trọng về mặt thực tiễn Mô hình ESMAP rất quý giá vì nó hướng dẫn các chuyên gia kế toán cách làm việc hiệu quả trong môi trường ERP Hơn nữa, cũng là quan trọng nhất, mô hình ESMAP hướng dẫn nhà quản lý cách dự đoán, đánh giá và cải thiện kết quả làm việc của các chuyên gia kế toán để nâng cao hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp họ Cuối cùng, các doanh nghiệp sẽ thu được kết quả tốt một khi những lợi ích các nhân được tác động một cách tích cực

1.7 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng mô hình nghiên cứu định lượng Nghiên cứu này được

Trang 7

chia thành hai nhóm: (1) hình thành mô hình ESMAP, và (2) kiểm định mô hình ESMAP Để giải quyết hai vấn đề này, đầu tiên, luận án xem xét các tài liệu liên quan, tìm ra các lý thuyết nền phù hợp để hình thành nên mô hình ESMAP với chín giả thuyết và xác định định nghĩa của các biến trong mô hình Tiếp theo, dữ liệu khảo sát thực nghiệm được thu thập từ một mẫu dự kiến 300 doanh nghiệp ở Việt Nam đang sử dụng hệ thống ERP ít nhất một năm Thang

đo của các biến trong mô hình ESMAP và việc kiểm định các thang đo này được tiến hành tiếp theo nhờ vào phần mềm SPSS 24.0 và AMOS 20.0 Cuối cùng, mô hình ESMAP được kiểm định thông qua kỹ thuật phân tích PLS-SEM với sự trợ giúp của phần mềm Smart PLS 3.2.7

1.8 Phạm vi nghiên cứu

Luận án được thực hiện ở Việt Nam Thuật ngữ 'thành công của hệ thống ERP' trong nghiên cứu này đề cập đến cách sử dụng hệ thống ERP để cải thiện hiệu quả hoạt động ở các doanh nghiệp đã triển khai Nghiên cứu xem xét không giới hạn các gói hệ thống ERP khác nhau bởi vì sự đa dạng các loại hệ thống, ở mức độ nào đó, có thể làm tăng tính khái quát liên quan đến các gói hệ thống ERP của luận án này Đơn vị phân tích của luận án là cấp tổ chức

1.9 Kết cấu luận án

Hình 1.1: Quy trình thiết kế mô hình ESMAP

1.10 Kết luận chương

- CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Giới thiệu

Chương hai giới thiệu cơ bản về hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp,

Trang 8

xem xét các mô hình sử dụng thành công hệ thống ERP hiện có, tìm ra các biến phù hợp kết nối giữa hệ thống ERP và kế toán viên

2.2 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)

2.2.1 Định nghĩa ERP

Dựa trên các cách tiếp cận khác nhau, ERP là gói phần mềm doanh nghiệp phức tạp được thiết kế để tích hợp các quy trình và chức năng kinh doanh thông qua việc sử dụng chung một cơ sở dữ liệu giúp cho phép chia sẽ dữ liệu và thông tin chung theo thời gian thực

2.2.2 Sự phát triển của hệ thống ERP

2.2.3 Ưu và nhược điểm của hệ thống ERP

Ưu điểm của hệ thống ERP gồm khả năng truy cập đáng tin cậy, tránh trùng lặp

dữ liệu, luân chuyển và giảm thời gian quay vòng, tối thiểu chi phí, linh hoạt, nhiều khả năng mở rộng hơn, bảo trì dài hạn được cải tiến và tích cực, liên kết với các bên trên quy mô toàn cầu, và tăng cường thương mại điện tử, kinh doanh điện

tử (Mohammad A Rashid et al., 2002)

Nhược điểm tiêu tốn nhiều thời gian để triển khai hệ thống, giá thành đắt đỏ, ràng buộc phải có sự phù hợp giữa hệ thống ERP và quy trình kinh doanh của doanh nghiệp, phụ thuộc vào nhà cung cấp ERP, hệ thống nhiều tính năng và bản chất phức tạp của nó, khả năng mở rộng toàn cầu, và khả năng mở rộng của hệ thống ERP (Mohammad A Rashid et al., 2002)

