1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng hàm trong giải toán THCS

18 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 599,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học này giúp học sinh bước đầu làm quen với những phương pháp giải quyết vấn đề theo quy trình công nghệ và kĩ thuật sử dụng máy tính phục vụ học tập và cuộc sống.. Các kiến thức kĩ

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Môn tin học ở trường phổ thông nhằm mục đích trang bị cho học sinh những hiểu biết về công nghệ thông tin và vai trò của nó trong xã hội hiện đại Môn học này giúp học sinh bước đầu làm quen với những phương pháp giải quyết vấn đề theo quy trình công nghệ và kĩ thuật sử dụng máy tính phục vụ học tập và cuộc sống Tin học

có ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát triển trí tuệ,tư duy thuật toán, góp phần hình thành học vấn phổ thông cho học sinh

Tin học hỗ trợ cho hoạt động học tập của học sinh, góp phần làm tăng hiệu quả giáo dục Tin học tạo ra môi trường thuận lợi cho học tập suốt đời và học từ xa làm cho việc trang bị kiến thức kĩ năng và hình thành nhân cách học sinh không chỉ giới hạn trong khuôn khổ của nhà trường mà còn có thể thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc Các kiến thức kĩ năng trong môi trường học tập này thường xuyên được cập nhật làm cho học sinh có khă năng đáp ứng những đòi hỏi mới nhất của xã hội Theo quan điểm dạy học hiện nay, thì học sinh là trung tâm của quá trình dạy học

mà môn Tin Học là môn Khoa học ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời là môn học mới với học sinh, các em bắt đầu làm quen với chương trình ở THCS Những kiến thức tư duy trừu tượng, khó hiểu, khó hình dung đối với học sinh trong quá trình tiếpthu

Ngày nay nước ta chuyển sang nền công nghiệp hóa hiện đại hóa Do yêu cầu của xã hội công nghệ thông tin trên toàn cầu, mục tiêu giáo dục thay đổi để đào tạo những con người năng động, sáng tạo ứng dụng công nghệ thông tin

Trong chương trình tin học lớp 7 có giới thiệu một số hàm giúp cho học sinh có thể tính toán một cách nhanh chóng Để học sinh có thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo các hàm đồng thời bổ sung thêm một số hàm tính toán, tôi đã đưa ra đề tài:

Sử dụng hàm trong giải toán

1.2.Mục đích nghiên cứu

Vấn đề giải bài tập cho học sinh ở tại trường THCS hiện nay còn nhiều vấn đề cần quan tâm, thực trạng giáo viên chỉ chú trọng một số đối tượng học sinh học giỏi còn phần nhiều các đối tượng khác thì ít có sự quan tâm, cũng như người giáo viên chưa chỉ cho các em học sinh phương pháp làm thế nào để phát triển được tính tư duy, sáng tạo trong cách làm bài tập trong bảng tính điện tử Excel

Môn học mới được đưa vào các trường THCS với nội dung có tính hiện đại,

có nhiều ứng dụng trong cuộc sống lao động sản xuất hiện đại, nhằm rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng cơ bản, có thói quen học tập với các môn học ở THCS làm việc khoa học là những kỹ năng cơ bản tối thiểu, tiếp xúc với máy Vi Tính tìm hiểu chức năng cơ bản, các công cụ, giao diện các phần mềm như: Quan sát, phân loại

Trang 2

dụng kiến thức đã học giải các bài toán về bảng biểu như: Tính điểm trung bình học

kỳ, cả năm các môn học, bảng biểu thông kê chất lượng học lực - hạnh kiểm của một lớp, một số vấn đề đơn giản của thực tiễn cuộc sống,

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh khối 7

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo sát:

+ Khảo sát thực trạng dạy học

+ Phân loại nguyên nhân, đối tượng

- Phương pháp thực nghiệm:

Thực nghiệm với học sinh khối 7

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

Thiết bị dạy học gắn liền với phương pháp dạy học, phương pháp dạy học môn Tin học không chỉ có lí thuyết mà phải có thực hành, cập nhập thông tin, trang Web, Internet, Email Vận dụng ứng dụng công nghệ thông tin, các kiến thức đã học ở trên lớp, kĩ năng thực hành trên máy tính mà giáo viên phải trang bị cho học sinh

