1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nƣớc về chi thƣờng xuyên tại các đơn vị ban quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh gia lai

26 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 289,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, công tác điều hành, quản lý chi ngân sách tại các đơn vị này chưa thực sự được quan tâm đúng mực; công tác quản lý chi thường xuyên vẫn còn tồn tại những hạn chế gây

Trang 1

Mã số: 834 04 10

Đà Nẵng – Năm 2020

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trương Bá Thanh

Phản biện 1: GS.TS Võ Xuân Tiến

Phản biện 2: PGS.TS Trần Đình Thao

Luận văn được bảo vệ trước hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 01 tháng 3 năm 2020

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tỉnh Gia Lai có gần một triệu ha đất lâm nghiệp, trong đó diện tích có rừng 749.769 ha, trữ lượng gỗ 75,6 triệu m3

Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, bảo tồn, phát huy nguồn tài nguyên lâm nghiệp phong phú này trên địa bàn tỉnh Gia Lai hiện nay có 21 BQLRPH Trong những năm qua, công tác điều hành, quản lý chi ngân sách tại các đơn vị này chưa thực sự được quan tâm đúng mực; công tác quản lý chi thường xuyên vẫn còn tồn tại những hạn chế gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng NSNN

Xuất phát từ thực tế đó, người viết chọn đề tài “Quản lý Nhà nước về chi thường xuyên tại các đơn vị BQLRPH trên địa bàn tỉnh Gia Lai” để nghiên cứu làm luận văn Thạc sỹ, ngành Quản lý kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

Những lý luận cơ bản về quản lý chi thường xuyên tại các đơn

vị sự nghiệp công lập, đặc điểm của các đơn vị BQLRPH

Đánh giá thực trạng, các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến quản

lý chi thường xuyên tại các BQLRPH trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị BQLRPH trên địa bàn tỉnh Gia Lai phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh Gia Lai trong thời gian tới

3 Câu hỏi nghiên cứu

Những nội dung của quản lý nhà nước về chi thường xuyên? Thực trạng quản lý nhà nước về chi thường xuyên tại các đơn vị BQLRPH trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2015 – 2018?

Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị BQLRPH trên địa bàn tỉnh Gia Lai?

Trang 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: những lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý nhà nước về chi thường xuyên của NSNN tại các đơn vị BQLRPH trên địa bàn tỉnh Gia Lai

- Phạm vi nghiên cứu: về không gian: các đơn vị ban quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai, thời gian năm: 2015 - 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: sử dụng các công cụ tính toán trên excel

- Phương pháp đối chiếu, so sánh

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Đề tài

- Ý nghĩa khoa học: tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về chi thường xuyên của NSNN

- Ý nghĩa thực tiễn: Làm rõ thực trạng, chỉ ra những tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN tại các đơn vị BQLRPH trên địa bàn tỉnh Gia Lai

7 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong đề tài

8 Sơ lược tổng quan tài liệu

9 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, các danh mục có liên quan nội dung chính của Luận văn được trình bày trong 03 chương:

Chương 1 Một số vấn đề lý luận về quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 2 Thực trạng quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị ban quản lý rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Chương 3 Một số gải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại các đơn vị ban quản lý rừng phòng địa bàn tỉnh Gia Lai

Trang 5

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CTX TẠI

CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1 TỔNG QUAN VỀ CTX, QUẢN LÝ CTX CỦA NSNN, TỔNG QUAN VỀ BQLRPH

1.1.1 Chi thường xuyên của ngân sách nhà nước

a Khái niệm

Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một

số dịch vụ công cộng khác mà Nhà nước phải cung ứng [1]

b Đặc điểm chi thường xuyên của ngân sách nhà nước

- Các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định khá rõ nét

- Các khoản chi thường xuyên có hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội

- Phạm vi, mức độ chi thường xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa, dịch vụ công cộng

1.1.2 Quản lý chi thường xuyên của ngân sách nhà nước

a Khái niệm quản lý chi thường xuyên NSNN

Quản lý chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan quản

lý nhà nước có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động chi thường xuyên NSNN, đảm bảo cho các khoản CTX được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả [3]

b Mục tiêu của quản lý chi thường xuyên NSNN

Đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên của các cơ quan tổ chức chính trị - kinh tế - xã hội

Trang 6

Đảm bảo công tác lập, xét duyệt, cấp phát dự toán kinh phí CTX được thực hiện một cách thống nhất, đúng quy định

