1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáoĐánh giá Rủi ro Thiên tai và Thích ứng biếnđổi khí hậu Dựa vào Cộng đồngXã Bình Hải, huyện Thăng Bình, tỉnhQuảng Nam

80 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có thể sơ tán *Vật chất: - Sử dụng trường học, đìnhchùa để sơ tán người dân - Nguy cơthiếu điểm sơ tán chongười già và trẻ em Cao: Tỷ lệ nhóm đối tượng dễ bị tổn thương cao, địa bàn thư

Trang 1

Đánh giá Rủi ro Thiên tai và Thích ứng biến

đổi khí hậu Dựa vào Cộng đồng

Xã Bình Hải, huyện Thăng Bình, tỉnh

Quảng Nam

Trang 2

MỤC LỤC

A Giới thiệu chung 4

1 Vị trí địa lý 4

2 Đặc điểm địa hình 4

3 Đặc điểm thời tiết khí hậu 4

4 Xu hướng thiên tai, khí hậu 5

5 Phân bố dân cư, dân số 5

6 Hiện trạng sử dụng đất đai 6

7 Đặc điểm và cơ cấu kinh tế 7B.Thực trạng kinh tế - xã hội, môi trường của xã 7

1 Lịch sử thiên tai 7

2 Lịch sử thiên tai và kịch bản BĐKH 8

3 Sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai/BĐKH 9

4 Đối tượng dễ bị tổn thương 9

5 Hạ tầng công cộng 9

a) Điện 9 b) Đường và cầu cống 9 c) Trường 10 d) Cơ sở Y tế 10 e) Trụ Sở UBND và Nhà Văn Hóa 11 f) Chợ 11 6 Công trình thủy lợi (kênh, đập, cống, hồ, đê kè) 11

7 Nhà ở 12

8 Nước sạch, vệ sinh và môi trường 12 9 Hiện trạng dịch bệnh phổ biến 13

10 Rừng và hiện trạng sản xuất quản lý 13

11 Hoạt động sản xuất kinh doanh 13

12 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 14

13 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 15

14 Các lĩnh vực/ngành then chốt khác 16

15 Tổng hợp hiện trạng Năng lực về PCTT và TƯBĐKH (Kiến thức, kỹ thuật, công nghệ) 16

C Kết quả đánh giá rủi ro thiên tai và khí hậu của xã 17 1 Rủi ro với dân cư và cộng đồng 17

2 Hạ tầng công cộng 18

3 Công trình thủy lợi 19

4 Nhà ở 19

Trang 3

6 Y tế và quản lý dịch bệnh 21

7 Giáo dục 22

8 Rừng 22

9 Trồng trọt 23

10 Chăn nuôi 24

11 Thủy Sản 24

12 Du lịch 25

13 Buôn bán và dịch vụ khác 26

14 Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm 27

15 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH 27

16 Giới trong PCTT và BĐKH 28

17 Các lĩnh vực/ngành then chốt khác 29

D Tổng hợp kết quả đánh giá và đề xuất giải pháp 29 1 Tổng hợp Kết quả phân tích nguyên nhân rủi ro thiên tai/BĐKH 29

2 Tổng hợp các giải pháp phòng, chống thiên tai/thích ứng BĐKH 30

3 Một số ý kiến tham vấn của các cơ quan ban ngành trong xã 31

4 Một số ý kiến kết luận của đại diện UBND xã 31

E Phụ lục 31 1 Phụ lục 1: Danh sách người tham gia đánh giá 31

2 Phụ lục 2: Các bảng biểu, bản đồ lập ra trong quá trình đánh giá theo hướng dẫn 32

3 Phụ lục 3: Ảnh chụp một số hoạt động đánh giá 32

Một số kiến thức tham khảo chung về Đánh giá rủi ro thiên tai 33

Trang 4

A Giới thiệu chung

Báo cáo được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Phòng chống thiên tai (Luật PCTT) và và yêu cầu thực tiễn của Đề án 1002 về Quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng trong bối cảnh các tác động của biến đối khí hậu đang ngày càng gia tăng tại Việt Nam, đòi hỏi cộng đồng dân cư cần củng cố kịp thời các giải pháp giảm rủi ro thiên tai và thích ứng theo hướng bền vững và lâu dài hơn.

Báo cáo này là kết quả tiến trình đánh giá rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu do cộng đồng thực hiện, chú trọng đến nhóm dễ bị tổn thương là trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi, người khuyết tật và người nghèo trong khu vực rủi ro cao, ở các lĩnh vực đời sống và xã hội của xã

Các thông tin đánh giá rủi ro thiên tai được thu thập dựa trên các thông tin cơ bản của một số bản đồ thiên tai hiện có của Tỉnh do Tổng cục PCTT và các sở ban ngành tỉnh cung cấp, cũng như kết quả dự báo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ TNMT, là một trong các cơ sở quan trọng để hỗ trợ xã Xác định, đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai; theo dõi, giám sát thiên tai (Theo điều 17 Luật PCTT).

Các phân tích rủi ro trong báo cáo và các ưu tiên khuyến nghị của nhóm dễ bị tổn thương là những cơ sở quan trọng cho việc xây dựng kế hoạch địa phương như kế hoạch phòng chống thiên tai (Điều 15, Luật PCTT) và Lồng ghép nội dung Phòng chống thiên tai vào kế hoạch phát triển ngành và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (Điều 16, Luật PCTT)

1 Vị trí địa lý

Xã Bình Hải là một xã vùng đồng bằng ven biển nằm về phía Đông Nam của huyện Thăng Bình, cách trungtâm hành chính huyện Thăng Bình khoảng 15 km về phía Đông Nam; cách trung tâm Thành phố Tam Kỳkhoảng 20km về phía Đông Bắc

+ Phía Đông giáp với biển Đông

+ Phía Tây giáp xã Bình Sa

+ Phía Bắc giáp xã Bình Đào, Bình Minh

+ Phía Nam giáp xã Bình Nam

2 Đặc điểm địa hình

- Địa hình: là xã ven biển với địa hình nhiều gò đồi thấp, địa hình trũng nhất là 0,5m thuộc thôn Phước An

1, thôn Phước An 2, thường dễ bị ngập úng vào mùa mưa Dọc theo địa hình về phía Tây Nam của xã cócon sông Trường Giang với lưu lượng nước khá lớn là tiềm năng phát triển của xã

Địa hình gò đồi cát và cát pha thấp: Chiếm 27% diện tích tự nhiên, phân bổ phổ biến trên toàn xã trảidài dọc theo xã từ Bắc xuống Nam Do hiện tượng xói mòn, rửa trôi đất xảy ra mạnh làm cho đất bị bạcmàu, có một số khu thích hợp phát triển lâm nghiệp

- Khí hậu: Theo tài liệu quan trắc của Đài khí tượng thủy văn Quảng Nam, các yếu tố khí hậu thời tiết khu

vực như sau:

+ Nhiệt độ trung bình hàng năm: 25,80 C

+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 2.015 mm

+ Lượng bốc hơi trung bình hàng năm: 1.160 mm

+ Độ ẩm không khí trung bình: 80 %

+ Các hướng gió chính: Gió mùa đông bắc và gió tây nam, đông nam

Trang 5

Đặc điểm chung: Khí hậu rất thích nghi với nhiều loại cây trồng, vật nuôi vùng nhiệt đới; Tuy nhiênlượng mưa lượng nhiệt phân bổ không đều theo mùa gây trở ngại rất lớn trong việc bố trí sản xuất.

