III- Các hoạt động dạy – học *Hoạt động 1 - Kiểm tra bài cũ HS đọc thuộc những câu thơ các em thhích trong bài thơ Trớc cổng trời, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.. Vì bài văn cuối
Trang 1Lịch Báo Giảng Tuần 9
2
18/10/2010
TĐ T KH ĐĐ
Đất Cà Mau.
Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Luyện tập thuyết trình,tranh luận.
5
21/10/2010
KH T LT&C KT
Các dân tộc,sự phân bố dân cư.
Luyện tập chung.
Luyện tập thuyết trình,tranh luận.
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà.
Trang 2Thửự hai, ngaứy 18 thaựng 10 naờm 2010
TAÄP ẹOẽC
(Tieỏt 17)
CAÙI Gè QUYÙ NHAÁT?
I- Mục đích yêu cầu:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý đợc khẳng định qua tranh luận: Ngời lao động là vốn quý nhất.(TLCH 1,2,3)
- Reứn HS ủoùc ủuựng, ủoùc nhanh
- Giaựo duùc hoùc sinh yeõu thớch moõn hoùc
II - Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III- Các hoạt động dạy – học
*Hoạt động 1
- Kiểm tra bài cũ
HS đọc thuộc những câu thơ các em thhích trong bài thơ Trớc cổng trời, trả lời câu hỏi về
nội dung bài đọc
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
- HS đọc thầm bài và cho biết :
- Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý nhất trên đời là gì? (HS phát biểu GV ghi tóm tắt Hùng: lúa gạo; Quý : vàng; Nam: thì giờ)
Trang 3- Mỗi bạn đa ra lí lẽ nh thế nào để bảo vệ ý kiến của mình? HS nêu lí lẽ của từng bạn, chú
ý chuyển câu hỏi thành câu khẳng định GV ghi bảng tóm tắt
Hùng: lúa gạo nuôi sống con ngời.
Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua đợc lúa gạo.
Nam: có thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc.
Vì sao thấy giáo cho rằng ngời lao động m ới là quý nhất? HS nêu lí lẽ của thầy giáo GV
nhấn mạnh cách lập luận có tình có lí của thầy giáo:
+Khẳng định cái đúng của ba HS (lập luận có tình – tôn trọng ý kiến ngời đối thoại):
Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý, nhng cha phải là quý nhất.
+ Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn (lập luận có lí): Không có ngời lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị Vì vậy, ngời lao dộng là quý nhất.
- Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó.
(Có thể đặt tên cho bài văn là Cuộc tranh luận thú vị vì bài văn thuật lại cuộc tranh luận
thú vị giữa ba bạn nhỏ./ có thể đặt tên cho bài văn là Ai có lí? Vì bài văn cuối cùng đến
đ-ợc một kết luận giàu sức thuyết phục: Ngời lao động là đáng quý nhất./ …)
- GV gọi HS đọc lại bài và cho biết cái gì quá nhất ?
Quý và Nam cho là rất có lí Nhng đi đơc mơi bớc, Quý vội reo lên: “Bạn Hùng nói không
đúng Quý nhất phải là vàng Mọi ngời chẳng thờng nói quý nh vàng là gì? Có vàng là có
tiền, có tiền sẽ mua đợc lúa gạo!”
Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì giờ Thầy giáo thờng nói thì giờ quý hơn vàng bạc Có
thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc!”
