Một kết quả hữu hạn cho tập iđêan nguyên tố gắn kết của môđun Tor
Trang 1Đại học Thái Nguyên Trường Đại học sư phạm
-Bùi Thanh Đoàn
Một kết quả hữu hạn cho tập iđêan nguyên tố
gắn kết của môđun Tor
Luận văn thạc sĩ toán học
Thái nguyên - 2010
Trang 2Đại học Thái Nguyên Trường Đại học sư phạm
-Bùi Thanh Đoàn
Một kết quả hữu hạn cho tập iđêan nguyên tố
gắn kết của môđun Tor
Chuyên ngành: Đại số và lý thuyết số.
Mã số: 60.46.05
Luận văn thạc sĩ toán học
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Dung
Thái nguyên - 2010
Trang 3Mục lục
Trang
Mục lục .1
Lời cảm ơn 2
Mở đầu 3
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 6
1.1 Môđun Artin và đối ngẫu Matlis 6
1.2 Biểu diễn thứ cấp 8
1.3 Chiều Noether của môđun Artin 10
1.4 Hàm tử mở rộng và hàm tử xoắn .12
1.5 Dãy chính quy và độ sâu của môđun 15
Chương 2 Dãy đối chính quy với chiều > s .17
2.1 Dãy đối chính quy 17
2.2 Dãy đối chính quy với chiều > s 19
Chương 3 Một kết quả hữu hạn cho tập iđêan nguyên tố gắn kết của môđun Tor .29
3.1 Độ rộng với chiều > s 29
3.2 Kết quả hữu hạn .34
Kết luận .39
Tài liệu tham khảo 40
Trang 4Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới người thân, bạn bè và tất cả nhữngngười đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2010
Học viênBùi Thanh Đoàn
Trang 5Mở đầu
Artin Để nghiên cứu cấu trúc của các môđun Noether và môđun Artin, người
ta thường quan tâm đến các tập iđêan nguyên tố liên kết và iđêan nguyên tốgắn kết tương ứng của chúng Xuất phát từ một kết quả trong vành các số
1 pαk
tích tiêu chuẩn của số nguyên m thì tập AssZZ/InZ = {p1Z, , pkZ} là
tính chất này còn đúng khi thay Z bởi một vành giao hoán Noether tuỳ ý haykhông Đã có nhiều nhà toán học nghiên cứu về vấn đề này mà điển hình làkết quả của M Brodmann vào năm 1979, trong đó ông đã chứng minh rằng
n 0.Tiếp theo, vào năm 1986, R Y Sharp đã chứng minh kết quả đối ngẫucho môđun Artin, đó là các tập AttR(0 :A In) và AttR(0 :A In+1/0 :A In)
M/InM ∼= TorR0(R/In, M ) và (0 :A In) ∼= Ext0R(R/In, A)
Vì thế, một cách tự nhiên khi hỏi rằng liệu các kết quả trên có thể mở rộngcho các môđunExtiR(R/In, A) và TorRi (R/In, M ), với i bất kỳ hay không.Câu trả lời khẳng định cho câu hỏi trên được đưa ra bởi L Melkersson và
P Schenzel vào năm 1993 Họ đã chứng minh được các tập
AssR TorRi (R/In, M )và AttR ExtiR(R/In, A), n = 1, 2,
là ổn định khi nđủ lớn Đồng thời, họ cũng đặt ra câu hỏi khi nào thì hai tập
AttR TorRi (R/In, A) và AssR ExtiR(R/In, M ), n = 1, 2,
câu hỏi trên lại nhìn chung là phủ định, thậm chí còn tồn tại các tập
Trang 6n
AttR TorRi (R/In, A)và S
n
AssR ExtiR(R/In, M )là vô hạn (Ví dụ của
M Katzman [6, Hệ quả 1.3]) Vì vậy, câu hỏi tiếp theo được đặt ra là tìm
Một phần câu trả lời cho câu hỏi trên đã được đưa ra bởi M Brodmann
với chiều > s và độ sâu với chiều > s của M trongI depth>s(I, M ), họ đã