Đảm bảo hoạt động CTX được thực hiện theo đúng quy định, chế độ, chính sách hiện hành trên tinh thần tiết kiệm, tăng hiệu quả

sử dụng vốn ngân sách

c Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên

- Nguyên tắc quản lý theo dự toán

- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

- Nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc nhà nước

1.1.3 Khái quát về các ban quản lý rừng phòng hộ

a Khái niệm, đặc điểm của Ban quản lý rừng phòng hộ

Theo QĐ số 17/2015/QĐ-TTg ngày 9/6/2015, BQLRPH được định nghĩa “là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở NN&PTNT,

do UBND cấp tỉnh thành lập theo quy định của pháp luật”

Các BQLRPH thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; Nghị định số 141/2016/NĐ-CP và Thông tư số 145/20172TT-BTC Thực hiện quyết toán tài chính theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ tài chính

b Nhiệm vụ, quyền hạn đơn vị Ban quản lý rừng phòng hộ

Được thực hiện theo quy định tại điều 74, 76 Luật lâm nghiệp 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 do Quốc hội khóa 14 ban hành

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.2.1 Lập dự toán của đơn vị sự nghiệp

a Khái niệm

Lập dự toán NSNN là quá trình xây dựng và quyết định dự toán thu, chi của Nhà nước trong phạm vi thời hạn một năm Đây là khâu

Trang 7

quan trọng của quá trình ngân sách bởi lập dự toán là khâu tiền đề,

cơ sở cho các khâu tiếp theo của quá trình NSNN [20]

b Lập dự toán chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp

- Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp: Căn cứ vào các chỉ tiêu lập dự toán của năm trước liền kề, dự toán năm hiện tại, đơn vị lập dự toán chi năm kế hoạch; xác định loại đơn vị sự nghiệp theo quy định, số kinh phí đề nghị NSNN bảo đảm hoạt động thường xuyên

- Lập dự toán 2 năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định: kinh phí NSNN bảo đảm hoạt động thường xuyên theo mức kinh phí NSNN bảo đảm hoạt động thường xuyên của năm trước liên kề cộng (+) hoặc trừ (-) kinh phí của nhiệm vụ tăng hoặc giảm của năm kế hoạch

do cơ quan có thẩm quyền quyết định [1]

c Tiêu chí đánh giá lập dự toán chi thường xuyên

- Mức độ bảo đảm tiến độ?

- Quy trình lập dự toán, mẫu biểu lập dự toán có đúng quy định?

- Đã tính đúng, tính đủ các chính sách, chế độ hiện hành, những chế độ, chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành?

1.2.2 Giao dự toán chi ngân sách Nhà nước

a Giao dự toán năm đầu thời kỳ ổn định

Căn cứ vào dự toán thu, chi NSNN được cấp có thẩm quyền giao, Bộ chủ quản, cơ quan chủ quản địa phương lập phương án phân

bổ gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm tra; sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan chủ quản giao dự toán cho đơn vị thực hiện

b Giao dự toán chi hai năm tiếp theo của thời kỳ ổn định

Trang 8

Dự toán CTX do NSNN cấp theo mức năm trước liền kề và kinh phí tăng thêm hoặc giảm theo quyết định của cấp có thẩm quyền sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính

c Tiêu chí đánh giá giao dự toán chi thường xuyên

Có đảm bảo đúng thời hạn? Có đảm bảo tiến độ để đơn vị sử dụng dự toán thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được cấp có thẩm quyền giao thực hiện một cách kịp thời?

Tỷ lệ giao dự toán so với dự toán được xây dựng để đánh giá chất lượng dự toán được xây dựng đã bám sát các yếu tố đầu vào, với

cơ chế chính, định mức phân bổ theo quy định

1.2.3 Chấp hành dự toán

Chấp hành dự toán thực chất là việc thực hiện hóa các chỉ tiêu tài chính về thu, chi ngân sách nhà nước đã được ghi trong dự toán ngân sách hàng năm sau khi được các cơ quan có thẩm quyền thông qua theo những trật tự, nguyên tắc luật định [20]

Thời gian chấp hành: từ 01 tháng 01 đến hết 31 tháng 12

 Trình tự, thủ tục chấp hành dự toán chi thường xuyên

- Với các khoản chi tiền lương và có tính chất tiền lương: đơn vị

sử dụng ngân sách lập danh sách chi trả, bảng đăng ký danh sách cán

bộ đã được phê duyệt, phát hành "Giấy đề nghị rút dự toán" gửi KBNN KBNN kiểm tra tính hợp lệ và tiến hành cấp phát thanh toán cho đơn vị sử dụng hay từ chối thanh toán Với các đối tượng thuê ngoài, việc thanh toán còn dựa trên hợp đồng của đơn vị sử dụng với bên làm thuê [1]