- Chú ý đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật; diễn tả giọng tranh luận sôi nổicủa Hùng, Quý, Nam; lời giảng giải ôn tồn, chân tình, giàu sức thuyết phục của thầy giáo
*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò
GV nhận xét tiết học Nhắc HS ghi nhớ cách nêu lí lẽ, thuyết phục ngời khác khi tranh luận của các nhân vật trong truyện để thực hành thuyết trình, tranh luận trong tiết TLV tới
-Thửự hai, ngaứy 18 thaựng 10 naờm 2010
TOAÙN
Trang 4(Tieỏt 41)
Luyện tập
I Mục tiêu:
Biết viết số đo độ dài dới dạng số thập phân
- Reứn HS caồn thaọn khi laứm baứi
- Giaựo duùc hoùc sinh yeõu thớch moõn hoùc
ii- chuẩn bị:
III- Các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1: Ôn cách viết đơn vị đo dộ dài dới dạng số thập phân
Bài 2 : GV nêu bài mẫu Hớng dẫn HS phân tích mẫu
HS thảo luận trong bàn rồi tự làm
Gọi HS nêu cách làm và kết quả là:
432cm = 4,32 m ; 806 cm = 8,06m 24dm = 2,4 m 75cm = 7,5 m
Bài 3 : - HS tự làm Gọi HS lên bảng chữa bài.
- GV chữa chung, lu ý chỗ sai sót cho HS Chẳng hạn:
a) 8km 417 m = 8,417 km b) 4km 28 m = 4,028 km
c) 7km 5m = 7,005 km d) 216m = 0,216 km
*Hoạt động 2 : Ôn cách chuyển đơn vị đo độ dài từ số thập phân sang số tự nhiên GV cho HS nêu giá trị của từng hàng
Bài 4: HS nêu yêu cầu của đề bài Hớng dẫn HS cách làm.
HS làm bài vào vở Gọi vài HS lên bảng chữa bài.Chẳng hạn:
Trang 5(Tieỏt 17)
thái độ đối với ngời nhiễm HIV/ AIDS
i- Mục tiêu
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV
- Không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV và gia đình của họ
II-ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC
- Hình trang 36,37 SGK
- 5 tấm bìa cho hoạt động đóngvai “Tôi bị nhiễm HIV”
- Giấy và bút màu
III- HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
Hoạt động 1: trò chơi tiếp sức“HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua….”
a) Bộ thẻ các hành vi
Ngồi học cùng bàn Bơi ở bể bơi (hồ bơi) công cộng
Uống chung li nớc Dùng chung bơm kim tiêm không khử
trùng
Dùng chung dao cạo Khoác vai
Dùng chung khăn tắm Mặc chung quần áo
Sử dụng nhà vệ sinh công cộng Xăm mình chung dụng cụ không khử trùng
Ăn cơm cùng mâm Nói chuyện, an ủi bệnh nhân AIDS
Truyền máu (mà không biết rõ
nguồn gốc máu Nghịch ngợm bơm kim tiêm đã sử dụng
Trang 6b) Kẻ sẵn trên bảng hoặc trên giấy khổ to 2 bảngcó nội dung giống nhau nh sau:
Bảng “hiv lây truyền hoặc không lây truyền qua…”
Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV Các hành vi không ơ lây nhiễm HIV
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 9 hoặc 10 HS tham gia chơi
- HS 2 đội đứng xếp hàng dọc trớc bảng Cạnh mỗi đội có một hộp đựng các tấm phiếubằng nhau, có nội dung Trên bảng treo sẵn hoặc kẻ sẵn 2 bảng “HIV lây truyền hoặckhông lây truyền…”, mỗi đội gắn vào 1 bảng
- Khi GV hô “bắt đầu”: NGời thứ nhất của mỗi đội rút ra một phiếu bất kì, đọc nội dungphiếu rồi đi nhanh, gắn tấm phiếu đó lên cột tơng ứng trên bảng của nhóm mình Ngời thứnhất gắn xong rồi đi xuống, ngời thứ hai lại làm tiếp các bớc nh ngời thứ nhất và tiếp đến
- GV yêu cầu các đội giải thích đối với một số hành vi
- Nếu có tấm phiếu hành vi đặt sai chỗ, GV nhấc ra, hỏi cả lớp nên đặt ở đâu, sau đó đặt
đúng chỗ Đối với những trờng hợp HS không biết đặt ở đâu hoặc không cùng ý kiến về chỗ đặt, GV giải đáp (dựa vào đáp án)
Đáp án “hiv lây truyền hoặc không lây truyền qua…”
Các hành vi có nguy cơ
Lây nhiễm HIV
Các hành vi không có nguy cơ
Lây nhiễm HIV
- Dùng chung bơm kim tiêm không khử trùng
- Xăm mình chung dụng cụ không khử trùng
- Nghịch bơm kim tiêm đã sử dụng
- Băng bó vết thơng chảy máu mà không dùng găng
tay bảo vệ
- Dùng chung dao cạo (trờng hợp này nguy cơ lây
nhiễm thấp)
- Truyền máu (mà không biết rõ nguồn gốc)
- Bơi ở bể bơi (hồ bơi ) côngcộng
- Mặc chung quần áo
