1.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửutrong dùng thử các CSDL 1/ Thường xuyên tiến hành các khảo sát&chăm sóc NDT ❖ Tập hợp sự đánh giá của NDT qua: + Phiếu điều tra xã hội học bằn
Trang 1KINH NGHIỆM CỦA THƯ VIỆN TẠ QUANG BỬU
TRONG VIỆC DÙNG THỬ CÁC CSDL VÀ
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN HIỆP STE
Người trình bày: ThS Trần Thị Thanh Thủy
Hà Nội, 2019
Trang 2NỘI DUNG
• PHẦN 1: KINH NGHIỆM CỦA THƯ VIỆN TẠ QUANG BỬU TRONG
DÙNG THỬ CÁC CSDL
• PHẦN 2: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN HIỆP STE TRONG
GIAI ĐOẠN MỚI
Trang 3PHẦN 1: KINH NGHIỆM CỦA THƯ VIỆN TẠ QUANG BỬU
TRONG DÙNG THỬ CÁC CSDL
1.1 Mục đích
✓Chia sẻ kinh nghiệm trong dùng thử các CSDL
✓Giải bài toán dùng thử nhiều nhưng chưa hiệu quả
✓Cung cấp căn cứ thuyết phục BGH đầu tư mua CSDL
✓Đưa thông tin để các TV cân nhắc trước khi dùng thử CSDL
Trang 41.2 Thực tế dùng thử CSDL tại Thư viện Tạ Quang Bửu
Bảng thống kê các CSDL dùng thử tại Thư viện Tạ Quang Bửu
Trang 51.2 Thực tế dùng thử CSDL tại Thư viện Tạ Quang Bửu
Tiêu chí đánh giá Kết quả đạt được
- Theo dải IP là chủ yếu
- Account (phụ thuộc nhà cung cấp)
Hình thức quảng bá Gửi Email NDT & đưa thông tin
lên cổng thông tin TV
Về khảo sát bạn đọc Chưa tốt
Kết quả đầu tư Không được mua
Trang 61.3 Đánh giá
1.3.1 Thành công
* Đối với TV:
• Trong 10 năm đã sử dụng thử 29 CSDL
• Mỗi CSDL đều đáp ứng một số lĩnh vực đào tạo
• Số lượng truy cập cao
• Nhận ra nhiều hạn chế trong dùng thử liên tục các CSDL
Trang 71.3 Đánh giá
1.3.1 Thành công
* Đối với NDT:
• Đưa được thông tin về CSDL đến NDT
• Giúp người sử dụng làm quen với việc khai thác tài liệu online
Trang 84/ Sự phối hợp trong công việc: chưa chặt chẽ
5/ Báo cáo kết quả dùng thử: sơ sài
6/ Hồ sơ trình BGH: thiếu các minh chứng thuyết phục
Trang 91.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong dùng thử các CSDL
1/ Thường xuyên tiến hành các khảo sát&chăm sóc NDT
❖ Tập hợp sự đánh giá của NDT qua:
+ Phiếu điều tra xã hội học bằng online
+ Bản cứng công văn đến các đơn vị
+ Khảo sát trên cổng thông tin TV và trên chính CSDL
+…
Trang 10Hình ảnh minh họa phiếu đánh giá CSDL online
Trang 111.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong dùng thử các CSDL
2/ Đẩy mạnh truyền thông về CSDL dùng thử trên mọi phương tiện
Một số kênh thông tin sử dụng nhiều nhất & hiệu quả như:
+ Gửi thông báo đến từng khoa viện có lĩnh vực nghiên cứu vàgiảng dạy phù hợp với CSDL dùng thử
VD: CSDL ASCE
Trang 12Hình ảnh minh họa truyền thông qua gửi Email
Trang 13Hình ảnh minh họa gọi điện thoại mời bạn đọc dùng thử CSDL
Trang 141.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong dùng thử các CSDL
3/ Cán bộ TV có trải nghiệm thực tế đối với CSDL dùng thử
Lí do cán bộ TV là:
+ Người trung gian kết nối
+ Cần đánh giá khách quan về cách sử dụng CSDL để có đề xuất cho nhà cung cấp cải tiến
+ Có kiến thức để tư vấn cho BGĐ & BGH về việc bổ sung CSDL + Trợ giúp giải đáp thắc mắc cho NDT
Trang 151.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong dùng thử các CSDL
➢ TV yêu cầu nhà cung cấp:
+ Cấp 1 account trước cho cán bộ TV vào dùng thử CSDLtrước khi phổ biến rộng rãi việc dùng thử CSDL này
+ Cấp 1 account admin phục vụ cho việc quản lý & sửdụng lâu dài dùng trong suốt thời gian dùng thử CSDL
