Đối với công chúng – những người đang sử dụng hệ sinh thái, việc lượng giá các dịch vụ hệ sinh thái giúp hỗ trợ quá trình nhận thức và đánh giá, đồng thời nắm bắt được các giá trị kinh
Trang 1
Báo cáo: Dư Văn Toán
Viện NC biển và hải đảo Email: duvantoan@gmail.com ; DT: 01672886686
ĐÁNH GIÁ KINH TẾ SƠ BỘ KHU VỰC BIỂN VIỆT NAM
HÀNG NĂM DỰA THEO CÁC HỆ SINH THÁI BIỂN ĐẶC THÙ
Trang 21 Tổng quan về lượng giá theo hệ sinh thái
2 Phương pháp đánh giá giá trị kinh tế biển theo các khu vực dựa vào hệ sinh thái hàng năm
3 Các hệ sinh thái đặc thù và phân chia khu vực biển
4 Tính toán sơ bộ giá trị kinh tế hàng năm
5 Thực tiễn giá thuê khu vực biển Việt Nam
6 Đề xuất và kiến nghị
Nội dung báo cáo
Trang 31.Tổng quan
• Dịch vụ hệ sinh thái là các lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp mà con người được hưởng từ hệ sinh thái TEV được xem như một công cụ hiệu quả để tính toán các lợi ích hữu hình và vô hình đó thành giá trị tiền tệ, qua đó giúp các nhà lập kế hoạch và thực hiện chính sách nhìn nhận rõ hơn về hậu quả từ việc suy thoái và mất đi của các
dịch vụ hệ sinh thái
• Lượng giá dịch vụ hệ sinh thái cũng giúp xác định được mối tương quan giữa kinh tế-xã hội với việc sử dụng hệ sinh thái Đối với công chúng – những người đang sử dụng hệ sinh thái, việc lượng giá các dịch vụ hệ sinh thái giúp hỗ trợ quá trình nhận thức và đánh giá,
đồng thời nắm bắt được các giá trị kinh tế của các hệ sinh thái
Lượng giá kinh tế dịch vụ hệ sinh thái cũng giúp xác định các phần thưởng xứng đáng cho những người dân địa phương đang góp
phần bảo vệ hệ sinh thái
Trang 41.Tổng quan
• Một trong những biện pháp quản lý TNMT có hiệu quả là sử dụng các công cụ kinh tế Các phương pháp lượng giá, đánh giá kinh tế sơ bộ khu vực biển là công cụ hữu ích để chỉ ra các giá trị của các nguồn tài nguyên hàng năm và dài hạn
• Hiện nay, vấn đề lượng kinh tế tài nguyên trở nên cấp bách
đối với mỗi quốc gia Các nước trong khu vực đã và đang tiến hành lượng giá kinh tế các dạng tài nguyên, làm cơ sở định giá cho thuê khu vực biển, thuê mặt biển với các mục tiêu
khai thác, sử dụng biển dài hạn, công trình biển, du lịch biển, các khu bảo tồn, đồng thời dùng tham khảo tính bồi thường thiệt hại và phục hồi sự cố môi trường 1 khu vực biển
Trang 51.Tổng quan
• Từ 1997 các nhà khoa học và UN đã bắt đầu định giá dịch vụ hệ sinh thái toàn cầu hàng năm (với hàng ngàn nghiên cứu tại các nơi riêng rẽ và với từng các hệ sinh thái đặc thù)
• 1997 giá trị dịch vụ HST toàn cầu là 46 ngàn tỷ
USD/năm (Theo gia USD 2007)
• 2011 giá trị dịch vụ HST toàn cầu là 145 ngàn tỷ
USD/năm (Theo gia USD 2007)
• Từ đó suy ra giá trị DVHST hàng năm tăng lên khoảng 6ngàn tỷ USD/năm
•
Trang 61.Tổng quan
USD)
• - Du lịch biển: 161000/ 15
• - Thương mại vận tải biển: 155000/ 5,5
• - Dầu Khí trên biển: 132000/ 4,6
• - Hải sản: 80000/ 6,6
• Tổng: 528000/ 31,7 tỷ USD (0,06%)
• Ngành kinh tế biển mới: offshore windfarm:
1000 GW/ 2GW (1 tỷ USD/năm)
Trang 71.Tổng quan
Giá trị dịch vụ các HST đặc thù trên biển
(UNEP, 1997 và 2011)
Năm 1997 2001 Thay đổi 1997 2011 Thay đổi
Trang 81.Tổng quan