3. Đặc điểm thời tiết khí hậu

TT Chỉ số về thời tiết khí hậu ĐVT Giá trị Tháng xảy ra

Dự báo BĐKH của Quảng Nam năm 2050 theo kịch bản RCP 8,5 (*)

1 Nhiệt độ trung bình Độ C 25,4-27,5 9-10 Tăng 1,4 o C

2 Nhiệt độ cao nhất Độ C 38 4-7 Tăng thêm khoảng 1,6-2,4 o C

3 Nhiệt độ thấp nhất Độ C 20 12 Giảm khoảng 1,6-1,8 o C

4 Lượng mưa Trung binh mm 1.392-2.388 Tăng thêm khoảng 25 mm

(*) Dữ liệu được nhập vào theo Gói thông tin rủi ro thiên tai và khí hậu cơ bản của từng Tỉnh do Tổng cục PCTT/UNDP tổng hợp trước đánh giá và gửi cho các Nhóm kỹ thuật

4. Xu hướng thiên tai, khí hậu

TT Nguy cơ thiên tai, khí hậu phổ biến tại địa phương Giảm nguyên Giữ Tăng lên

Dự báo BĐKH của Quảng Nam năm 2050 theo kịch bản

5 Nguy cơ ngập lụt/nước dâng do bão X

(*) Dữ liệu được nhập vào theo Gói thông tin rủi ro thiên tai và khí hậu cơ bản của từng Tỉnh do Tổng cục PCTT/UNDP tổng hợp trước đánh giá và gửi cho các Nhóm kỹ thuật

5. Phân bố dân cư, dân số

TT Thôn

Số hộ Số hộ phụ

nữ làm chủ hộ

Số khẩu

Hộ nghèo

Hộ cận nghèo

Trang 6

1.1.4 Đất trồng cây lâu năm 17.19

1.2.1 Đất rừng sản xuất 266,43

1.2.2 Đất rừng phòng hộ 100

1.2.3 Đất rừng đặc dụng 0

1.3 Diện tích Đất nuôi trồng thủy/hải sản 96.15

1.5 Diện tích Đất nông nghiệp khác

(Xây nhà kính phục vụ trồng trọt; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm;

đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí

nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh)

7 Đặc điểm và cơ cấu kinh tế (năm 2017)

TT Loại hình sản xuất

Tỷ trọng kinh tế ngành/tổng GDP địa phương (%)

Số hộ tham gia hoạt động Sản xuất kinh doanh (hộ)

Năng suất lao động bình quân/hộ

Tỉ lệ phụ

nữ tham gia chính

1 Trồng trọt 6,78 876 14,6 triệu/năm 3,3%

Trang 7

3 Nuôi trồng thủy sản 55,77 219 500 triêu/(ha) 20%

2008 Ngập lụt 6 thôn

Phước An 1Phước An 2Hiệp HưngĐồng Trì

6 Số trụ điện bị thiệt hại

Đường dây điện (m)Đường bê tông sạt lỡ

2 1.100 2

7 Số ha rừng bị thiệt hại:

8 Số ha ruộng bị thiệt hại: 7

9 Số ha cây ăn quả bị thiệt hại:

10 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: 0,5

11 Số thuyền và dây bằng lưới cụ (chiếc, dây)

5 50

12.Các thiệt hại khác: hoa màuGia súc gia cầm: gà, vịt, lợn, bò (con

2 406

13 Ước tính thiệt hại kinh tế:

2013 Bão 06 thôn Phước An 1 1 Số người chết/mất tích:

Trang 8

Đồng Trì 4 Số trường học bị thiệt hại:

An Thuyên 5 Số trạm y tế bị thiệt hại:

Kỳ Trân 6 Số km đường bị thiệt hại: 3,66

7 Số ha rừng bị thiệt hại:

8 Số ha ruộng bị thiệt hại:

9 Số ha cây ăn quả bị thiệt hại:

10 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại: 6,5

11 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến (côngnghiệp, nông lâm ngư nghiệp) bị thiệt hại:

12 Các thiệt hại khác:

13 Ước tính thiệt hại kinh tế: 56 triệu

2017 Ngập lụt 06 thôn

Phước An 1 1 Số người chết/mất tích:

Phước An 2 2 Số người bị thương:

Đồng Trì 4 Số trường học bị thiệt hại:

An Thuyên 5 Số trạm y tế bị thiệt hại:

Kỳ Trân 6 Số km đường bị thiệt hại:

7 Số ha rừng bị thiệt hại: 1,5

8 Số ha ruộng bị thiệt hại:

9 Số ha cây ăn quả bị thiệt hại:

10 Số ha ao hồ thủy sản bị thiệt hại:

11 Số cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến (côngnghiệp, nông lâm ngư nghiệp) bị thiệt hại:

12 Các thiệt hại khác:

13 Ước tính thiệt hại kinh tế: 100triệu

Trang 9

Mức độ thiên tai hiện tai

Xu hướng thiên tai theo kịch bản BĐKH 8.5 vào năm 2050

Mức độ thiên tai theo kịch bản

Hiệp Hưng Trung bình Tăng Trung bình

Đồng Trì Trung bình Tăng Trung bình

Kỳ Trân Trung Bình Tăng Trung Bình

2 Ngập lụt

Hiệp Hưng Trung bình Tăng Trung bình

3 Hạn hán

Phước An 1 Trung bình Tăng Trung bình

Phước An 2 Trung bình Tăng Trung bình

Hiệp Hưng Trung bình Tăng Trung bình

Đồng Trì Trung bình Tăng Trung bình

An Thuyên Trung bình Tăng Trung bình

Kỳ Trân Trung bình Tăng Trung bình

3 Sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai/BĐKH

1 Theo Quy định của các loại hình thiên tai được quy định trong luật PCTT

Trang 10

4 Đối tượng dễ bị tổn thương

Người cao tuổi Người khuyết

tật

Người bị bệnh hiểm nghèo

Người nghèo Người dân tộc thiểu

Đơn vị tính

Hiện trạng Kiên cố Chưa kiên cố

1 Cột điện

Kỳ Trân

An ThuyênĐồng TrìHiệp HưngPhước An 1Phước An 2

Cột

96 49 32 76 77 60

An Thuyên

Km 3,840

1,960

Trang 11

Hiệp HưngPhước An 1Phước An 2

3,040 3,080 2,400

3 Trạm điện

Kỳ Trân

An ThuyênĐồng TrìHiệp HưngPhước An 1Phước An 2

Trạm

3 1 1 2 2 2

Ghi chú khác: cột điện từ điện cao thế vào nhà dân (sau công tơ về nhà dân) 90% là bằng tre, tạm

bợ Cột điện, dây điện và trạm điện sau mùa thiên tai thường được gia cố và sửa chữa khắc phục lại

TT Đường, Cầu cống Thôn

Năm xây dựng

Đơn vị

Hiện trạng Nhựa Bê

Tông Đất Đường

Đường tỉnh/huyện Kỳ Trân

An ThuyênĐồng TrìHiệp HưngPhước An 1Phước An 2

04 2 2 2 3 3

An ThuyênĐồng TrìHiệp HưngPhước An 1Phước An 2

1 1 1 1 1

An ThuyênĐồng TrìHiệp HưngPhước An 1Phước An 2

1 3 3 3 2

Đường nội đồng Kỳ Trân

An ThuyênĐồng TrìHiệp HưngPhước An 1Phước An 2

1 2 2 2 3

0,5 0,5 1 1 1 1

Trang 12

An ThuyênĐồng TrìHiệp HưngPhước An 1Phước An 2

1 1

Cống giao thông Kỳ Trân

An ThuyênĐồng TrìHiệp HưngPhước An 1Phước An 2

Cái 20

10 19 20 23 22

12 6 15 19 15 14

Năm xây dựng

Số phòng

Hiện trạng Kiên cố Bán kiên cố Tạm

1

Mầm non 3 Bình Hải

Phân hiệu Phước An 2 (chính) Phước An 2 2012 12 2 tầng

2

Trường Tiểu học Thái Phiên Hiệp Hưng 14 2 tầng

3 Trường THCS Hoàng Diệu Hiệp Hưng 17 2 tầng

d) Cơ sở Y tế

TT Cơ sở Y tế Thôn

Năm xây dựng

Số Giường

Số phòng

Hiện trạng Kiên

cố

Bán kiên cố Tạm

3 Cơ sở khám

Ghi chú khác: các cơ bán thuốc tây trên các thôn như Phước An 1: 1 cơ sở, Hiệp Hưng: 1 cơ sở, Kỳ

Trân: 1 có sở Có 01 cán bộ y tế khám chữa bệnh tư nhân cho người dân trên địa bàn xã

2 Nếu trường thuộc quản lý của huyện nhưng nằm tại thôn/xã này thì vẫn phải thống kê

Trang 13

e) Trụ Sở UBND và Nhà Văn Hóa

xây dựng

12 (2 tầng)

6 (2 tầng)