{p ∈ [
n>0
AssR ExttR(R/In, M )| dim(R/p) ≥ s}
là hữu hạn với mọi t6 r,trong đó r = depth>s(I, M )
Tiếp theo đó, vào năm 2010, phần còn lại của câu hỏi trên đã được trả lờibởi L T Nhan và N T Dung [13] Thông qua khái niệm dãy đối chính quyvới chiều > s, nếu ký hiệu
(AttRA)≥s = {p ∈ AttRA | dim(R/p) ≥ s}
là hữu hạn với mọit 6 r, với n đủ lớn và với mọi bộ số tự nhiên n1, , nk,
(x1, , xk) là hệ sinh của I
Mục đích của luận văn này là chứng minh một cách chi tiết các kết quả
về tính hữu hạn của tập iđêan nguyên tố gắn kết của môđun Tor trong [13]:''A finitenees result for attached primes of certain Tor-modules''
Trang 7Luận văn gồm 3 chương Chương 1 là các kiến thức chuẩn bị trong đótrình bày lý thuyết đối ngẫu Matlis, biểu diễn thứ cấp, chiều Noether củamôđun Artin cùng với một số tính chất của hàm tử mở rộng, hàm tử xoắn,dãy chính quy và độ sâu của môđun thường được sử dụng trong các chươngtiếp theo Chương 2trình bày chi tiết về định nghĩa, tính chất của M-dãy đốichính quy với chiều> s và đặc trưng độ dài tối đại của dãy đối chính quy với
của nó Khái niệm độ rộng với chiều > svà kết quả về tính chất hữu hạn của
Trang 8Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
một số kiến thức được dùng trong các chương tiếp theo: Cấu trúc của môđunArtin, đối ngẫu Matlis, biểu diễn thứ cấp, chiều Noether, môđun mở rộng vàmôđun xoắn, dãy chính quy và độ sâu,
1.1 Môđun Artin và đối ngẫu Matlis
m1, ,mr thì
A = Γm1(A) ⊕ ⊕ Γmr(A) và Supp A = {m1, ,mr}
Trang 9(ii) Với mỗi j ∈ {1, , r}, nếu s ∈ R \ mj, thì phép nhân bởi s cho ta
Amj ∼= Γ
m j(A), với mọi j = 1, , r
quan hệ tương đương xác định bởi cơ sở lân cận của phần tử 0 là các iđêan
mt, t = 0, 1, 2, Rb được trang bị hai phép toán hai ngôi: phép cộng, phép
mà tất cả các phần tử trong dãy đều là r
b
đó, A có cấu trúc tự nhiên của bR-môđun Artin
Do có cấu trúc đặc biệt như vậy nên người ta có thể chuyển việc nghiêncứu môđun Artin trên một vành giao hoán bất kì về việc nghiên cứu trên vành
địa phương Hơn nữa, việc nghiên cấu trúc của môđun Artin trong một sốtrường hợp có thể chuyển về nghiên cứu trên môđun Noether nhờ lý thuyết
đối ngẫu Matlis Dưới đây là một số tính chất đối ngẫu Matlis hay được sửdụng trong luận văn
àM : M −→ DD(M ) = HomR(HomR(M, E), E)
Trang 10là R-đồng cấu tự nhiên cho bởi àM(x)(f ) = f (x), với mọi x ∈ M, và
f ∈ Hom(M, E) Khi đó ta có kết quả sau (xem [18, Định lý 2.1])
duy nhất af ∈ R : f (x) = afx, ∀x ∈ E
(iv) Ann M = Ann D(M ), và nếu M là R-môđun sao cho `R(M ) < ∞,thì `R(D(M )) = `R(M )
1.2 Biểu diễn thứ cấp
Lý thuyết biểu diễn thứ cấp được đưa ra bởi I G Macdonald [9] được xemnhư là đối ngẫu với lý thuyết phân tích nguyên sơ quen biết cho các môđunNoether
Trang 11(ii) Cho M là R-môđun Một biểu diễn thứ cấp của M là một phân tích