Philipin 2008 đã lượng giá các khu vực biển theo diện tích các hệ sinh
thái đặc thù
Trang 91.Tổng quan TEV Các quốc gia quanh vịnh Bengal, Ấn Độ dương
Trang 102 Phương pháp đánh giá/lượng giá
• 1 Phân chia khu vực biển theo không gian thành 4 tiểu khu về diện tích dựa vào các HST đặc thù (RNM, Cỏ biển, san hô, DNN ven bờ )
• 2 Xác định giá trị kinh tế các khu vực biển
• 3 Tính tổng giá trị kinh tế
Trang 112 Phương pháp đánh giá/lượng giá
Tại VN có 1 số NC về lượng giá giá trị (TEV) dịch vụ HST đơn lẻ
1 của san hô Hòn Mun,
DVHST)
Trang 122 Phương pháp đánh giá/lượng giá
Trang 132 Phương pháp đánh giá/lượng giá
Trang 142 Phương pháp đánh giá/lượng giá
Phân khu vực biển theo không gian thành
4 tiểu khu về diện tích dựa vào các HST
đặc thù:
1 Biển khơi: (>100 m)
2 Khu hệ San hô
3 Khu vực biển ven (6m-100m)
4 Khu vực đất ngập nước ven bờ (0-6m)
S=S1+S2+S3+S4
Giá trị kinh tế (tiền tệ) từng khu vực biển
đã được tính dựa vào các dịch vụ HST (22)
với nhóm chính: Cung cấp sản vật, Dịch vụ
điều tiết, Dịch vụ sinh cư, dịch vụ văn hoá
và đã xác định được giá trị trên 1 ha trung
bình cho các vùng biển thế giới (!_
1 Biển khơi: 491 (2007USD/ha/năm)
2 Khu san hô: 352248
3 Khu vực biển ven: 28917
4 ĐNNVB: 193845
TEV=TEV1+TEV2+TEV3+TEV4
Trang 153 Các hệ sinh thái đặc thù và phân chia khu vực
biển Việt Nam
Các vùng ĐDSH biển VI), các cụm biển-đảo tiềm năng bảo tồn cao (mầu xám) và vị trí 16 KBTB Việt Nam (hình tam giác)
Trang 16(I-3 Các hệ sinh thái đặc thù và phân
chia khu vực biển Việt Nam
H1H ì nh 1: Bản đồ biểu diễn chỉ số Shannon ’ s Index of Biodiversity năm 2014 (Nguồn UNEP)
Trang 173 Các hệ sinh thái đặc thù và phân
chia khu vực biển Việt Nam
• Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển kéo dài dọc đất nước lên đến 3290 km RNM chủ yếu phân bố ở vùng ĐBSCL NSSH của RNM ở vùng ĐBSCL và vùng miên trung từ Nghệ An đến Đà Nẵng tuy chỉ ở mức trung bình của thế giới nhưng lại là những vùng có NSSH cao của RNM Việt Nam Vùng RNM của các tỉnh ven biển phía bắc NSSH tương đối thấp Ở Việt Nam đã ghi nhận 35 loài chủ yếu và 40 loài tham gia trong khu vực rừng
ngập mặn với diện tích là 155 ngàn ha (trong đó có
thuần tuý cây ngập mặn, đất nuôi trồng thủy sản (NTTS),
và đất tiềm năng trồng RNM hoặc NTTS )
Trang 183 Các hệ sinh thái đặc thù và phân
chia khu vực biển Việt Nam
Trang 193 Các hệ sinh thái đặc thù và phân
chia khu vực biển Việt Nam
• Hệ sinh thái san hô, đó là một hệ sinh thái đặc thù, ở đó san hô là những loài động vật phát triển nên một nền
đáy đá, đá vôi, là động vật nhưng các loài san hô đều phải sống cộng sinh với các loài tảo (ngoại trừ các loài san hô sừng phát triển ở các vùng biển sâu) Chính vì thế, hệ sinh thái san hô thường phân bố ở những vùng biển có độ sâu không quá 30 m, nơi cường độ ánh sáng trong nước có thể đáp ứng như cầu quang hợp của các loài tảo sống cộng sinh
• Trong đó Việt Nam đứng ở vị trí 35 về diện tích san hô trên thế giới, với tổng diện tích là 1222 km2 (Tsa hơn
5000 km2, Hsa hơn 1000 km2)
Trang 20Các hệ sinh thái đặc thù và phân
chia khu vực biển Việt Nam
Sự phân bố của san hô ở biển Việt Nam
Trang 21Các hệ sinh thái đặc thù và phân
chia khu vực biển Việt Nam
