‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’... ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’... ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’... ‘Cơ hội dân
Trang 1Biến đổi cơ cấu tuổi dân số
và một số vấn đề chính sách ở Việt Nam
Người trình bày:
PGS TS GIANG THANH LONG Viện Chính sách Công và Quản lý, Đại học Kinh tế Quốc dân
“Hội nghị Báo cáo viên khu vực phía Bắc”
của Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng
Hà Nội 4/1/2017
Trang 2Nội dung trình bày
1 Tổng quan về thay đổi cơ cấu tuổi dân số
Việt Nam và những dự báo
2 ‘Cơ hội dân số ‘vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập
trung bình’
3 Dân số già hoá và các vấn đề an sinh xã hội
4 Một vài kết luận
Trang 3Hình 1-1 Dân số Việt Nam thay đổi về cơ cấu tuổi: quá khứ và dự báo
Nguồn: United Nations (2014)
1 Thay đổi cơ cấu tuổi dân số ở Việt Nam
Trang 4Hình 1-2 Thay đổi cơ cấu tuổi từ dự báo dân số
Nguồn: Dự báo dân số của TCTK (2016)
Trang 5Hình 2 ‘Cơ hội dân số vàng’ cho Việt Nam theo tiếp cận nhân khẩu học
Nguồn: Tổng hợp từ Dự báo dân số của TCTK (2016)
Cơ cấu dân số ‘vàng’ (2007-2041)
Child Old-age Total
1 Thay đổi cơ cấu tuổi dân số ở Việt Nam
Trang 615
65 14
0
x P
P P
Tiếp cận nhân khẩu học: Tiếp cận tài khoản chuyển
nhượng quốc gia (NTA):
- n là tuổi cao nhất của dân số;
- γ(a) là năng suất lao động trung
bình của dân số tuổi a;
- ϕ(a) là tiêu dùng trung bình của
dân số tuổi a; và
- P(a) là dân số tuổi a
Trang 7Thặng dư
Thâm hụt
Thâm hụt
Trang 8Consumption 2012 Labor Income 2012
Hình 4 Tiêu dùng và thu nhập bình quân đầu người, 2012
(đv: 1,000 đồng)
2 ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’
Trang 10Hình 5 Dự báo tốc độ tăng của tỷ số hỗ trợ kinh tế (L/N), 2010-2049
Xét về cơ hội dân số theo góc độ kinh tế, nếu cơ cấu sản xuất và tiêu dùng cũng như năng suất lao động tại mỗi độ tuổi không thay đổi , Việt Nam chỉ có thể tân dụng cơ hội dân số tới năm 2018 Trong khi đó, thời gian của cơ hội dân số theo góc độ nhân khẩu học lại kéo dài tới năm 2041 (như trong Hình 2)
2 ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’
Trang 11Không thay đổi NSLĐ Thay đổi NSLĐ
Hình 6 NSLĐ là chìa khoá then chốt trong tận dụng ‘dân số vàng’
NSLĐ tăng sẽ kéo dài thời gian có cơ hội dân số về mặt kinh tế…
2 ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’
Trang 12• Hiện nay, kể cả trong và ngoài nước, các nhà hoạch định chính sách và học giả chưa có một định nghĩa thống nhất về ‘bẫy thu nhập trung bình’.
− ADB (2011): là những nước không thể cạnh tranh do
lương thấp, thu nhập thấp và công nghiệp chế tạo còn yếu Những nước này không thể chuyển đổi được từ việc tăng trưởng phụ thuộc vào tài nguyên với chi phí lao động và vốn thấp sang tăng trưởng dựa vào năng suất.
− Gill and Kharas (2007): là những nước bị ‘kẹp’ bởi nhóm
nước nghèo, thu nhập thấp với nhóm nước giàu có công nghệ cao và có sự thay đổi lớn về tiến bộ công nghệ.
2 ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’
Trang 13• Định nghĩa ‘bẫy thu nhập trung bình’….
− Ohno (2008): Là nhóm các nước có thu nhập trung bình
nhưng ‘dậm chân tại chỗ’ do không thể thay đổi vốn nhân lực Chưa một nước ASEAN nào, trong đó có Malaysia và Thái Lan, thành công trong việc ‘phá vỡ trần thủy tinh’ trong công nghiệp sản xuất để tiến lên mức của nước có thu nhập cao Phần lớn các nước Châu Mỹ Latin vẫn là những nước có thu nhập trung bình dù rằng họ từng là những nước có thu nhập cao vào đầu thế kỷ 19.