Ngày nay, thời đại của kinh tế hội nhập, công nghệ thông tin ngày một đi sâu vào tiềm thức của mỗi người trong xã hội, nó là một nghành đang còn mới nhưng nó luôn đứng đầu trong mọi hoạt động của xã hội hiện nay Vì thế nhà nước đã có chủ trương từ đây sẽ phổ cập Tin học cho các bậc học từ Tiểu học, THCS, THPT, Cao đẳng, Đại học và nó là một bộ môn không thể thiếu được, góp phần cùng với các bộ môn khác giáo dục nhân cách, làm cho nội dung học tập ở trường phổ thông có tính hoàn thiện làm thăng bằng, hài hòa các hoạt động học tập của học sinh

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

1 Thực trạng:

a) Sách giáo khoa:

Bộ môn tin học ở trường THCS được chia làm hai phần chính: Lý thuyết và thự

c hành Hai phần này đều có tác dụng bổ trợ cho nhau, qua lí thuyết các em sẽ định hình được giờ học thực hành sắp tới sẽ làm gì và có thể khai thác thêm mà không bỡ ngỡ trước những câu hỏi mà giáo viên đưa ra Ngược lại,phần thực hành

có tác dụng củng cố lại kiến thức của lý thuyết, buộc người học phải nắm được nội dung của lý thuyết Đặc biệt ở bộ môn Tin học lớp7 cung cấp cho học sinh một số kiến thức và kĩ năng ban đầu về chương trình bảng tính Excel, là cung cấp các công

cụ, tính năng mạnh hỗ trợ tính toán trong bảng tính

Ở lứa tuổi học sinh THCS đa số các em đều rất ưa thích tìm tòi, hiếu động, thích học hỏi nhưng bên cạnh đó có một số em còn nhút nhát, không dám cầm chuột

di chuyển, không dám đặt tay lên bàn phím Do đó các nhà biên soạn đã chú ý đến

Trang 3

tâm sinh lý lứa tuổi 6, 7 có phần học mang tính trò chơi giải trí Từ đó mà các em dần dần làm quen được mặt phím và cách di chuyển chuột

Chương trình sách giáo khoa đưa vào bây giờ cũng tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nhẹ nhàng hơn và cũng tạo điều kiện cho giáo viên tìm tòi phương pháp dạy học hơn Nhưng ngược lại việc thay đổi phương pháp dạy học này nếu giáo viên không tìm cho mình một phương pháp đổi mới mà cứ rập khuôn máy móc thì sẽ tạo cho học sinh sự nhàm chán và kết quả học tập sẽ không cao

b) Về học sinh:

Lớp 6, 7 các em được học chương trình sách giáo khoa chủ yếu là thực hành luyện gõ phím và làm quen với máy tính nên các em rất thích thú khi học giờ môn Tin học

Trên địa bàn huyện Ngọc Lặc, học sinh là con em của nhiều thành phần dân cư

do đó việc tiếp nhận kiến thức Tin học không đồng đều và còn nhiều hạn chế Việc học lý thuyết tiếp xúc với các từ Tiếng Anh chuyên ngành còn kém, hơn nữa khi thực hành các em chưa làm chủ được mình còn mang tính bị động, bỡ ngỡ với những trường hợp máy tính báo lỗi hay đặt ra câu hỏi Điều đó làm cho bộ môn này gặp rất nhiều khó khăn

c) Về giáo viên:

Ở trên địa bàn huyện Ngọc Lặc, các trường chưa có đủ giáo viên tin học và cơ

sở vật chất còn thiếu thốn, máy để học sinh thực hành còn quá ít Sau khi học sinh học xong lý thuyết không có nhiều thời gian thực hành

Việc thăm lớp dự giờ gặp rất nhiều khó khăn và cũng chưa thật chính xác

2 Kết quả, hiệu quả của thực trạng trên:

Từ thực trạng trên, ngoài việc nghiên cứu sách giáo viên, giáo trình Tin học và các tài liệu tham khảo khác tôi đã có những biện pháp cụ thể sau:

- Học hỏi kinh nghiệm qua việc thăm lớp dự giờ của các đồng nghiệp để rút ra cho mình một phương pháp dạy học tốt hơn

- Bản thân khi trình bày kiến thức về lý thuyết phải chính xác về câu, về chữ, biết sửa sai kịp thời cho học sinh

- Biết sử dụng đồ dùng dạy học một cách hợp lý, phù hợp với tình huống

- Có tính sáng tạo trong thiết kế bài giảng của mình

Vậy tôi xin trình bày một số kinh nghiệm nhỏ giúp các em học sinh có thể sử dụng các hàm để tính toán