M = N1+ + Nn thành tổng hữu hạn các môđun con pi-thứ cấp Ni Nếu
M = 0hoặcM có một biểu diễn thứ cấp thì ta nói M là biểu diễn được Biểudiễn thứ cấp này được gọi là tối thiểu nếu các iđêan nguyên tố pi là đôi mộtkhác nhau và không có hạng tử Ni nào là thừa, với mọi i = 1, , n
tối thiểu Khi đó tập hợp {p1, ,pn} là độc lập với việc chọn biểu diễn thứcấp tối thiểu của M và được gọi là tập các iđêan nguyên tố gắn kết của M, kíhiệu bởi AttRM Các hạng tử Ni, i = 1, , n, được gọi là các thành phầnthứ cấp của M
biểu diễn thứ cấp tối thiểu củaA Hơn nữa ta có các khẳng định sau là tương
đương với p là iđêan nguyên tố
(i) p ∈ AttRA
khi và chỉ khiAttRM 6= ∅ Trong trường hợp này tập các iđêan nguyên tố tối
diễn được Khi đó ta có
AttRM00 ⊆ AttRM ⊆ AttRM0∪ AttRM00
Trang 12Cho Alà một R-môđun Artin Khi đó, Alà biểu diễn được và tậpAttRA
trúc tự nhiên của bR-môđun và với cấu trúc này mỗi tập con củaAlàR-môđun
quả sau (xem [18, Hệ quả 1.12, Hệ quả 2.7])
Mệnh đề 1.2.4 Các mệnh đề sau là đúng
(i) AttRA = {bp∩ R : bp ∈ Att
b
RA}
1.3 Chiều Noether của môđun Artin
đó pi 6= pi+1 được gọi là dãy nguyên tố có độ dài n Khi đó chiều Krull của
dim M = dim R/ AnnRM = sup
p∈Ass M
dim(R/p)
Khái niệm đối ngẫu với chiều Krull cho một môđun Artin được đưa ra bởi
R N Roberts [16] và sau đó D Kirby [8] đổi tên thành chiều Noether đểtránh nhầm lẫn với chiều Krull đã được định nghĩa cho các môđun Noether.Các thuật ngữ về chiều Noether được dùng trong luận văn là theo [8]
được định nghĩa bằng quy nạp như sau:
Trang 13Khi A = 0,đặt N-dimRA = −1.
Với A 6= 0, cho một số nguyên d ≥ 0, ta đặt N-dimRA = d nếu
N-dimRA < d là sai và với mỗi dãy tăng A0 ⊆ A1 ⊆ các môđuncon của A, tồn tại số nguyên n0 sao cho N-dimR(An+1/An) < d, với mọi
n > n0
sinh M thì dim M = 0 nếu và chỉ nếu M 6= 0 và `R(M ) < ∞ Từ Địnhnghĩa 1.3.1 ta có một số tính chất sau về chiều Noether
Bổ đề 1.3.2 (i)N-dimRA = 0nếu và chỉ nếuA 6= 0 và`R(A) < ∞ Trong
0 −→ A0 −→ A −→ A00 −→ 0
N-dimRA = max{N-dimRA0, N-dimRA00}
(ii) N-dimRA 6 dim R/ AnnRA = max{dim R/p : p ∈ AttRA} và tồn
cấu trúc tự nhiên của bR-môđun Artin và ta có
chiều Noether của chúng và một số tính chất của chiều Noether cho môđun
Trang 14Artin được xem là đối ngẫu với một số tính chất của chiều Krull cho môđunhữu hạn sinh đã được đưa ra (xem [4], [8], [16], ) Đặc biệt là kết quả sau
được R N Roberts [16, Định lý 6] chứng minh cho trường hợp vành tựa địaphương và sau đó được Nguyễn Tự Cường và Lê Thanh Nhàn [4, Định lý 2.6]chứng minh cho trường hợp vành giao hoán bất kỳ
Mệnh đề 1.3.3 `R(0 :A JAn) là một đa thức với hệ số hữu tỷ khi n 0 và
−→ Hom(P1, N ) u
∗ 2
−→ Hom(P2, N ) −→
Khi đó ExtnR(M, N ) = Ker u∗n+1/ Im u∗n là môđun đối đồng điều thứ n của
đối phức trên (môđun này không phụ thuộc vào việc chọn giải xạ ảnh của
M)
Trang 15Định nghĩa 1.4.2 Cho M, N là các R-môđun vàn ≥ 0 là một số tự nhiên.