- Nói chuyện, an ủi bệnh nhânAIDS
Trang 7HIV không lây truyền qua tiếp xúc thông thờng nh bắt tay, ăn cơm cùng mâm,…
*Hoạt động 2: đóng vai “tôi bị nhiễm HIV”
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV mời 5 HS tham gia đóng vai: 1 HS đóng vai bị nhiễm HIV, 4 HS khác sẽ thể hiệnhành vi ứng xử với HS bị nhiễm HIV nh đã ghi trong các phiếu gợi ý
Ngời số 1: Trong vai ngời bị nhiễm HIV, là HS mới chuyển đến
Ngời số 2: Tỏ ra ân cần khi cha biết, sau đó thay đổi thái độ
Ngời số 3: Đến gần ngời bạn mới đến học, định làm quen, khi biết bạn bị nhiễm HIVcũng thay đổi thái độ vì sợ lây
Ngời số 4: Đóng vai GV, sau khi đọc xong tờ giấy nói: “ Nhất định em đã tiêm trích matuý rồi Tôi sẽ quyết định chuyển em đi lớp khác”, sau đó đi ra khỏi phòng
Ngời số 5: Thể hiện thái độ hỗ trợ, cảm thông
- GV cần khuyến khích HS sáng tạo trong các vai diễn của mình trên cơ sở các gợi ý đãnêu
- Trong khi các HS tham gia đóng vai chuẩn bị, GV giao nhiệm vụ cho các HS khác :Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nàonên, cách nào không nê
- Nói về nội dung của từng hình
- Theo bạn, các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng đối với những ngời bị nhiễm HIV\AIDS và gia đình họ?
Trang 8- Nếu các bạn ở hình 2 là những ngời quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ nh thế nào? Tại sao?
Bớc 2: đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình; cácc nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết luận:
HIV không lây qua tiếp xúc thông thờng Những ngời nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em có quyền và cần đợc sống trong môi trờng có sự hỗ trợ, thông cảm chăm sóc của gia đình, bạn bè, làng xóm; không nên xa lánh và phân biệt đối xử với họ Điều đó sẽ giúp ngời nhiễm HIV sống lạc quan, lành mạnh, có ích cho bản thân, gia đình và xã hội
Kết thúc tiết học, GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi:
Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV/AIDS?
(Gợi ý:HS có thể tìm hiểu, học tập để biết HIV/AIDS, các đờng lây nhiễm và cách phòng tránh, …(hình 4 trang 37 SGK))
III Các hoạt động dạy học
Khởi động: HS hát bài em yêu trờng em Nhạc và lời Hoàng Vân
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
a) Mục tiêu: HS thấy đợc vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5 b) Cách tiến hành:
1 GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớptheo các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối khác?
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?
Trang 9GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5 Lớp lớn nhất trờng Vì vậy HS lớp 5 cần gơng mẫu
về mọi mặt để các em HS các khối khác học tập
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
a) Mục tiêu: Giúp HS xác định đợc nhiệm vụ của HS lớp 5
b) Cách tiến hành:
1 GV nêu yêu cầu bài tập:
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo nhóm đôi
- Vài nhóm trình bày trớc lớp
Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c, d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
a) Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức về bản thân và có ý thức học tập rèn luyện để xứng
đáng là HS lớp 5
b) Cách tiến hành
1 GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trớc đến nay với những nhiệm vụ của
HS lớp 5
- HS thảo luận nhóm đôi
2 Yêu cầu HS trả lời
GV nhận xét và kết luận: các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiệntốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5
* Hoạt động 4: Trò chơi phóng viên
a) Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học
b) Cách tiến hành
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một sốnội dung có liên quan đến chủ đề bài học VD:
- Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
- Bạn cảm thấy nh thế nào khi là HS lớp 5?