− Filipe và cộng sự (2012): các nước được phân chia theo
nhóm thu nhập và thời gian (hoặc tốc độ tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người) cần thiết để chuyển từ nhóm thu nhập thấp hơn lên nhóm thu nhập cao hơn.
2 ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’
Trang 14• ‘Bẫy thu nhập trung bình’ theo thang đo thu nhập được trình bày qua nghiên cứu của Filipe và cộng sự (2012)
• Có các ngưỡng thu nhập để phân loại các nước theo 4 nhóm tính bằng GDP bình quân đầu người theo giá ngang bằng sức mua (PPP) năm 1990 theo tính toán của Maddison (2010) cho các nước trong giai đoạn 1950-2010:
Trang 15• Với số liệu của 124 nước trong giai đoạn 1950-2010 thì tính đến năm 2010 có:
− 40 nước thu nhập thấp (trong đó 37 nước luôn nằm trong
ngưỡng này trong cả giai đoạn);
− 52 nước thu nhập trung bình (trong đó 38 nước thu nhập
trung bình thấp và 14 nước thu nhập trung bình cao); và
− 32 nước thu nhập cao.
ngưỡng trung bình thấp và 14 năm để vượt ngưỡng trung bình cao.
• Về tốc độ tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người
cần thiết thì nước có thu nhập trung bình thấp phải tăng 4,7%/năm, còn nước có thu nhập trung bình cao phải tăng 3,5%/năm.
2 ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’
Trang 16Hình 7 Các nước Châu Á và Châu Mỹ Latin mắc bẫy thu nhập trung bình
Nguồn: Ngân hàng Thế giới (2012)
2 ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’
Trang 17MẮC BẪY VÌ SAO?
Nhiều nghiên cứu về các nước MITs đã rút ra một số nguyên nhân:
• Thiếu lao động lành nghề và có kỹ năng và thời gian theo đuổi
mô hình phát triển ‘lao động rẻ’ quá dài.
• Không ăn khớp giữa cung và cầu lao động thất nghiệp thanh
niên, đặc biệt là những người tốt nghiệp ở các trường CĐ, Đại học.
• Đầu tư cho R&D còn quá thấp khiến cho việc cải tiến trong sản
xuất còn yếu.
• Cơ cấu tài khóa còn yếu khi thu ngân sách kém và không có cơ
hội đầu tư nhiều cho phúc lợi, an sinh xã hội nhằm thúc đẩy nguồn nhân lực.
• Doanh nghiệp nhà nước trì trệ nhưng chiếm lĩnh nhiều ngành
quan trọng, trong khi SMEs phát triển ì ạch do không được / không đủ nguồn lực đầu tư cho cải tiến.
2 ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’
Trang 18Hình 8 Chỉ số cạnh tranh quốc tế về lao động của Malaysia (trái) và Thái Lan (phải)
Nguồn: Tran Van Tho (2013) tính từ số liệu nhiều năm của LHQ
2 ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’
Trang 19HÀN QUỐC – PHÁ BẪY NHƯ THẾ NÀO?
Các nghiên cứu về sự tăng trưởng thần kỳ của Hàn Quốc đã rút ra
một số nguyên nhân:
• Đầu tư có hiệu quả cho giáo dục để tăng trình độ, kỹ năng của
lao động, đặc biệt trong các ngành công nghiệp chế tạo.
• Đầu tư cho R&D mạnh mẽ nên đã thúc đẩy cải tiến công nghệ
và tri thức cho lao động.
• Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế gắn liền với tăng năng suất lao
động.