sự phân bố cỏ biển ở biển Việt Nam
Trang 223 Các hệ sinh thái đặc thù và phân
chia khu vực biển Việt Nam
• Hệ sinh thái cỏ biển thường phân bố rất rải rác nơi nền đáy cát, hoặc cát với rất ít bùn, nhiều ánh sáng Cỏ biển phân bố ở vùng nước sâu thường không quá 6 m
Tthành phần loài cỏ biền rất ít Ở vùng biển Bắc Trung
Bộ của Việt Nam số loài chỉ đạt ở mức 3-6, vùng từ Phú Yên đến Ninh Thuận thành phần loài có thể tăng lên đến 7- 9 Trong khi đó vùng bờ biển của ĐBSCL nơi biển đục
do phù xa nhiều không là môi trường thích hợp cho
những loài cỏ biển sống đáy cần nhiều ánh sáng để
quang hợp phát triển Ở Việt Nam đã tìm được 16 loài
cỏ biển Diện tích cỏ biển Việt Nam là 4000 ha
Trang 233.Các hệ sinh thái đặc thù và phân chia khu vực
biển Việt Nam
16 khu BTB Việt Nam Các Khu biển Việt Nam có
danh hiệu quốc tế TNMT
Các khu biển Việt Nam có danh hiêu quốc gia TNMT
Trang 243 P hân chia khu vực biển Việt Nam theo các
đới (có tổ hợp HST đặc thù_
Tổng 1000000 km2: Khu vực biển xa (TSHS) khoảng 300000 km2 + Khu vực biển gần 730000 km2
Biển gần chia ra làm 4 khu vực
1 Khu vực biển gần bờ: 452656 km2
2 DNNVB: 22122 km2
3 Biển nông: 254000 km2
4 San hô: 1222 km2
Trang 25Khu vực 3: Khu vực biển xa bờ
>60 m)
6m
60m
Khu vực 4: Khu vực biển san hô (0-40 m)
5000m
3 Phân chia khu vực biển Việt Nam theo các đới (có tổ hợp HST đặc thù_
Trang 264 Tính toán sơ bộ giá trị kinh tế hàng năm
• Việc tính toán của UNEP này được tính theo các tỷ số
để cần bằng tôi đa giữa các vùng miền, giữa các hệ sinh thái, và được qui đổi từ tiền địa phương ra đồng (USD)
Đô la Mỹ tại thời điểm năm 2007
1 Hệ sinh thái biển khơi có tổng số giá trị kinh tế là 491
USD/ha/nămvà các , thấp nhất trong 4 hệ sinh thái biển
và ven bờ
2 Hệ sinh thái san hô có giá trị cao nhất so với các hệ
sinh thái khác 352.249 USD
3 Hệ sinh thái biển nông ven bờ là: 28.917 USD
4 Hệ sinh thái DNN 193.845 USD
Trang 274 Tính toán sơ bộ giá trị kinh tế
hàng năm (UNEP 2011)
khu vực biển Giá trị (2007USD) diện tích (km2) Giá tri USD Tỷ USD
Biển xa 491 270000 36936000000 37 san ho bien xa 352248 6000 211348800000 211
Bien khoi gan 491 452656 22225409600 22 san ho 352248 1222 43044705600 43 BVB 28917 254000 734491800000 734 DNN 193845 22122 771427800000 771
730000 1571189715200 1571
Trang 284 Tính toán sơ bộ giá trị kinh tế
Trang 294 Tính toán sơ bộ giá trị kinh tế
hàng năm
• Ước tính thiệt hại MTST FSA biển 4 tỉnh Bắc Trung Bộ
• Tổng hàng năm 1 triệu km2 biển VN có GT khoảng 1573
tỷ USD suy ra 1 km2 biển VN có giá trị tài nguyên tái tạo (từ các dịch vụ HST biển) khoảng gần 1,5 triệu USD
• Vùng biển Trung Bộ 4 tỉnh gần 10 ngàn km2 , có giá trị
33 tỷ USD/năm
•
Trang 305.Thực tiễn giao thuê khu vực biển Việt Nam
• Hiện nay đã có Luật Biển VN 2012, Luật TNMT biển, hải đảo
2015 hiệu lực, cùng với nghị định 51/2014 về giao cho thuê khu vực biển, cùng với thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-
BTNMT ngày 7/12/2015, giá thuê đều thấp hơn 7,5 triệu VND/ha
• có 1 số kiến nghị địa phương: Giá thuê quá thấp, nhiều doanh
nghiệp muốn thuê:
• Giá khu vực biển tham khảo tính thiệt hại do sự cố môi trường
sinh thái biển?