- Bạn đã thực hiện đợc những điểm nào trong trơng trình "Rèn luyện đội viên"?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng đáng là HS lớp 5?
- Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5
- Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề trờng em?
- GV nhận xét kết luận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
* Củng cố dặn dò
Trang 10- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu
+ Những thuận lợi đã có
+ những khó khăn có thể gặp
+ Biện pháp khắc phục khó khăn
+ Những ngời có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn
- Về su tầm các bài thơ bài hát nói về HS lớp 5 gơng mẫu và về chủ đề Trờng em
- Vẽ tranh về chủ đề trờng em
_ Bieỏt caựch maùng thaựng Taựm noồ ra vaứo thụứi gian naứo, sửù kieọn caàn nhụự, keỏt quaỷ:+ Thaựng 8-1945 nhaõn daõn ta vuứng leõn khụỷi nghúa daứnh chớnh quyeàn vaứ laàn lửụùtdaứnh chớnh quyeàn ụỷ Haứ Noọi, Hueỏ, Saứi Goứn
Ngaứy 19-8 trụỷ thaứnh ngaứy kổ nieọm caựch maùng thaựng Taựm
II Chuaồn bũ:
- Tử lieọu veà Caựch maùng thaựng 8 ụỷ Haứ Noọi vaứ tử lieọu lũch sửỷ ủũa phửụng
- Sửu taọp aỷnh tử lieọu
III Caực hoaùt ủoọng:
1 Khụỷi ủoọng:
2 Baứi cuừ: “Xoõ Vieỏt Ngheọ Túnh”
- Haừy keồ laùi cuoọc bieồu tỡnh ngaứy 12/9/1930 ụỷ Hửng Nguyeõn?
- Trong thụứi kyứ 1930 - 1931, ụỷ nhieàu vuứng noõng thoõn Ngheọ Túnh dieón ra ủieàu gỡ mụựi?
→ Giaựo vieõn nhaọn xeựt baứi cuừ
3 Giụựi thieọu baứi mụựi:
+ Neõu muùc tieõu baứi"Caựch maùng muứa thu"
Trang 114 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc đoạn “Ngày 18/8/1945 … nhảy vào”
- Giáo viên nêu câu hỏi
+ Không khí khởi nghĩa của HN được miêu tả như thế nào?
+ Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ của lực lượng phản cách mạng ntn ?
→ GV nhận xét + chốt (ghi bảng):
+ Mùa thu năm 1945, Hà nội vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội?
→ GV chốt + ghi bảng + giới thiệu một số tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội
Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm Cách mạng tháng 8 của nước ta
Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
+ Khí thế Cách mạng tháng tám thể hiện điều gì ?
+ Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt kết quả gì ? Kết quả đó sẽ mang lại tương lai
gì cho nước nhà ?
→ Giáo viên nhận xét + rút ra ý nghĩa lịch sử:
- CMT8 đã lật đổ nền quân chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích thực dân gần
100 năm, đã đưa chính quyền lại cho nhân dân, đã xây nền tảng cho nước Việt namDân chủ Cộng hòa, độc lập tự do , hạnh phúc
Hoạt động 3: Củng cố
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/20
- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội như thế nào? Trình bày tự liệu chứng minh?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Học bài
- Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập”
Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 19 tháng 10 năm 2010
TOÁN
(Tiết 42)
ViÕt c¸c sè ®o khèi lỵng díi d¹ng sè thËp ph©n
I Mơc tiªu.
Trang 12- Biết viết số đo khối lợng dới dạng số thập phân.
