1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên môi trường dải ven biển tỉnh khánh hòa và đề xuất giải pháp phân vùng phát triển bền vững

75 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 25,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH TẠ THỊ THẢO ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - MÔI TRƯỜNG DẢI VEN BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

TẠ THỊ THẢO

ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - MÔI TRƯỜNG DẢI VEN BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN VÙNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

TẠ THỊ THẢO

ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN - MÔI TRƯỜNG DẢI VEN BIỂN TỈNH KHÁNH HÒA VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN VÙNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG

Mã số: 8900201.03QTD

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Văn Vượng

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Văn Vượng, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả

Tạ Thị Thảo

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, học viên

đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên thiết thực, quý báu

Trước hết, học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Văn Vượng và ThS Lường Thị Thu Hoài, những người thầy cô đã trực tiếp hướng dẫn, động viên và khuyến khích học viên trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Học viên xin chân thành cảm ơn các thầy cô và toàn thể các cán bộ của Khoa Các khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho học viên tiếp thu kiến thức và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Lời cuối cùng, học viên xin được cảm ơn sự động viên của bạn bè và sự ủng hộ nhiệt tình của gia đình trong suốt quá trình học tập, rèn luyện

Trân trọng cảm ơn!

Học viên

Tạ Thị Thảo

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7

1.1 Tổng quan vấn đề quy hoạch phát triển bền vững các vùng ven biển Việt Nam 7

1.2 Yêu cầu phát triển và phát triển bền vững ở tỉnh Khánh Hòa 11

CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Cơ sở tài liệu của luận văn 16

2.2 Cách tiếp cận 16

2.3 Các phương pháp nghiên cứu 16

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 16

2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 16

2.3.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT thuận lợi-khó khăn-cơ hội-thách thức 19 2.3.4 Phương pháp lập bản đồ phân vùng phát triển bền vững vùng nghiên cứu 20

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội tỉnh Khánh Hòa 21

3.2 Phân tích thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường dải ven biển tỉnh Khánh Hòa 34

3.2.1 Tài nguyên vị thế 34

3.2.2 Tài nguyên đất 36

3.2.3 Tài nguyên nước mặt 38

3.2.4 Tài nguyên địa chất 39

3.2.5 Tài nguyên rừng và đa dạng sinh học 40

Trang 6

iv

3.2.6 Tài nguyên thủy, hải sản 41

3.2.7 Tài nguyên du lịch 42

3.3 Phân vùng phát triển bền vững dải ven biển tỉnh Khánh Hòa 43

3.3.1 Cơ sở lý luận 43

3.3.2 Phân tích mối quan hệ đa chiều bằng ma trận SWOT: Điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên-môi trường trong mối quan hệ với kinh tế xã hội dải ven biển tỉnh Khánh Hòa 46

3.3.3 Hiện trạng phân vùng dải ven biển tỉnh Khánh Hòa 50

3.3.4 Phân vùng phát triển bền vững 54

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 62

1 KẾT LUẬN 62

2 KHUYẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 7

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

BTBVDHMT Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

GRDP Tổng sản phẩm trong tỉnh (Gross Regional Domestic Product)

IUCN Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên

nhiên (International Union for Conservation of Nature and Natural Resources)

MICE Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức

sự kiện, du lịch khen thưởng (Meeting Incentive Conference Event)

PEMSEA Tổ chức đối tác về Quản lý Môi trường biển Đông Á

(Partnerships in Environmental Management for the Seas of East Asia)

SWOT Ma trận phân tích thuận lợi-khó khăn-cơ hội-thách thức

(Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats)

Trang 8

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh GDP của tỉnh Khánh Hòa với Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung và cả nước giai đoạn 2010-2017 12 Bảng 3.1 Một số đặc trưng khí hậu trạm Nha Trang (giai đoạn 1976-2010) 26 Bảng 3.2: Phân loại cảng biển loại I của Việt Nam theo quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19/11/2013 của Chính phủ 36 Bảng 3.3 Phân tích thuận lợi và khó khăn về: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường của dải ven biển tỉnh Khánh Hòa 46 Bảng 3.4 Tương quan giữa tỉnh Khánh Hòa với các khu vực lân cận và thế giới 49

Trang 9

vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Vị trí vùng nghiên cứu (hình chữ nhật màu đỏ) 5

Hình 1.1 Sơ đồ phân vùng quy hoạch vùng bờ vịnh Hạ Long 10

Hình 1.2 Xếp hạng các tỉnh thành theo tổng thu ngân sách năm 2018 11

Hình 1.3 Biểu đồ biểu hiện GDP Công nghiệp và xây dựng của tỉnh Khánh Hòa với Vùng BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017 13

Hình 1.4 Biểu đồ biểu hiện GDP Nông, lâm, thủy sản của tỉnh Khánh Hòa với Vùng BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017 14

Hình 1.5 Biểu đồ biểu hiện GDP Dịch vụ của tỉnh Khánh Hòa với Vùng BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017 15

Hình 2.1 Vòng đời quá trình phân tích SWOT 19

Hình 3.1 Vị trí địa lý tỉnh Khánh Hòa 21

Hình 3.2 Bản đồ địa hình tỉnh Khánh Hòa 23

Hình 3.3 Toàn cảnh vịnh Cam Ranh 24

Hình 3.4 Sơ đồ 3D thể hiện đặc điểm địa hình phần đất liền và thềm lục địa tỉnh Khánh Hòa 24

