1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIỂU LUẬN QUY LUẬT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN KINH TẾ

15 616 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 81,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tiểu luận hay, các bạn có thể tham khảo để làm tiểu luận cho môn học quy luật lợi nhuận bình quân của các trường đại hoc kinh tế ngân hàng, dành cho môn Mac Lenin nâng cao; tiểu luận rất hay và đẹp, mọi người có thể down về xem ngay

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ - CHÍNH TRỊ

TIỂU LUẬN

QUY LUẬT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN

VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

Giảng viên hướng dẫn : PGS, TS Vũ Anh Tuấn

Môn :Những NLCB của CNMác-Lê Nin (NC) Nhóm thực hiện: Nhóm H

Tp Hồ Chí Minh Tháng 5 năm 2020

Trang 2

Danh sách nhóm H

1 Trần Văn Trung - MSSV: HCMVB120202251

2 Phạm Thị Sương - MSSV: HCMVB120202197

3 Trần Quốc Huy - MSSV: HCMVB120202230

4 Nguyễn Thị Huyền Trang - MSSV: HCMVB120202246

5 Đinh Thị Kiều My - MSSV: HCMVB120202246

6 Đoàn Thị Ngọc Yến - MSSV: HCMVB120202231

7 Trần Thị Mỹ - MSSV: HCMCD20202099

8 Trần Thị Kim Ngọc - MSSV: HCMVB120202249

9 Nguyễn Quốc Hương - MSSV: HCMVB120202238

10 Nguyễn Hồng Trang - MSSV: HCMVB120202244

11 Nguyễn Thị Hồng Hòa - MSSV: HCMVB120202237

12 Trần Thị Huyền Trân - MSSV: HCMVB120202258

Trang 3

MỤC LỤC

MỘT SỐ KÝ TỰ HỌC THUẬT VÀ CHỮ VIẾT TẮT 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

PHẦN NỘI DUNG 6

PHẦN I GIÁ TRỊ THẶNG DƯ, LỢI NHUẬN THEO QUAN ĐIỂM CN MÁC-LÊ NIN 6

1.G IÁ TRỊ THẶNG DƯ : 6

2 S Ự HÌNH THÀNH LỢI NHUẬN TRONG NỀN KT TBCN 6

2.1 C HI PHÍ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA 6

2.2 LỢI NHUẬN 7

3 P HÂN BIỆT LỢI NHUẬN VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 7

PHẦN II QUY LUẬT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN 8

1 L ỢI NHUẬN BÌNH QUÂN VÀ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN 8

2 C Ơ SỞ HÌNH THÀNH QUY LUẬT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN 9

3 T ÁC ĐỘNG CỦA QUY LUẬT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN 9

PHẦN III Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU QUY LUẬT LỢI NHUẬN BÌNH QUÂN 11

1 L Ý LUẬN 11

2 T HỰC TIỄN TÌNH HÌNH CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TẠI V IỆT N AM HIỆN NAY 11

2.1 K HÁI NIỆM 11

2.2 B IỆN PHÁP HẠN CHẾ CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH 12

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

MỘT SỐ KÝ TỰ HỌC THUẬT VÀ CHỮ VIẾT TẮT

- Ký tự học thuật:

Trang 4

+ c: Tư bản bất biến hay giá trị tư liệu sản xuất

+ v: Tư bản khả biến: giá trị sức lao động hay tiền công của người lao động

+ m: giá trị thặng dư: Phần giá trị dôi ra mà người đầu tư thu được

+ W: giá trị hàng hóa: W= c+v+m

+ k: Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, k=c+v

+ p: lợi nhuận: Kết quả quá trình sx kinh doanh, p = Tổng Doanh thu - Tổng chi phí + p': Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số tính theo % giữa lợi nhuận thu được và vốn đầu tư p'=c+v m x 100% =K p x 100%

+(´P): Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ số tính theo % giữa tổng số giá trị thặng dư

và tổng tư bản đầu tư (´P) = ∑m

∑(c+v) x 100%

+ ´p: Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận bằng nhau của những số vốn bằng nhau dù đầu tư vào những ngành khác nhau ´p = ´p ' x k

- Chữ viết tắt:

+ HH: Hàng hóa

+ QMSX: Quy mô sản xuất

+ KH: Khách hàng

+ LNBQ: Lợi nhuận bình quân

+ TLSX: Tư liệu sản xuất

+ SX KD: Sản xuất kinh doanh

+ DN: Doanh nghiệp

+ CPSX: Chi phí sản xuất

+ TBCN: Tư bản chủ nghĩa

+ CTKLM: Cạnh tranh không lành mạnh

Lời mở đầu

Trang 5

Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 thời đại nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi người làm kinh tế đều phải hiểu rõ và nắm bắt nhu cầu thị trường, đặc biệt là các quy luât kinh tế thị trường như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật lợi nhuận bình quân , mỗi quy luật vừa có sự liên kết hữu cơ với những quy luật khác vừa có vai trò riêng trong nền kinh tế VD: trong quy luật cạnh tranh, có 2 hình thức là cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh khác ngành, và trong quá trình cạnh tranh lại sinh ra quy luật lợi nhuận bình quân, đó là yêu cầu tất yếu của cạnh tranh, là quy luật sinh ra khi các nhà tư bản tranh nhau giành giật miếng bánh lợi nhuận

Được sự phân công và hướng dẫn của PGS.TS Vũ Anh Tuấn- Giáo viên bộ môn-khoa Kinh tế Chính trị- trường Đại học Kinh tế TPHCM - nhóm H với 12 bạn sinh viên tiến hành nghiên cứu và phân tích đề tài tiểu luận: Quy luật lợi nhuận bình quân?

và Ý nghĩa nghiên cứu

Mục tiêu tiểu luận hướng tới phân tích nguồn gốc ra đời của quy luật lợi nhuận bình quân, sự liên hệ giữa lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất trong tình hình kinh tế của Việt Nam, những tác động tích cực, tiêu cực và giải pháp trong thời gian tới

Do thời gian nghiên cứu có hạn nên chưa thể nghiên cứu và phân tích sâu hơn về đề tài, những nghiên cứu chỉ mang tính cung cấp kiến thức thêm cho các bạn sinh viên khoa Kinh tế chính trị nói riêng và những người mong muốn tìm hiểu thêm kiến thức

về kinh tế nói chung

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Vũ Anh Tuấn- Giáo viên bộ môn- khoa Kinh tế Chính trị- trường Đại học Kinh tế TPHCM người thầy đã truyền tải tình yêu

và kiến thức môn Kinh tế chính trị đến các bạn sinh viên và đồng thời cảm ơn đến tập thể nhóm H gồm 12 sinh viên đã làm việc nhóm thật xuất sắc để hoàn thành bài tiểu luận!

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Phần Nội dung

Phần I Giá trị thặng dư, lợi nhuận theo quan điểm CN Mác-Lê Nin

C.Mác (1818-1883) và F Ăng (1820-1895) là hai nhà tư tưởng vĩ đại đã có công sáng lập chủ nghĩa Mác, vũ khí tư tưởng sắc bén của giai cấp công nhân trên toàn thế giới, tác phẩm vĩ đại nhất của hai ông là bộ tư bản, theo như Lê-Nin viết về tác phẩm này là "tác phẩm kinh tế chính trị học nổi tiếng nhất của thế kỷ chúng ta", trong tác phẩm này, những phát kiến vĩ đại nhất của ông đó là học thuyết về giá trị thặng dư và chỉ ra nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận chính là xuất phát từ giá trị thặng dư, quy luật kinh tế cơ bản của TBCN

1.

Giá trị thặng dư :

Được Marx xem là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và số tiền nhà tư bản

bỏ ra Trong quá trình kinh doanh, nhà tư bản bỏ ra tư bản dưới hình thức TLSX (tư liệu sản xuất) gọi là tư bản bất biến (c) và bỏ ra tư bản để thuê mướn lao động gọi là

tư bản khả biến.(v) Tuy nhiên, người lao động đã đưa vào hàng hóa một lượng giá trị lớn hơn số tư bản khả biến mà nhà tư bản trả cho người lao động, phần dư ra đó gọi là giá trị thặng dư (m)

Hay nói đơn giản Giá trị thặng dư chính là giá trị do công nhân làm thuê lao động sản sinh ra vượt quá giá trị sức lao động của họ nhưng bị nhà tư bản chiếm đoạt hết

VD: Giả sử một người lao động trong một giờ làm ra được giá trị sản phẩm là 1000 đồng Đến giờ thứ hai trở đi, trên cơ sở sức lao động đã bỏ ra ở giờ thứ nhất, người lao động đó sẽ làm ra được 1100 đồng Số tiền chênh lệch đó chính là giá trị thặng dư sức lao động hay m = 100 đồng và bị nhà tư bản chiếm đoạt

2.