-Làm BT 1,2
- Reứn HS caồn thaọn khi laứm baứi
- Giaựo duùc hoùc sinh yeõu thớch moõn hoùc
II chuẩn bị :
- Bảng đơn vị đo khối lợng kẻ sẵn, để trống một số ô bên trong
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo khối lợng
a GV cho học sinh nêu lại lần lợt các đơn vị đo khối lợng đã học từ lớn đến bé
b HS nêu quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề, ví dụ:
1 tấn = 10 tạ 1 tạ = 10
1tấn = 0,1 tấn
1
kg = 0,1kg
- GV yêu cầu HS nghĩ và phát biểu nhận xét chung (khái quát hoá) về quan hệ giữa các
đơn vị đo khối lợng liền kề HS phát biểu, sau đó bàn và chỉnh lại ngôn ngữ, đi đến câu phát biểu chính xác, chẳng hạn:
- Mỗi đơn vị đo khối lợng gấp 10 lần đơn vị đo khối lợng liền sau nó và bằng một phần mời (bằng 0,1) đơn vị liền trớc nó
c GV cho HS nêu quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lợng, ví dụ:
1 tấn = 1000kg 1kg = 1000
1tấn = 0,001 tấn
1tạ = 100kg 1kg = 100
1tạ = 0,01 tạ
Trang 13Bài 2a :HS tự làm sau đó thống nhất kết quả.
Họat động nối tiếp:Củng cố, dặn dò
Nhận xét
Về xem lại bài
Thửự ba, ngaứy 19 thaựng 10 naờm 2010
LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU
- Viết đợc đoạn văn tả một cảnh đẹp quê hơng, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân
hoá khi miêu tả
- Reứn HS caồn thaọn khi laứm baứi
- Giaựo duùc hoùc sinh yeõu thớch moõn hoùc
II - chuẩn bị:
VBT Tiếng Việt 5 Tập 1
III- Các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1
- Kiểm tra bài cũ
HS làm lại các BT3a, 3b hoặc 3c để củng cố kiến thức về từ nhiều nghĩa trong tiết LTVC trớc.( 3 em làm trên bảng )
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1
4HS tiếp nối nhau đọc một lợt bài Bầu trời mùa thu Cả lớp đọc thầm theo
Bài tập 2
- HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả vào giấy khổ to, dán lên bảng lớp
- Lời giải (GV dán bảng phân loại đã chuẩn bị):
Xanh nh mặt nớcmệt mỏi trong ao
đợc rửa mặt sau cơn ma/ dịu dàng / buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót củabầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.
rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn
Trang 14Bài tập 3
GV hớng dẫn HS để hiểu đúng yêu cầu của bài tập:
- Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở
- Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi hay cánh đồng, côngviên, vờn cây, vờn hoa, cây cầu, dòng sông, hồ nớc…
- Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
- Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Có thể sử dụng lại một đoạn văn tả cảnh mà em đã viết trớc đây nhng cần thay từ ngữ chahay bằng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm hơn
- HS đọc đoạn văn GV và cả lớp nhận xét, bình chọn đoạn văn hay nhất
- Đọc diễn cảm đợc bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cờng của ngời Cà Mau.
- Reứn HS ủoùc ủuựng, ủoùc nhanh
- Giaựo duùc hoùc sinh yeõu thớch moõn hoùc
- Kiểm tra bài cũ
HS đọc chuyện Cái gì quý nhất?, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
-Giới thiệu bài
*Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
GV đọc diễn cảm toàn bài Nhấn giọng các từ gợi tả (ma dông, đổ ngang, hối hả, rất phũ,
đất xốp, đất nẻ chân chim,…)
Trang 15- HS đọc từng đoạn của bài văn :
a) Đoạn 1(từ đầu đến nổi cơn dông)
- Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa của từ ngữ khó (phũ)
- HS trả lời câu hỏi:
+Ma ở Cà Mau có gì khác thờng?