Hình 3.5 Hệ thống hạ tầng giao thông ở Khánh Hòa văn minh - hiện đại 29

Hình 3.6 Cảng Hàng không quốc tế Cam Ranh 30

Hình 3.7 Cảng Nha Trang 33

Hình 3.8 Tài nguyên đất tỉnh Khánh Hòa 37

Hình 3.9 Rừng ngập mặn Phước Đồng 40

Hình 3.10 Hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản năm 2018 tỉnh Khánh Hòa. 42

Hình 3.11 Điều chỉnh Quy hoạch chung Khu kinh tế Vân Phong tỉnh Khánh Hòa đến 2030 51

Hình 3.12 Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Nha Trang đến năm 2025 52

Hình 3.13 Điều chỉnh Quy hoạch chung TP Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa đến năm 2035 53

Hình 3.14 Sinh kế tạm bợ của người dân tại Bãi Dài, vịnh Cam Ranh 54

Hình 3.15 Phân vùng phát triển bền vững dải ven biển tỉnh Khánh Hòa 55

Trang 10

viii

Hình 3.16 Nhà máy tàu biển Huyndai – Vinashin chuyên về các lĩnh vực sửa chữa, đóng mới tàu biển và gia công thép xa bờ, vịnh Vân Phong 57 Hình 3.17 Các khu công nghiệp tại Hòn Ngang, vịnh Vân Phong 57 Hình 3.18 Khu nghỉ dưỡng cao cấp và đường mới mở tới khu nghỉ dưỡng, vịnh Vân Phong 58 Hình 3.19 Thành phố Nha Trang với nhiều loại hình dịch vụ thương mại-du lịch (ngân hàng, cho thuê xe, vé bay, tour du lịch,…) 59 Hình 3.20 Thành phố Nha Trang với các loại hình dịch vụ vui chơi giải trí, lịch sử, văn hóa 59 Hình 3.21 Cảng hàng không quốc tế và cảng quốc tế Cam Ranh 60 Hình 3.22 Các khu nghỉ dưỡng sang trọng tại vịnh Cam Ranh 61

Trang 11

cố môi trường, tăng cường hợp tác khu vực và toàn cầu.”

Đối với các tỉnh thành và các ngành trong cả nước, đều có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội được chính phủ phê duyệt và quy hoạch phát triển ngành được các bộ chủ quản phê duyệt Tuy nhiên, đối với các tỉnh ven biển, dải ven biển là nơi tương tác giữa biển và lục địa có nhiều điểm riêng biệt về mặt địa lý tự nhiên và là nơi hoạt động kinh tế, xã hội, giao thông biển… và là một vùng không gian sống động Trong những năm gần đây, việc quy hoạch không gian biển bao gồm cả dải ven bờ đang được các bộ ngành chú ý nghiên cứu

Khái niệm phân vùng được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực tự nhiên cũng như địa lý kinh tế Bản chất của việc phân vùng nói chung là dựa trên các nét tương đồng

về điều kiện tự nhiên, các hệ sinh thái, các đặc điểm tương tự về xã hội để phân chia khu vực nghiên cứu thành các đơn vị không gian nhỏ hơn với các chức năng kinh tế xã hội môi tường khác nhau Việc gán các chức năng kinh tế, xã hội, môi trường khác nhau tùy thuộc vào định hướng phát triển của chính quyền Nếu các chức năng được gán như vậy phù hợp với các đặc thù về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường và

vị thế của vùng trong mối tương quan với các vùng lân cận là điều kiện cần cho sự phát triển bền vững Việc kết hợp khái niệm “phân vùng” và “phát triển bền vững” trên cơ sở phân tích các điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường hướng tới mục tiêu phân vùng phát triển bền vững hài hòa giữa kinh tế, bình đẳng xã hội và bảo tồn môi trường sống là một cách tiếp cận tổng hợp

Trang 12

2

Khu vực ven biển tỉnh Khánh Hòa là khu vực có các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội Có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên như khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang, Hòn Bà, Hòn Mun, Rạn Trào tỉnh Khánh Hòa Có nguồn tài nguyên

du lịch phong phú đáp ứng được khả năng đưa ngành kinh tế du lịch trở thành mũi nhọn Ngư trường biển sâu phong phú nguồn lợi hải sản và các hệ sinh thái đa dạng Hoạt động kinh tế xã hội cùng với xu thế đô thị hóa phát triển tương đối nhanh như đánh bắt thủy hải sản; hoạt động khai thác dầu khí; hoạt động của các khu công nghiệp Suối Dầu, Ninh Hòa, khu công nghiệp Bắc và Nam Nha Trang; hoạt động của các cảng biển như Vân Phong, Cam Ranh Tuy nhiên các hoạt động kinh tế xã hội đó cũng

có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của dải ven biển thuộc tỉnh Khánh Hòa