xoắn thứncủaM vàN và được kí hiệu là TorRn(M, N ) Cụ thể, để xây dựng
TorRn ta lấy một dải xạ ảnh của M
−→ P1 ⊗ N v
∗ 1
−→ P0 ⊗ N −→ 0
Khi đó TorRn(M, N ) = Ker vn∗/ Im v∗n+1 là môđun đối đồng điều thứ n của
dùng trong luận văn này
Mệnh đề 1.4.3 (a)Ext0R(M, N ) ∼= Hom(M, N )vàTorR0(M, N ) ∼= M ⊗N
đồng cấu nối ExtnR(M, N00) −→ Extn+1R (M, N0) với mỗi n ≥ 0 sao cho ta
có dãy khớp dài
0 −→ Hom(M, N0) −→ Hom(M, N ) −→ Hom(M, N00) −→ Ext1R(M, N0)
−→ Ext1R(M, N ) −→ Ext1R(M, N00) −→ Ext2R(M, N0) −→
đồng cấu nối ExtnR(M0, N ) −→ Extn+1R (M00, N ) với mỗi n ≥ 0 sao cho ta
có dãy khớp dài
0 −→ Hom(M00, N ) −→ Hom(M, N ) −→ Hom(M0, N ) −→ Ext1R(M00, N )
−→ Ext1R(M, N ) −→ Ext1R(M0, N ) −→ Ext2R(M00, N ) −→
Trang 16(g) Nếu 0 −→ N0 −→ N −→ N00 −→ 0 là dãy khớp ngắn thì tồn tại các
đồng cấu nối TorRn(M, N00) −→ TorRn−1(M, N0) với mỗi n ≥ 0 sao cho ta
có dãy khớp dài
−→ TorRn(M, N0) −→ TorRn(M, N ) −→ TorRn(M, N00)
−→ TorRn−1(M, N0) −→ TorRn−1(M, N ) −→ TorRn−1(M, N00)
−→ TorR1(M, N00) −→ (M ⊗ N0) −→ (M ⊗ N ) −→ (M ⊗ N00) −→ 0
Hệ quả 1.4.4 Nếu M, N hữu hạn sinh thì ExtnR(M, N ) và TorRn(M, N ) là
(ii) Cho I là iđêan của R Khi đó
Trang 171.5 Dãy chính quy và độ sâu của môđun
Dãy chính quy là một trong những dãy cơ bản của đại số giao hoán màthông qua đó người ta có thể định nghĩa khái niệm độ sâu - một bất biến rấtquan trọng để nghiên cứu cấu trúc của môđun (xem [10])
và a không là ước của 0 trong M Dãy các phần tử (a1, , an) ∈ R được
(a) M/(a1, , an)M 6= 0
(b) ai là phần tử M/(a1, , ai−1)M-chính quy, với mọi i = 1, , n.Dãy các phần tử (a1, , an) ∈ R được gọi là M- dãy chính quy nghèonếu nó chỉ thỏa mãn điều kiện (b) trong định nghĩa trên
Chú ý 1.5.2 (i) Giả sử M là hữu hạn sinh Khi đó (a1, , an) ∈ R là
M-dãy chính quy khi và chỉ khi ai ∈/ p, ∀p ∈ AssRM/(a1, , ai−1)M
mọi dãy (a1, , an) ∈ m đều thỏa mãn điều kiện M/(a1, , an)M 6= 0,
(iii) Nếu (a1, , an) là M-dãy chính quy trong I thì (at1
1 , , atn
n) cũng là
M-dãy chính quy trong I với mọi số nguyên dương t1, , tn
Trang 18Tiếp theo ta đưa ra một số tính chất củadepth(I, M )hay được dùng trongluận văn Định lí sau chỉ ra quan hệ giữa độ sâu của môđun và chiều của nó.
