1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỔI MỚI ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ VÀ ĐÀO TẠO CHUYÊN KHOA TẠI VIỆT NAM

36 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG NHÂN LỰC Y TẾ Ở VIỆT NAM 3 Hệ thống chính sách chưa phân định rõ 2 hướng đào tạo đểhình thành năng lực nghiên cứu academic và năng lực hànhnghề professional khám, chữa bệnh

Trang 1

ĐỔI MỚI ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ

VÀ ĐÀO TẠO CHUYÊN KHOA TẠI VIỆT NAM

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế

Huế, ngày 01 tháng 12 năm 2018

Trang 2

ĐH Y Hà Nội

ĐH Dược Hà Nội

ĐH Y tế Công cộng Học viện YD học CTVN

Học viện Quân Y Khoa YD, ĐH QG Hà Nội

Đại học Thăng Long Đại học Thành Đô (HN)

Đại học Thành Tây (HN)

Đại học Đại Nam (HN)

ĐH Kinh doanh và CN HN

Điều dưỡng Nam Định

ĐH Y Dược Hải Phòng

ĐH Y Dược Thái Bình

ĐH KTYT Hải Dương

Phân hiệu ĐH Y HN (Thanh Hóa)

ĐH Buôn Ma Thuột

ĐH Yersin Đà Lạt

ĐH Y Dược TPHCM

ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch Khoa Y, ĐH Quốc gia TPHCM

ĐH Nguyễn Tất Thành (TPHCM)

ĐH Quốc tế Hồng Bàng (TPHCM)

ĐH Tôn Đức Thắng (TPHCM)

ĐH Công nghệ TP HCM

ĐH Quốc tế Miền Đông (Bình Dương)

ĐH Công nghệ miền Đông (Đồng Nai)

ĐH Nam Cần Thơ

ĐH Y Dược Thái Nguyên

Trang 3

SÔ ́ LƯỢNG SINH VIÊN ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH SỨC KHỎE

́T NGHIỆP RA TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2006 – 2017 (TĂNG 4 LẦN)

Trang 4

SÔ ́ L Ư Ợ NG BÁC SĨ TỐT NGHIỆP RA TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2006-2017

Trang 5

THỰC TRẠNG NHÂN LỰC Y TẾ Ở VIỆT NAM (1)

1 Về số lượng: gia tăng!

 Thuận lợi: Đáp ứng nhu cầu theo xu hướng gia tăng dân số vànhu cầu của sự phát triển

 Bất cập:

Quy mô: Tăng số lượng các cơ sở đào tạo, không theo quy hoạch; Các trường ngoài công lập gia tăng số lượng và tuyển sinh còn cao hơn các trường truyền thống.

Tuyển sinh: Tăng số lượng tuyển sinh các ngành trong khối ngành sức khoẻ.

Hình thức: chính quy, vừa học vừa làm, liên thông, cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ…

Chất lượng: Trong khi tăng 3 yếu tố (quy mô, tuyển sinh, hình thức) nhưng chưa kiểm soát được đầu ra?

Trang 6

THỰC TRẠNG NHÂN LỰC Y TẾ Ở VIỆT NAM (2)

 Thiếu nhân lực phù hợp ở tuyến cơ sở (70% dịch vụ được cung

cấp ở tuyến cơ sở, nhưng 70% phí dịch vụ được chi trả cho

Sources: * GSO 2016; **Health Stastitic Yearbook 2017, MOH

Trang 7

THỰC TRẠNG NHÂN LỰC Y TẾ Ở VIỆT NAM (3)

 Hệ thống chính sách chưa phân định rõ 2 hướng đào tạo đểhình thành năng lực nghiên cứu (academic) và năng lực hànhnghề (professional) khám, chữa bệnh => đầu ra của chươngtrình đào tạo chưa đáp ứng với nhu cầu thực tế!

 Chưa được công nhận đúng mức hình thức đào tạo đặc thù củakhối ngành sức khỏe

Trang 8

ĐỔI MỚI ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ VÀ ĐÀO TẠO CHUYÊN KHOA NHẰM NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Y TẾ!