Tuy nhiên, mức độ phát triển kinh tế xã hội của Khánh Hoà còn thấp, xếp 11/63 tỉnh thành theo tổng thu ngân sách nhưng thua xa các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ, đặc biệt so với Đà Nẵng – một thành phố mới tập trung phát triển kinh tế 10 năm trở lại đây và có diện tích nhỏ hơn (Tổng cục thống kê, 2018) Khánh Hoà cũng đã có quy hoạch phát triển các ngành đơn lẻ, nhưng vẫn bộc lộ tính không bền vững Ví dụ ngành thủy sản: Một số vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản đã phải thay đổi như ở Vân Phong do không hiệu quả, xung đột với các ngành khác

Vấn đề đặt ra là tại sao Khánh Hoà chưa phát triển tương xứng với các lợi thế

tự nhiên và tại sao quá trình phát triển kinh tế xã hội vẫn chưa bền vững Và làm thế nào để có thể phân vùng không gian dải ven biển tỉnh Khánh Hòa phù hợp với các đặc thù về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và các hoạt động kinh tế xã hội hiện

có theo định hướng phát triển bền vững

Vì vậy học viên lựa chọn đề tài: “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên - môi trường dải ven biển tỉnh Khánh Hòa và đề xuất giải pháp phân vùng phát triển bền vững”

Trang 13

3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt mục tiêu đề ra, đề tài tiến hành thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Khảo sát thực địa khu vực ven biển tỉnh Khánh Hòa;

- Thu thập và phân tích các tài liệu, số liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa;

- Thu thập các tài liệu liên quan đến lý luận về phát triển bền vững, quy hoạch, phân vùng và phương pháp thành lập bản đồ phân vùng

- Thu thập tài liệu về phương pháp phân tích SWOT để áp dụng trong luận văn

- Viết và hoàn thành luận văn

4 Ý nghĩa của đề tài

trong cộng đồng nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng

+ Về mặt thực tiễn:

- Với những giải pháp phân vùng phát triển bền vững dải ven biển và ven bờ tỉnh Khánh Hòa sẽ góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế; đảm bảo an ninh về năng lượng, tài nguyên; bảo tồn đa dạng sinh học… giúp người dân địa phương phát triển kinh tế Từ đó, sẽ tác động ngược trở lại, giúp bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái

- Đề xuất giải pháp phân vùng phát triển bền vững dải ven biển và ven bờ phù hợp với thực tế khu vực, từ đó làm cơ sở và làm nguồn tài liệu tham khảo để các cơ quan có thẩm quyền xây dựng chính sách, kế hoạch hành động cụ thể cũng như mở rộng hơn với các khu vực có những điều kiện tương tự

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 14

4

+ Đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, các dạng tài nguyên thiên nhiên và hiện trạng môi trường của dải ven biển tỉnh Khánh Hòa có tham chiếu tính đến các điều kiện kinh tế xã hội và mức độ đô thị hóa Khi nghiên cứu dải ven biển tỉnh Khánh Hòa cần đặt khu vực nghiên cứu trong bối cảnh của tỉnh Khánh Hòa, vì các

xã ven biển là một phần không thể tách rời trong quan hệ về điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên-môi trường của cả tỉnh Khánh Hòa Do đó, trong luận văn sử dụng các đặc điểm về điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên-môi trường tỉnh Khánh Hòa

để phân tích

+ Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Hiện nay, các quốc gia khác nhau đều đưa ra phạm vi giới hạn vùng bờ, dải ven bờ hoàn toàn khác nhau Trong luận văn, khái niệm dải ven bờ được hiểu là vùng không gian bao gồm các xã ven biển trên đất liền và vùng nước biển, vũng vịnh, đầm tiếp giáp kéo dài ra đến đường đẳng sâu 100m nước (hình 2) Phạm vi nghiên cứu kéo dài ra đến độ sâu 100m để phục vụ vấn đề nghiên cứu bởi vùng nước này phục vụ phát triển nghề đánh bắt thuỷ hải sản và khai thác khoáng sản, tài nguyên

- Về thời gian: Dữ liệu về các yếu tố của tỉnh Khánh Hoà năm 2018

Trang 15

5

Hình 1: Vị trí vùng nghiên cứu (hình chữ nhật màu đỏ)

(Nguồn: Ảnh vệ tinh từ https://maps.google.com , tỉ lệ 1:2000000)

6 Giả thuyết nghiên cứu

+ Tình hình sử dụng tài nguyên thiên nhiên quan trọng bao gồm tài nguyên đất, nước, rừng, thủy hải sản biển, du lịch vùng ven biển, đặc biệt tại dải ven biển tỉnh Khánh Hòa còn nhiều vấn đề mâu thuẫn, chưa thích hợp vấn đề sử dụng bền vững tài nguyên trong khu vực nghiên cứu

+ Hoạt động sinh kế của người dân với phương thức khai thác thủy hải sản và phát triển du lịch chưa theo hướng phát triển bền vững, khai thác tài nguyên thiên nhiên gây tác động bất lợi đến hệ thống tự nhiên – xã hội trong khu vực nên cần có giải pháp sử dụng và khai thác hợp lý

7 Giới thiệu về kết cấu của luận văn

Kết quả nghiên cứu của luận văn được trình bày trong 3 chương, không kể phần

Mở đầu và Kết luận, bao gồm:

Trang 17

7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan vấn đề quy hoạch phát triển bền vững các vùng ven biển Việt Nam