2.2.4 Vòng đời sử dụng của hệ thống ERP

Luận án chọn cách tiếp cận của Change et al (2000) để chia vòng đời sử dụng

hệ thống ERP thành ba nhóm: tiền triển khai, triển khai, hậu triển khai

2.3 Các mô hình thành công hệ thống ERP

2.3.1 Thách thức trong việc đo lường thành công hệ thống ERP

Trong luận án này, ngoại trừ nỗ lực phản ánh bản chất phức tạp của hệ thống ERP, việc đo lường thành công vô hình của hệ thống ERP được chú trọng hơn

là những lợi ich hữu hình

Trang 9

2.3.2 Tổng kết các mô hình thành công hệ thống ERP từ 1990 đến nay Mặc dù lịch sử phát triển hệ thống ERP đã kéo dài gần ba thập kỷ, số lượng những nghiên cứu này, theo tác giả, tính đến nay chỉ dừng ở 11 nghiên cứu Điểm chung của hầu hết các mô hình này là đều đo lường sự thành công hệ thống ERP qua chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin và sự hài lòng của người dùng Dựa trên phân tích này, mô hình thành công HTTT D&M (1992)

có thể được xem như lý thuyết nền tảng của hầu hết các mô hình ESMs hiện có Luận án sẽ sử dụng mô hình thành công HTTT D&M (1992) như là khuôn mẫu

lý thuyết nền tảng khi phát triển mô hình ESMAP

2.3.3 Các vấn đề tồn tại ở các mô hình ESM hiện có

Các vấn đề tồn tại ở các mô hình ESM hiện có gồm thiếu các nghiên cứu đánh giá thành công hệ thống giai đoạn hậu triển khai, xem xét sự phù hợp của các biến được nhúng thêm vào mô hình ESM được chọn, sự cần thiết của biến sử dụng hệ thống trong mô hình ESM, tính đầy đủ của mô hình thành công HTTT D&M, sự phù hợp giữa các thang đo và đặc điểm của hệ thống ERP hiện đại, nhu cầu tìm hiểu quan điểm của một đối tác liên quan cụ thể (các chuyên gia kế toán), nhu cầu kết hợp mô hình thành công HTTT D&M với các lý thuyết nền phù hợp, và khuyến nghị về việc kiểm định thực nghiệm mô hình thành công ERP

2.3.4 Sự khác biệt giữa luận án và 11 mô hình sử dụng thành công hệ thống ERP (ESM) trước đây

Nghiên cứu này có giá trị và đáng giá vì nó giải quyết tất cả các vấn đề đang tồn tại ở các nghiên cứu mô hình ESM trước đây

2.3.5 Xem xét các nghiên cứu thành công hệ thống ERP ở Việt Nam Luận án này hướng đến việc phát triển mô hình sử dụng thành công hệ thống ERP của các chuyên gia kế toán để hướng dẫn họ cách làm việc ngày càng có năng suất, từ đó góp phần nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp Do đó,

rõ ràng ý tưởng nghiên cứu này hoàn toàn khác biệt tất cả bốn nghiên cứu liên quan đến hệ thống ERP đã thực hiện ở Việt Nam (Hiền & Trung, 2014; Thanh, 2015; Thọ, 2013; Thông, 2017) Do đó, nghiên cứu này là duy nhất tại Việt Nam

Trang 10

2.4 Biến phù hợp giúp kết nối giữa mô hình ESM và kế toán

Thông qua tổng quan nghiên cứu mở rộng, tác giả tìm thấy biến lợi ích kế toán nhận được từ hệ thống ERP khá phù hợp Tác giả chọn khái niệm và thang đo

về lợi ích kế toán nhận được từ hệ thống ERP của Kanellou and Spathis (2013)

vì biến này đã được kiểm định bằng cách đánh giá mối quan hệ giữa nó và sự hài lòng của người dùng hệ thống