Trang 161.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong dùng thử các CSDL
Hình ảnh minh họa cán bộ TV truy cập CSDL dùng thử bằng account
Trang 171.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong dùng thử các CSDL
4/ Phối hợp chặt chẽ & thường xuyên trong công việc giữa các
bộ phận
4.1 Phối hợp giữa các bộ phận trong TV
• Bổ sung & dùng thử CSDL là công việc liên phòng
• Sau khi đưa các thông báo về CSDL dùng thử, bộ phận chăm sóckhách hàng theo dõi, khảo sát, đánh giá hiệu quả của CSDL
Trang 181.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong dùng thử các CSDL
- Phổ biến cho các thành viên trong toàn TV thông qua:
+ Học lớp HDSD CSDL
+ Lưu trữ các bài hướng dẫn trên mọi máy tính
+ Tiếp tục hoàn thiện bài giảng & mở các lớp hướng dẫnnâng cao về CSDL
Trang 19Hình ảnh minh họa sự phối hợp giữa các nhóm trong dùng thử CSDL
Trang 201.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong việc dùng thử các CSDL
4.2 Phối hợp giữa TV & các đơn vị trong trường
✓Gửi các thông báo / phiếu yêu cầu bổ sung tới các viện đào tạobằng kênh công văn chính thức
➢ Yêu cầu có phản hồi cụ thể (căn cứ để chứng minh)
✓ Thông báo đến các trưởng khoa/viện trong họp lãnh đạo các cấp
✓ Tích cực chủ động tuyên truyền đến các thầy cô
Trang 211.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong dùng thử các CSDL
4.2 Phối hợp giữa TV & các đơn vị trong trường
• Giữ mối liên hệ mật thiết & chăm sóc các khách hàng tiềmnăng như:
+ các nhà khoa học có bài viết đăng trên các CSDL
+ các nhà nghiên cứu uy tín, chuyên sâu thuộc Nhà trường
ở các chuyên ngành có tài liệu trong các CSDL dùng thử
Trang 221.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong dùng thử các CSDL
5/ Đánh giá rút kinh nghiệm & báo cáo đầy đủ về sử dụng các CSDL dùng thử
✓Sau khi dùng thử đều phải có báo cáo
✓Lưu đầy đủ minh chứng về việc đã dùng thử + đánh giá
✓Lưu lại hồ sơ dùng thử CSDL
Trang 231.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong dùng thử các CSDL
Lưu ý: một số vấn đề đơn giản nhưng quyết định đến hiệu quả
của dùng thử các CSDL:
✓ Thời gian dùng thử: cần phù hợp với NDT
✓ Cân nhắc kỹ lưỡng mức độ phù hợp của CSDL dùng thử &xem xét trước khi quyết định dùng thử
Trang 241.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong việc dùng thử các CSDL
6/ Đưa ra những minh chứng đầy đủ, rõ ràng trong bộ hồ sơ trình lên để thuyết phục BGH đầu tư
• Bộ hồ sơ cần có:
1 Tờ trình: làm nổi bật lí do cần bổ sung CSDL đề xuất; hình
thức truy cập thuận tiện,…
2 Báo giá: mức giá có nhiều ưu đãi
3 Phụ lục: - Các minh chứng (để chứng minh mức độ phù hợp)
- Bản mô tả CSDL phân chia theo chủ đề, mức độ liênquan tới chương trình đào tạo,…
Trang 251.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong dùng thử các CSDL
1 Phiếu khảo sát NDT (online+bản cứng)
2 Phiếu đánh giá sử dụng CSDL từ NDT trước đây
3 Bài viết + ý kiến của các tác giả là cán bộ Trường được đăng
trên CSDL
4 Trích dẫn của các tác giả khác từ bài viết của tác giả thuộc Nhà
trường, được trích dẫn trong CSDL hoặc ở các CSDL khác
Trang 261.4 Những thay đổi của Thư viện Tạ Quang Bửu
trong dùng thử các CSDL
5 Tỉ lệ % tài liệu thuộc các chuyên ngành trong Trường
+ năm xuất bản
6 Bài viết thuộc các trường ĐH danh tiếng trên thế giới & Việt