Trên thế giới, khái niệm về tính bền vững và phát triển bền vững đã được đề cập đến từ những năm đầu của thập niên 1980 Liên quan đến khái niệm bền vững, trên thế giới đã có nhiều khái niệm mở rộng như quy hoạch sử dụng đất bền vững, phân vùng phát triển nông nghiệp bền vững (Xu aet al., 2006), phân vùng sinh thái cho phát triển bền vững (Liu et al., 2017) Từ những năm 2014 trở lại đây, khái niệm phân vùng phát triển bền vững (Zoning for sustainable development) cho một số lĩnh vực đã được đề cập đến (Jepson et al., 2014) Việc phân vùng hoặc quy hoạch đều dựa trên các yếu tố tự nhiên, môi trường và hệ sinh thái kết hợp với định hướng phát triển của địa phương hoặc của ngành

Ở Việt Nam, Viện Chiến lược chính sách Tài nguyên và Môi trường từ những năm 2012 cũng đã tiến hành đề tài nghiên cứu cấp Bộ về Nghiên cứu cơ sở khoa học quy hoạch không gian phát triển đới bờ hướng tới sự hài hòa giữa không gian phát triển kinh tế xã hội đất liền với phát triển kinh tế biển hay như đề án “Xác định phương hướng và lộ trình thực hiện quy hoạch chức năng làm cơ sở cho quy hoạch phát triển bền vững” Phần lớn các nghiên cứu chuyên sâu về phát triển bền vững tập trung vào 2 hướng nghiên cứu chính; i) theo hướng đơn ngành và ii) nghiên cứu tổng hợp với định hướng xây dựng các bộ tiêu chí nhằm lượng hóa khái niệm phát triển bền vững

Vùng ven biển là không gian chuyển tiếp giữa lục địa và biển, tập trung các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái quan trọng bậc nhất, tạo tiền đề cho phát triển đa ngành, đa mục tiêu Vùng ven biển Việt Nam tập trung khoảng trên 30% dân

số cả nước (tính cho các huyện ven biển) và khoảng 50% dân số tính cho 28 tỉnh ven biển; khoảng 50% số đô thị lớn của cả nước với kết cấu hạ tầng ngày càng hiện đại và nhiều khu công nghiệp lớn đang được đầu tư phát triển mạnh, trong đó có ba vùng kinh tế trọng điểm quốc gia

Vùng ven biển được xem là vùng kinh tế động lực, có khả năng phát triển nghiều ngành, nghề khác nhau (du lịch, cảng biển, thủy sản, khai khoáng,…), cho nên đầu tư vào khu vực này một cách hiệu quả sẽ tạo ảnh hưởng lan toả hỗ trợ cho phát

Trang 18

“dây xích sinh thái” quan trọng đối với toàn vùng biển

Việc phân vùng phát triển bền vững dải ven biển là một bộ phận của công tác quy hoạch không gian biển và là một công cụ của công tác quản lý tài nguyên môi trường biển Đảng và Nhà nước đã ban hành chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trong đó nêu rõ và nhấn mạnh việc “tăng cường quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển tự nhiên; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng Đẩy mạnh đầu tư vào bảo tồn và phát triển giá trị đa dạng sinh học, phục hồi các hệ sinh thái biển; bảo vệ tính toàn vẹn của hệ sinh thái từ đất liền ra biển Gắn liền bảo vệ môi trường biển với phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, sự

cố môi trường, tăng cường hợp tác giữa khu vực và toàn cầu” Đây là vấn đề lớn mang tầm Quốc gia

Năm 2017, Quốc hội chính thức thông qua Luật Quy hoạch, trong đó quy hoạch không gian biển quốc gia được quy định tại Điều 23 của Luật Bộ Tài nguyên Môi trường cũng đang tiến hành Quy hoạch không gian biển cho toàn vùng biển Việt Nam đến 2035 Ở quy mô khu vực, việc phân tích đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững kinh tế xã hội

và bảo vệ môi trường cũng đã được tiến hành ở một số khu vực trên đất liền và một số vùng ven biển Việt Nam

Ở Việt Nam, phân vùng chức năng phục vụ quản lý tổng hợp vùng bờ lần đầu tiên được thực hiện với sự giúp đỡ kỹ thuật của PEMSEA (2004) phục vụ cho Kế hoạch hành động quản lý tổng hợp đới bờ thành phố Đà Nẵng Kế hoạch này đã giúp

Đà Nẵng tham khảo khi lập kế hoạch phát triển thành phố ‘xanh, sạch’ như ngày nay Ngoài ra có thể kể đến dự án quy hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ Vịnh Hạ Long được thực hiện 2006 là sản phẩm hợp tác giữa Việt Nam - Hoa Kỳ - IUCN Dự án đã lập

Trang 20

10

Hình 1.1 Sơ đồ phân vùng quy hoạch vùng bờ vịnh Hạ Long

(Nguồn: Nguyễn Chu Hồi và những người khác, Quy hoạch không gian biển – công cụ quản lý mới trong khai thác, sử dụng biển và

vùng bờ biển)