• Có đơn giá thay đổi theo thời gian/vị trí gần san hô, MPA, Di sản
Trang 315.Thực tiễn giao thuê khu vực biển Việt Nam
TT 158/BTNMT-BTC
Trang 325.Thực tiễn giao thuê khu vực biển Việt Nam
Trang 335.Thực tiễn giao thuê khu vực biển Việt Nam
so sánh giá TT158 với giá UNEP 2011 trên 1ha/năm
TT Giá thuê 158
(Triệu đồng)
Giá thuê 158 (USD)
(1 usd=22300 vnd)
Khu vực biển xa
>60m (USD)
DNNVB (0-6 m) USD
Biển gần
bờ (6-60 m sâu)
(>1,5 lần)
193845 (>00 lần)
28917 (>88 lần)
Trang 34Thử tính toán sự cố môi trường
biển 4/2016
• Sự cố môi trường biển tháng 4 năm 2016 được Formosa đền
bù 500 triệu USD (11000 tỷ VND) (10000km2 biển 4 tỉnh
Trang 355 Đề xuất và kiến nghị
• Hàng năm vùng biển Việt Nam có giá trị kinh tế tự nhiên khoảng 1571 (1819-HSTS) tỷ USD (theo giá USD 2007) Khu vực 4 tỉnh Trung Bộ là 33 tỷ USD
• Đơn giá 1 ha HST đất ngập nước VB được đánh giá là
193845 USD hay gần 4 tỷ VND/ha, ven biển giá 28917 USD/ha -580 triệu/ha/năm, trong khi thực tế giá thuê khu vực biển chỉ là 7,5 triệu/ha/năm là còn tương đối thấp,
ngập nước ven bờ là cực kì quan trọng vì giá trị kinh tế rất cao và dịch vụ BĐKH, nên cần có giải pháp kiểm
soát, quy hoạch không gian và bảo vệ thích hợp nhất Giá cả thuê giao phải được xem xét cẩn trọng
Trang 365 Đề xuất và kiến nghị
• Giá trị dịch vụ HST theo UNEP khá hợp lý, có thể áp
dụng cho VN các khu vực biển liên tục gia tăng trong 20 năm gần đây, Khu vực san hô có gia trị cao nhất gấp
700 lần so với biển khơi, khu vực biển gần bờ cao hơn
88 lần ngoài khơi, khu ĐNVB cao hơn 400 lần biển khơi
• VN chưa có phân vùng khu vực biển dựa theo dịch vụ
hệ sinh thái biển đặc thù,
• Cần có NC xác định loại khu vực biển phù hợp, để ước tính được giá trị vốn tự nhiên HST biển vào trong kinh tế
• Cần có nghiên cứu CSKH lượng giá kinh tế cho các khu vực biển, các tỉnh thành ven biển VN nhằm chỉ rõ gía trị nguồn thiên nhiên khu vực Bờ và Biển VN, cho các tỉnh, các đảo
Trang 375 Đề xuất và kiến nghị
• Xem xét điều chỉnh tăng gía thuê khu vực biển cao hơn,
vì giá max 7,5 triệu/ha/năm là quá thấp dễ bị thuê sử
dụng không bền vững (ô nhiễm môi trường, làm công
trinh lấn biển, nhân tạo), đặc biệt vùng DNNVB 0-6 m)
• Cần xác định các kịch bản thiệt hại dịch vụ HST đối với các nguồn thải, theo các khu vực biển (Fsa, Vĩnh Tân, )
• Các giá trị dịch vụ phía trên mặt biển (điện gió, sóng,
vận tải hàng hải cũng cần xem xét tính đến)
• Cần xem xét giá trị san hô và có chiến lược bảo vệ quốc gia
• Giá trị khu vực biển tăng mạnh những năm gần đây, đặc biệt trong bối cảnh BDKH gia tăng (ngược xu thế đất liền suy giảm tài nguyên),
Trang 38Xin chân thành cảm ơn!!