1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

L5-T8

30 122 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỳ Diệu Rừng Xanh
Tác giả Nguyen Viet Quoc Bai
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 94,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài a Luyện đọc Chia bài làm 3 đoạn nh sau để luyện đọc: + Đoạn 1: từ đầu đến lúp xúp dới chân + Đoạn 2: từ Nắng tra đến đa mắt n

Trang 1

Lịch Báo Giảng Tuần 8

2

11/10/2010

TĐ T KH ĐĐ

Dân số nước ta Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.

Luyện tập tả cảnh.

Kỳ diệu rừng xanh.

Trang 2

Thửự hai, ngaứy 11 thaựng 10 naờm 2010

TAÄP ẹOẽC(Tiết 15)

Kì diệu rừng xanh

I - Mục tiêu

1 Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngỡng mộ trớc vẻ đẹp của rừng

2 Cảm nhận đợc vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng.(TLCH 1,2,4)

3 GDHS yêu thiên nhiên và biết bảo vệ môI trờng

II- Đồ dùng dạy - học

- ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ

HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, traỷ lụứi các câu hỏi về bài đọc

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

Chia bài làm 3 đoạn nh sau để luyện đọc:

+ Đoạn 1: từ đầu đến lúp xúp dới chân

+ Đoạn 2: từ Nắng tra đến đa mắt nhìn theo

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- GV giới thiệu ảnh rừng khộp trong SGK: giúp HS giải nghĩa từ ngữ khó cuối bài và

có ý thức đọc đúng những từ ngữ dễ viết sai: lúp xúp dới bóng cây tha, màu sặc sỡ rực

lên, lâu đài kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá trong xanh, rừng rào rào chuyển

câu hỏi 1: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tởng thú vị gì?

(Tác giả thấy vạt nấm rừng nh một thành phố nấm; mỗi chiếc nấm nh một lâu đài kiến trúc tân kì: bản thân mình nh một ngời khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vơng quốc những ngời tí hon với những đền dài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dới chân)

+ Nhờ những liên tởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm nh thế nào?

Trang 3

(Những liên tởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí nh trong truyện cổ tích)

Câu hỏi 2 : Những muông thú trong rừng đợc miêu tả nh thế nào?

(Những con vợn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh nh tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đa mắt nhìn theo Những con mang vàng đang

ăn cỏ con, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng.)

+ Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?

(Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú)

Câu hỏi 4: Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên

(VD: đoạn văn làm cho em càng háo hức muốn có dịp đợc vào rừng, tận mắt ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên/ ẹoaùn văn giúp thấy yêu mến hơn những cánh rừng và

mong muốn tất cả mọi ngời hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng)

c) H ớng dẫn HS đọc diễn cảm

- 3 HS đọc nối tiếp lại 3 đoạn

Chú ý thể hiện đúng nội dung từng đoạn:

+ Đoạn 1: cảnh vật đợc miêu tả qua một loạt liên tởng - đọc khoan thai, thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngỡng mộ.

+ Đoạn 2: Đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả hình ảnh thoát ẩn, thoắt hiện của

-TOAÙN(Tiết 36)

Trang 4

II Đồ dùng dạy học:

Phấn màu, bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân:

100

205

; 100

24

; 100

3

; 10 1

- Giáo viên nhận xét cho điểm

Hoạt động 2: Đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hay khi xoá đi chữ số 0 ở bên phải phần thập phân:

a Giáo viên nêu ví dụ: Hãy điền số thích hợp vào ô trống:

9dm = 90cm; 9dm = 0,9m; 90cm = 0,90m

- HS nêu và điền kết quả

- Giáo viên nhận xét sau đó kết luận: Ta có 9dm = 90cm

mà: 9dm = 0,9m và 90cm = 0,9m, nên: 0,9m = 0,90m ⇒0,9 = 0,90.

Vậy: 0,90 = 0,900; 0,900 = 0,90

- Qua ví dụ HS tự nêu đợc các nhận xét (dới dạng các câu khái quát) trong SGK - trang 87

- Giáo viên gắn nội dung nhận xét lên bảng – một số HS nhắc lại

b Giáo viên hớng dẫn HS nêu các ví dụ minh hoạ cho các nhận xét trên

Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và thực hiện yêu cầu

- HS làm vào vở, giáo viên chấm điểm

Bài làm: a 5,612; 17,200; 480,590

b 24,500; 80,010; 14,678

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học, nhắc lại nội dung bài.