- Đối với khoản chi thanh toán cho dịch vụ mua ngoài: đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ chỉ tiêu phân bổ từng nhóm chi, phát hành quyết định chi hợp lệ cùng với hồ sơ, chứng từ liên quan KBNN kiểm tra tính hợp lệ và chi trả trực tiếp cho đơn vị cấp dịch vụ

Trang 9

- Đối các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp, về cơ bản được thực hiện tương tự các khoản chi thường xuyên khác

Tiêu chí đánh giá

Sử dụng Tỷ lệ thực hiện dự toán để đánh giá kết quả chi thường xuyên NSNN trên địa bàn để đánh giá Nếu tỷ lệ trên càng gần 1 được đánh giá là tốt, nó cho thấy công tác lập và giao dự toán phản ánh sát thực tế và ngược lại

1.2.4 Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước

- KBNN các cấp: kiểm soát chi theo quy định tại văn bản hướng dẫn kiểm soát chi với đơn vị sự nghiệp

- Đơn vị sự nghiệp: có trách nhiệm tự kiểm tra tình hình thực hiện ở đơn vị mình

- Các cơ quan chủ quản và các cơ quan nhà nước có liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra hoạt động thu, chi của các đơn vị

sự nghiệp theo quy định hiện hành [1]

 Tiêu chí đánh kiểm soát chi thường xuyên

Tỷ lệ hồ sơ KBNN giải quyết đúng hạn hoặc quá hạn

Số lượng hồ sơ bị KBNN từ chối thanh toán

1.2.5 Quyết toán chi thường xuyên của NSNN

Đây là khâu cuối cùng của chu trình quản lý CTX nói riêng, chi NSNN nói chung Nó là quá trình kiểm tra, rà soát, chỉnh lý số liệu

đã được phản ánh sau một kỳ chấp hành dự toán để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán, rút ra bài học kinh nghiệm cho kỳ chấp hành dự toán năm tiếp theo [1]

 Trình tự lập, gửi, xét duyệt báo cáo quyết toán

Đơn vị dự toán cấp dưới lập báo cáo quyết toán năm gửi đơn vị

dự toán cấp trên Tối đa 20 ngày kể từ nhận được báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới, đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết

Trang 10

toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp dưới Sau 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo xét quyết toán của cấp trên, đơn vị dự toán cấp dưới không có ý kiến gì khác thì coi như đã chấp nhận để thi hành

 Tiêu chí đánh giá công tác quyết toán

Kiểm tra, so sánh số liệu quyết toán và dự toán được phê duyệt

Số dự toán cấp vượt, cấp sai định mức? Số dư toán phải thu hồi, trừ dự toán năm sau?

1.2.6 Kiểm toán, thanh tra chi thường xuyên NSNN

Thực chất của kiểm toán là việc kiểm tra, thanh tra trực tiếp đối với các hoạt động chấp hành và quyết toán NSNN nhằm mục tiêu phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý chi thường xuyên NSNN

Tiêu chí đánh giá: thẩm định lại số liệu đã quyết toán để tổng hợp, phân tích số liệu dự toán cấp vượt, cấp sai quy định, vượt định mức, số dự toán phải thu hồi, số dự toán trừ dự toán năm sau, đánh giá hiệu quả sử dụng CTX

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CTX 1.3.1 Nhân tố khách quan

a Cơ chế chính sách và các quy định của Nhà nước về quản lý chi NSNN

Các quy định của Nhà nước về chi ngân sách càng chặt chẽ, càng khoa học thì công tác quản lý CTX càng mang liệu hiệu quả cao, tiết kiệm, hạn chế các vấn đề tiêu cực

Trang 11

1.3.2 Nhân tố chủ quan

- Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi NSNN

- Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN

- Quy trình nghiệp vụ, công nghệ quản lý chi NSNN

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CTX TẠI CÁC ĐƠN VỊ BQLRPH

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BQLRPH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

2.1.1 Tổng quan về các BQLRPH trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Toàn tỉnh Gia Lai hiện nay có 21 BQLRPH được UBND tỉnh Gia Lai ra quyết định thành lập Các BQLRPH này chịu sự chỉ đạo

và quản lý trực tiếp của Sở NN&PTNT tỉnh Gia Lai, chịu sự quản lý

về chuyên môn của Chi Cục Kiểm Lâm, được giao nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ gần 330 nghìn ha rừng và đất lâm nghiệp

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý CTX tại các đơn

vị BQLRPH trên địa bản tỉnh Gia Lai

a Cơ chế chính sách và các quy định liên quan đến hoạt động CTX của các BQLRPH

Hiện nay, các quy định về định mức chi tiêu chưa được xây dựng phù hợp với thực tế tại các BQLRPH

b Tổ chức bộ máy kế toán tại các BQLRPH trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Trong cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động mỗi BQLRPH kế toán chỉ được bố trí 01 nhân sự và được xếp vào bộ phận phục vụ Điều

Trang 12

này cho thấy công tác quản lý tài chính còn chưa được chú trọng Công tác quản lý chi tại các BQLRPH có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào kế toán

c Năng lực chuyên môn của người lãnh đạo tại các BQLRPH trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Lãnh đạo của các BQLRPH đều có chuyên môn lâm nghiệp hoặc lâm sinh Sau khi được bổ nhiệm lại không được bồi dưỡng thêm về công tác lãnh đạo hay về mặt tài chính Đây cũng được coi

là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý chi tại các BQLRPH trên địa bàn

d Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý CTX

Việc ứng dụng công nghệ vào công tác quản lý chi tại các BQLRPH trên địa bàn tỉnh Gia Lai hiện nay còn nhiều hạn chế Nhiều BQLRPH vẫn còn hạch toán kế toán thủ công, việc trang bị phần mềm kế toán lại không đồng bộ dẫn đến công tác tổng hợp của

cơ quan chủ quản chưa được thuận lợi, tốn thời gian và công sức

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CTX TẠI CÁC BQLRPH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

2.2.1 Thực trạng lập dự toán CTX

- Phương pháp lập dự toán CTX hiện đang áp dụng là phương pháp gia tăng

- Quá trình lập dự toán được thực hiện như sau:

Khoản 20/6, phòng Kế hoạch tài chính Sở NN&PTNT ban hành văn bản hướng dẫn triển khai lập dự toán cho năm kế hoạch

Các BQLRPH xây dựng dự toán năm kế hoạch gửi về phòng Kế hoạch tài chính Sở NN&PTNT trước ngày 20/7 hàng năm

Trong tháng 9, phòng Kế hoạch tài chính xem xét tổ chức thảo luận dự toán với các BQLRPH, tổng hợp trình Sở Tài chính thẩm

Trang 13

định Sở Tài chính thẩm định và tổng hợp dự toán toàn tỉnh trình UBND tỉnh và HĐND tỉnh Gia Lai xem xét

Việc lập dự toán tại các đơn vị BQLRPH trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong thời gian qua cơ bản thực hiện theo đúng quy trình, tuy nhiên chưa thực sự sát với thực tế hoạt động tại các ban bởi hệ thống định mức còn tồn tại một số bất cập, chưa phù hợp với thực tế hoạt động của các BQLRPH Bên cạnh đó việc trong nhiều năm từ 2014 đến hết 2018, các đơn vị BQLRPH không được bổ sung biên chế khi

có cán bộ về hưu dẫn đến phải hợp đồng lao động để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao trong khi đó với các lao động hợp đồng này chỉ được cấp dự toán tiền lương, các khoản trích theo lương dẫn đến dự toán còn mang tính dự đoán tại một số BQLRPH

2.2.2 Thực trạng giao dự toán chi thường xuyên

Quy trình giao dự toán: Căn cứ vào Nghị quyết của HĐND tỉnh, UBND tỉnh thực hiện quyết định giao dự toán CTX cho Sở NN&PTNT năm kế hoạch Sở NN&PTNT căn cứ vào quyết định này giao dự toán CTX về các đơn vị BQLRPH trực thuộc mình Sở Tài chính Gia Lai nhập dự toán được giao vào hệ thống thông tin quản lý ngân sách và hệ thông TABMIS Kho bạc nhà nước

+ Các đơn vị BQLRPH gửi quyết định giao dự toán cho KBNN nơi mở tài khoản giao dịch làm căn cứ thanh toán, kiểm soát chi Trong giai đoạn 2015 – 2018, việc phân bổ dự toán CTX tại các đơn vị BQLRPH có chiều hướng tăng lên Năm 2015 tổng dự toán CTX cho các đơn vị BQLRPH trên địa bàn tỉnh gia Lai là 49.298 triệu đồng, chiếm 22,45% dự toán CTX của hoạt động kinh tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai Số liệu trong ba năm tiếp theo lần lượt là 47.828 triệu đồng, chiếm 26,25% trong năm 2016; 59.172 triệu đồng chiếm 23,04% năm 2017 và 57,657 triệu đồng chiếm 19,60% năm

Ngày đăng: 25/05/2020, 19:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w