Trang 21

11

1.2 Yêu cầu phát triển và phát triển bền vững ở tỉnh Khánh Hòa

Tỉnh Khánh Hòa là một địa phương có điều kiện tự nhiên đa dạng, tài nguyên thiên nhiên phong phú, hoạt động kinh tế xã hội năng động, là đầu mối giao thông quan trọng về đường biển, đường không, đường bộ với các tỉnh trong cả nước và với các nước trong khu vực và Quốc tế, là tỉnh có truyền thống phát triển lâu dài

Tuy nhiên, kết quả thống kê quốc gia cho thấy trong những năm gần đây, mặc

dù là một trong số ít tỉnh có quy mô phát triển kinh tế-xã hội lớn nhất nhưng các chỉ tiêu kinh tế xã hội đạt được của tỉnh Khánh Hòa trong giai đoạn 2010-2017 lại thấp hơn mức trung bình của Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung (BTBVDHMT) Giá trị thu ngân sách trên địa bàn của tỉnh Khánh Hòa năm 2018 chỉ đứng thứ 11/63 tỉnh thành của cả nước, xếp sau cả thành phố Đà Nẵng là địa phương

có tiềm lực phát triển tương đương và xuất phát điểm chậm hơn

Hình 1.2 Xếp hạng các tỉnh thành theo tổng thu ngân sách năm 2018

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Theo số liệu thống kê kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2017 và Niên giám thống

kê năm 2016 của Cục Thống kê Khánh Hòa, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) (theo giá 2010) năm 2015 đạt 43.847 tỷ đồng đến năm 2017 đạt 51.344,7 tỷ đồng, đạt tốc độ

Trang 22

cả nước 0,89% (tăng trưởng của cả nước giai đoạn 2011-2017 là 6,08%)

Bảng 1.1 So sánh GDP của tỉnh Khánh Hòa với Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên

Hải Miền Trung và cả nước giai đoạn 2010-2017

Đơn vị: Nghìn tỷ đồng

Tổng GDP 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2011-2015 2011-2017

Cả nước 2157,83 2292,48 2412,78 2543,6 2695,7 2875,78 3054,5 3262,5 5,91% 6,08% Vùng

1 GDP Công nghiệp và xây dựng

Cả nước 824,9 879,99 930,59 981,15 1039,82 1140,1 1056,8 1141,4 6,69% 4,75% Vùng

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017)

Trang 23

13

Hình 1.3 Biểu đồ biểu hiện GDP Công nghiệp và xây dựng của tỉnh Khánh Hòa

với Vùng BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017

GDP Công nghiệp và xây dựng Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015 đạt 10,23%, thấp hơn so với Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung 2,09% (của Vùng đạt 12,32%), cao hơn so với cả nước 3,55% (cả nước đạt 6,69%) Thậm chí, năm 2016 và năm 2019, GDP công nghiệp và xây dựng của Khánh Hòa còn sụt hẳn xuống khoảng

15 nghìn tỷ đồng, so với năm 2015 là 21,53 nghìn tỷ đồng, chứng tỏ ngành công nghiệp và xây dựng bị chững lại

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017

Trang 24

14

Hình 1.4 Biểu đồ biểu hiện GDP Nông, lâm, thủy sản của tỉnh Khánh Hòa với

Vùng BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017

GDP Nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2011-2015 của tỉnh đạt (-3,86%); trong năm 2015 GDP của ngành chỉ đạt 3,56 ngàn tỷ đồng thấp hơn 1 ngàn tỷ đồng so với năm 2014, kéo theo cả giai đoạn 2011-2015 giảm tăng trưởng Trong đó cả Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung tăng trưởng đạt 10,09% và cả nước đạt 3,54% Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2017 của Khánh Hòa đạt 1,45%, thấp hơn so mức tăng trưởng chung của cả Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung (tăng tưởng của Vùng giai 2011-2017 là 9%), thấp hơn mức bình quân của cả nước (tăng trưởng của cả nước giai đoạn 2011-2017 là 2,43%)

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017

Trang 25

15

Hình 1.5 Biểu đồ biểu hiện GDP Dịch vụ của tỉnh Khánh Hòa với Vùng

BTBVDHMT và cả nước giai đoạn 2010-2017

GDP Dịch vụ giai đoạn 2011-2015 của tỉnh đạt 5,33%, thấp hơn so với Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung 9,31%, thấp hơn mức bình quân của cả nước 0,87% Trong khi, đáng lẽ Nha Trang cần là đầu tàu phát triển du lịch-dịch vụ của cả vùng, thì Nha Trang lại đang phát triển chậm hơn dù có lịch sử phát triển du lịch từ thời Pháp thuộc

Vì vậy, vấn đề nghiên cứu quy hoạch phát triển hợp lý, khai thác đúng tiềm năng thế mạnh địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội bền vững cho tỉnh Khánh Hòa mà trọng tâm là dải ven biển tỉnh Khánh Hòa có ý nghĩa quan trọng, góp phần đưa tỉnh Khánh Hòa phát triển bền vững và tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017

Trang 26

16

CHƯƠNG 2: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở tài liệu của luận văn

Luận văn được hoàn thành trên cơ sở các nguồn tài liệu như sau:

1 Tài liệu khảo sát thực địa của học viên tại vùng nghiên cứu

2 Số liệu thống kê nhà nước về kinh tế-xã hội vùng nghiên cứu

3 Các tài liệu có liên quan đến luận văn đã được công bố trong và ngoài nước

2.2 Cách tiếp cận

Trong nghiên cứu này, để có cơ sở đề xuất việc phân vùng phát triển bền vững dải ven biển tỉnh Khánh Hòa, học viên sử dụng cách tiếp cận phân tích và tổng hợp Trong đó, chú trọng phân tích chi tiết mối tương quan của từng cặp yếu tố và tương quan đa chiều của tất cả các yếu tố: điều kiện tự nhiên-tài nguyên thiên nhiên-môi trường trong mối quan hệ với các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội địa phương, từ đó tổng hợp lại và tiến tới phân vùng hợp lý đảm bảo sự phát triển bền vững

2.3 Các phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Để có cơ sở nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thế mạnh của vùng nghiên cứu cũng như đặc điểm hoạt động khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế-xã hội của vùng, học viên tiến hành thu thập các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế-xã hội dải ven biển từ tỉnh Khánh Hòa làm cơ sở tài liệu cho luận văn Việc thu thập, phân tích các tài liệu, số liệu đã có góp phần định hướng vấn đề tồn tại của địa phương và định hướng các nội dung cần thu thập bổ sung thông tin khi học viên tiến hành nghiên cứu, khảo sát thực tế tại địa phương

2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Bên cạnh sử dụng hệ thống số liệu thống kê nhà nước về kinh tế-xã hội đã được công bố, học viên còn tiến hành nghiên cứu thực địa tại địa phương để thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế, hiện trạng cơ sở

hạ tầng, hiện trạng môi trường,… để làm cơ sở phân tích, đánh giá tiềm năng, thế

Trang 28

18

Hình 2.2 Khu vực thành phố Nha Trang

Hình 2.3 Khu vực vịnh Cam Ranh

Trang 29

19

2.3.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT thuận lợi-khó khăn-cơ hội-thách thức

SWOT là các chữ cái đầu tiên của 4 yếu tố trong mô hình: Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats Phân tích SWOT là một công cụ phân tích được dùng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trước khi quyết định lựa chọn phương án tốt nhất nhằm đạt được sự tăng trưởng trong tương lai Trong đó:

Điểm mạnh: Là những yếu tố bên trong, nội tại có khả năng tạo thuận lợi cho việc phát triển và phát triển bền vững của địa phương

Điểm yếu: Là những yếu tố bên trong, nội tại không tạo thuận lợi, thậm chí cản trở cho việc phát triển và phát triển bền vững của địa phương

Cơ hội: Là những yếu tố bên ngoài tạo ra thuận lợi giúp địa phương phát triển

Hình 2.1 Vòng đời quá trình phân tích SWOT

Trang 30

20

Trong luận văn này, học viên sử dụng phương pháp ma trận SWOT để xác định

và phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội, thách thức cũng như các khó khăn, hạn chế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường của dải ven biển tỉnh Khánh Hòa trong mối quan hệ với hoạt động phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, từ đó làm cơ sở nghiên cứu phân vùng phát triển bền vững khu vực nghiên cứu dựa trên việc tìm ra sự khác biệt giữa các vùng, tiểu vùng về thế mạnh - thế yếu đặc trưng nhất

2.3.4 Phương pháp lập bản đồ phân vùng phát triển bền vững vùng nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích các đặc trưng về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường và hiện trạng trình độ, mức độ phát triển kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu, học viên tiến hành xây dựng bản đồ phân vùng phát triển bền vững vùng nghiên cứu

Nguyên tắc thành lập bản đồ phân vùng: dựa trên sự chồng chập xếp lớp của các bản đồ thành phần sau đây: bản đồ địa hình, bản đồ hành chính, bản đồ địa chất, bản đồ thủy văn kết hợp với phân tích đánh giá các điểm mạnh, yếu của các yếu tố tự nhiên, tài nguyên, môi trường để phân vùng

Trang 31

21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội tỉnh Khánh Hòa

Trang 32

22

Phía Bắc tỉnh Khánh Hòa giáp tỉnh Phú Yên, điểm cực bắc: 12052'15'' vĩ độ Bắc Phía Nam tỉnh Khánh Hòa giáp tỉnh Ninh Thuận, điểm cực nam: 11042' 50'' vĩ độ Bắc Phía Tây tỉnh Khánh Hòa giáp tỉnh Đăk Lăk, Lâm Đồng, điểm cực tây:

108040’33'' kinh độ Đông Phía Đông tỉnh Khánh Hòa giáp Biển Đông, điểm cực đông: 109027’55'' kinh độ Đông; tại mũi Hòn Đôi trên bán đảo Hòn Gốm, xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, cũng chính là điểm cực đông trên đất liền của Việt Nam (Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012)

Ngoài ra, tỉnh Khánh Hòa còn có vùng biển, vùng thềm lục địa, các đảo ven bờ

và quần đảo Trường Sa Và tỉnh Khánh Hòa có không phận bên trên phần đất liền và vùng lãnh hải

Các yếu tố về điều kiện tự nhiên như khí hậu, đất đai, sinh vật của tỉnh Khánh Hòa chịu ảnh hưởng từ vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa như trên Ngoài ra, vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa còn có ý nghĩa chiến lược về mặt quốc phòng và giao thương quốc tế vì Khánh Hòa nằm gần đường hàng hải quốc tế, có huyện đảo Trường Sa, cảng biển nước sâu Cam Ranh và là cửa ngõ của Tây Nguyên đi ra Biển Đông (Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012)