Ma ở Cà Mau là ma dông: rất đột ngột, dữ dội nhng chóng tạnh
+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này (Ma ở Cà mau, )
- HS đọc diễn cảm : giọng hơi nhanh, mạnh: nhấn giọng ở những từ ngữ tả sự khác thừơngcủa ma ở Cà Mau (sớm nắng chiều ma, nắng đó, đổ ngay xuống hối hả, phũ, )
b) Đoạn 2(từ CàMau đất xốp đến bằng thân cây đớc…)
- Luyện đọc: kết hợp giải thích nghĩa từ ngữ khó (phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số)
- HS trả lời câu hỏi:
+Cây số trên đất Cà Mau mọc ra sao?
(Cây cối mọc thành chòm, thành rặng: rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chống chọi đơc với
thời tiết khắc nghiệt.)
+Ngời Cà Mau dựng nhà cửa nh thế nào?
(Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh, dơi những hàng đớc xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia
phải leo trên cầu bằng thân cây đớc.)
+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này.(Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau / Cây cối và nhà cửa
ở Cà Mau)
- HS đọc diễn cảm: nhấn mạnh các từ ngữ miêu tả tính chất khắc nghiệt của thiên nhiên ở
Cà Mau, sức sống mãnh liệt của cây cối ở đất Cà Mau (nẻ chân chim; rạn nứt; phập phều; lắm gió, dông; cơn thịnh nộ,…chòm; rặng; san sát; thẳng đuột; hằng hà sa số,…)
c) Đoạn 3 (phần còn lại)
- Luyện đọc, kết hợp giải thích nghĩa của từ ngữ khó (sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát)
-HS trả lời câu hỏi:
+ Ngời dân Cà Mau có tính cách nh thế nào?
(Ngời Cà Mau thông minh, giàu nghị lực, thợng võ và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con ngời.)
+ Em đặt tên cho đoạn 3 nh thế nào?
(Tính cách ngời Cà Mau / Ngời Cà Mau kiên cờng)
- HS đọc diễn cảm : giọng đọc thể hiện niềm tự hào, khâm phục; nhấn mạnh các từ ngữ nói về tính cách của ngời Cà Mau (thông minh, giàu nghị lực, huyền thoại,
thợng võ, nung đúc, lu truyền, khai phá, giữ gìn,…)
- HS thi đọc diễn cảm toàn bài
*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò
Trang 16- Một số HS nhắc lại ý nghĩa của bài.
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS chuẩn bị cho tuần Ôn tập giữa học kì I- đọc lại và học
thuộc các bài đọc có yêu cầu thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9
Thửự tử, ngaứy 20 thaựng 10 naờm 2010
TOAÙN
(Tieỏt 43)
I Mục tiêu.
- Biết viết số đo diện tích dới dạng số thập phân
- Reứn HS caồn thaọn khi laứm baứi
- Giaựo duùc hoùc sinh yeõu thớch moõn hoùc
II Các hoạt động dạy học
*Hoạt động 1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích.
a GV cho HS nêu lại lần lợt các đơn vị đo diện tích đã học
b HS nêu quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề, ví dụ:
Từ đó HS sẽ tự đi đến các nhận xét hợp lý, chẳng hạn:
Một đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị đo độ dài liền sau nó và bằng 0,1 đơn vị đo
độ dài liền trớc nó.
Trang 17Nhng một đơn vị diện tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền
Bài 3 : HS khá làm bài vào vở GV theo dõi hớng dẫn HS còn lúng túng.
- GV gọi HS lên bảng chữa bài GV cùng HS nhận xét thống nhất kết quả:
a) 5000m2 = 0,5 ha b) 2472 m2 = 0,2472 ha
c) 1ha = 0,01 km2 d) 23 ha = 0,23 km2
Bài 4: HS khá Gv cho HS nêu yêu cầu của đề bài Cho HS nêu cách làm bài.
GV hớng dẫn lại mẫu cho HS
HS làm bài vào vở.Gọi học sinh lần lợt lên bảng chữa bài