2 ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’
Trang 20Hình 9 Chỉ số cạnh tranh quốc tế của Hàn Quốc về lao động
Nguồn: Tran Van Tho (2013) tính từ số liệu nhiều năm của LHQ
2 ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’
Trang 21Hình 10 Sự vượt trội của Hàn Quốc nhờ khác biệt về chất lượng nhân lực và tri thức
Nguồn: World Bank (1999)
Khác biệt về nguồn vốn tư bản
và nhân lực
Khác biệt
do tích lũy tri thức đem lại
2 ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’
Trang 22Năng suất lao động được cải thiện rõ rệt, 1960-1990
Thống kê Nhật Bản Hàn Quốc Đài Loan Singapore Thái Lan Indonesia Tăng trưởng về lực lượng lao động, 1960-90 (%)
Phần trăm của lao động trong ngành sản xuất ,dich vụ trong tổng lực lượng lao động
Trang 23Vốn bình
quân mỗi
lao động
• Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
• Tỷ lệ có việc làm
Năng suất lao động Mức độ thâm dụng lao động
GDP bình quân đầu người
Tài nguyên
Hình 11 Các yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế nhìn từ góc độ lao động
2 ‘Cơ hội dân số vàng’ và vượt ‘bẫy thu nhập trung bình’
Trang 24Hình 12 Tình trạng sức khỏe hiện tại do NCT tự đánh giá (%)
65.4
29.8
4.8
Nguồn: Điều tra về NCT Việt Nam (VNAS) năm 2011
3 Dân số già hoá và vấn đề an sinh xã hội
Trang 2567.8 63.9 63.3
62.1 67.4 68.9 71.5 70.5
0 20 40 60 80 100
Đau lưng Đau khớp Chóng mặt Đau đầu Nam Nữ
Hình 13 Các triệu chứng NCT gặp phải trong vòng 30 ngày trước khi phỏng vấn (% theo bệnh)
Nguồn: Điều tra về NCT Việt Nam (VNAS) năm 2011
3 Dân số già hoá và vấn đề an sinh xã hội
Trang 26Hình 14 Các khó khăn về chức năng vận động của NCT
(% theo nhóm)
31.3 23.7 38.3 13.6
38.6 42.8 16.4
60.0
42.7 42.6 56.2 19.3
55.1 58.4 22.8
75.0
65.5 69.3 68.5 33.5
74.8 70.9 31.1
Bước lên hoặc bước
xuống cầu thang
Đứng dậy khi đang
32.2 26.1 38.9 15.7
41.2 46.2 19.2
61.4
49.6 49.3 58.9 22.7
59.3 59.5 23.5
Sử dụng ngón tay để nắm giữ
Bước lên hoặc bước xuống cầu thang
Đứng dậy khi đang
ngồi Vươn tay trên vai
Gặp ít nhất một khó khăn về vận động
Nữ Nam
Nguồn: Điều tra về NCT Việt Nam (VNAS) năm 2011
3 Dân số già hoá và vấn đề an sinh xã hội
Trang 27Bảng 3 Chi phí KCB của 5 nhóm bệnh có chi phí cao nhất
do BHYT chi trả, 2014
Nguồn: Điều tra của Bộ Y tế và HFG năm 2015
3 Dân số già hoá và vấn đề an sinh xã hội
Trang 28Bảng 4 Tỷ lệ NCT sống trong hộ nghèo (% theo nhóm)
Nguồn: Tính toán từ Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS)
3 Dân số già hoá và vấn đề an sinh xã hội
Trang 29Hình 15 Tỷ lệ NCT đánh giá nguồn thu nhập quan trọng nhất
dành cho chi tiêu hàng ngày (%)
Nguồn: Điều tra về NCT Việt Nam (VNAS) năm 2011
Làm việc 29%
Lương hưu 16%
Hỗ trợ từ con
cái
32%
Khác 23%
3 Dân số già hoá và vấn đề an sinh xã hội
Trang 30BHXH tự nguyện theo quy định của chính phủ
Cao Thấp
Thấp Hưu trí xã hội
Mức sàn
Không được bao phủ bỏi bất kỳ hệ thống nào
Hình 16 Mức độ bao phủ hiện nay của hệ thống hưu trí ở VN
3 Dân số già hoá và vấn đề an sinh xã hội
Nguồn: UNFPA-ILO (2014)
Trang 31Hình 17 Trợ cấp xã hội quá thấp so với chuẩn nghèo
Mức hưởng (1.000 đồng) Chuẩn nghèo KV nông thôn (1.000 đồng)
3 Dân số già hoá và vấn đề an sinh xã hội
Trang 32Income Expenditure End-of-year reserve
Hình 18 Dự báo nguyên trạng quỹ hưu trí tới năm 2049
Nguồn: Giang Thanh Long & cộng sự (2016)
3 Dân số già hoá và vấn đề an sinh xã hội
Trang 33Các mô hình hưu trí thực hiện
Năm mà tại đó… Tới năm 2049
Tỷ lệ PAYG vượt quá 22%
Phần kết dư quỹ bị cạn
Bảng 5 Mức đóng cần thiết để duy trì cân bằng quỹ hưu trú
Nguồn: ILO (2014) và Giang Thanh Long & cộng sự (2016)
3 Dân số già hoá và vấn đề an sinh xã hội
Trang 340 100,000
Hình 19 Tăng tuổi hưu và điều chỉnh mức đóng có tác động như thế nào
đến cân bằng quỹ tới năm 2049?
Nguồn: Giang Thanh Long & cộng sự (2016)
3 Dân số già hoá và vấn đề an sinh xã hội
Trang 35Nguồn: Cục Tham chiếu Dân số - PRB (2013)
4 Kết luận
Trang 36CẢM ƠN SỰ THEO DÕI
CỦA CÁC QUÝ VỊ ĐẠI BIỂU