Trang 9

THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ (1)

1 Tại các cơ sở đào tạo

Chất lượng thực sự của đội ngũ nhân lực y tế (bác sĩ, dược sĩ, điềudưỡng…):

 Giáo dục tập trung vào cung cấp kiến thức, chuẩn đầu ra khác nhau.

 Sự phối hợp chưa tốt giữa cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành:

 Chưa qui định trách nhiệm và quyền lợi cho các cơ sở (bệnhviện) thực hành => phụ thuộc vào mối quan hệ giữa lãnh đạohai đơn vị => quá nhiều sinh viên đến thực hành ở các bệnhviện lớn

 Bệnh viện tự chủ, kinh phí đào tạo thấp => đào tạo thực hànhảnh hưởng đến hoạt động của bệnh viện và trực tiếp đến antoàn người bệnh => sinh viên chưa có điều kiện thực hành tốt!

=> Chưa hoàn thiện đầy đủ cơ chế, chính sách để khắc

phục các hạn chế này.

Trang 10

THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC Y TẾ (2)

 Các cơ sở đào tạo chưa được kiểm định đặc biệt các trườngđại học ngoài công lập và các trường cao đẳng (hiện nay đã vàđang được triển khai)

 Khi triển khai các chương trình đào tạo chưa có sự tham giathực sự, thường xuyên của các cơ sở thực hành (bệnh viện) =>sinh viên chủ yếu được các giảng viên nhà trường dạy (chưatận dụng tốt các giảng viên thỉnh giảng của bệnh viện) => họcviên thiếu cơ hội thực hành => chưa đáp ứng các yêu cầu vềchuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Trang 11

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRONG ĐÀO

TẠO NHÂN LỰC Y TẾ (1)

2 Quản lý Nhà nước

 Quản lý trong giáo dục (Bộ GD-ĐT & Bộ LĐTBXH) => thiếu

các qui định phù hợp (đặc thù), chưa có tiêu chí kiểm định

riêng chương trình đào tạo khối ngành sức khoẻ, chưa đánh

giá đầu ra cấp quốc gia (cơ sở đào tạo thực hiện); => Chất

lượng đào tạo chưa được thẩm định khách quan (kỳ thi Quốc

gia)

 Các trường công lập làm theo mô hình của Pháp/Mỹ =>chất

lượng tạm ổn Nhiều giảng viên đi học sau đại học ở nước

ngoài và có những bác sĩ chuyên khoa giỏi, nhưng số lượng ít

- Chứng chỉ hành nghề̀ cho người cung cấp dịch vụ y tế́: cấp 1

lần, trọn đời, không phải thi!

Trang 12

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRONG ĐÀO

TẠO NHÂN LỰC Y TẾ (2)

- Chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa các năng lực nghiên cứu

bệnh => chỉ có các bằng hàn lâm (ThS, TS) được công nhận ở

cấp quốc gia, dẫn tới:

+ Các chương trình thạc sĩ 2 năm được thiết kế để cung cấp cả năng lực hành nghề và nghiên cứu (một mũi tên trúng 2

đích) => học viên không được đào tạo tốt ở cả 2 năng lực.

+ Các chương trình chuyên khoa 2 hoặc 3 năm: CKI, CKII và BSNT nhưng cả 3 chương trình này chưa được kiểm định và

không có sự thống nhất về̀ chuẩn đầu ra giữa các trường Các học

viên do các trường y dạy, phần đào tạo thực hành chưa được

thiết kế tốt (vai trò của bệnh viện không rõ ràng), vì̀ vậy năng lực

thực hành sau khi ra trường còn hạn chế.

Trang 13

CÁC GIẢI PHÁP CẦN THỰC HIỆN TRONG GIAI

ĐOẠN HIỆN NAY

1. Làm rõ hai loại năng lực: nghiên cứu và khám, chữa bệnh => chỉ

đào tạo/ học các nội dung cần thiết

2. Quy định về cơ chế phối hợp điều kiện đào tạo và thực hành trong

đào tạo khối ngành sức khoẻ

3. Xây dựng và ban hành các chuẩn quốc gia về năng lực cho nhân lực

y tế => cơ sở đào tạo xây dựng chương trình phù hợp

4. Chuẩn hóa mô hình đào tạo phù hợp với khung trình độ quốc gia

và hội nhập quốc tế, công nhận đặc thù đào tạo nhân lực y tế

5. Kỳ thi quốc gia cho chứng chỉ hành nghề:

- Các chương trình đào tạo chuyên khoa chuẩn mực

- Phát triển chương trình từ đào tạo thiên về cung cấp kiến thứcthành đào tạo tạo ra năng lực giải quyết được các vấn đề cơ bản

Tất cả những giải pháp này cần được đưa vào các văn bản qui

phạm pháp luật mới hoặc được lồng ghép vào các qui định

hiện hành.