2.5 Kết luận chương

- CHƯƠNG 3 KHUÔN MẪU NGHIÊN CỨU CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.1 Giới thiệu

Chương này bao gồm hai bước cuối của giai đoạn một quá trình thiết kế mô hình ESMAP, được trình bày ở Mục 1.9

3.2 Các lý thuyết được sử dụng trong mô hình ESMAP

3.2.1 Mô hình thành công HTTT D&M (DeLone & McLean, 1992)

Nghiên cứu này chọn mô hình thành công HTTT D&M (1992) là mô hình căn bản của ESMAP

3.2.2 Lý thuyết tiếp tục HTTT (Bhattacherjee, 2001)

Lý thuyết tiếp tục HTTT được chọn vì làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chất lượng

hệ thống, chất lượng thông tin, lợi ích kế toán nhận được và sự hài lòng của người dùng

3.2.3 Nguyên tắc "sự phù hợp cho việc sử dụng" (J M Juran, 1988)

Theo nguyên tắc "sự phù hợp cho việc sử dụng", tác giả giả định rằng mô hình ESMAP hướng đến việc đảm bảo chất lượng hệ thống ERP để có thể tối đa hóa các "lợi ích kinh tế" của hệ thống ERP Với giả định này, các chuyên gia kế toán ("ai") dựa vào chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, lợi ích kế toán nhận được ("cái gì" có sẵn), khai thác hệ thống ERP một cách hữu hiệu (yếu tố "cách thức" đề cập đến việc sử dụng hệ thống và sự hài lòng - cảm giảc của người dùng khi sử dụng hệ thống ERP) để đạt được "các lợi ích kinh tế", bao gồm kết quả công việc của các chuyên gia kế toán được cải thiện (tác động của hệ thống ERP lên chuyên gia kế toán) và kết quả hoạt động của doanh nghiệp được nâng cao (tác động của hệ thống ERP lên doanh nghiệp), điều mà các chuyên gia kế

Trang 11

toán đều kỳ vọng khi sử dụng hệ thống ERP Do đó, trong khi chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, và lợi ích kế toán nhận được đóng vai trò các tiền tố của sử dụng hệ thống và sự hài lòng, kết quả công việc của kế toán viên và kết quả hoạt động của doanh nghiệp là đầu ra của sử dụng hệ thống và sự hài lòng 3.2.4 Cách thức kết hợp ba lý thuyết để hình thành mô hình ESMAP Dựa trên mô hình thành công HTTT D&M, lý thuyết tiếp tục HTTT được áp dụng và điều chỉnh để làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin và lợi ích kế toán nhận được theo thứ tự với việc sử dụng hệ thống cũng như là với sự hài lòng của người dùng Tiếp đó, nguyên tắc "sự phù hợp cho việc sử dụng" được vận dụng để kết nối sự xuất hiện của tất cả biến trong mô hình ESMAP

3.3 Mô hình ESMAP, các khái niệm và giả thuyết nghiên cứu

3.3.1 Mô hình ESMAP

Hình 3.1: Mô hình ESMAP

3.3.2 Mối quan hệ giữa các biến ở tác động cấp độ doanh nghiệp

3.3.2.1 Kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được mô tả như "lợi ích mà doanh nghiệp nhận được từ hệ thống ERP, thường được đo bằng mức độ dịch vụ khách hàng, quá trình ra quyết định, được cải thiện (Princely Ifinedo et al., 2010, p 1140)"

3.3.2.2 Kết quả công việc của kế toán

Theo Hsu et al (2015), nghiên cứu này định nghĩa kết quả công việc của kế toán như nhận thức của các chuyên gia kế toán về tầm quan trọng và sự hữu ích của hệ thống ERP mà tác động đến khả năng và hiệu quả của họ

H1 Kết quả công việc của kế toán có tác động tích cực đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 12

