1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng hiệp đồng cùa lá sắn (manihot esculenta crantz), bã bia, và than sinh học (biochar) lên sự sản sinh khí methane và năng suất thú nhai lại tt

22 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 190,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, độc tố cyanide trong lá sắn tươi, đặc biệt là lásắn đắng, là trở ngại chính cho việc sử dụng chúng trong khẩu phần động vật như hạn chếlượng ăn vào hoặc gây ngộ độc khi được t

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỤY BÌNH PHƯƠNG

ẢNH HƯỞNG HIỆP ĐỒNG CÙA LÁ SẮN (MANIHOT ESCULENTA CRANTZ), BÃ BIA, VÀ THAN SINH HỌC

(BIOCHAR) LÊN SỰ SẢN SINH KHÍ METHANE VÀ

NĂNG SUẤT THÚ NHAI LẠI

Chuyên ngành: Khoa Học Động Vật

Mã ngành: 9620105

TÓM TẮT LUẬN ÁN KHOA HỌC ĐỘNG VẬT

HUẾ-2020

Trang 2

Luận án được hoàn thành tại Trường Đại Học Nông Lâm, Đại Học Huế

Người hướng dẫn:

1 PGS TS Nguyễn Hữu Văn

2 TS Đinh Văn Dũng

Phản biện 1:……… Phản biện 2:……… Phản biện 3:………

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội Đồng Khoa Học của Đại học Huế, Số 04 Lê Lợi, Thànhphố Huế, lúc……….…….ngày ……/…… /2020

Luận án có thể được tham khảo tại:

1 Thư viện quốc gia

2 Trung tâm Thông tin và Thư viện của Đại học Nông Lâm Huế, Đại Học Huế

Trang 3

Danh sách các chữ viết tắt và ký hiệu

CFU Colony-forming unit

VFA Volatile fatty acid= acid béo bay hơi

Trang 4

đó đã được cho ăn thành công ở trạng thái tươi cho dê và gia súc ở Campuchia (Preston

và Rodríguez Lylian, 2004), lá sắn đã trở thành nguồn protein thực vật quan trọng trongkhẩu phần ăn của thú nhai lại Tuy nhiên, độc tố cyanide trong lá sắn tươi, đặc biệt là lásắn đắng, là trở ngại chính cho việc sử dụng chúng trong khẩu phần động vật như hạn chếlượng ăn vào hoặc gây ngộ độc khi được tiêu thụ nhanh Ngày nay, lá sắn đắng (hàmlượng cyanide cao) được trồng nhiều hơn so với sắn ngọt (hàm lượng cyanide thấp hơn)

do bởi năng suất tinh bột cao hơn, do đó tìm kiếm phương pháp để giảm thiểu tác dụngtiêu cực của độc tố cyanide và có thể tận dụng được nguồn lá sắn đắng trong khẩu phầnthú nhai lại sẽ phù hợp với thực tế hơn nhưng là một vấn đề thách thức

Nhiều nghiên cứu bắt đầu quan tâm đến sự ảnh hưởng nhất định của cyanide đếnquần thể vi khuẩn methanogen do chúng ức chế hoạt động methanogenesis dẫn đến giảmsản xuất methane (Ch Olga Rojas và cs 1999; Phương và cs 2012; Phanthavong và cs2015) Tuy nhiên, liệu cyanide có thể ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật nói chung

và ảnh hưởng đến tốc độ lên men dạ cỏ một cách gián tiếp hay không, vẫn chưa đượchiểu đầy đủ Trước đây, kiến thức của các nhà dinh dưỡng tập trung vào dạ cỏ, nhưng tácđộng của cyanide lên quá trình lên men dạ cỏ có thể ảnh hưởng sâu sắc đến sinh lý tiêuhóa ở phần thấp hơn của đường tiêu hóa trên thú nhai lại, và phải được xem xét để hiểuđầy đủ khi sử dụng lá sắn đắng trong khẩu phần Mặc dù vậy, thách thức cho ăn khẩuphần lá sắn đắng (hàm lượng cyanide cao) là một cách tiếp cận mới nhưng phải đòi hỏi

sự an toàn cho sức khỏe của động vật Do đó, xây dựng phương pháp cho ăn phù hợp chokhẩu phần lá sắn tươi, đặc biệt là lá sắn đắng, không ngộ độc cyanide là cần thiết để sửdụng lá sắn hiệu quả hơn trong hệ thống cho ăn thú nhai lại

2 Mục tiêu của luận án

Mục tiêu chung của luận án này là đưa đến sự hiểu biết tốt hơn về cả những hạn chế

và lợi ích của việc sử dụng lá sắn trong các hệ thống cho thú nhai lại Từ những điều này,

có thể giúp cải thiện việc sử dụng lá sắn cho thú nhai lại bằng cách tăng cường đặc tínhcủa nó như là một nguồn by-pass protein, xác minh được vai trò của độc tố HCN trong lásắn đối với việc giảm sản xuất methane mà đã được xây dựng bới các nghiên cứu trước

đó

Các yêu cầu cụ thể sau đây để thực hiện mục tiêu chung ủa nghiên cứu này:

(i) Xác định ảnh hưởng của nồng độ HCN trong lá sắn đến đặc tính của quá trình lên men

in vitro dạ cỏ thông qua đánh giá tổng lượng khí và methane, nồng độ ammoniac.

Trang 5

(ii) Xây dựng phương pháp cho ăn loại lá sắn “đắng” (giống KM 94; hàm lượng HCNtrung bình) bằng cách cung cấp thêm 4% bã bia (dựa trên VCK) và / hoặc 1% VCK thansinh học (biochar), sau đó đánh giá tác động của phương pháp cho ăn này lên tăngtrưởng, tỷ lệ tiêu hóa/ lưugiữ N, bài tiết thiocyanate trong nước tiểu và sản xuất methanetrên bò và dê.

(iii) Xem xét lợi ích của bã bia ảnh hưởng đến khẩu phần ăn lá sắn “đắng” (KM94) bằng

cách kiểm tra sự hiện diện của Saccharomyces và vi khuẩn sinh acid lactic trong bã bia Sau đó so sánh nó với nguồn bã sắn lên men tiềm năng trong quá trình lên men in vitro dạ

cỏ thông quá việc đánh giá chỉ tiêu tổng lượng khí và khí methane

3 Ý nghĩa khoa học và điểm mới của luận án

Luận án đã chứng minh được HCN trong lá khoai mì là yếu tố chính làm giảm sựsinh khí methane, trong khi những nghiên cứu trước đây chỉ có thể tiên đoán vai trò củaHCN trong việc giảm sinh khí methane Hiện nay, những hiểu biết về việc sử dụng lákhoai mì cho gia súc nhai lại ăn chủ yếu loại lá mì “ngọt” có hàm lượng cyanide (HCN)thấp, tuy nhiên luận án này đã xây dựng được phương pháp cho ăn lá khoai mì “đắng”(có nồng độ cyanide cao hơn lá “ngọt”) với sự hỗ trợ của việc thêm vào khẩu phần lượnghèm bia chỉ ở mức 4% vật chất khô (VCK) và biochar ở mức 1% VCK trên bò và dê màkhông gây ra bất kỳ hiện tượng ngộ độc HCN

Bên cạnh đó, việc cho ăn lá khoai mì “đắng” trong khẩu phần đã cho thấy nó có tácđộng đến quá trình lên men dạ cỏ, dẫn đến sự gia tăng nitrogen lưu giữ cùng với giảmsinh khí meathne Mối liên hệ này cung cấp hàm ý cho cách tiếp cận mới trong đánh giátiêu hóa của thú nhai lại: sự chuyển đổi một phần vị trí tiêu hóa của thức ăn (từ dạ cỏ đếnruột non và manh tràng) mà trước đây người ta cho rằng chỉ có lên men thức ăn dạ cỏmới có mối quan hệ cộng sinh thực sự với động vật nhai lại

©©©©©

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tổng quan tài liệu bao gồm các vấn đề chính như sau:

(i) Trình bày tiến trình lên men dạ cỏ mà có liên quan đến sự sinh khí methane và ảnhhưởng trực tiếp đến sự phát triển của thú nhai lại Giải thích sự tương tác của vi sinh vật

dạ cỏ là một trong những chiến lược giải độc tiềm năng có thể xảy ra khi sử dụng lá sắnchứa hàm lượng HCN cao

(ii) Tận dụng một số phụ phẩm thiết lập khẩu phần ăn cho thú nhai lại như: (i) lá sắn làmnguồn protein, trong đó hàm lượng HCN đóng vai trò như yếu tố ức chế methanogenesis,

và (ii) bã bia và than sinh học như là chất bổ sung ở mức độ thấp được cho là có khả năng

giải độc cyanide trong khẩu phần ăn lá sắn; (iii) vai trò của Saccharomyces bã bia được

Trang 6

mong đợi có thể cung cấp các hợp chất như là “prebiotic” để hỗ trợ cho khẩu phần ăn lásắn.

Tất cả các vấn đề trên được đặt trong đánh giá tích hợp thông qua mô tả, giải thích cácnghiên cứu trước đó và cho thấy khoảng cách trong nghiên cứu cần được tiếp tục thựchiện

©©©©©

CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG VỚI CÁC GIỐNG LÁ SẮN

“ĐẮNG” HAY “NGỌT” LÊN SINH KHÍ METHANE TRONG QUÁ TRÌNH LÊN

MEN IN VITRO DẠ CỎ

Giới thiệu

Sự phát triển ngành công nghiệp chế biến củ sắn để chiết xuất tinh bột xuất khẩu đãtạo ra nguồn phụ phẩm bã sắn dồi dào Bã sắn và cả phụ phẩm từ cây sắn như lá và thânđều có giá trị thức ăn tiềm năng cho chăn nuôi Sản phẩm phụ sắn cần được tận dụngtrong hệ thống thức ăn thú nhai lại do tác động lên men tiêu cực của nó dẫn đến môitrường bị ô nhiễm Bã sắn rất ít protein; tuy nhiên, lá có hàm lượng protein thô cao hơn20% VCK (Lukuyu và cs 2014) Ffoulkes và Preston (1978) đã cho thấy rằng lá sắn tươi

có thể thay thế bột đậu nành như nguồn cung protein trong khẩu phần ăn vỗ béo cho giasúc với rỉ mật và urea được cho ăn tự do Preston và Leng (2009) đã đưa ra giả thuyếtrằng một phần protein của lá sắn có đặc tính thoát qua sự lên men ở dạ cỏ giúp cân bằngnguồn protein vi sinh được tạo ra từ quá trình lên men rỉ mật có bổ sung urea trong dạ cỏ.Các phụ phẩm sắn chứa glucoside cyanogen sẽ giải phóng axit hydrocyanic (HCN)khi bị phân giải bởi enzyme Glucosides Cyanogen tồn tại dưới dạng linamarin vàlotaustralin trong lá còn nguyên vẹn (Nartey 1968) Khi cấu trúc tế bào bị phá vỡ,glucoside tiếp xúc với các enzyme ngoại bào như linamarase làm phát sinh acidhydrocyanic độc hại Trong các nghiên cứu về tiêu hóa sinh học của các phụ phẩm sắn,

đã chứng minh rằng HCN được giải phóng trong quá trình tiêu hóa là độc hại đối với vikhuẩn methanogen (Smith và cs 1985; Rojas và cs 1999) Do đó, có thể thấy rằng mộtquá trình tương tự có thể xảy ra trong dạ cỏ khi các sản phẩm sắn được cho ăn, đây có thể

là một lợi thế như một chiến lược giảm phát thải khí nhà kính từ thú nhai lại

Các giống sắn thường được phân loại thành giống “ngọt” – sử dụng làm thực phẩm

do hàm lượng độc tố HCN thấp, dễ loại bỏ; và các giống “đắng - được sử dụng thích hợphơn cho sản xuất tinh bột công nghiệp Vị “đắng” được gọi cho các giống sắn này là vìchúng có nồng độ glucoside cyanogen cao hơn khiến chúng có khả năng gây độc chongười và động vật Việc thiết lập một hệ thống cho ăn từ phụ phẩm sắn bị hạn chế thôngtin về hiệu quả của nó, và tác động của nồng độ HCN khác nhau trong giống lá sắn đốivới việc giảm thiểu sinh khí methane là không rõ ràng Do đó, giả thuyết của nghiên cứu

này là để kiểm tra rằng việc sản xuất methane trong quá trình lên men in vitro dạ cỏ sẽ bị

giảm khi bã sắn bổ sung urê được ủ với các loại lá sắn đắng hơn là với lá sắn ngọt

Trang 7

Phương pháp và vật liệu thí nghiệm

Bố trí thí nghiệm

Bốn nghiệm thức được bố trí trong một thiết kế hoàn toàn ngẫu nhiên bao gồm lá sắn

“ngọt” (giống Gòn) và ba giống lá “đắng” (giống Nhật, KM94 và KM 140-1) với bốn lầnlặp lại Cơ chất là bã sắn và urea (Bảng 2.1) Các giống lá sắn được thêm vào để cung cấpmức protein tổng thể là 12,8% trong VCK

Lá sắn (không có cuống lá) được chọn tại vị trí khoảng một phần ba chiều cao của cây được

đo từ đỉnh Lá được rữ trong túi nhựa để tránh mất độ ẩm để vận chuyển về phòng thí nghiệm

Lá tươi được cắt nhỏ và sau đó nghiền Bã sắn khô được lấy từ nhà máy sản xuất tinh bộtWuson, tỉnh Bình Phước

12-gram cơ chất (Bảng 2.1) được trộn với 0,24 lít chất lỏng dạ cỏ và tiếp theo là 0,96 lítdung dịch đệm (Bảng 2.2) Hỗn hợp này được chứa trong bình lên men, yếm khí bình bằng cáchbơm đầy carbon dioxide và được ủ trong bể điều nhiệt ở 38 ° C trong 24 giờ

Bảng 2.2 Thành phần của dung dịch đệm

Thành

phần CaCl2 NaHPO4.12H2O NaCl KCl MgSO4.7H2O NaHCO3 Cysteine

Nguồn: Tilley and Terry (1963)

Các chỉ tiêu đo lường

Thể tích khí được đo bằng sự dịch chuyển mức nước từ bình tiếp nhận được đặt lơlửng trong nước Khoảng cách thước đo trong bình tiếp nhận là 50ml Phần trăm methanetrong khí được đo bằng máy đo Crowcon (Crowcon Cụ Ltd, Anh) Hàm lượng VCK vàprotein thô của các cơ chất được xác định theo phương pháp AOAC (1990) Ammoniađược phân tích trong dịch lọc sau khi được tách chất rắn bằng bộ lọc vải HCN được xácđịnh bằng cách chuẩn độ với AgNO3 sau khi đun sôi mẫu trong KOH để cô đặc HCN.Tannin được phân tích bằng phương pháp Lowenthal bao gồm đun sôi mẫu lá trong

H2SO4 0,1N, thêm thuốc nhuộm idigo và chuẩn độ bằng potassium permanganate

Trang 8

Xử lý số liệu

Dữ liệu được phân tích bẳng chương trình ANOVA của phần mềm Minitab (Minitab2000) So sánh sự khác biệt giữa nghiệm thức và sai số

Kết quả và thảo luận

Thành phần hóa học của cơ chất

Lá sắn chứa hàm lượng protein thô cao (27,5-31,8% trong VCK); protein thô trong

(*) dữ liệu được trích dẫn từ Khempaka và cs (2009)

Tổng lượng khí, nồng độ ammonia and VCK hòa tan

Tỷ lệ VCK hòa tan trong lá Gòn thấp hơn so với ba giống lá còn lại, nhưng không có

sự khác biệt giữa Nhật, KM94 và KM140-1 Nồng độ ammonia trong môi trường lênmen ở cuối thời gian ủ cao hơn trên lá Gòn so với các giống lá còn lại (Bảng 2.4)

Bảng 2.4 Tổng lượng khí trong 24h, VCK hòa tan và nồng độ ammnonia trong quá

trình lên men in vitro dạ cỏ

Sweet leaves Bitter leaves

SEM p value Gon Japan KM 94 KM 140-

Table 2.5 Tannin và HCN trong các giống lá sắn, ammonia và methane ml/g VCK hòa tan sau

24 giờ ủ

Methane trong tổng khí, % 20.0a 14.0 b 10.5 b 11.3 b 1.31 <0.001Methane ml/g VCK hòa tan 29.9a 18.3 ab 14.3 ab 11.5 b 3.80 0.023

Trang 9

HCN, mg/kg VCK 339 a 419 b 570 c 826 d 31.9 0.044

-abcd Giá trị trung bình trong các hàng không có chữ cái chung là khác biệt có ý nghĩa ở p <0,05; SEM= standard error mean

Kết luận

Tóm lại, các giống lá sắn Nhật, KM94 và KM140-1 được cung như nguồn proteintrong khẩu phần cho hiệu quả hơn trong việc giảm sinh khí methane hơn là lá sắn Gon,trong đó nồng độ HCN trong lá và khí methane tạo ra mối quan hệ đường cong nghịch.Ngoài ra, lá sắn có nồng độ HCN cao hơn (Nhật, KM94 và KM140-1) có thể được đềxuất là thức ăn tiềm năng cho quá trình tiêu hóa dưới dạ cỏ do bởi nồng độ ammonia có

xu hướng giảm trong dịch sau khi lên men 24 giờ so với lá sắn Gòn

©©©©©

CHƯƠNG 3: NỒNG ĐỘ THẤP BÃ BIA CẢI THIỆN SỰ TĂNG TRƯỞNG VÀ GIẢM THIỂU BÀI TIẾT THIOCYANATE TRÊN BÒ ĂN BÃ MÌ-UREA VÀ LÁ

SẮN ĐẮNG Giới thiệu

So sánh ảnh hưởng của hàm lượng HCN trong lá sắn trong thí nghiệm in vitro

(Chương 2) đã cho thấy tác dụng cục bộ đối với quá trình lên men dạ cỏ, cần thiết phảithử nghiệm cho ăn trên thú để hiểu rõ hơn lá sắn ảnh hưởng đến lượng ăn vào và tăngtrưởng như thế nào , đặc biệt với hàm lượng HCN vừa phải trong khẩu phần lá sắn Tuynhiên, làm thế nào để quản lý ảnh hưởng của HCN trong khẩu phần lá sắn tươi, đặc biệt

là giống lá “đắng”, vẫn là mối quan tâm lớn nhất mà đang được tìm kiếm giải pháp hiệuquả

Trong bối cảnh độc tố cyanide trong lá sắn “đắng”, chúng tôi tiến hành thí nghiệmtrên bò với bã sắn-urê làm khẩu phần cơ bản và so sánh lá sắn “ngọt” với lá sắn “đắng”như nguồn cung protein Giả thuyết được đưa ra là việc bổ sung 4% bã bia tươi vào khẩuphần có lá sắn “đắng” (có nồng độ HCN cao hơn lá sắn”ngọt”) có thể cải thiện tốc độtăng trưởng của bò và hỗ trợ giải độc HCN trong lá sắn “đắng”

Phương pháp và vật liệu thí nghiệm

Nghiệm thức và bố trí thí nghiệm

Mười hai bò Laisind được bố trí trong thiết kế hoàn toàn ngẫu nhiên với 03 nghiệmthức và 04 lần lặp lại Khẩu phần cơ bản là bã sắn đã được ủ sẽ được thêm vào 0,7% urê(dựa trên VCK của bã) trước khi cho ăn, khẩu phần cơ bản được cho ăn tự do cùng vớihỗn hợp khoáng chứa 7,5% sulfur, 40% dicalcium phosphate và 52.5% sodium chloride

Bò thí nghiệm được trải qua 02 giai đoạn thử nghiệm như sau:

Nghiệm thức trong 56 ngày đầu (Giai đoạn 1) là:

● BG-RS (nghiệm thức đối chứng tích cực): Bã bia tươi ở mức 1% trọng lượng sống và

rơm là 0,9% trọng lượng sống (dựa trên VCK)

Trang 10

● CFB: Lá sắn tươi, một giống sắn “đắng” (KM 94) ở mức 1% trọng lượng sống (dựa

trên VCK), như là nguồn cung protein thay thế cho bã bia ở nghiệm thức đối chứng RS)

(BG-● CFS: Lá sắn tươi, giống “ngọt (Gòn) ở mức 1% trọng lượng sống (dựa trên VCK) như

nguồn cung protein thay thế bã bia ở nghiệm thức đối chứng (BG-RS)

Trong giai đoạn 02 của 56 ngày tiếp theo, các nghiệm thức BG-RS và CFS vẫn giữ

nguyên như trong Giai đoạn 1, nhưng nghiệm thức CFB được sửa đổi thành nghiệm thứcCFB-BG bằng cách chỉ bổ sung thêm 4% VCK bã bia trong khẩu phần (các thực liệu cònlại của nghiệm thức CFB vẫn giữ nguyên trong khẩu phần CFB-BG)

Bảng 3.1 Thành phần hóa học của các thực liệu

Chuồng trại và thú thí nghiệm

Mười hai bò Laisind có trọng lượng sống ban đầu từ 130 đến 175 kg được nuôi nhốttrong chuồng cá thể, với sàn tre và mái lá cọ Bò được tiêm phòng bệnh lở mồm longmóng và tẩy giun bằng Ivermectin trước khi bắt đầu thí nghiệm

Cho ăn và quản lý

Bã sắn ủ chua tự nhiên (pH 3.2) được mua từ nhà máy tinh bột sắn Wusen, tỉnh BìnhPhước Bã được lưu trữ trong túi nhựa kín trước khi cho ăn Bã bia được mua từ nhà máybia ở Thành phố Hồ Chí Minh mỗi 03 ngày và được lưu trữ trong túi dệt polypropylentrong suốt 03 ngày Lá sắn của hai giống KM 94 (giống “đắng”) và Gon (giống “ngọt”)được trồng tại trại của trường Thời gian thu và vận chuyển lá sắn là 1,5 giờ để đến khuthử nghiệm mỗi ngày và cho bò ăn trực tiếp Lá sắn được thu hoạch ở các giai đoạn liêntiếp sau mỗi 4-5 tháng

Bò được thích nghi với các thực liệu thí nghiệm trong 1,5 tháng trước khi bắt đầu thínghiệm Để thích nghi với lá sắn “đắng” tươi, trước tiên, bò được cho ăn lá sắn “ngọt”trước, sau đó thay thế dần dần lá “ngọt” bằng lá “đắng” cho đến khi bò chỉ có thể ăn lásắn “đắng” như nguồn cung protein Tất cả các thức ăn được cung cấp trong các mángriêng biệt và được tự do lựa chọn Bò được cho ăn ba lần mỗi ngày vào lúc 08 giờ, 12 giờ

và 17 giờ

Thu thập số liệu và chỉ tiêu đo lường

Bò được cân khi bắt đầu và mỗi 14 ngày trong thí nghiệm Lượng cho ăn và lượngthừa được ghi lại hàng ngày Các mẫu dịch dạ cỏ được lấy bằng ống thông dạ dày 03 giờsau lần cho ăn cuối trước một ngày kết thúc thí nghiệm để xác định nồng độ của thànhphần VFA (Rowe và cs 1979)

Trang 11

Vào ngày cuối cùng của toàn bộ thí nghiệm: (i) mẫu nước tiểu được hứng sao chotránh bị ô nhiễm bởi phân, mẫu được đông lạnh và bảo quản ở -20 ° C để phân tíchthiocyanate; (ii) mỗi cá thể bò được nhốt riêng trong buồng kín để đo liên tiếp trongkhoảng thời gian 10 phút nồng độ methane và carbon dioxide theo phương pháp củaMadsen và cs (2010), sử dụng máy đo khí hồng ngoại (GASMET 4030; GasmetTechnologies Oy, Pulttitie 8A, FI-00880 Helsinki, Phần Lan) Đối với bò trong nghiệmthức CFB-BG, sau khi đo mẫu khí và nước tiểu, bã bia được loại bỏ khỏi khẩu phần ăn

và trong 05 ngày liên tiếp sau đó, chúng chỉ được cho ăn bã sắn-urê và lá sắn “đắng”.Vào cuối giai đoạn này, bò được đo lại các mẫu khí và lấy mẫu nước tiểu để phân tíchthiocyanate

Phân tích thành phần hóa học

Thức ăn cho ăn và thừa được phân tích VCK và N theo quy trình của AOAC (1990).Thiocyanate trong nước tiểu được đo bằng cách sử dụng quy trình được mô tả tronghướng dẫn sử dụng bộ kit test D1

Xử lý số liệu

Dữ liệu được phân tích bẳng chương trình ANOVA của phần mềm Minitab (Minitab2000) So sánh sự khác biệt giữa nghiệm thức và sai số

Kết quả và thảo luận

Trong Giai đoạn 1, bò ăn lá sắn “đắng” như nguồn cung protein duy nhất có lượngVCK ăn vào thấp hơn so với những con được cho ăn lá sắn “ngọt” và chỉ đạt tăng trọng61g/ngày so với 383g/ngày đối với những con được cho ăn lá sắn “ngọt” (Bảng 3.2a).Khi bổ sung thêm bã bia ở mức 4% khẩu phần vào lá sắn “đăng” trong Giai đoạn 2,lượng VCK ăn vào tăng 47% và mức tăng trọng là 380g/ngày không khác biệt so với410g/ngày đối với bò được cho ăn lá sắn ngọt (Bảng 3.2b)

Bảng 3.2a Lượng ăn vào, tăng trọng và chuyển đổi thức ăn của bò Laisind trong Giai đoạn 1

VCK ăn vào trên % trọng

Ngày đăng: 25/05/2020, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w