3.1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình của tỉnh Khánh Hòa gồm 4 thành phần cơ bản: vùng núi, đồng bằng, vùng biển ven bờ và các đảo Do Khánh Hòa nằm sát dãy núi Trường Sơn, nên diện tích chủ yếu là núi non, đồng bằng chỉ chiếm khoảng 400 km², chiếm chưa đến 1/10 diện tích tự nhiên toàn tỉnh Miền đồng bằng lại bị các dãy núi ăn ngang ra biển, chia cắt thành từng ô (Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012)

Địa hình núi ở Khánh Hòa khá đa dạng, tuy rằng ít những đỉnh cao chót vót, hầu hết chỉ trên dưới một ngàn mét Đỉnh núi cao nhất là ở địa phận huyện Khánh Vĩnh - đỉnh Hòn Giao (2.062m)

Khánh Hòa có 3 đồng bằng lớn là: Đồng bằng Nha Trang - Diên Khánh với diện tích khoảng 135 km², do sông Cái bồi đắp; đồng bằng Ninh Hòa có diện tích khoảng 100 km², do sông Dinh bồi đắp Ngoài ra, hai vùng đồng bằng hẹp là đồng bằng Vạn Ninh và đồng bằng Cam Ranh ở ven biển, cùng với lượng diện tích canh tác

Trang 33

23

nhỏ ở các vùng thung lũng của hai huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh cũng đóng góp vào diện tích canh tác nông nghiệp của Khánh Hòa (Hình 1.2), (Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012)

Hình 3.2 Bản đồ địa hình tỉnh Khánh Hòa

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa)

Bờ biển Khánh Hòa dài khoảng 385 km tính theo đường mép nước, kéo dài từ

xã Đại Lãnh tới cuối vịnh Cam Ranh Khánh Hòa được đánh giá là một trong những tỉnh có đường bờ biển đẹp của Việt Nam Vùng bờ của Khánh Hòa có đặc điểm là đồi núi thường xuyên kéo ra sát bờ biển và lan cả xuống biển, tạo nên các mũi nhô và ở giữa chính là những bãi cát trải dài tạo nên những bãi tắm đẹp

Trang 34

24

Hình 3.3 Toàn cảnh vịnh Cam Ranh

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa)

Thềm lục địa tỉnh Khánh Hòa rất hẹp Các đường đẳng sâu 50 m, 100 m và 200

m chạy gần song song và sát gần bờ (Hình 1.4) Các nhánh núi Trường Sơn như dãy Phước Hà Sơn, núi Hòn Khô, dãy Hoàng Ngưu đâm ra biển để tạo thành các mũi Hòn Thị, mũi Khe Gà (Con Rùa), mũi Đông Ba Các dãy núi ngầm cũng lan ra xuống dưới đáy biển phần thềm lục địa và nhô lên khỏi mặt nước, tạo nên các hòn đảo như hòn Tre, hòn Miếu, hòn Mun ; và ở giữa những dãy núi đó chính là các đồng bằng biển, được gọi là các vũng, vịnh Khánh Hòa có sáu đầm và vịnh lớn là: vịnh Vân Phong, vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh, Hòn Khói, đầm Nha Phu, Đại Lãnh

Hình 3.4 Sơ đồ 3D thể hiện đặc điểm địa hình phần đất liền và thềm lục địa tỉnh

Khánh Hòa

Trang 35

25

Khánh Hòa là một trong những tỉnh có nhiều đảo ven bờ, chỉ sau Quảng Ninh, Kiên Giang và Hải Phòng Khánh Hoà còn có các đảo san hô ở huyện đảo Trường Sa, với khoảng 100 đảo bãi cạn, bãi ngầm (Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012)

3.1.3 Đặc điểm thủy văn, hải văn

ra biển, nơi neo trú tránh gió bão cho tàu thuyền và làm các khu nuôi thủy hải sản tập trung (Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012)

b Hải văn

Tỉnh Khánh Hòa có chế độ thủy triều bán nhật triều không đều Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nước cạn vào buổi sáng, từ tháng 4 đến tháng 9 nước cạn vào buổi chiều, từ tháng 9 đến tháng 10 nước cạn vào buổi trưa, tháng 3 và tháng 4 nước cạn vào nửa đêm Biên độ triều dao động từ 1-2 m

Mực nước biển trung bình khu vực Khánh Hòa dao động theo mùa Vào mùa gió đông bắc, mực nước biển thường cao hơn so với mùa gió tây nam khoảng 20-30

cm

Do đặc điểm địa hình đáy biển có sự phân dị giữa các vịnh nên chế độ dòng chảy đáy có sự khác nhau Khu vực cửa vịnh Vân Phong, tốc độ dòng chảy khoảng 25cm/s đến 35cm/s

Trong mùa Đông có dòng nước lạnh chảy từ Bắc xuống Nam, tốc độ dòng chảy đạt 50 ÷ 60 cm/s, từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau dòng chảy cực đại đạt 75 cm/s và đến tháng 4 đạt cực tiểu 25 cm/s Về mùa hè dòng chảy hướng từ Nam lên Bắc và hướng vào sát bờ với tốc độ dòng chảy 30 ÷ 50 cm/s