Sự hình thành lợi nhuận trong nền KT TBCN

Lợi nhuận là kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là chênh lệch giữa Doanh thu và chi phí nên trước tiên để hiểu được quá trình nhà tư bản tạo ra lợi nhuận ta sẽ tìm hiểu về chi phí SX TBCN

2.1

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa

Nếu gọi giá trị hàng hóa là W, thì W = c + v + m Đây là những chi phí LĐ thực tế của xã hội để sản xuất hàng hóa Nhưng đối với nhà tư bản, để SX hàng hóa,

họ chỉ cần chi phí một lượng tư bản để mua TLSX (c) và mua sức lao động (v) Chi phí đó gọi là chi phí sản xuất TBCN, được ký hiệu là k: k = c + v

Vậy, chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị bù lại giá cả của những TLSX và giá cả sức lao động đã tiêu dùng để SX ra hàng hóa cho nhà tư bản

Nếu dùng k để chỉ chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa thì công thức W = c + v + m sẽ chuyển hoá

thành: W = k + m

- Giữa chi phí sản xuất TBCN và giá trị hàng hóa khác nhau cả về chất và lượng:

+ Về chất: Chi phí sản xuất TBCN chỉ là sự chi phí về tư bản; còn giá trị hàng hóa là

chi phí thực tế (Chi phí về lao động xã hội cần thiết để SX ra hàng hóa) của xã hội để sản xuất ra hàng hóa

Trang 7

+ Về lượng: Chi phí sản xuất TBCN (k = c + v) luôn nhỏ hơn chi phí thực tế, tức là

giá trị của hàng hóa (W = c + v + m)

Đối với nhà tư bản, chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là giới hạn thực tế của lỗ lãi kinh doanh nên họ ra sức “tiết kiệm” chi phí sản xuất này bằng mọi cách, chi phí càng nhỏ, lợi nhuận thu được càng lớn Do chi phí ứng trước k= c+v nên để thu được lợi nhuận cao nhất, nhà TB không ngừng cải tiến máy móc, thiết bị để kéo dài thời gian sử dụng, tận dụng năng suất tối đa của máy móc đồng thời phải tăng v, tức là tăng sự chiếm đoạt giá trị thặng dư m của công nhân bằng cách chiếm đoạt m tuyệt đối (tăng độ dài ngày lao động, cường độ lao động), hoặc m tương đối (tăng năng suất lao động công nhân), đồng thời dùng nhiều cách để tăng doanh thu nhằm đạt được lợi nhuận tối đa 2.2

Lợi nhuận

Lợi nhuận (p): Là giá trị thặng dư (m) khi được quan niệm là con đẻ của toàn

bộ tư bản ứng trước (k), là kết quả hoạt động của toàn bộ TB và là mục tiêu cuối cùng

mà nhà TB hướng tới trong quá trình đầu tư vào SXKD

Bản chất của lợi nhuận:

- Giá trị hàng hoá(W) là: W = c + v +m

- Chi phí SX TBCN (k) là: K = c + v

Do có sự chênh lệch giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, nên sau khi bán hàng hoá theo đúng giá trị, nhà tư bản không chỉ bù lại đủ số tiền đã ứng

ra, mà còn thu được một số tiền lời ngang bằng m Số tiền lời này gọi là lợi nhuận( p) Công thức tính lợi nhuận: p = W- k

Công thức W = k + m chuyển thành W = k + p, có nghĩa là giá trị hàng hóa tư bản chủ nghĩa bằng chi phí SX TBCN cộng với lợi nhuận

Vậy bản chất của lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư, nó phản ánh sai lệch bản chất bóc lột của CNTB Cái khác nhau giữa bỏ m và p ở chỗ, khi nói m là hàm ý so sánh nó với v, còn khi nói p lại hàm ý so sánh với (c + v); p và

m thường không bằng nhau, p có thể cao hơn hoặc thấp hơn m, phụ thuộc vào giá cả bán hàng hóa do quan hệ cung – cầu quy định Nhưng xét trên phạm vi toàn xã hội, tổng số lợi nhuận luôn ngang bằng tổng số giá trị thặng dư

3 Phân biệt lợi nhuận và giá trị thặng dư

+ Giống nhau:

Lợi nhuận (p) và giá trị thặng dư (m) đều có chung một nguồn gốc là kết quả lao động không công của công nhân

+ Khác nhau:

- Giá trị thặng dư phản ánh đúng nguồn gốc và bản chất là sự chiếm đoạt lao động không công của công nhân,

- Lợi nhuận chẳng qua chỉ là một hình thái thần bí hóa của giá trị thặng dư, nó làm cho người ta hiểu lầm rằng giá trị thặng dư không phải chỉ do lao dộng làm thuê tạo ra Nguyên nhân của hiện tượng đó là:

 Sự hình thành chi phí SX TBCN đã xóa nhoà sự khác nhau giữa c và v

 Do chi phí SX TBCN luôn nhỏ hơn chi phí SX thực tế, cho nên nhà tư bản chỉ cần bán hàng hoá cao hơn CP SXTBCN và có thế thấp hơn giá trị hàng hoá là đã

có lợi nhuận rồi

Trang 8

Phần II Quy luật Lợi nhuận bình quân

1 Lợi nhuận bình quân và tỷ suất lợi nhuận bình quân

- Lợi nhuận bình quân (LNBQ): Là lợi nhuận bằng nhau của những số vốn bằng nhau dù đầu tư vào những ngành khác nhau hay nói cách khác là sự phân chia chiếc bánh lợi nhuận giữa các nhà TB trong quá trình SXKD

Công thức LNBQ (´P )=´P ' (tỷ suất LNBQ) x k (tư bản ứng trước)

- Tỷ suất LNBQ (´P) là tỷ số theo % giữa tổng số giá trị thặng dư (∑m¿ ¿và tổng tư bản đầu tư (∑(c +v)¿.¿Công thức tỷ suất LNBQ: (´P) = ∑m

∑(c+v)

Ta thấy mục tiêu cuối cùng của nhà TB là tối đa hóa lợi nhuận, nên trong quá trình kinh doanh, các nhà tư bản đầu tư đa ngành, tìm kiếm những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao để đầu tư tư bản vào và chấp nhận chia sẽ lợi nhuận với các nhà tư bản nghành khác để cùng nhau hưởng lợi, trong quá trình vừa hợp tác đó, giữa các ngành

và trong nội bộ ngành lại có sự cạnh tranh để tranh giành ưu thế hơn về phần mình

Ví dụ: Trong xã hội có ba ngành sản xuất công nghiệp khác nhau: cơ khí, dệt, da; tư bản đầu tư đều là 100; tỷ suất giá trị thặng dư đều là 100% Tư bản ứng trước đều chu chuyển hết giá trị vào sản phẩm Nhưng do tính chất kinh tế, kỹ thuật mỗi ngành khác nhau nên cấu tạo hữu cơ của các xí nghiệp cũng rất khác nhau Nếu số lượng giá trị thặng dư của xí nghiệp nào tạo ra cũng bằng lợi nhuận nó thu được thì tỷ suất lợi nhuận sẽ rất khác nhau Xem bảng dưới đây:

Ngành sản xuất:

- Chi phí sản xuất TBCN:

M (m’=100%)

- Giá trị hàng hóa:

P’ ngành(%)

P' (%)

- Giá cả sản xuất :

Trong trường hợp trên, ngành da là ngành có tỷ suất LN cao nhất, tư bản ở các ngành khác sẽ chuyển sang làm cho QMSX của ngành da mở rộng, sản phẩm của ngành da nhiều lên, cung SP của ngành da lớn hơn cầu, giá cả sẽ hạ xuống, tỷ suất LN giảm

Ngược lại, QMSX ở những ngành mà tư bản di chuyển đi sẽ bị thu hẹp, cung nhỏ hơn cầu, giá cả sẽ cao hơn, dẫn đến tỷ suất LN tăng Như vậy, sự tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác làm thay đổi tỷ suất LN của ngành và dẫn đến hình thành tỷ suất lợi nhuận ngang nhau, mỗi ngành đều nhận được tỷ suất lợi nhuận 30%

Đó là tỷ suất lợi nhuận chung hay tỷ suất lợi nhuận bình quân, ký hiệu là p'

Trang 9

-> Vậy để tìm hiểu về quy luật LNBQ ta sẽ tìm hiểu về quy luật cạnh tranh là cơ sở hình thành lợi nhuận bình quân và tỷ suất lợi nhuận bình quân

2 Cơ sở hình thành quy luật lợi nhuận bình quân

Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa những người SXKD hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện có lợi về SX và tiêu thụ HH, để thu lợi nhuận cao nhất Cạnh tranh xuất hiện và gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa

và là cơ sở hình thành quy luật lợi nhuận bình quân vì:

Trong nền sản xuất TBCN, có hai hình thức cạnh tranh: Cạnh tranh trong nội

bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành

+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong

cùng một ngành, cùng SX ra một loại hàng hóa bằng cách thường xuyên cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động (NSLĐ), làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa xí nghiệp SX ra thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa đó để thu được lợi nhuận siêu ngạch

-> Kết quả cạnh tranh: Hình thành nên giá trị xã hội (giá tri thị trường) của từng loại

hàng hóa Điều kiện sản xuất trung bình trong một ngành thay đổi do kỹ thuật sản xuất phát triển, NSLĐ tăng lên, giá trị xã hội (giá trị thị trường) của hàng hóa giảm xuống.Tuy nhiên, trong các đơn vị sản xuất khác nhau, do điều kiện sản xuất (điều kiện kỹ thuật, tổ chức sản xuất, trình độ tay nghề công nhân ) khác nhau, cho nên hàng hóa có giá trị cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường các hàng hóa phải bán theo giá trị xã hội tức là giá trị thị trường

+ Cạnh tranh giữa các ngành: Là sự cạnh tranh giữa các ngành SX khác nhau

bằng cách tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác, tức là phân phối tư bản (c và v) vào các ngành SX khác nhau nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là nơi có tỷ suất lợi nhuận cao hơn

-> Kết quả của cạnh tranh nội bộ ngành là : Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình

quân, và giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất

-> KẾT LUẬN: Trong giai đoạn cạnh tranh tự do của TBCN, khi giá trị thặng dư

chuyển hóa thành lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất và quy luật giá trị cũng biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất

3 Tác động của quy luật lợi nhuận bình quân

Quy luật lợi nhuận bình quân tác động thông quá quá trình cạnh tranh của CNTB, trong quá trình cạnh tranh, bên nào có ưu thế hơn sẽ nhận được lợi nhuận cao hơn, song xét dưới góc độ toàn xã hội , cạnh tranh luôn tồn tại hai mặt tích cực và tiêu cực đến nền Kinh tế, tuy nhiên mặt tích cực vẫn chiếm ưu thế hơn

- Tích cực:

+ Cạnh tranh điều chỉnh cung - cầu HH trên thị trường:

 Khi cung một lượng HH nào lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa những người bán làm cho giá cả thị trường giảm xuống, chỉ những cơ sở kinh doanh nào đủ khả năng cạnh tranh cải tiến công nghệ, trang bị kỹ thuật, phương thức quản lý, hạ được giá bán sản phẩm mới có thể tồn tại

 Khi cung một hàng hóa nào đó thấp hơn cầu, HH đó trở nên khan hiếm trên thị trường, giá cả tăng lên tạo ra lợi nhuận cao hơn mức bình quân, khi đó người

kinh doanh sẽ đầu tư vốn xây dựng thêm cơ sở sản xuất mới hoặc nâng cao năng

Trang 10

lực của những cơ sở sản xuất sẵn có

Đó là động lực quan trọng nhất làm tăng lượng vốn đầu tư cho SXKD nâng cao năng lực sản xuất trong toàn xã hội

+ Cạnh tranh góp phần loại bỏ những nhà sản xuất kém hiệu quả, công nghiệp lạc hậu, giá thành cao, thúc đẩy sự phát triển không ngừng của xã hội Góp phần tạo nên sự sống động trong nền kinh tế buộc các nhà SX phải luôn nhạy bén sáng tạo, thường xuyên cải tiến kỹ thuật công nghệ mới, đổi mới tổ chức quản lý…làm tăng NSLĐ, giảm CPSX, nâng cao chất lượng hàng hóa, thúc đẩy việc đáp ứng yêu cầu xã hội ngày càng tốt hơn về chất VD: Saigon Co.op không ngừng mở rộng mạng lưới bán lẻ với 127 siêu thị trên cả nước Sự lớn mạnh của nhà bán lẻ nội này thể hiện rõ khi cùng một ngày tổ chức khai trương 4 siêu thị Thậm chí, trong vòng 1 tháng đơn vị này liên tục đưa vào hoạt động thêm 5 siêu thị Co.opmart, 2 cửa hàng thực phẩm Co.op Food, 7 cửa hàng bách hóa hiện đại Co.op Smile, 2 cửa hàng tiện lợi 24/7 Cheers Tương tự, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn cũng phát triển mạnh hệ thống bán lẻ Ngoài trung tâm thương mại, siêu thị, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn còn phát triển hệ thống cửa hàng tiện lợi (Satrafoods), hệ thống cửa hàng ăn uống (Satra F&B) Trong đó, sự phát triển mạnh nhất phải kể đến hệ thống Satrafoods với gần 200 cửa hàng

- Tiêu cực:

+ Để đối phó với một môi trường cạnh tranh, các công ty làm mọi cách để trở nên hùng mạnh, to lớn thông qua sát nhập và mua lại (M&A) Sau đó, khi họ đã nuốt chửng những đối thủ của mình, họ ở vị thế có thể ảnh hưởng đến giá cả Không chỉ vậy, một công ty lớn hơn được tôn trọng hơn và có thể có quyền lực chính trị lớn hơn Tuy nhiên, điều này lại gây ra những vấn đề nghiêm trọng Ví dụ, khi BP mở rộng việc thu mua các công ty dầu khi như Amoco, Richfield và Castrol, công ty này lâm vào nợ trầm trọng, sau đó, để lấy lại khoản tiền này, ban quản trị quyết định giảm chi tiêu bảo dưỡng các nhà máy lọc dầu Năm 2005, những cắt giảm này gây ra vụ nổ tại Taxas City và làm 15 người chết, 180 người bị thương

+Sự tăng trưởng nóng của những tập đoàn này cũng gây ra những vấn đề khác cho công chúng Hàng loạt những tập đoàn lớn hay ngân hàng quá lớn đến mức khó

có điều gì làm lung lay được chúng, điều này có nghĩa nền kinh tế của quốc gia sẽ phụ thuộc vào chúng và chỉnh phủ thì sẵn sàng trả một khoản tiền lớn để ngăn cản sự sụp

đổ của những đế chế này Từ góc nhìn của người làm tài chính, điều này thực sự có lợi cho họ vì họ biết chính phủ sẽ cứu trợ với bất kì giá nào, nên họ có thể tạo ra những khoản đầu tư nhiều rủi ro hơn Nhưng với công chúng, nó có nghĩa là hàng tỉ đồng thuế sẽ bị chi ra để cứu những tập đoàn tư nhân

+ Gây ra đổ vỡ thị trường, tham nhũng, cạnh tranh không lành mạnh và kéo theo sự tụt hậu nói chung của cả nền kinh tế

+Sự tham gia của các tập đoàn Đa quốc qua và những tập đoàn lớn với tiềm lực kinh tế và kinh nghiệm kinh doanh lâu đời là thách thức không nhỏ đối với các nhà kinh doanh trong nước VD: Có thể kể đến như việc Berli Jucker mua lại Metro Cash

& Carry Vietnam Đây là hợp đồng mua bán và sáp nhập lớn nhất từ trước đến nay tại Việt Nam Sau đó không lâu, Central Group Thái Lan mua lại Nguyễn Kim cùng BigC Vietnam Lotte Mart (Hàn Quốc) khá thành công với hàng loạt các siêu thị và trung tâm thương mại khắp cả nước Emart cũng chính thức gia nhập sân chơi tại TPHCM với trung tâm mua sắm trị giá 60 triệu USD Từ Nhật Bản, Aeon từng bước

Ngày đăng: 25/05/2020, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w