2.3 Giải pháp tổ chức thực hiện

Trong chương trình bảng tính, hàm là công thức được định nghĩa từ trước Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu cụ thể Sử dụng các hàm có sẵn trong chương trình bảng tính giúp việc tính toán được dễ dàng

và nhanh chóng hơn

Ví dụ: nếu cần tính trung bình cộng của ba số 3, 10 và 2 em có thể sử dụng công thức sau đây: =(3+10+2)/3

Trang 4

Nhưng khi sử dụng công thức để tính toán thì việc sao chép và di chuyển là không hợp lý vì vậy để tính toán nhiều thì việc sử dụng hàm trong Excel là điều cần thiết

Tôi đưa ra các hàm cụ thể như sau:

1 Hàm tính tổng:

SUM là một hàm toán học dùng để tính tổng

Cú pháp của hàm Sum như sau =SUM(a,b,c )

Trong đó các biến a, b, c đặt cách nhau bởi dấu phẩy là các số hay địa chỉ của các ô tính Số lượng các biến là không hạn chế

Ví dụ 1: Tổng ba số 10, 54, 45 có thể được tính bằng cách nhập nội dung sau vào ô

tính:

=SUM(10,54,45) cho kết quả là 109

Ví dụ 2: Giả sử trong ô A2 chứa số 7, ô B8 chứa số 27 Khi đó:

=SUM(A2,B8) ta được kết quả là 34

Ví dụ 3 : Ta có bảng tính lương của nhân viên như sau

- Áp dụng hàm SUM để tính tổng tiền của nhân viên trong tháng ở cột thực lĩnh

- Công thức sử dụng: F10=SUM (F5:F9) để chọn tất cả các giá trị từ ô F5 tới F9 Ta

có kết quả như hình dưới

Trang 5

Ví dụ 4:

=SUM(A2,B8,105) ta được kết quả là 137 (ví dụ này cho thấy các biến số và địa chỉ có thể dùng kết hợp)

Đặc biệt hàm SUM còn cho phép sử dụng địa chỉ các khối trong công thức, điều này làm đơn giản việc liệt kê các giá trị khi tính toán

Ví dụ 5: =SUM(A1,B3, C1:C10) = A1+B3+C1+ +C10)

2 Hàm tính trung bình cộng:

Hàm tính trung bình cộng có tên là AVERAGE

Hàm AVERAGE được nhập vào ô tính như sau: = AVERAGE(a,b,c )

Trong đó các biến a, b, c, là các số hay địa chỉ của các ô cần tính

Ví dụ 1:

=AVERAGE(15,24,45) cho kết quả là (15+24+45)/3 = 28

Ví dụ 2:

=AVERAGE(10,34,25,23,4,0) cho kết quả là (10+34+25+23+4+0)/6 = 16

Tương tự như hàm SUM, hàm AVERAGE cũng cho phép sử dụng kết hợp các

số và địa chỉ ô tính cũng như địa chỉ các khối trong công thức tính

Ví dụ 3:

= AVERAGE(A1,A5,3) cho kết quả là (10+2+3)/3 = 5;

Ví dụ 4:

Nếu khối A1:A5 lần lượt chứa các số 10, 7, 9, 27 và 2 thì:

= AVERAGE(A1:A5) cho kết quả là (10+7+9+27+2)/5 = 11;

= AVERAGE(A1:A4,A1,9) cho kết quả là (10+7+9+27+10+9)/6 = 12;

= AVERAGE(A1:A5,5) cho kết quả là (10+7+9+27+2+5)/6 = 10;

Ví dụ 5 : Cho bảng điểm của một số học sinh, tính điểm trung bình cộng các môn học

của từng học sinh Hãy tính trung bình điểm các môn của học sinh

Giải:

Sử dụng công thức ô G6:=AVERAGE(D6,E6,F2)

Muốn tính trung bình cộng của các dãy số tiếp theo thì chỉ cần trỏ chuột vào ô kết quả vừa thu được và dùng chuột kéo xuống các ô phía dưới, sẽ tự động sao chép công thức và hiển thị kết quả các ô đó Chỉ cần tính kết quả cho một ô bạn đã có thể ra kết quả cho điểm trung bình cho toàn bộ học sinh

Kết quả:

Trang 6

3 Hàm xác định giá trị lớn nhất:

Hàm xác định giá trị lớn nhất trong một dãy số có tên là MAX

Hàm MAX được nhập vào ô tính như sau: =MAX(a,b,c, )

Trong đó các biến a, b, c, là các số hay địa chỉ của các ô tính

Ví dụ1:

=MAX(47,5,46,12,56) cho kết quả là 56

Hàm MAX cũng cho phép sử dụng kết hợp các số và địa chỉ ô tính cũng như địa chỉ các khối trong công thức tính

Ví dụ 2: Tìm giá trị lớn nhất trong bảng dữ liệu sau

– Dựa vào bảng danh sách học sinh ta tìm điểm số lớn nhất trong danh sách kết quả điểm Toán

– Ta áp dụng hàm MAX để đưa về giá trị lớn nhất của cột “Toán”.