Nam thuộc hoặc liên quan đến ngành đào tạo của Nhà trường
7 Các tính năng vượt trội / cải tiến để phục vụ tốt hơn cho NDT so
với các CSDL khác hoặc so với giai đoạn trước
8 Hồ sơ lưu sử dụng các CSDL dùng thử
Trang 27TỔNG KẾT PHẦN 1
Hiện nay, chúng tôi đã thay đổi về:
1 Điều tra khảo sát bạn đọc, chăm sóc khách hàng
2 Truyền thông
3 Sự trải nghiệm thực tế của cán bộ bổ sung
4 Sự phối kết hợp trong công việc
5 Báo cáo sau khi dùng thử
6 Bộ hồ sơ trình BGH
Những thay đổi trên phù hợp với cơ chế tự chủ của Nhà trường cũng như chú trọng đầu tư để mua được CSDL
Trang 28PHẦN 2: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN HIỆP STE
Năm 2014 tại HN tổ chức Hội thảo bổ sung &“Thành lập
Liên hiệp chia sẻ nguồn tin điện tử ngành Khoa học Công nghệ và Kỹ thuật” (STE)
2.1 Giới thiệu về Liên hiệp STE
&
Trang 29PHẦN 2: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LIÊN HIỆP STE
2.1 Giới thiệu về Liên hiệp STE
Mục đích:
➢Tối ưu hóa các khoản đầu tư
➢Chia sẻ các chi phí đào tạo&hỗ trợ kỹ thuật
➢NDT được truy cập tới nhiều nguồn tài liệu hơn với chi phí thấp nhất
➢Hỗ trợ phát triển các hoạt động NCKH&ĐT của các trường
=>Chia sẻ nguồn tài nguyên điện tử, dùng thử các CSDL và chính sách
ưu đãi cho liên hiệp khi cùng nhau bổ sung CSDL
Trang 302.2 Các hoạt động của Liên hiệp STE
• Nội dung hoạt động của STE:
✓ Ký kết Biên bản tham gia liên hiệp
✓ Hỗ trợ các trường thành viên dùng thử các CSDL
✓ Đàm phán mua chung CSDL cho toàn liên hiệp
- Năm 2015 Trường ĐHBK phối hợp cùng các trường thành viên lựachọn CSDL phù hợp với chương trình đào tạo của các trường đểdùng thử
Trang 312.2 Các hoạt động của Liên hiệp STE
- Năm 2016 các trường đã được dùng thử các CSDL:
- IGI Global eBook & Journal;
- IEEE
- EEWOWW & TurnItin (công cụ hỗ trợ nghiên cứu khoa học)
- Ebook Ebrary Central
=> Sau khi dùng thử các trường đã thống nhất chọn Ebook Ebrary Central là CSDL đáp ứng được nhu cầu sử dụng dài hạn liên hiệp
Trang 322.3 Một số định hướng phát triển của Liên hiệp STE trong giai đoạn mới
Thách thức
THƯ VIỆN
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
XẾP HẠNG ĐẠI HỌC
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Trang 332.3 Một số định hướng phát triển của Liên hiệp STE trong giai đoạn mới
Định hướng phát triển:
➢ Duy trì & phát triển mạng lưới liên hiệp
➢Phát triển số lượng thành viên mua chung
➢Tăng cường trao đổi, chia sẻ CSDL điện tử ngoại sinh&nội sinh
➢Chia sẻ kinh nghiệm trong việc bổ sung tài liệu đặc biệt là CSDLđiện tử
➢Tiến hành thử nghiệm & lựa chọn CSDL phù hợp
Trang 342.3 Một số định hướng phát triển của Liên hiệp STE trong giai đoạn mới
❖Mỗi TV thành viên cử đại diện chuyên trách
❖Tiếp tục tổ chức các hội nghị thường niên để tổng kết & đề raphương hướng hoạt động những năm tiếp theo
Trang 352.3 Một số định hướng phát triển của Liên hiệp STE trong giai đoạn mới
Đề xuất
❖ Các thành viên trong liên hiệp cùng nhau nghiên cứu & sử dụngEDS trong tương lai vì đây thực sự là một công cụ hữu ích, phùhợp với các TV trong điều kiện nguồn kinh phí có hạn mà tài liệu
số không ngừng gia tăng
❖ Thư viện TQB lên kế hoạch đề xuất đặt mua từ 1 đến 3 CSDL mớitrong thời gian tới
Trang 36KẾT LUẬN
CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN THÀNH CÔNG CỦA
CHIA SẺ VÀ KHAI THÁC CSDL ĐIỆN TỬ DÙNG CHUNG
Trang 38CẢM ƠN SỰ LẮNG NGHE
CỦA QUÝ VỊ!