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Thửự hai, ngaứy 11 thaựng 10 naờm 2010

Trang 5

KHOA HOẽC(Tiết 15)

Phòng bệnh viêm gan a

I Mục tiêu

- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A

- Có ý thức thực hiện phòng bệnh viêm gan A

II Đồ dùng dạy - học

- Su tầm các thông tin về tác nhân, đờng lây truyền và cách phòng bệnh viêm gan A

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm não

+ Nêu các biện pháp phòng bệnh viêm não

Hoạt động 2: Làm việc với SGK

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm và phát phiếu học tập: Đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 SGK trang 32 và trả lời

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh viên gan A

+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?

+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua đờng nào?

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2,3,4,5 trang 33 SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Chỉ và nói về nội dung của từng hình

+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A

- GV nêu các câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A

+ Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý điều gì?

+ Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A?

* Kết luận:

- Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín, uống sôi; rửa sạch tay trớc khi ăn và sau khi đi

đại tiện

Trang 6

- Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý: Ngời bệnh cần nghỉ ngơi; ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vi-ta-min; không ăn mỡ, không uống rợu.

Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò

GV hệ thống bài

Chuẩn bị bài sau

Thửự hai, ngaứy 11 thaựng 10 naờm 2010

ẹAẽO ẹệÙC

(Tiết 8)

NHễÙ ễN TOÅ TIEÂN ( tieỏt 2 )

I Muùc tieõu:

- Bieỏt ủửụùc: Con ngửụứi ai cuừng coự toồ tieõn vaứ moói ngửụứi ủeàu phaỷi nhụự ụn toồ tieõn

- Neõu ủửụùc nhửừng vieọc caàn laứm phuứ hụùp vụựi khaỷ naờng ủeồ theồ hieọn loứng bieỏt ụn toồ tieõn

- Bieỏt laứm nhửừng vieọc cuù theồ ủeồ toỷ loứng bieỏt ụn toồ tieõn

2 Baứi cuừ: Nhụự ụn toồ tieõn (tieỏt 1)

- ẹoùc ghi nhụự

- Nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng

3 baứi mụựi:

Giụựi thieọu:Neõu muùc tieõu baứi:“Nhụự ụn toồ tieõn”

* Hoaùt ủoọng 1: Tỡm hieồu veà ngaứy gioó Toồ Huứng Vửụng (BT 4 SGK

Phửụng phaựp: Thaỷo luaọn, thuyeỏt trỡnh

1/ Caực em coự bieỏt ngaứy 10/3 (aõm lũch) laứ ngaứy gỡ khoõng?

- Em bieỏt gỡ veà ngaứy gioó Toồ Huứng Vửụng? Haừy toỷ nhửừng hieồu bieỏt cuỷa mỡnh baống caựch daựn nhửừng hỡnh, tranh aỷnh ủaừ thu thaọp ủửụùc veà ngaứy naứy leõn taỏm bỡa vaứ thuyeỏt trỡnh veà ngaứy gioó Toồ Huứng Vửụng cho caực baùn nghe

- Nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng

2/ Em nghú gỡ khi nghe, ủoùc caực thoõng tin treõn?

- Vieọc nhaõn daõn ta tieỏn haứnh gioó Toồ Huứng Vửụng vaứo ngaứy 10/3 haứng naờm theồ hieọn ủieàu gỡ?

Trang 7

3/ Kết luận: các vua Hùng đã có công dựng nước Ngày nay, cứ vào ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp nơi Long trọng nhất là ở đền Hùng Vương

* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.

Phương pháp: Thuyết trình, đ thoại

1/ Mời các em lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình.2/ Chúc mừng và hỏi thêm

- Em có tự hào về các truyền thống đó không? Vì sao?

- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó?

- Nhận xét, bổ sung

Với những gì các em đã trình bày thầy tin chắc các em là những người con, người cháu ngoan của gia đình, dòng họ mình

* Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Trò chơi

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên

- Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An:

Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh Thực Dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bomđoàn biểu tình

Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ -Tĩnh

- Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã:

Trang 8

+ Trong những năm 1930- 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ-Tĩnh nhân dân dành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới.

+ Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ

+ Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ

II Chuẩn bị:

- Thầy: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16

Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam

Tư liệu lịch sử bổ sung

- Trò : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào XVNT

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời

- GV đính một lẳng hoa, sau hoa có 1 thăm mang nội dung câu hỏi sau:

a) Đảng CSVN được thành lập như thế nào?

b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? Do ai chủ trì?

c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng CSVN?

- Nhận xét, ghi điềm

3 bài mới:

+ Giới thiệu: Nêu MT bài: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”

→ Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc biểu tình ngày 12/9/1930

Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK đoạn “Ngày 12-9-1930, hàng trăm

người bị thương”

- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà tài thế?”

Hãy trình này lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

 Giáo viên chốt + giới thiệu hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh: Ngày 12/9/1930, hàng vạn nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ An) kéo về thị xã Vinh, vừa đi vừa hô to khẩu hiệu chống đế quốc Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp nhưng

Trang 9

không ngăn được nên đã cho máy bay ném bom vào đoàn người, làm hàng trăm người

bị thương, 200 người chết Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh

→ Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm XVNT

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo trong năm 1930: Suốt tháng 9 và tháng 10/1930 nông dân tiếp tục nổi dậy đánh phá các huyện lị, đồn điền, nàh ga, công sở Những kẻ đứng đầu các thôn xã bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân dân cử người ra lãnh đạo Lần đầu tiên, nhân dân có chính quyền của mình

→ Giáo viên chốt ý:

Từ khi nhân dân ta có chính quyền, có người lãnh đạo thì đời sống trong các thôn xã như thế nào, các em bước sang hoạt động 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu những chuyển biến mới trong các thôn xã

Phương pháp: T.luận, giảng giải

- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 nhóm

- GV đính sẵn nội dung thảo luận dưới các tên nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Vinh

- Câu hỏi thảo luận

a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh thần của nhân dân diễn ra như thế nào?c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ ntn ?

d) Hãy nêu kết quả của phong trào XVNT

→ Giáo viên phát lệnh thảo luận

→ Giáo viên nhận xét từng nhóm

→ Giáo viên nhận xét → trình bày thêm:

Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã man Chúng điều thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ làng xóm Hàng ngàn Đảng viên cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết

→ Giáo viên nhận xét + chốt

* Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào XVNT

Phương pháp: Động não

+Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh có ý nghĩa gì ?

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

4 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

Trang 10

- Chuaồn bũ: Haứ Noọi vuứng ủửựng leõn

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Thửự ba, ngaứy 12 thaựng 10 naờm 2010

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng chuyển phân số thập phân sang số thập phân: 10

1

; 1000

125

; 100

25

; 10

7

Họat động 2: Hớng dẫn HS cách so sánh hai số thập phân:

a So sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau:

- Giáo viên nêu ví dụ: So sánh 8,1m và 7,9m

- Cho HS thảo luận nhóm để tìm cách so sánh

- Một số HS trình bày trớc lớp các cách so sánh, giáo viên nhận xét sau đó đa ra cách so sánh trong SGK: 8,1m = 81dm; 7,9m = 79dm

Ta có: 81dm > 79dm, tức là: 8,1m > 7,9m Vậy 8,1 >7,9 (phần nguyên có 8 > 7)

- Qua ví dụ trên HS tự nêu đợc nhận xét: Trong 2 số thập phân có phần nguyên khác nhau,

số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn

- Cho HS tự nêu một số ví dụ và so sánh – 1 số HS nhắc lại cách so sánh

b Hớng dẫn HS cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau:

- Giáo viên nêu ví dụ: So sánh 35,7m và 35,698m

- Gọi HS nêu cách so sánh (phần nguyên bằng nhau ta so sánh phần thập phân)

- HS rút ra nhận xét cách so sánh số thập phân có phần nguyên bằng nhau

Trang 11

- Giáo viên kết luận cách so sánh của cả 2 trờng hợp và đa phân ghi nhớ lên bảng – một

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Thửự ba, ngaứy 12 thaựng 10 naờm 2010

LUYEÄN Tệỉ VAỉ CAÂU

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

HS làm lại BT 4 của tiết LTVC trớc

-Nhận xét

Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1

- HS đọc YC BT

- HS thảo luận nhóm đôi - trình bày miệng -GV chốt bài làm đúng :

Lời giải: ý b - Tất cả những gì không do con ngời tạo ra.

- HS nhấc lại lời giảI nghĩa đúng của từ thiên nhiên

Bài tập 2

Trang 12

- HS hoạt động cá nhân , sau đó trình bày miệng - GV chốt lời giảI đúng :

Trang 13

- chót vót, chất ngất, vòi vọi, vời vợi.

- hun hút, thăm thẳm, hoăm hoắm

GV lu ý HS: Có những từ ngữ tả đợc nhiều chiều nh: (xa) vời vợi, (cao) vời vợi.

+ Đặt câu

Biển rộng mênh mông.

Chúng tôi đi đã mỏi chân, nhìn phía trớc, con đờng vẫn dài dằng dặc.

Bầu trời cao vời vợi.

Cái hang này sâu hun hút.

Đặt câu, VD:

+ Tiếng sóng vỗ vào bờ ầm ầm

Những làn sóng trờn nhẹ (đập nhẹ) lên bờ cát/Những gợn sóng lăn tăn trên mặt ớc.

Những đợt sóng hung dữ xô vào bờ, cuốn trôi tất cả mọi thứ trên bãi biển.

-TAÄP ẹOẽC

(Tiết 6)

Trang 14

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động 1

- kiểm tra bài cũ

HS đọc lại bài Kì diệu rừng xanh và trả lời các câu hỏi sau bài đọc.

-Giới thiệu bài

Dọc theo chiều dài của đất nớc ta, mỗi miền quê đều có những cảnh sắc nên thơ

Bài thơ Trớc cổng trời sẽ đa các em đến với con ngời và cảnh sắc thiên nhiên rất thơ

mộng của một vùng núi cao

Hoạt động 2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

ở cổ ngựa), thung (thung lũng)

+ Vì sao địa điểm tả trong bài thơ đợc gọi là “cổng trời”? Gọi nơi đây là cổng trời vì

đó là một đèo cao giữa 2 vách đá: từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác nh đó là cổng để đi lên trời.

Trang 15

+ Đọc khổ thơ 2 và Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ (Các em

có thể miêu tả lần lợt từng hình ảnh thơ hoặc miêu tả theo cảm nhận, không nhất thiết theo đúng trình tự)

VD: Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sơng khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông, bất tận, những cánh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nơng, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng Xa xa kia là thác nớc trắng xoá đổ xuống từ triền núi cao, vang vọng, ngân nga nh khúc nhạc của đất trời Bên dòng suối mát trong uốn lợn dới chân núi,

đàn dê thong dong soi bóng mình xuống đáy nớc Không gian nơi đây gợi vẻ nguyên sơ, bình yên nh thể hàng ngàn năm nay vẫn nh vậy, khiến ta có cảm giác nh đợc bớc vào cõi mơ

+ Trong những cảnh vật đợc miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?

(Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửa đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió thoảng, mây trôi, tởng nh đó là cổng đi lên trời, đi vào thế giới của truyện cổ tích/Em thích những hình ảnh hiện ra qua màn sơng khói huyền ảo; những sắc màu cỏ hoa, con thác réo ngân nga, đàn dê soi đáy suối Những hình ảnh đó thể hiện sự thanh bình, ấm no, hạnh phúc của vùng núi cao )

+ Điều gì đã khiến cảnh rừng sơng giá ấy nh ấm lên? GV gợi ý nếu HS lúng túng ( Bức tranh trong bài thơ nếu vắng hình ảnh con ngời sẽ thế nào?)

(Cảnh rừng sơng giá nh ấm lên bởi có hình ảnh con ngời, ai nấy tất bật, rộn ràng với công việc: ngời Tây từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; ngời Giáy, ngời Dao đi tìm măng, hái nấm; tiếng xe ngựa vang lên suốt triền rừng hoang dã; những vạt áo chàm nhuộm xanh cả nắng chiều.

C) H ớng dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ.

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2 (từ Nhìn ra xa ngút ngát đến

nh hơi khói) chú ý đọc với giọng sâu lắng, ngân nga, thể hiện cảm xúc của tác giả trớc vẻ

Ngày đăng: 29/09/2013, 19:10

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w