Trang 14

Hiến pháp <= Quốc hội

Luật <= Quốc hội

Nghị định <= Chính phủ

Quyết định <= Thủ tướng Thông tư <= Cấp Bộ

Quyết định cá biệt

<=

Trang 15

CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÃ/ ĐANG TRIỂN KHAI

ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP (1)

1 Làm rõ hai loại năng lực: nghiên cứu và khám,

chữa bệnh => chỉ đào tạo/ học các nội dung cần thiết để hành nghề:

― Góp ý Bộ GD và ĐT ban hành Thông tư

24/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học; Thông tư 25/2017/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ theo hướng nghiên cứu, không thực hành lâm sàng ;

Trang 16

CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÃ/ ĐANG TRIỂN KHAI

ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP (1)

1 Làm rõ hai loại năng lực: nghiên cứu và khám, chữa bệnh => chỉ đào

tạo/ học các nội dung cần thiết để hành nghề:

điều của Luật Giáo dục Đại học:

Ngày 19 tháng 11 năm 2018, Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khoá XIV đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học trong đó

có giao Chính phủ quy định về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong đó có đào tạo chuyên khoa đặc thù ngành y tế, cụ thể:

+ Chính phủ quy định trình độ đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù (Khoản 4, Điều 6);

+ Không thực hiện liên kết đào tạo đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe

có cấp chứng chỉ hành nghề (Khoản 2, Điều 37);

+ Văn bằng giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm bằng

cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương

Trang 17

CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÃ/ ĐANG TRIỂN KHAI

ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP (2)

1 Làm rõ hai loại năng lực: nghiên cứu và khám,

chữa bệnh => chỉ đào tạo/ học các nội dung cần thiết để hành nghề:

― Hiện tại Bộ Y tế đã gửi Công văn số 7292/BYT-K2ĐT

ngày 30/11/2018 đề nghị Chính phủ giao Bộ Y tế chủ trì xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định về đào tạo chuyên khoa đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe.

Trang 18

CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÃ/ ĐANG TRIỂN KHAI

ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP (3)

2 Quy định về cơ sở đào tạo và cơ sở thực hành trong đào

tạo thực hành đặc thù khối ngành sức khoẻ:

Chủ trì xây dựng Nghị định số 111/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khoẻ: qui định trách nhiệm và quyền của các cơ sở thực hành, các yêu cầu của cơ sở thực hành là cơ sở khám, chữa bệnh, cơ chế phối hợp giữa cơ sở thực hành và cơ sở giáo dục;

Trang 19

CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÃ/ ĐANG TRIỂN KHAI

ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP (4)

3 Chuẩn quốc gia cho cho hành nghề khám bệnh, chữa bệnh:

- Công nhận bằng cấp đặc thù, tương đương: Thông tư BYT-BNV, Thông tư 26/2015/TTLT-BYT-BNV qui định tiêu chuẩn viên chức ngành y tế (có sự công nhận tương đương của TS/CKII, ThS/CKI trong tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức y tế)

10/2015/TTLT Góp ý xây dựng Quyết định số 1981/QĐ10/2015/TTLT TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu giáo dục quốc dân có quy định

Bộ Y tế chủ trì triển khai khung cơ cấu giáo dục quốc dân trong lĩnh vực

y tế và Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia: xây dựng chuẩn năng lực nghề nghiệp là cơ sở để xây dựng chuẩn đầu ra; là cơ sở cho xem xét tương đương (bác sĩ y khoa và ThS , chuyên khoa và TS).

- Xây dựng trình ban hành Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế có quy định xây dựng và ban hành các điều kiện bảo đảm chất lượng và chuẩn đầu ra đối với đào tạo chuyên khoa đặc thù ngành y tế.