3 Nhà văn hóa thôn Kỳ Trân

An ThuyênĐồng TrìHiệp HưngPhước An 1Phước An 2

Cái

X

XXXXX

f) Chợ

TT Chợ Thôn Năm xây dựng Đơn vị

Hiện trạng Kiên cố Bán kiên

2 Chợ tạm/chợ cóc Kỳ Trân

An ThuyênĐồng TrìHiệp HưngPhước An 1

Cái

XXXXX

6 Công trình thủy lợi (kênh, đập, cống, hồ, đê kè)

TT Hạng mục Đơn

vị

Năm xây dựng

Số lượng Kiên cố Bán

kiên cố

Chưa kiên cố (không an toàn)

0 0 0 0 0 0

1 1 1 1,5 1 1

0 0 0 0 0 0

1 0,5 0,9 0,5 0,7 0,3

Trang 14

0 0 0 0 0

0

4 2 2 1 1 2

khoan)

Nước máy

Trạm cấp nước công cộng

Tự chảy

Bể chứa nước

Hợp vệ sinh (tự hoại, bán tự hoại)

Trang 15

2 Sốt xuất huyết 0 15 35 41 0

Thôn

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ thành rừng

Các loại cây được trồng bản địa

Các loại hình sinh

kế liên quan đến rừng

Diện tích

do dân làm chủ rừng

2

An ThuyênĐồng TrìHiệp HưngPhước An 1Phước An 2

64 22 58 37 58 50

từ rừngdương liễu

và bạchđàn

100%diện tíchdân làmchủ

3

An ThuyênĐồng TrìHiệp HưngPhước An 1Phước An 2

20 10 17 18 19 16

100%

-Thu hoạch

từ rừngdương liễu

và bạchđàn

100%diện tíchdân làmchủ

6 Diện tích quy hoạch

Tỷ lệ nữ (%)

Đặc điểm sản xuất kinh

doanh Tiềm năng phát triển

Tỷ lệ (%) thiệt hại

Trang 16

An Thuyên: 7,5Phước An 1: 9Phước An 2: 12

1204581125210195125210195

254737653123653123

Đồng Trì: 203

3750Hiệp Hưng: 239 4.970

Phước An 1: 377 5.420

Phước An 2: 329

5.831

1802808598150260175170220280210250

41,630,791955736859025329196

Gia cầm

70%70%60%75%55%80%

Kỳ Trân: 74

An Thuyên: 36Đồng Trì: 51Hiệp Hưng: 10Phước An1: 3Phước An 2: 29

100558630340

000000

Đánh bắt hải sản

90%25%20%30%30%25%Thủy hải sản Nuôi trồng

Kỳ Trân: 12,1

An Thuyên: 6Đồng Trì: 8,9Hiệp Hưng: 15,4Phước An1: 15,2Phước An 2: 20

802129361241

404020304035

100%100%90%90%90%

trungtâm

Trang 17

12. Thông tin truyền thông và cảnh báo sớm

1 Số hộ dân có ti vi và tiếp cận với truyền hình TW/Tỉnh % 95

2 Số hộ dân có thể tiếp cận với các đài phát thanh TW/tỉnh % 96

4 Số hộ dân được tiếp cận với các hệ thống loa phát thanh

hoặc các hình thức cảnh bảo sớm/khẩn cấp khác (còi ủ,

cồng, chiêng, v.v.) tại thôn

6 Số hộ được thông báo/nhận được báo cáo cập nhật định

kỳ về diễn biến điều tiết và xả lũ khu vực thượng lưu

(các tuyến hồ chứa phía thượng lưu)

Hộ 1.686

7 Số hộ tiếp cận Internet và công nghệ thông tin Hộ 1.180

Nhận xét: người dân nhận thông tin từ đài phát thanh của xã, trên mạng internet và tivi Các loại thông

tin được thông báo đến người dân bao gồm thông tin về mức lũ, cấp độ bão, hướng di chuyển, địa điểm

di dời, công điện của huyện tỉnh….

13 Phòng chống thiên tai/TƯBĐKH

1 Số lượng thôn có kế hoạch/phương án Phòng

chống thiên tai và/hoặc kế hoạch thích ứng BĐKH

hàng năm

2 Số lượng trường học có kế hoạch PCTT hàng năm Trường 3 Mầm non Bình Hải

Tiểu học Thái PhiênTHCS Hoàng Diệu

3 Số lần diễn tập PCTT trong 10 năm qua tại xã Lần 0

4 Số thành viên Ban chỉ huy PCTT và TKCN của xã Người 33

- Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 0

- Số lượng đã qua đào tạo QLRRTT-DVCĐ

hoặc đào tạo tương tự về PCTT, trong đó số

nữ là bao nhiêu

5 Số lượng lực lượng thanh niên xung kích, chữ thập

đỏ, cứu hộ-cứu nạn tại xã

Trang 18

6 Số lượng Tuyên truyền viên PCTT/TƯBĐKH dựa

vào cộng đồng

- Trong đó số lượng nữ, đóng vai trò gì Người 0

7 Số lượng Phương tiện PCTT tại xã:

02

Tại xãTrong dân (PA2)

05 10

Trong dân của 6 thônTrong dân của 6 thôn

Số lượng gói/đơn vị hóa chất khử trùng tại chỗ Đơn vị 0

9 Số lượng thuốc y tế dự phòng tại chỗ Đơn vị 0

14 Các lĩnh vực/ngành then chốt khác: không

15 Tổng hợp hiện trạng Năng lực về PCTT và TƯBĐKH (Kiến thức, kỹ thuật, công nghệ)

T

T

Liệt kê các loại Kiến thức,

Kinh nghiệm & Công nghệ Phước An 1 Phước An 2 Hiệp Hưng Đồng Trì An Thuyên Kỳ Trân

Khả năng của xã

Trang 19

6 Khả năng kiểm soát dịch bênh

9 Thông tin truyền thông và

Đánh giá năng lực của thôn Thấp:

Địa bàn vùng trũng thấp, người dân thiếu kiến thức phòng chống thiên tai/biến đổi khí hậu

Thấp:

vùngthườngxuyênngập lụt,ngườidânthiếukiếnthứcphòngchốngthiêntai/biếnđổi khíhậu

Trung bình: cơ

sở hạtầngkiên cố,ngườidânthiếukiếnthứcphòngchốngthiêntai/biếnđổi khíhậu

Thấp:

vùngthườngxuyênngậplụt,ngườidânthiếukiếnthứcphòngchốngthiêntai/biếnđổi khíhậu

Trung bình:

địa bànhẹp, dân

số ít, cóđội lựclượngxungkích hỗtrợ kịpthời,ngườidânthiếukiếnthức

Thấp:

vùngthườngxuyênngậplụt,ngườidânthiếukiếnthứcphòngchốngthiêntai/biếnđổi khíhậu

C Kết quả đánh giá rủi ro thiên tai và khí hậu của xã

1 Rủi ro với dân cư và cộng đồng:

Mức độ

Trang 20

có thể sơ tán

*Vật chất:

- Sử dụng trường học, đìnhchùa để sơ tán người dân

- Nguy cơthiếu điểm

sơ tán chongười già

và trẻ em

Cao: Tỷ

lệ nhóm đối tượng

dễ bị tổn thương cao, địa bàn thường ảnh hưởng bão

*Tổ chức xã hội:

- 21% phụ nữ là chủ hộ;

17% hộ nghèo, 7% hộ cậnnghèo

- Nhóm đối tượng dễ bị tổnthương (DBTT) chiếm 70%

- Trẻ em bơi thuyền bắtchim khi nước lên cao

*Tổ chức xã hội:

- Có các tổ chức từ thiện, PhậtGiáo, Hội Đồng Hương ThăngBình tại TPHCM hỗ trợ các hộ

bị thiệt hại sau thiên tai

*Nhận thức kinh nghiệm:

- Một số hộ dân còn chủquan, lo giữ tài sản khôngchịu sơ tán

Nhận thức kinh nghiệm:

- Đa số hộ dân có kinh nghiệmđào hầm trên cát trú ẩn khi cóbão

Phước

An 2 323

*Vật chất:

- Chưa có nhà tránh trúbão, ngập lụt của cộngđồng

- Đa số người dân sốngtrong vùng ngập lụt khôngtrang bị áo phao

*Vật chất:

- Tận dụng các nhà dân caotầng, kiên cố, an toàn dùng để

sơ tán

- Một số ít hộ dân có chủ động

áo phao trong gia đình

- Nguy cơ người già

và trẻ em

dễ đuối nước

Cao:

Thiếu điểm an toàn để sơtán người già và trẻ

em khi có bão, ngập lụt xảy ra

*Tổ chức xã hội:

- Có 32% phụ nữ là chủ hộ;

10% hộ nghèo, 10% hộ cậnnghèo

- Lực lượng lao động trẻ đilàm ăn xa chiếm khoảng12%

*Tổ chức xã hội:

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốctỉnh, huyện, xã hỗ trợ kịp thờicho các hộ dân bị thiệt hai

*Nhận thức kinh nghiệm:

- Khoảng 20% hộ dân sống

ở vùng thấp trũng gần bờsông, còn chủ quan không

sơ tán

*Nhận thức kinh nghiệm:

- Có 80% hộ dân chủ động sơtán, di dời khi nghe thông báocủa chính quyền địa phương

*Vật chất:

- Dùng các nhà dân cao tầng,kiên cố, vùng an toàn để các

Cao: Địa

bàn nằmvùngthấp,ngập lụt,người dânthiếu kỹ

Trang 21

năng bơilội

*Tổ chức xã hội:

- Có 32% phụ nữ là chủ hộ;

10% hộ nghèo, 13% hộ cậnnghèo, đối tượng DBTTchiếm 50%

*Tổ chức xã hội:

- Có Đội xung kích tại thônkịp thời hỗ trợ đối tượngDBTT sơ tán và di dời tài sản

*Nhận thức kinh nghiệm:

- Khoảng 30% người dânkhông biết bơi (tỷ lệ nữchiếm khoảng 30%)

- Khoảng 97% hộ dân chưamua sắm áo phao trong giađình

*Vật chất:

- Mượn các Đình chùa dùng đểcho các hộ dân tránh trú

- Có 3% hộ dân chủ động muasắm áo phao trong gia đình

- Nguy cơngười già

và trẻ em

dễ bị đuốinước

- Nguy cơkhông cóđiểm sơtán antoàn chongười dân

Cao:

Vùngthườngxuyênngập lụt,người dânthiếu kiếnthứcPCTT/BĐKH

*Tổ chức xã hội:

- Có 25% phụ nữ là chủ hộ;

1% hộ nghèo, 5% hộ cậnnghèo, nhóm đối tượngDBTT chiếm 58%

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền vận động ngườidân sơ tán và di dời tài sản lênnơi an toàn

*Nhận thức kinh nghiệm:

- Khoảng 70% người dânchưa được tuyên truyền vềphòng chống thiên tai, biếnđổi khí hậu (PCTT/BĐKH)

*Nhận thức kinh nghiệm:

- Có 30% người dân đượctuyên truyền về phòng chốngthiên tai

Đồng Trì 322

*Vật chất:

- Địa bàn vùng trũng thấp,thường xuyên ngập lụt

- Khu dân cư thấp trũngchưa có nhiều nhà cao tầng,kiên cố, an toàn để ngườidân có thể sơ tán

*Vật chất:

- Nhà văn hóa thôn xây dựngkiên cố dùng để sơ tán ngườidân

- Nguy cơngườichết, bịthương

Cao: Địa

bànthườngxuyênngập lụt,người dânthiếu kỹnăng bơilội

*Tổ chức xã hội:

- Nhóm đối tượng DBTTchiếm 49%, 12% phụ nữ làchủ hộ; 9% hộ nghèo, 2%

hộ cận nghèo

- Đội xung kích chưa đượctrang bị đầy đủ các áophao, phương tiện cứu hộcứu nạn

*Nhận thức kinh nghiệm:

- Lực lượng thanh niên trẻtuổi, đa số không biết bơi,còn chủ quan

*Nhận thức kinh nghiệm:

- Có 30% người lớn tuổi cókhả năng bơi lội (biết khi còn

độ tuổi thanh niên)

Trang 22

Kỳ Trân 314

*Vật chất:

- Chưa xây dựng nhà tránhtrú bão, lụt ngập lụt củacộng đồng

- Địa bàn nằm vùng thấp,chịu ảnh hưởng của bão vàngập lụt

*Vật chất:

- Người dân di dời đến các hộdân có nhà an toàn nằm vùngcao

- Ngườigià và trẻ

BĐKH

*Tổ chức xã hội:

- Nhóm đối tượng DBTTchiếm 50%, 20% phụ nữ làchủ hộ; 12% hộ nghèo, 4%

hộ cận nghèo

- Thiếu lực lượng hỗ trợ didời nhóm đối tượng DBTT

đi làm ăn xa, khó huy động

*Tổ chức xã hội:

- Có 01 Đội xung kích gồm 10người tại thôn

- Một số thành viên trong độixung kích tham gia nhiệt tình

*Nhận thức kinh nghiệm:

- 98% người dân chưa cókiến thức PCTT, thích ứngBĐKH

*Nhận thức kinh nghiệm:

- 2% người dân thường xuyêntheo dõi thông tin tuyên truyềnphòng chống thiên tai

Mứ c độ

- Thiết bị vui chơi ở sân vận độngthể thao ngã gãy

- 3km đường liên thôn, 1km đườngnội đồng bằng đất

- 15 cống giao thông bán kiên cố

- Một số cột điện và dây diện xuốngcấp do xây dựng lâu năm 2000

- 23 cống giao thông xây dựng kiêncố

- Nguy

cơ côngtrìnhcôngcộngxuốngcấp, hưhỏng

Trang 23

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 90% người dân chưa chủ độngtrong việc bảo dưỡng, duy tu cáccông trình công cộng

*Nhận thức, kinh nghiệm:

-10% người dân chủ động tham giacùng chính quyền bảo dưỡng, duy tucác công trình công cộng

- Có 2km đường liên thôn bằng đất,1km đường nội đồng bằng đất

bê tông nội đồng

- 1 cầu giao thông kiên cố

- 22 cống kiên cố

- Nhà văn hóa thôn kiên cố

- Nguycơđườnggiaothông vàcống sạt

lở, hưhỏng

- Nguy

cơ chợlàm môitrường ônhiễm

Cao

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền huy động lực lượngdân quân, thanh niên xung kích, tusửa các đoạn đường bị sạt lở khókhăn do lực lượng trẻ đi làm ăn xa

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền huy động lực lượngdân quân, thanh niên xung kích, tusửa các đoạn đường bị sạt lở

- Nhà văn hóa xã kiên cố

- Trụ sở UBND xã xây dựng kiên cốgồm 18 phòng, 2 tầng

- Nguy

cơ 1kmđườngđất lầylội, khó

đi lại

- Nguy

cơ 19cống hưhỏng

- Nguycơngườidân khótiếp cậnthôngtin vềthiên tai

Cao

*Tổ chức xã hội:

- Trong thiên tai điện thường xuyên

bị cúp, người dân khó tiếp cận đượccác thông tin về diễn biến của thờitiết

*Tổ chức xã hội:

- Chi nhánh điện lực Thăng Bìnhkhắc phục sửa chữa nguồn điện kịpthời sau thiên tai

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 90% người dân còn chủ quan, sửdụng các trụ điện bằng tre, khôngđảm bảo tính mạng khi có thiên taixảy ra

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 35% người dân có ý thức bảodưỡng, duy tu các tuyến đường vàcống, trạm

Trang 24

- Cống bán kiên cố (16 cái) chưađáp ứng hoàn toàn chức năng tiêuúng gây ngập cục bộ

- Có 01 chợ tạm, nhà văn hóa thônbán kiên cố

- 10 cống xây dựng kiên cố

- Nguy

cơ caoxóimòn, sạt

lở gâyách tắtgiaothông

Cao

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền huy động người dântham gia đóng góp công lao độngsửa chữa tuyến đường gặp nhiềukhó khăn, lực lượng xung kích thamgia không đầy đủ

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền tuyên truyền vậnđộng người dân tham gia tu sửa cáctuyến đường đất bị sạt lở sau thiêntai

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Khoảng 90% người dân chưađược tuyên truyền về bảo dưỡng,duy tu các công trình công cộng

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Có 10% người dân tham gia bảodưỡng, duy tu các công trình côngcộng tại địa phương

- 19 cống kiên cố

- Nguy

cơ cộtđiện ngã

đổ, dâyđiện đứt

- Nguy

cơ cốngsạt lở,

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền huy động nguồn lực

từ các hộ nuôi tôm ủng hộ để tu sửacác công trình công cộng tại địaphương

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Khoảng 90% người dân chưa có

kỹ thuật công nghệ vận hành, bảodưỡng và duy tu cống giao thông

- Nhà văn hóa thôn chưa kiên cố

- Địa bàn thấp trũng thường xuyên

bị ngập lụt trong mùa mưa, thờigian ngập kéo dài 3-7 ngày

- Có 0,5km đường nội đồng bằngđất, 12 cống thiếu kiên cố, xuốngcấp

- 20 cống kiên cố

- Nguycơđườnggiaothôngsạt lở, đilại khókhăn

Cao

Trang 25

- Nguy

cơ cốnggiaothôngsạt lởnướctràn vàonhà dân

*TCXH:

- Việc chính quyền huy động ngườidân tham gia sửa chữa tuyến đường,cống giao thông gặp nhiều khó khăn

*TCXH:

- Sau thiên tai, chính quyền thườngxuyên kêu gọi người dân tham giakhắc phục sửa chữa các đoạn đường

hư hỏng

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Đa số người dân chưa được tuyêntruyền về kỹ thuật bảo dưỡng vàduy tu các cống giao thông

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Một số ít người dân tham gia cùngchính quyền tu sửa các tuyến đường

và các cống giao thông hư hỏng

Nhận xét: địa bàn thấp trũng, thường xuyên ngập lụt, các công trình công cộng chưa được kiên cố hóa, Việc

chính quyền huy động người dân tham gia sửa chữa tuyến đường, cống giao thông gặp nhiều khó khăn, người

dân chưa có ý thức trong việc bảo dưỡng, duy tu các công trình công cộng, chưa có kiến thức về phòng chống

thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu

3. Công trình thủy lợi

Mức độ

Phước

An 1 300

*Vật chất:

- Có 1 km đê; 0,9km kênh mương và

15 cống thủy lợi chưa đảm bảo khi

có thiên tai xảy ra

*Vật chất:

- Khoảng 0,8km kênh mương, 23cống thủy lợi xây dựng kiên cố

- Nguy cơkênhmương,cống thủylợi sạt lở,nước trànngập khudân cư

Cao

*Tổ chức xã hội:

- Việc huy động người dân và lựclượng thanh niên tham gia đóng gópngày công lao động để tu sửa lạikênh mương, cống thủy lợin còn gặpnhiều khó khăn

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền huy động ngườidân, các đoàn viên thanh niên, hộiđoàn thể tham gia đóng góp ngàycông lao động để tu sửa lại kênhmương, cống thủy lợi

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 40% người dân chưa có kỹ thuậtcông nghệ vận hành, bão dưỡng vàduy tu công trình thủy lợi

- Đa số người dân chưa được tuyêntruyền về PCTT/BĐKH

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 60% người dân chưa có kỹ thuậtcông nghệ vận hành, bão dưỡng vàduy tu công trình thủy lợi

Phước

An 2

323 *Vật chất:

- Có 1km đê, 0,5km kênh mương và

14 cống thủy lợi xuống cấp

*Vật chất:

- Có 0,8km kênh mương, 22 cốngthủy lợi kiên cố

- Nguy cơkênhmương,cống thủylợi sạt lở,nước trànngập khudân cư

- Người dân tham gia đóng gópkinh phí theo tỷ lệ phần trăm côngtrình theo đề án nông thôn nôngmới

Trang 26

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 65% người dân chưa có kiến thức

về bảo dưỡng và duy tu công trìnhthủy lợi

- Người dân chưa được tuyên truyền

về PCTT/BĐKH

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 35% người dân có ý thức bảodưỡng và duy tu công trình thủylợi

*Vật chất:

- Có 1km kênh mương, 3 cốngthủy lợi xây dựng kiên cố

- Nguy cơ

vỡ đê,kênhmương,cống thủylợi sạt lở,

hư hỏnggây ngậplụt trongkhu dâncư

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 40% người dân chưa có kiến thức

về bảo dưỡng và duy tu công trìnhthủy lợi

- Có 100% người dân chưa đượctuyên truyền về PCTT/BĐKH

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 60% người dân có ý thức bảodưỡng và duy tu công trình thủylợi

hư hỏnggây ngậplụt trongkhu dâncư

Cao

*Tổ chức xã hội:

- Công tác giám sát chất lượng xâydựng các công trình thủy lợi chưahiệu quả

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền huy động các đoànviên, hội viên tham gia đóng gópngày công sửa chữa các công trình

hư hỏng sau thiên tai

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 40% người dân chưa có kỹ thuậtbảo dưỡng và duy tu công trình thủylợi

- Hầu hết người dân chưa được tuyêntruyền về PCTT/BĐKH

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 60% người dân có ý thức bảodưỡng và duy tu công trình thủylợi

hư hỏnggây ngập

Trang 27

lụt trongkhu dâncư

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 30% người dân chưa có kỹ thuậtbảo dưỡng và duy tu công trình thủylợi

- Đa số người dân chưa được tuyêntruyền về PCTT/BĐKH

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 70% người dân có ý thức bảodưỡng và duy tu công trình thủylợi

hư hỏnggây ngậplụt trongkhu dâncư

Cao:

*Tổ chức xã hội:

- Việc chính quyền huy động ngườidân đóng góp kinh phí chưa đạt chỉtiêu đề ra

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền vận động ngườidân đóng góp kinh phí theo tỷ lệphần trăm công trình theo đề ánnông thôn nông mới

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 35% người dân chưa có kỹ thuậtbảo dưỡng và duy tu công trình thủylợi

- Đa số người dân chưa được tuyêntruyền về thiên tai/biến đổi khí hậu

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 65% người dân có ý thức bảodưỡng và duy tu công trình thủylợi

Nhận xét: Công trình thủy lợi xây dựng lâu năm, xuống cấp, địa bàn thường xuyên ngập lụt, chính quyền huy

động người dân tham gia đóng góp công lao động tu sửa các công trình gặp nhiều khó khăn, người dân chưa có

kỹ thuật bảo dưỡng và duy tu các công trình thủy lợi; chưa được tuyên truyền về phòng chống thiên tai, thích

ứng với biến đổi khí hậu

- 30% hộ sống gần sông, vùngtrũng thấp

*Tổ chức xã hội:

- Tỷ lệ hộ nghèo còn nhiều, tuynhiên số lượng chỉ tiêu để xét cònhạn chế

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền hỗ trợ hộ nghèovay vốn ưu đãi và lãi suất thấp

để làm nhà

- Chính quyền đã có chươngtrình hỗ trợ nhà theo diện 48

Trang 28

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 70% hộ dân có kỹ năng vàkiến thức chằn chống nhà cửa

*Tổ chức xã hội:

- Hộ có phụ nữ làm trụ cột, khivay không có người thừa kế trả nợnên không được vay tiền làm nhà

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền hỗ trợ hộ nghèovay vốn ưu đãi và lãi suất thấp

để làm nhà

- Chính quyền đã có chươngtrình hỗ trợ nhà theo diện 48cho người dân

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Một số hộ dân xây nhà có gáclửng dùng để kê kích đồ đạt vàtránh trú

Hiệp

Hưng 301

*Vật chất:

- 62% nhà bán kiến cố, 20% nhàthiếu kiên cố, 1% nhà đơn sơ

- 15% hộ sống gần sông, vùngtrũng thấp

*Vật chất:

- Có 17% nhà xây dựng kiên cố

- Nguy cơnhà ngậplụt, hưhỏng

Cao: nhà

sống vensôngchưakiên cố,thườngxuyênngập lụt

*Tổ chức xã hội:

- Hộ có phụ nữ làm trụ cột, vayvốn làm nhà còn gặp nhiều khókhăn do phải có thế chấp tài sản

*Tổ chức xã hội:

- Ngân hàng có chính sách hỗtrợ vay vốn cho các hộ dân làmnhà

- 5% hộ sống vùng trũng thấp

*Vật chất:

- 12% nhà xây dựng kiên cố

- Nguy cơnhà sập,

hư hỏng

Cao:

nhà sốngsát sôngcòn đơn

sơ, địabànthường

*Tổ chức xã hội:

- Một số hộ dân có nhu cầu vayvốn làm nhà nhưng không có khảnăng trả vốn và lãi suất

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền hỗ trợ hộ nghèovay vốn ưu đãi và lãi suất thấp

để làm nhà

Trang 29

xuyênngập lụt

*Tổ chức xã hội:

- Hộ có người già, người khuyếttật khi vay không có người thừa kếtrả nợ nên không được vay tiềnlàm nhà

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền có hỗ trợ vayvốn ưu đãi và lãi suất để ngườidân làm nhà

Cao:

nhà sốngchưakiên cố,thườngxuyênngập lụt

*Tổ chức xã hội:

- Một số hộ dân có nhu cầu vayvốn làm nhà nhưng không có khảnăng trả vốn và lãi suất

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền có hỗ trợ vayvốn ưu đãi và lãi suất để ngườidân làm nhà

Mức độ

Trang 30

có máy lọc nước

- 1,5% hộ có nhà vệ sinh tạm,1,5% hộ không có nhà vệ sinh

- 70% hộ dân chăn nuôi có chuồngtrại chưa có hệ thống xử lý nướcthải (biogas)

- Chưa có trạm cấp nước cộngđồng

*Vật chất:

- 100% hộ dân dùng giếng nướckhoan, 73% hộ có bể chứa nướcđảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm (ATTP), 30% hộ dân cómáy lọc nước

- 97% hộ có nhà vệ sinh (NVS)

tự hoại

- Ô nhiễmmôitrường khingập lụt

- Thiếunước sinhhoạt

Cao:

giếng nước ngập, nhiễm bẩn và phèn, ý thức của người dân tronggiữ vệ sinh môi trường chưa cao

*Tổ chức xã hội:

- 10% hộ dân chưa bỏ rác đúngnơi quy định, không đóng tiền lệphí môi trường

- Đội vận chuyển rác thải hoạtđộng không thường xuyên

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Khoảng 15% người dân chưa có

ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường(VSMT) xung quanh

- Đa số người dân chưa đượctuyên truyền nước sạch-vệ sinhmôi trường (NS-VSMT)

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Có 85% người dân có ý hứctrong việc giữ gìn vệ sinh môitrường xung quanh

- 1% hộ chưa có NVS tạm, 3% hộkhông có nhà VS

- 75% hộ chăn nuôi có chuồng trạichưa có hệ thống xử lý nước thải(biogas)

- Chưa có trạm cấp nước cộngđồng

*Vật chất:

- 100% hộ dân dùng giếngkhoan

- 78% hộ có bể chứa nước đảmbảo vệ sinh ATTP

- 22% hộ dân có máy lọc nước

- 96% hộ có NVS tự hoại

- Ô nhiễmmôitrườngtrong khingậ[ lụt

- Thiếunước sinhhoạt

Cao:

giếngnướcnằmtrongvùngngập lụtchưa cótrạm cấpnướccôngcộng

*Tổ chức xã hội:

- Công tác tuyên truyền cho ngườidân về vệ sinh môi trường chưathường xuyên

- Người dân chưa được tuyêntruyền nước sạch-vệ sinh môi

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Người dân thường xuyên dọn

vệ sinh khu vực dân cư trongthôn chủ yếu các ngày lễ, saubão, ngập lụt

Trang 31

có máy lọc nước

- 1% hộ chưa có NVS tạm, 3% hộkhông có nhà VS

- 70% hộ chăn nuôi có chuồng trạichưa có hệ thống xử lý nước thải(biogas)

- Chưa có trạm cấp nước cộngđồng

*Vật chất:

- Có 100% hộ dân dùng giếngkhoan, 76% hộ có bể chứa nướcđảm bảo vệ sinh ATTP, 29% hộdân có máy lọc nước

- 97% hộ có NVS tự hoại

- Ô nhiễmmôitrường khingập lụt

- Thiếunước sinhhoạt

Cao:

Không có

hệ thống

xử lýnướcthải,không cónhà vệsinh, địabàn nằmtrongvùngngập lụt

*Tổ chức xã hội:

- 30% hộ dân chưa bỏ rác đúngnơi quy định, không đóng tiền lệphí môi trường

- Đội vận chuyển rác thải hoạtđộng không thường xuyên

*Tổ chức xã hội:

- Có 01 điểm trung chuyển rácthải

- Có 12 thùng chứa rác thải dọcđường thôn

- Có đội vận chuyển rác thải vềđiểm chính

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Khoảng 80% người dân chưađược tuyên truyền, hướng dẫnnước sạch và vệ sinh môi trường

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Có 80% hộ dân có kinhnghiệm xử lý nước bằngcloramim B

- 16% hộ giếng nước nhiễm phèn,10% hộ thiếu nước sinh hoạt

- 2% hộ không có nhà VS

- 70% hộ chăn nuôi có chuồng trạichưa có hệ thống xử lý nước thải(biogas)

- Chưa có trạm cấp nước cộngđồng

*Vật chất:

- 100% hộ dân dùng giếngkhoan, 89% hộ có bể chứa nướcđảm bảo vệ sinh ATTP và 30%

hộ dân có máy lọc nước

- 98% hộ có NVS tự hoại

- Ô nhiễmmôitrườngtrong khingập lụt

- Thiếunước sinhhoạt

Cao: địa

bànthườngngập lụt,nguồnnướcchưa đảmbảo, Chưa cótrạm cấpnướccôngcộng,

*Tổ chức xã hội:

- Chính quyền chưa thường xuyêntuyên truyền cho người dân vềnước sạch, VSMT

*Tổ chức xã hội:

- Có 01 điểm trung chuyển rácthải

- Có 12 thùng chứa rác thải dọchai bên đường thôn

- Có đội vận chuyển rác thải vềđiểm chính (gồm 4 người)

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Khoảng 70% người dân chưađược tuyên truyền, hướng dẫnnước sạch và vệ sinh môi trường

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Đa số hộ dân mua nước bình

để uống (mỗi bình 5.000đ/bình)

Trang 32

Đông Trì 322

*Vật chất:

- 40% hộ chưa có bể chứa nướcđảm bảo, 70% hộ dân chưa có máylọc nước

- 20% hộ giếng nước nhiễm phèn,15% hộ thiếu nước sinh hoạt

- Chưa có trạm cấp nước cộngđồng

- 2% hộ có NVS tạm; 2% hộkhông có nhà VS

- 70% hộ chăn nuôi có chuồng trạichưa có hệ thống xử lý nước thải(biogas)

*Vật chất:

- 100% hộ dân dùng giếngkhoan, 60% hộ có bể chứa nướcđảm bảo vệ sinh ATTP và 30%

hộ dân có máy lọc nước

- 96% hộ có NVS tự hoại

- Ô nhiễmmôitrường khingập lụt

- Thiếunước sinhhoạt

Cao:địa

bànthườngxuyênngập lụt,nước vứtrác ramôitrườngkhi ngậplụt

*Tổ chức xã hội:

- Việc vận động đóng tiền lệ phímôi trường gặp nhiều khó khăn

- Đội vận chuyển rác thải hoạtđộng không thường xuyên

*Tổ chức xã hội:

- Có 10 thùng chứa rác thải dọchai bên đường thôn; 01 điểmtập trung rác thải

- Có đội vận chuyển rác thải vềđiểm chính (gồm 4 người)

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Một số ít hộ dân chưa có ý thứccòn vứt rác thải không đúng nơiquy định

- Đa số người dân chưa đượctuyên truyền nước sạch-vệ sinhmôi trường (NS-VSMT)

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Đa số người dân có ý thức dọndẹp vệ sinh môi trường sauthiên tai

Kỳ Trân 314

*Vật chất:

- 50% hộ giếng nước nhiễm phèn

và thiếu nước sinh hoạt

- 14% hộ chưa có bể chứa nướcđảm bảo

- 70% hộ dân chưa có máy lọcnước

- 2% hộ có NVS tạm, 3% hộkhông có nhà VS

- 70% hộ chăn nuôi có chuồng trạichưa có hệ thống xử lý nước thải(biogas)