3.3.2.3 Sử dụng hệ thống

Theo Deng et al (2004), sử dụng hệ thống trong nghiên cứu này được hiểu là cách thức một hệ thống ERP được sử dụng một cách hữu hiệu cho các chức năng hoạt động cơ bản của doanh nghiệp như giải quyết vấn đề/ ra quyết định, hợp tác làm việc và làm việc nhóm

H2 Sử dụng hữu hiệu có tác động tích cực đến kết quả công việc của kế toán

3.3.2.4 Sự hài lòng

Theo Hsu et al (2015), sự hài lòng trong nghiên cứu này là "mức độ mà các chuyên gia kế toán nhận thấy sự phù hợp giữa yêu cầu của họ và chức năng của

hệ thống ERP"

H3 Sự hài lòng có tác động tích cực đến kết quả làm việc của kế toán

3.3.3 Các chất lượng và lợi ích nhận được; và các tác động cấp độ doanh nghiệp

3.3.3.1 Chất lượng hệ thống

Hsu et al (2015) cho rằng chất lượng hệ thống là đặc điểm hiệu suất của hệ thống ERP liên quan đến chất lượng về hệ thống và chất lượng về nhiệm vụ H4a Chất lượng hệ thống có tác động tích cực lên việc sử dụng hữu hiệu

H4b Chất lượng hệ thống có tác động tích cực lên sự hài lòng của người dùng

hệ thống

3.3.3.2 Chất lượng thông tin

Hsu et al (2015) cho rằng chất lượng thông tin là các đặc tính đầu ra được cung cấp bởi hệ thống ERP theo ngữ cảnh và chất lượng đại diện

H5a Chất lượng thông tin có tác động tích cực lên việc sử dụng hữu hiệu

H5b Chất lượng thông tin có tác động tích cực lên sự hài lòng của người dùng

hệ thống

3.3.3.3 Lợi ích kế toán nhận được

Theo Kanellou and Spathis (2013), lợi ích kế toán nhận được trong nghiên cứu này được định nghĩa là các đặc tính kết quả công việc liên quan đến kế toán của

hệ thống ERP theo năm khía cạnh như lợi ích kế toán công nghệ thông tin, lơi ích kế toán hoạt động (về thời gian), lợi ích kế toán doanh nghiệp, lợi ích kế toán quản trị, và lợi ích kế toán hoạt động (chi phí)

H6a Lợi ích kế toán nhận được có tác động tích cực đến việc sử dụng hữu hiệu

hệ thống ERP

Trang 13

H6b Lợi ích kế toán nhận được có tác động tích cực đến sự hài lòng của người dùng

3.4 Tổng kết chương

- CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU 4.1 Giới thiệu

Chương này giúp giải thích và làm rõ phương pháp luận được sử dụng để giải quyết câu hỏi nghiên cứu thứ hai, "làm sao để kiểm định mô hình ESMAP?" 4.2 Cách tiếp cận nghiên cứu

4.2.1 Bản chất của hiện tượng đang được nghiên cứu

Nghiên cứu này phù hợp với phương pháp diễn giải và nghiên cứu thực nghiệm 4.2.2 Lựa chọn cách tiếp cận nghiên cứu

phương pháp định lượng được sử dụng để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu trọng tâm: "làm cách nào để mô hình ESMAP được thiết kế để cải thiện kết quả làm việc của kế toán, từ đó nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp?"

4.3 Thế giới quan triết học

John W Creswell (2009) đề xuất rằng chủ nghĩa thực chứng là mô hình nghiên cứu thích hợp để phát triển và kiểm định mô hình sử dụng dữ liệu thực nghiệm 4.4 Thiết kế nghiên cứu

4.4.1 Chọn lựa loại phương pháp nghiên cứu

Phương pháp khảo sát kết hợp kỹ thuật bảng câu hỏi là phù hợp

4.4.2 Phương thời gian

Đây là nghiên cứu theo chiều dọc vì nó đại diện cho các sự kiện diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định(Saunders et al., 2003)

4.5 Phương pháp nghiên cứu

Mục này để lý giải cách thức quy trình nghiên cứu khảo sát được thực hiện theo từng bước, cụ thể:

 Thiết kế khái niệm (Mục 4.5.1)

Trang 14

 Đánh giá mô hình đo lường của tất cả các biến trong mô hình ESMAP

(Mục 5.4)

 Đánh giá mô hình cấu trúc của mô hình ESMAP (Mục 5.4)

 Thảo luận về các kết quả nghiên cứu về mô hình ESMAP (Chương 6)

 Làm sáng tỏ các đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn của mô hình

ESMAP (Mục 7.3)

4.5.1 Thiết kế khái niệm

4.5.1.1 Lựa chọn thang đo cho các biến

Bảng 4.1: Khái quát hóa và định lượng hóa các biến

Chất lượng

hệ thống

Đặc điểm hiệu suất của hệ thống ERP liên quan đến chất

lượng về hệ thống và chất lượng về nhiệm vụ (Hsu et al, 2015)

Chất lượng hệ thống được đo bằng

8 items của Hsu et al (2015) Chất lượng

thông tin

Các đặc tính đầu ra được cung cấp bởi hệ thống ERP theo ngữ

cảnh và chất lượng đại diện (Hsu et al, 2015)

Chất lượng thông tin được đo bằng thang đo 5 items theo đề xuất của Hsu et al (2015)

Lợi ích kế

toán nhận

được

Các đặc tính kết quả công việc liên quan đến kế toán của hệ

thống ERP theo năm khía cạnh như lợi ích kế toán công nghệ

thông tin, lơi ích kế toán hoạt động (về thời gian), lợi ích kế

toán doanh nghiệp, lợi ích kế toán quản trị, và lợi ích kế toán

hoạt động (chi phí) (Kanellou & Spathis, 2013)

Lợi ích kế toán nhận được được phát triển bởi Kanellou and Spathis (2013) gồm 5 thành phần và 18 items

Sử dụng

hữu hiệu hệ

thống

Cách thức một hệ thống ERP được sử dụng một cách hữu hiệu

cho các chức năng hoạt động cơ bản của doanh nghiệp như

giải quyết vấn đề/ ra quyết định, hợp tác làm việc và làm việc

nhóm (Adapted from Deng et al (2004), William J Doll and

Torkzadeh (1998))

Nghiên cứu sử dụng 11 items của Deng et al (2004) được nhóm thành

4 thành phần

Sự hài lòng Mức độ mà người dùng nhận thấy sự phù hợp giữa yêu cầu

của họ với chức năng của hệ thống ERP (Hsu et al, 2015)

Thang đo sự hài lòng của Hsu et al (2015) với 4 items

Kết quả

công việc

của kế toán

Nhận thức của các chuyên gia kế toán về tầm quan trọng và sự

hữu ích của hệ thống ERP mà tác động đến khả năng và hiệu

quả của họ (Hsu et al, 2015)

Thang đo 4 items của Hsu et al (2015) và Gable et al (2008) được dùng để đo kết quả công việc của kế toán

Kết quả

hoạt động

của doanh

nghiệp

Lợi ích mà doanh nghiệp nhận được từ hệ thống ERP, thường

được đo bằng mức độ dịch vụ khách hàng, quá trình ra quyết

định, được cải thiện (Princely Ifinedo et al, 2010)

Thang đo kết quả hoạt động của doanh nghiệp được kế thừa từ Princely Ifinedo et al (2010)

4.5.1.2 Xác định biến nguyên nhân và biến kết quả

Theo Jarvis et al.’s (2003), Chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin được

mô hình hóa như biến bậc hai nguyên nhân-kết quả Lợi ích kế toán nhận được

là biến bậc hai kết quả-kết quả Sử dụng hữu hiệu hệ thống ERP được khái niệm

như biến bậc hai kết quả-kết quả Sự hài lòng của người dùng, kết quả công

việc của kế toán và kết quả hoạt động của doanh nghiệp được mô hình hóa như

các biến kết quả

Ngày đăng: 25/05/2020, 23:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w