Trang 20

CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÃ/ ĐANG TRIỂN KHAI

ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP (5)

4 Kỳ̀ thi quốc gia cho chứng chỉ hành nghề:

- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sau Ban chấp hành Trung ương khoá XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới: Xây dựng Đề án thành lập Hội đồng y khoa Quốc gia (đang chờ Chính phủ phê duyệt).

- Luật khám bệnh, chữa bệnh đang được chỉnh sửa và cập nhật vào năm 2020 theo hướng sẽ có thi quốc gia và chứng chỉ

y khoa (đang triển khai);

Trang 21

CÁC HOẠT ĐỘNG ĐÃ/ ĐANG TRIỂN KHAI

ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP (6)

4 Kỳ thi quốc gia cho chứng chỉ hành nghề:

- Thí điểm đổi mới chương trình đào tạo:

+ Dự án HPET - Hợp phần 1: Đang thực hiện các gói grant về xâydựng chương trình đào tạo dựa trên năng lực gồm: 5 trường đổi mớiđào tạo ngành Y khoa, 3 trường đổi mới đào tạo Răng Hàm Mặt, 18 trường đổi mới đào tạo Điều dưỡng

+ Đào tạo cán bộ quản lý

+ Nâng cao năng lực YTCS thông qua bổ xung kiến thức, kỹ năng

Trang 22

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG GIÁO DỤC TRONG ĐÀO TẠO

NHÂN LỰC Y TẾ

Y, Dược, Điều dưỡng

PTTH (lớp 10-12) THCS (lớp 6-9) Tiểu học (lớp 1-5)

Trường nghề

Cao đẳng (3 năm)

Đại học (4-6 năm)

Trung cấp (2 năm)

Thạc sĩ (2 năm)

Tiến sĩ (3-4 năm)

Bác sĩ NT (3 năm)

Chuyên khoa 1 (2 năm)

Chuyên khoa 2 (2 năm)

Trang 23

: Đào tạo thực hành ở bệnh viện : đào tạo lý thuyết ở trường và

thực hành ở bệnh viện

THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO Y KHOA TẠI VIỆT NAM

CKII (2 năm)

Tốt nghiệp Phổ thông TH

Thực hành BV (18 tháng)

CKI + “Nội trú”

(3 năm)

CKII (2 năm)

Thi đầu vào

Thi đầu vào

: Đào tạo lý thuyết ở trường

(∑: 6+5,5 năm)

(∑ : 6+5 năm) (∑ : 6+5 năm)

Thi đầu vào

Trang 24

MÔ HÌNH ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC NGÀNH Y TẾ

Trang 25

QUY CHẾ, TÀI LIỆU VÀ VĂN BẢN QUẢN LÝ HIỆN HÀNH

- Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp I sau đại học (Ban

hành kèm theo Quyết định số 1636/2001/QĐ-BYT ngày

25/5/2001)

- Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp II sau đại học (Ban

hành kèm theo Quyết định số 1637/2001/QĐ-BYT ngày

25/5/2001)

- Quy chế đào tạo bác sĩ nội trú (Ban hành kèm theo

Quyết định số 19/2006/QĐ-BYT ngày 04/7/2006)

- Các Công văn hướng dẫn về đối tượng dự thi tuyển sinh

CKI, CKII hàng năm của Bộ Y tế và Cục KHCN-ĐT

năm 2016, 2017 và 2018.

hướng dẫn việc chuyển đổi giữa các văn bằng và trình

độ đào tạo sau đại học trong lĩnh vực y tế.

Trang 26

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn của BYT được ban hành đều đã hơn 10 năm, hiện tại không còn phù hợp với điều kiện thực tiễn và những thay đổi trong đào tạo nhân lực y tế.

- Tiêu chí xác định chỉ tiêu tuyển sinh, qui mô học viên, tiêu chuẩn giảng viên, người hướng dẫn thực hành, điều kiện dự thi, cấu trúc và chương trình đào tạo, đánh giá năng lực người học…chưa cụ thể và chi tiết gây khó khăn trong công tác quản lý của Bộ và các cơ sở đào tạo.

- Các cơ sở đào tạo không ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các quy chế đào tạo CKI, CKII, BSNT.