- Chưa có trạm cấp nước cộngđồng

*Vật chất:

- 100% hộ dân dùng giếngkhoan, 86% hộ có bể chứa nướcđảm bảo vệ sinh ATTP, 30% hộdân có máy lọc nước

- 95% hộ có NVS tự hoại

- Ô nhiễmmôitrường khingập lụt

- Thiếunước sinhhoạt

Cao:

giếngnước bịngập,ngườidân dựtrữ nướckhông đủkhi thiêntai

*Tổ chức xã hội:

- Nguồn thuốc xử lý nước khôngđược dự trữ đủ để xử lý nướctrong thời gian ngập lụt

- Đa số người dân chưa được

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 75% hộ dân chủ động dự trữnguồn nước mưa

Trang 33

- 90% hộ dân không có tủ thuốc

- Không có trạm y tế trên địa bànthôn

Trung bình:

vùngngập lụt,dịchbệnhbùngphát,tuynhiêncán bộ y

tế kiểmsoátđượcdịchbệnh

- 01 quầy thuốc tây bán tại nhà

- Nguy cơdịch bệnhlây lan

Trung bình:

thiếu bác

sĩ vàthuốc dựphòng,tuy nhiêncán bộ y

tế có thểkiểmsoát dịchbệnh

*Tổ chức xã hội:

- Y tế thôn bản thiếu thuốc dự trữ

- Cán bộ Y tế thôn bản chưa đàotạo

- Người dân chưa được tuyêntruyền về sức khỏe

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Có 80% hộ dân chủ độngphòng ngừa dịch bệnh

- 01 quầy thuốc tây bán tại nhà

- Có trạm y tế xã trên địa bàn

- Nguy cơdịch bệnhlây lan sauthiên tai

Trung bình:

Vùngngập lụt,dịch

Trang 34

bệnh xảy

ra saungập lụt,tuy nhiên

y tế cóthể kiểmsoát dịchbệnh cao

- Khả năng kiểm soát dịch bệnhcủa Trạm y tế cao

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Đa số người dân chưa chủ độngphòng bệnh trong mùa mưa bão

- Một số người dân mắc các bệnhsau thiên tai như số xuất huyết, đỏmắt, tiêu chảy

- Đa số người dân chưa đượctuyên truyền về sức khỏe

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Một số ít người dân chủ độngphòng bệnh trong mùa mưa bão

- 01 quầy thuốc tây bán tại nhà

- Nguy cơdịch bệnhbùng phátsau thiêntai

Trung bình:

thiếu bác

sĩ vàthuốc dựphòng,tuy nhiên

y tế cóthể kiểmsoát dịchbệnh tốt

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Hầu hết người dân chưa đượctuyên truyền về sức khỏe

- Khoảng 20% hộ dân còn chủquan, chưa ý thức phòng ngừadịch bệnh

- Dịch bệnh đau mắt đỏ, sốt xuấthuyết, viêm đường hô hấp, taychân miệng ở trẻ em và bệnh phụkhoa ở phụ nữ

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Có 80% hộ dân chủ độngphòng ngừa dịch bệnh khi cóthiên tai xảy ra

- 01 quầy thuốc tây bán tại nhà

- Nguy cơdịch bệnhphát sinhsau ngậplụt

Trung bình:

thiếu bác

sĩ vàthuốc dựphòng,tuy nhiêncán bộ y

tế xã cóthể kiểm

*Tổ chức xã hội:

- Thiếu bác sĩ điều trị

- Công tác tuyên truyền về dịchbệnh cho người dân chưa thườngxuyên

*Tổ chức xã hội:

- Có 01 cán bộ y tế thôn bản

- Cán bộ y tế có khả năng kiểmsoát được dịch bệnh cao

Trang 35

soát dịchbệnh cao

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Khoảng 70% người dân còn chủquan, chưa tự chăm sóc sức khỏe bản thân

- Đa số người dân chưa đượctuyên truyền về sức khỏe

- 01 quầy thuốc tây bán tại nhà

- Nguy cơdịch bệnhlây lan sauthiên tai

Trung bình:

thiếu bác

sĩ vàthuốc dựphòng,tuy nhiên

y tế cóthể kiểmsoát dịchbệnh

*Tổ chức xã hội:

- Thiếu Bác sĩ

- Cán bộ y tế thôn đào tạo chưathường xuyên tuyên truyền phòngchống dịch bệnh cho người dântrước khi có thiên tai xảy ra

*Tổ chức xã hội:

- Có 01 cán bộ y tế thôn bản

- Khả năng cán bộ y tế kiểmsoát dịch bệnh cao

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Khoảng 20% hộ dân còn chủquan, chưa ý thức phòng ngừadịch bệnh

- Dịch bệnh đau mắt đỏ, sốt xuấthuyết, viêm đường hô hấp, taychân miệng ở trẻ em và bệnh phụkhoa ở phụ nữ

- Đa số người dân chưa đượctuyên truyền về sức khỏe

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Có 80% hộ dân chủ độngphòng ngừa dịch bệnh khi cóthiên tai xảy ra

- Trường thiếu địa điểm học bơi

- Không có sân chơi cho học sinh

- Các điểm trường xa trườngchính, thường xuyên sạc lở, ngậplụt

*Vật chất:

- Có Trường tiểu học TháiPhiên (Phân hiệu Phước An 1)gồm có 3 phòng, 1 tầng xâydựng kiên cố

- Nguy cơhọc sinhđuối nước

Cao: địa

bàn ngậplụt, học sinh thiếu kỹ năng bơi

Trang 36

*Tổ chức xã hội:

- Chưa lồng ghép chương trìnhPhòng chống thiên tai/Biến đổi khíhậu vào trong trường học

- Giáo viên chưa được tập huấnkiến thức phòng chống thiêntai/thích ứng biến đổi khí hậu(PCTT/TƯBĐKH)

*Tổ chức xã hội:

- Phòng Giáo dục thông báokhẩn cho Hiệu trưởng trường cóthông báo cho phụ huynh họcsinh nghỉ học trước khi có thiêntai xảy ra

- Có 20% học sinh biết bơi

- Hè phụ huynh cho con đi họcbơi trên huyện

Phước

An 2 323

*Vật chất:

- Không có sân chơi cho học sinh

- Trường học nằm địa bàn thườngxuyên ngập lụt

*Vật chất:

- Trường mầm non (Phân hiệuPhước An 2, chính) 12 phòng, 2tầng kiên cố

- Nguy cơhọc sinhnghỉ họcnhiềungày khi

có thiêntai xảy ra

Cao:

trường học trên địa bàn thường xuyên ngập lụt

*Tổ chức xã hội:

- Thời gian học sinh nghỉ họcnhiều ngày ảnh hưởng đến việcdạy và học của giáo viên, học sinh

- 100% học sinh dưới 6 tuổi, chưa

có ý thức trong việc bảo vệ tínhmạng

- Đa số học sinh chưa có kiến thức

- Trường thiếu hồ bơi

- Không có sân chơi cho học sinh

*Vật chất:

- Có trường THCS Hoàng Diệu

17 phòng, 2 tầng xây dựng kiêncố

- Trường tiểu học Thái Phiên 14phòng, 2 tầng xây dựng kiên cố

- Nguy cơhọc sinhđuối nước

Cao: học

sinhthiếu kỹnăng bơi,thiếukiến thứcvềPCTT/BĐKH

- Hiệu trưởng trường có thôngbáo cho phụ huynh học sinh(PHHS) cho con em nghỉ họctrước thiên tai

- Có 20% học sinh biết bơi

- PHHS quan tâm hè cho con

em đi học bơi trên tuyến huyện

Trang 37

Trì 322

*Vật chất:

- Chưa có địa điểm học bơi

- Không có sân chơi cho học sinh

- Các điểm trường chính thườngxuyên ngập lụt

*Vật chất:

- Có trường mầm non (Phânhiệu Đồng Trì 1 phòng, 1 tầngxây dựng kiên cố

- Trường tiểu học Thái Phiên(phân hiệu Đồng Trì 5 phòng, 1tầng xây dựng kiên cố

- Nguy cơhọc sinhđuối nước

Cao: học

sinh sốngvùngngập lụt,thiếu kỹnăng bơi,thiếukiến thứcvềPCTT/BĐKH

- Hiệu trưởng trường có thôngbáo cho phụ huynh học sinh(PHHS) cho con em nghỉ họctrước thiên tai

- Trường thiếu cơ sở dạy bơi

- Chưa có sân vui chơi cho họcsinh

- Các điểm trường chính xa,thường xuyên ngập lụt

*Vật chất:

- Trường tiểu học Thái Phiên(phân hiệu An Trân: gồm 5phòng, 1 tầng xây dựng kiên cố

- Nguy cơhọc sinhđuối nước

Cao:

trườnghọc nằmtrongvùngngập lụt,học sinhthiếu kỹnăng bơi,thiếukiến thứcvềPCTT/BĐKH

*Tổ chức xã hội:

- Chương trình PCTT/BĐKH chưalồng ghéo vào trường học

- Giáo viên chưa được tập huấn về

sơ cấp cứu (SCC), PCTT/BĐKH

*Tổ chức xã hội:

- Hiệu trưởng trường có thôngbáo cho phụ huynh học sinh(PHHS) cho con em nghỉ họctrước thiên tai

Kỳ

Trân

314 *Vật chất:

- Không có sân chơi cho học sinh

- Trường học nằm địa bàn thườngxuyên ngập lụt

*Vật chất:

- Trường Mần non Bình Hải,phân hiệu Kỳ Trân: gồm 2phòng, 1 tầng xây dựng kiên cố

- Nguy cơhọc sinhnghỉ họcnhiềungày khi

có thiêntai xảy ra

Cao:

trường học trên địa bàn thường xuyên ngập lụt

*Tổ chức xã hội:

- Thời gian học sinh nghỉ họcnhiều ngày ảnh hưởng đến việcdạy và học của giáo viên, học sinh

*Tổ chức xã hội:

- Hiệu trưởng trường có thôngbáo kịp thời cho PHHS cho con

em nghỉ học

Trang 38

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- 100% học sinh dưới 6 tuổi, chưa

có ý thức trong việc bảo vệ tínhmạng

- 100% học sinh chưa có kiến thức

- 95% diện tích rừng của thôn làrừng nguyên sinh tự mọc không có

sự đầu tư trồng mới rừng

- 15% ha rừng nhân dân trồngnhưng chưa phát triển thành rừng

- Mật độ rừng thưa và khai tháckhông theo quy hoạch

*Vật chất:

- Tỷ lệ thành rừng 100%

- 58 ha rừng sản xuất

- 19 ha rừng phòng hộ giao chodân quản lý và khai thác theoquy định

- Thu hoạch rừng từ cây dươngliễu và bạch đàn

- Rừng ngập mặn nguyên sinhmọc dọc sông Trường Giang

- Diện tích rừng tự trồng và có

sự quản lý của cộng đồng

- Rừng bịngập únglâu ngàydẫn đến bịchết 200cây rừngtạp

- 1,253cây ngãgãy

Cao:

diện tích

hộ dântrồngrừng ít,khôngquan tâmchăm sócrừng,chưaphát triển

mô hìnhsinh kế

- Kiểm lâm có hướng dẫn kỹthuật chăm sóc cây rừng

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Vai trò nồng cốt của phụ nữtrong công tác tuyên truyền chưa

Phước

An 2 323 *Vật chất:- Rừng nằm ở vùng trũng thấp,

phân bố dân không tập trung (1ha)

- Rừng chủ yếu là cây bụi và hơn

100 cây thân gỗ

- Rừng tạp chưa có sự quản lý(0,5ha)

- Rừng phòng hộ phát triển chậm,khai thác bừa bãi, mật độ thưa (15ha)

*Vật chất:

- Tỷ lệ thành rừng 100%

- 50 ha rừng sản xuất

- 19 ha rừng phòng hộ giao chodân quản lý chăm sóc và khaithác theo quy định

- 100% diện tích rừng do ngườidân làm chủ

- Thu hoạch rừng từ cây dươngliễu và bạch đàn

- Rừng bịngập únglâu ngàydẫn đến bịchết 50m2rừng tạp

- 500 câyngã gãy

Cao:

diện tích

hộ dân trồng rừng ít, không quan tâmchăm sóc, địa

Trang 39

bàn thấp trũng

- 50% nam tham gia bảo vệrừng, trồng rừng

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Phụ nữ chưa được tham gia vàoviệc quyết định tiến trình trồngrừng

- Có 100% người dân chưa có kiếnthức về thiên tai, biến đổi khí hậu

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Người dân có kinh nghiệmtrong việc chọn giống cây rừngphù hợp

Hiệp

Hưng 301

*Vật chất:

- 0,7 ha rừng nằm ở vùng trũng,mật độ thưa

- 18 ha rừng phòng hộ nhưngchậm phát triển và mật độ thưa,không đều

- 10ha rừng ven biển bị khai thác,tàn phá làm ô nuôi tôm

*Vật chất:

- Tỷ lệ thành rừng 100%

- 37ha rừng sản xuất

- 18 ha rừng phòng hộ giao chodân quản lý chăm sóc và khaithác theo quy định

- Thu hoạch rừng từ cây dươngliễu và bạch đàn

- 10ha diện tích rừng quy hoạchtrồng rừng ngập mặn nhưngchưa trồng

- 0,7 harừng bịngập lâungày vàchết 10m2hàng năm

- 100m2rừng ngãgãy

Cao:

rừng nằm vùng thấp trũng, người dân chưa

có ý thứcchăm sóc

- Rừng nằm bao bọc khu dân cư và

- Rừng được trồng chia cắt theobừa thửa quản lý của các hộ dân

- 5 m2diện tíchrừng bịtrôi vàngập únglâu ngàychết cây

- 30m2diện tíchphòng hộ

bị ngã gãy

Cao:

rừng nằm vùng thấp trũng, người dân chưa

có ý thứcchăm sóc

và bảo

vệ rừng

Trang 40

- 0,7 harừng bịcháy rụihàng năm

- 30% diện tích rừng có lớp lá khôdày dưới gốc

- Rừng nằm trong khu dân cưkhoảng 30% diện tích

- Rừng bao bọc bởi các khu mồmã

*Vật chất:

- Tỷ lệ thành rừng 100%

- 22ha rừng sản xuất

- 10ha rừng phòng hộ trong đó

có 15 ha được nhân dân quản lý

và khai thác hiệu quả

- 100% diện tích rừng do ngườidân làm chủ

- Thu hoạch rừng từ cây dươngliễu và bạch đàn

- 95% diện tích rừng được nhândân quản lý

- Rừng do dân quản lý đượcchia cắt bởi các bờ thửa

- 700 câyphi laongã gãy

- 0,5 harừng cháyrụi hàngnăm

Cao:

rừng nằm vùng thấp trũng, người dân chưa

có ý thứcchăm sóc

- 50% nam tham gia bảo vệrừng, trồng rừng

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Khoảng 30% Người dân chưa có

ý thức tham gia vào việc bảo vệrừng, trồng trừng chắn cát

- Đa số người dân còn thiếu kiếnthức về thiên tai, biến đổi khí hậu

*Nhận thức, kinh nghiệm:

- Có 70% người dân có ý thứctham gia vào việc bảo vệ rừng,trồng trừng chắn cát

- 20 ha rừng phòng hộ

- Hầu hết rừng nằm khu vực dân

cư và bao bọc các khu mồ mã

- Rừng thưa và mật độ che phủthấp

- Rừng nằm ở đồi cát khô chịu

*Vật chất:

- Tỷ lệ thành rừng 100%

- 64ha rừng sản xuất

- 20ha rừng phòng hộ đượcnhân dân quản lý và khai tháchiệu quả

- Thu hoạch rừng từ cây dươngliễu và bạch đàn

- 0,5 ha rừng dừa nước mọc bờsông Trường Giang

- 10m2diện tíchdừa nước

bị trôi

- 700 câyphi laongã đổ

- 0,7 hatừng bịcháy rụitrong mùa

Cao:

diện tích rừng ít, thường xuyên ngập lụt, người dân chưa

có ý thứcbảo vệ rừng

Ngày đăng: 25/05/2020, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w