– Công thức áp dụng cho ô kết quả D15 như sau: D15 = MAX (D6:D14)

Kết quả thu được là:

Trang 7

Ví dụ 3:

Nếu khối B1:B6 lần lượt chứa các số 10, 7, 78, 9, 27 và 2 thì:

=MAX(B1,B5,13) cho kết quả là 27 (giá trị lớn nhất của ba số 10, 27, 13)

=MAX(B1:B6) cho kết quả là 78

=MAXB1:B4,86) cho kết quả là 86

4 Hàm xác định giá trị nhỏ nhất:

Hàm xác định giá trị nhỏ nhất trong một dãy số có tên là MIN

Hàm MIN được nhập vào ô tính như sau: =MIN(a,b,c, )

Trong đó các biến a, b, c, là các số hay địa chỉ các ô tính

Ví dụ 1:

=MIN(47,5,64,4,13,56) cho kết quả là 4

Ví dụ 2:

Nếu khối B1:B6 lần lượt chứa các số 10, 7, 78, 9, 27 và 2 thì:

=MIN(B1,B5,13) cho kết quả là 10 (giá trị nhỏ nhất của ba số 10, 27, 13)

=MIN(B1:B6) cho kết quả là 2

=MIN(B1:B4,86) cho kết quả là 7

Ví dụ 3: Tìm giá trị nhỏ nhất trong bảng dữ liệu sau

– Dựa vào bảng Danh sách học sinh ta tìm điểm Toán thấp nhất trong danh sách điểm Toán của tất cả học viên

– Ta áp dụng hàm MIN để đưa về giá trị nhỏ nhất của cột “Toán”.

– Công thức cho ô kết quả D15 như sau: D15 = MIN(D6:D14)

Kết quả thu được là:

Trang 8

5 Hàm điều kiện (IF).

Hàm IF cho kết quả là một trong hai giá trị tuỳ theo điều kiện là đúng hoặc sai

Cú pháp: IF(Điều_kiện, Giá_trị_Đúng, Giá_trị_sai).

Ví dụ 1: Tìm nghiệm của phương trình bậc hai có dạng (Ax 2 +Bx+C=0)

Với bài toán trên ta biện luận như sau:

Trên bảng tính ta biểu diễn như hình:

- Các giá trị a, b, c được nhập ở các ô C3, D3, E3

- Delta được tính ở ô F3

Công thức được lập như sau:

D  Delta = D3*D3- 4*C3*E3

G3  X1 = IF(C3=0,IF(D3=0,IF(E3=0,"Vô số nghiệm","Vô

nghiệm"),-E3/D3),IF(F3<0,"Vô nghiệm",IF(F3=0,-D3/(2*C3),( - D3 - SQRT(F3) ) / (2*C3))))

H3  X2 = IF(C3=0,IF(D3=0,IF(E3=0,"Vô số nghiệm","Vô

nghiệm"),-E3/D3),IF(F3<0,"Vô nghiệm",IF(F3=0,-D3/(2*C3), (-D3 + SQRT (F3) )/ (2*C3) ) ) )

* Nếu a=0 và b=0 và c=0 : in ra câu "vô số nghiệm"

* Nếu a=0 và b=0 và c < > 0 : in ra câu " vô nghiệm"

* Nếu a=0 và b < > 0 : phương trình trở thành phương trình bậ nhất, x= -c/b, nghiệm thứ 2 không có

* Nếu a< > 0 và Delta > 0 : pt có 2 nghiệm

* Nếu a < > 0 và Delta < 0 : pt vô nghiệm

* Nếu a < > 0 và Delta = 0 : pt có nghiệm kép x=-b/2a

Trang 9

Hàm IF được sử dụng khá nhiều trong công việc tính toán của Excel Nó cực kì thông dụng và cần thiết khi làm việc với bảng tính

Dưới đây là bài tập mô phỏng cách lồng nhiều hàm IF lại với nhau

Ví dụ 2:

1/ Sử dụng phương pháp lồng nhiều hàm IF trong một công thức để xếp loại học sinh.