- Việc công nhận tương đương văn bằng giữa Bộ GDĐT và

NHỮNG BẤT CẬP TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

CHUYÊN KHOA ĐẶC THÙ NGÀNH Y TẾ (1)

Trang 27

NHỮNG BẤT CẬP TRONG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

CHUYÊN KHOA ĐẶC THÙ NGÀNH Y TẾ (2)

- Chưa ban hành chuẩn năng lực cho từng ngành/chuyên

ngành trong đào tạo chuyên khoa sau đại học.

- Chưa ban hành được danh mục và mã số cho ngành/chuyên ngành trong đào tạo chuyên khoa đặc thù ngành y tế

- Vấn đề tài chính trong đào tạo chuyên khoa.

- Chế tài xử lý các cơ sở đào tạo vi phạm trong đào tạo chuyên khoa chưa thực sự hiệu quả.

27

Trang 28

MỤC ĐÍCH SỬA ĐỔI VĂN BẢN QUẢN LÝ

- Phù hợp với Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi tháng 11/2009.

- Phù hợp Luật Giáo dục Đại học năm 2012 đã được sửa đổi, bổ

sung một số Điều năm 2018,

- Phù hợp với Quyết định 1981, 1982, Nghị định 111/2017/NĐ-CP

- Phù hợp với Luật Khám bệnh chữa bệnh.

- Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của BYT.

- Phù hợp yêu cầu, điều kiện thực tế của ngành

- Phù hợp với các Quy chế đào tạo sau đại học của Bộ GD&ĐT hiện hành

- Phù hợp với thông lệ quốc tế và khu vực.

Trang 29

MỘT SỐ THAY ĐỔI CHUNG

1. Tăng quyền tự chủ/trách nhiệm của các CSĐT:

- Xác định chỉ tiêu TS hằng năm (cơ hữu + thỉnh giảng).

- Thủ trưởng CSĐT quyết định trúng tuyển, TN, cấp bằng.

- Xây dựng chuẩn năng lực, chuẩn đầu ra.

- BYT: giám sát, cấp, thu hồi QĐ giao nhiệm vụ.

2. Thời gian đào tạo: mềm dẻo hơn.

3. Thời gian thực hành: tăng hơn.

4. Tăng vai trò của cơ sở thực hành.

5. Danh mục chuyên ngành đào tạo: cụ thể, lôgíc hơn.

6. Tổ chức đào tạo theo tín chỉ + thi TN + Đánh giá năng lực người học, có thể thi trắc nghiệm.

7. Không chuyển đổi CKI, CKII với ThS, TS.

Trang 30

DỰ KIẾN KHUNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO

TẠO CHUYÊN KHOA TRONG NGÀNH Y TẾ (1)

Dự thảo Nghị định quy định về đào tạo chuyên khoa đặc thù trong đào tạo nhân lực y tế dự kiến qui định về xác định chỉ tiêu tuyển sinh, thời gian đào tạo, chuẩn chương trình đào tạo, điều kiện tổ chức đào tạo, quản lý đào tạo, trình

độ tương đương, văn bằng trong đào tạo chuyên sâu đặc thù ngành y tế Dự kiến Nghị định có 10 Chương với các nội dung chính bao gồm:

Trang 31

DỰ KIẾN KHUNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO

TẠO CHUYÊN KHOA TRONG NGÀNH Y TẾ (2)

- Chương I: Qui định chung sẽ bao gồm phạm vi điều chỉnh

và đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ, nguyên tắc trong đào tạo, hình thức, khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo.

- Chương II: Thẩm quyền và quy trình giao nhiệm vụ đào tạo

sẽ bao gồm thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo, quy trình giao nhiệm vụ đào tạo và thu hồi quyết định giao nhiệm vụ đào tạo.

- Chương III: Quyền, trách nhiệm và yêu cầu đối với cơ sở

đào tạo sẽ bao gồm quyền và trách nhiệm của cơ sở đào tạo, trách nhiệm của người phụ trách chương trình trong đào tạo

và yêu cầu đối với cơ sở đào tạo đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo.

- Chương IV: Quyền, trách nhiệm và yêu cầu của cơ sở thực

hành sẽ bao gồm quyền và trách nhiệm của cơ sở thực hành, yêu cầu của cơ sở thực hành trong đào tạo.

Ngày đăng: 25/05/2020, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w