thứ i HIi(M ) của M ứng với iđêan I được định nghĩa bởi
HIi(M ) = Ri(ΓI(M )),
điều địa phương
(i) Ta có các đẳng thức sau
depth(I, M ) = inf{i | ExtiR(R/I, M ) 6= 0} = inf{i | HIi(R/I, M ) 6= 0}
AssR(ExttR(R/I, M )) = AssR(HIt(M ))
Trang 19Chương 2
Dãy đối chính quy với chiều > s
Trong toàn bộ chương này, ta vẫn giả thiết(R,m)là vành địa phương,I là
N V Hoang trong [14] như là một sự mở rộng của khái niệm dãy đối chínhquy đưa ra bởi A Ooishi [15] và thông qua khái niệm này họ đã chứng minhmột kết quả hữu hạn cho tập các iđêan nguyên tố gắn kết của môđun Artin
của A
2.1 Dãy đối chính quy
Khái niệm dãy đối chính quy cho một môđun tuỳ ý được nghiên cứu bởi
A Ooishi [15], ở đó ông đã đưa ra một số tính chất cơ bản của dãy đối chínhquy khi môđun là Artin Các khái niệm và tính chất này theo một nghĩa nào
đó đối ngẫu với các khái niệm và tính chất của dãy chính quy cho môđun hữuhạn sinh trên vành Noether
x1, , xr trong R được gọi là dãy đối chính quy của M (hay M-dãy đối
Trang 20chính quy) nếu thoả mãn các điều kiện sau.
(i) (0 :M (x1, , xr)R) 6= 0
(ii) xi(0 :M (x1, , xi−1)R) = (0 :M (x1, , xi−1)R), với 1 6 i 6 r
Đặc biệt, phần tửx ∈ Rđược gọi là phần tửM-đối chính quy nếu0 :M x 6= 0
và xM = M
đối chính quy tối đại trong I có chung độ dài Vì thế ta có định nghĩa sau
Width(I, A) ), là độ dài của một A-dãy đối chính quy tối đại trong I Đặc
Width A
nếu các phần tử x1, , xr ∈ m, thì theo tính chất của môđun Artin điều kiện
(0 :A (x1, , xr)R) 6= 0 trong Định nghĩa 2.1.1 luôn được thoả mãn
Trang 21Các kết quả sau đây cho thấy đối với mỗi môđun Artin A, sự tồn tại của
chúng
Mệnh đề 2.1.5 ChoI là iđêan củaRvà(x1, , xn)là mộtA-dãy đối chínhquy trong I Khi đó
(1) TorRi (R/I, A) = 0 với mọi i < n
(2) TorRn(R/I, A) ∼= 0 :A (x1, , xn) ⊗R R/I
sau là tương đương:
(1) TorRi (R/I, A) = 0 với mọi i < n
(2) Tồn tại A-dãy đối chính quy (x1, , xn) trong I
Giả sử I là iđêan của R sao cho (0 :A I) 6= 0 Từ các kết quả trên ta có
thức
WidthI(A) = inf{n ≥ 0 | TorRn(R/I, A) 6= 0}
2.2 Dãy đối chính quy với chiều > s
khái niệm A-dãy đối chính quy với chiều > s được đưa ra trong [14]
Định nghĩa 2.2.1 [14, Định nghĩa 2.4], một dãy các phần tử (x1, , xk)
mọi iđêan nguyên tố gắn kết p ∈ AttR(0 :A (x1, , xi−1)R) thoả mãn
dim(R/p) > s, với mọi i = 1, , k
Chú ý rằng A-dãy đối chính quy với chiều> −1chính làA-dãy đối chínhquy đã được định nghĩa bởi A Ooishi [15]
Trang 22Bổ đề 2.2.2 Giả sử x là phần tử A-đối chính quy với chiều > s Khi đó
dim(A/xA) 6 s
trong đó Ai là pi-thứ cấp Theo giả thiết x là phần tử A-đối chính quy vớichiều > s nên x /∈ pi với mọi i thoả mãn dim(R/pi) > s Không mất tínhtổng quát, ta có thể đánh số lại sao cho các môđun con thứ cấpA1, , Ai−1
thỏa mãn dim(R/pk) 6 s và Ai, , At thỏa mãn dim(R/pj) > s, với mọi
k = 1, , i − 1 và j = i, , t Khi đó xAj = Aj với mọi j = i, , t Vìthế ta có đẳng cấu sau
A/xA = (A1 + ã ã ã + At)/xA1 + ã ã ã + xAt
∼
= (A1 + ã ã ã + Ai−1)/(xA1 + ã ã ã + xAi−1) ∩ (Ai + ã ã ã + At)
chính quy với chiều > s trong I
Vì p ∈ AttRA, nên theo Định lí 1.2.2 tồn tại môđun thương A/B 6= 0
I(I(A/B)) = I(A/B) = A/B, do đó
I2(A/B) = A/B, , In(A/B) = A/B 6= 0,
dim(A/(B + IA)) = dim(R/p) > s Điều này dẫn đến
dim(A/IA) ≥ dim(A/(B + IA) > s,
Trang 23mâu thuẫn với giả thiết Vì vậy I 6⊆ p với mọi p ∈ AttRA thoả mãn
dim(R/p) > s Do đó tồn tại x ∈ I sao cho x /∈ p với mọi p ∈ AttRA
thỏa mãndim(R/p) > s Suy ra x là phần tử A-đối chính quy với chiều> s
trong I
ta một tương đương giữa phạm trù các môđun Artin và phạm trù các môđun
đó sử dụng đối ngẫu Matlis và địa phương hoá là bổ đề có tính chất kỹ thuậtcho việc chứng minh các kết quả tiếp theo của chương
Bổ đề 2.2.4 Một dãy(x1, , xk) các phần tử của m làA-dãy đối chính quyvới chiều> s nếu và chỉ nếu (x1, , xk) làD(A)
cho (x1, , xk) không là dãy chính quy nghèo của (D(A))
Trang 24xj ∈ bq ∩ R ∈ AttR(0 :A (x1, , xj−1)R) Chú ý rằng ˆq ⊆ ˆp cho nên
dim(R/bq ∩ R) ≥ dim(R/bp ∩ R) > s Điều này mâu thuẫn với giả thiết
(x1, , xk) là A-dãy đối chính quy với chiều > s
Ngược lại, cho (x1, , xk) là dãy chính quy nghèo của(D(A))
b
p, với mọi
bp ∈ Var(Ann
b
RA) thoả mãn dim(R/bp ∩ R) > s Giả sử rằng (x1, , xk)
không làA-dãy đối chính quy với chiều> s Theo Định nghĩa 2.1.1 phải tồntại chỉ số j sao cho xj ∈ p với p ∈ AttR(0 :A (x1, , xj−1)R) thỏa mãn
dim(R/p) > s Từ Mệnh đề 1.2.4, tồn tạibq ∈ Att
b
R(0 :A (x1, , xj−1)R)
sao chobq∩ R = p.Suy rabq ∈ Ass
b R
b q
(D(A))
b q/(x1, , xj−1)(D(A))
b q
khớp các môđun cộng với mối liên hệ giữa tập iđêan nguyên tố liên kết của
trên vành địa phương đầy đủ
(i) dim(TorRi (R/I, A))6 s với mọi i < n
(ii) Tồn tại A-dãy đối chính quy với chiều > s trong I có độ dàin