 Sử dụng công

thức: =IF(C3>=9;”Giỏi”;IF(AND(C3<9;C3>=7);”Khá”;IF(AND(C3<7;C3>= 5);”Trung Bình”;”Yếu”)))

Trang 10

2/ Dùng hàm xếp hạng RANK.

Sử dụng công thức: =RANK(C3;$C$3:$C$9;0), với dãy truy xuất được cố định lại $…$ bằng cách nhấn F4.

6 Hàm diều kiện AND

Hàm AND cho kết quả là TRUE chỉ khi tất cả các đối số có giá trị TRUE

Cú pháp: =AND(Điều_kiện1, điều_kiện2 …)

Điều kiện1, điều kiện2: công thức có các phép toán so sánh

Trang 11

Hàm cho kết quả: TRUE nếu tất cả các đối số đều có giá trị TRUE

FALSE nếu một trong các đối số có giá trị là FALSE

Ví dụ 1:

= AND(1>2, 2>3) = False => Viết lại như sau: = AND (True, False) = False

= AND(1>2, 2<3) = True => Viết lại như sau: = AND (True, True) = True

Ví dụ 2:

Xét bảng tính sau:

Tính kết quả: Nếu điểm >=5 và năm sinh >= 1985 thì kết quả là đậu

Trong ô C2 , ta nhập công thức

= IF(AND(A2>=5,B2>= 1985,”Đậu”,”Rớt”)

* Hàm AND thường được sử dụng cùng hàm IF : Hàm nếu… thì …

Ví dụ như trong việc xét Điểm hạnh kiểm của học sinh

Ta có 3 loại điểm làm căn cứ để xét hạnh kiểm

– Điểm Chuyên Cần “CC”

– Điểm Thi học kỳ “HK”

– Điểm tích lũy “TL”

Trong trường hợp cả 3 loại điểm trên đều trên 5 => Học sinh sẽ được hạnh kiểm “tốt”, nếu không là “cần cải thiện”

Trong trường hợp này ta phải sử dụng hàm if kết hợp AND để xét điểm hạnh kiểm cho học sinh Với công thức như sau:

= IF (AND (CC >5, HK >5, TL >5), “TỐT”, “Cần cải thiện”)

7 Hàm điều kiện OR (hoặc).

Hàm OR cho kết quả là TRUE khi ít nhất một trong các đối số có giá trị là TRUE

Cú pháp: OR(Điều_kiện1, điều_kiện2 …)

Điều kiện1, điều_kiện2: Công thức có các phép toán so sánh

Hàm cho kết quả :

TRUE: nếu một trong các đối số có giá trị TRUE

Trang 12

Ví dụ1:

Xét bảng tính sau:

Tính cột thuế: nếu tên hàng là rượu hạy thuốc lá: tỷ lệ thuế = 20%, ngược lại tỷ lệ thuế = 0%

Công thức được nhập và ô B2 là: = IF(OR(A2=”Rượu”,A2=’Thuốc là”),20%,0)

Ví dụ 2: Xét học bổng cho các sinh viên như sau:

Sinh viên xếp loại Giỏi và điểm các môn không có môn nào dưới 7 thì được

học bổng: 240000

Sinh viên xếp loại Giỏi hoặc Khá và nhưng có môn điểm dưới 7 thì được học

bổng: 180000

 Sinh viên xếp loại Trung bình không được học bổng

 Sinh viên xếp loại Yếu phải nộp thêm 180000 tiền học lại

Hàm IF thứ 1: Xét học bổng loại giỏi

IF(AND(J3=”Giỏi”,MIN(D3:G3)>=7),240000, hàm if thứ 2) : Nếu sinh viên xếp

loại Giỏi ( J3 là địa chỉ ô xếp loại) và đồng thời điểm các môn >=7 (giá trị nhỏ nhất trong dãy D3:G3 >=7) thì được học bổng 240000, còn lại xét các kết quả khác

Hàm IF thứ 2: xét học bổng loại khá

IF(OR(AND(J3=”Giỏi”,MIN(D3:G3)<7),J3=”Khá”),180000, hàm if thứ 3) :

Trường hợp này phải chia làm 2 trường hợp:

– Xếp loại giỏi và có điểm nhỏ hơn 7: không được loại HB giỏi mà chỉ được HB loại

khá

– Xếp loại Khá

=> Do đó phải đặt 2 trường hợp này trong hàm OR Trường hợp Loại giỏi và có điểm nhỏ hơn 7 sẽ đặt trong hàm AND

Ngày đăng: 25/05/2020, 21:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w