Sóng biển: Chế độ sóng phản ánh chế độ gió trên biển, trong mùa đông hướng sóng thịnh hành là Bắc và Đông Bắc; còn trong mùa hè hướng sóng thống trị ngoài

Trang 36

26

khơi là Tây và Tây Nam nhưng khi vào bờ thì hướng Đông Nam là chính Mùa đông là mùa mà gió có tốc độ trung bình lớn nhất trong năm và cũng là mùa mà hướng gió ổn định nhất Do tốc độ lớn và thời gian kéo dài nên mùa đông cũng là mùa có sóng lớn nhất Giữa các mùa chính là các mùa gió chuyển tiếp Trong mùa chuyển tiếp, tốc độ gió không lớn và kém ổn định nên sóng trong các mùa này thường rất yếu và không có hướng thịnh hành một cách rõ rệt Chế độ sóng trong các vịnh của Khánh Hòa cũng có

sự thay đổi về hướng sóng và độ cao sóng Hướng sóng chủ đạo ở khu vực vịnh Vân Phong là hướng đông và đông nam (Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa, 2012)

Khánh Hòa có nhiệt độ không khí trung bình (TB) hàng năm cao khoảng 26,6

°C Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8: Đầu mùa, trời mát, nhiệt độ tối thấp trung bình là 21,7 °C; nhưng từ tháng 5 đến tháng 8 trời nóng hơn, nhiệt độ tối cao trung bình có thể lên tới 32,6 °C ở Nha Trang Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, thời tiết khá dễ chịu, với số ngày mưa trung bình lên tới khoảng 17 ngày trong một tháng

Bảng 3.1 Một số đặc trưng khí hậu trạm Nha Trang (giai đoạn 1976-2010)

32 3.2

36 1.5

16 9.9

136 7.0

Số ngày mưa TB ngày 7.9 3.7 4.1 4.7 9.1 8.1 8.3 10.0 14.5 17.4 17.3 13.4 118.8

Trang 37

27

Tổng lượng bốc

hơi Piche mm

12 3.4

11 1.0

11 6.3

11 7.2

12 1.8

11 9.3

12 6.3

12 6.4

10 0.8

94.

0

10 1.0

12 1.7

137 9.3

Độ ẩm không khí

tương đối TB % 78 79 80 80 79 78 78 78 81 83 82 80 80 Tổng số giờ nắng

TB giờ

18 2.6

20 7.5

25 8.2

26 0.4

25 5.6

23 5.1

24 1.8

23 3.6

20 2.7

18 0.2

13 8.7

14 0.1

253 6.4 Tốc độ gió TB m/s 3.2 3.1 2.6 2.2 1.8 1.5 1.6 1.5 1.6 2.1 3.4 4.0 2.4 Tốc độ gió cực

đại m/s 17 20 18 15 24 19 15 19 20 26 30 28 30

(Nguồn: Số liệu lưu trữ tại Phòng Khí hậu, Viện Địa lý)

Vùng bờ Khánh Hòa là nơi ít gió bão, tần số bão đổ bộ vào Khánh Hòa thấp chỉ có khoảng 0,82 cơn bão/năm so với 3,74 cơn bão/năm đổ bộ vào bờ biển Việt Nam; và thường bão không lớn như các tỉnh phía Bắc Những năm gần đây, các trận bão được

dự đoán sẽ đổ bộ vào Khánh Hòa thường lệch hướng vào Nam hoặc tan ngay khi gần vào bờ Cũng cần lưu ý rằng, khi có bão kèm mưa lớn, Khánh Hòa rất dễ bị lũ lụt, bởi địa hình sông có độ dốc cao nên khi xảy ra bão kèm theo mưa lớn, nước sông dâng cao nhanh chóng, trong khi đó sóng bão và triều dâng lại cản đường nước sông rút ra biển, gây ra lũ lụt, tác hại đến sản xuất và đời sống của nhân dân

3.1.5 Đặc điểm dân cư

Theo số liệu năm ngày 01/4/2019, dân số Khánh Hòa là 1.231.107 người với

32 dân tộc đang sinh sống, như: Kinh, Raglai, Hoa, Ê-đê, Cơ-ho, một nhóm nhỏ dân tộc Tày, Nùng, Mường, Thái, Chăm, Khmer, Thổ (Tổng cục Thống kê, 2019)

3.1.6 Đặc điểm kinh tế-xã hội

Năm 2018, kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hoà vẫn tiếp tục phát triển, nhiều chỉ tiêu kinh tế tăng khá so năm 2017: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) theo giá

so sánh năm 2010 tăng 7,02%; chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 7%; tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng tăng 12,37%; tổng thu ngân sách tăng 8,71%; vốn đầu

tư phát triển toàn xã hội tăng 12,12%; doanh thu du lịch tăng 20,73%; thu hút khách

du lịch quốc tế đạt khá tăng 37,83%; chỉ số giá tiêu dùng tăng ở mức 2,78% so tháng

12 năm trước

Các lĩnh vực văn hóa - xã hội được quan tâm chỉ đạo; an sinh xã hội và phúc lợi

xã hội cơ bản được bảo đảm; công tác cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được

Ngày đăng: 25/05/2020, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm