1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo qua thực tiễn tỉnh nghệ an

110 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 739,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao trách nhiệm của người đ ng đầu đối với việc thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo .... Mỗi k t qu ,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ THU

PH¸P LUËT VÒ THI §UA, KHEN TH¦ëNG TRONG LÜNH VùC GI¸O DôC, §µO T¹O - QUA THùC TIÔN TØNH NGHÖ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ THU

PH¸P LUËT VÒ THI §UA, KHEN TH¦ëNG TRONG LÜNH VùC GI¸O DôC, §µO T¹O - QUA THùC TIÔN TØNH NGHÖ AN

Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật

Mã số: 8380101.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH ĐÀO TRÍ ÚC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội

Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Thị Thu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 10

1.1 Những vấn đề chung về thi đua, khen thưởng 10

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của thi đua, khen thưởng 10

1.1.2 Vị trí, vai trò của thi đua, khen thưởng 16

1.2 Pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 18

1.2.1 Đặc điểm và vai trò của pháp luật về thi đua, khen thưởng 18

1.2.2 Khái quát chung pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 23

1.2.3 Nội dung pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 27

Kết luận chương 1 45

Chương 2: T NH H NH THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO TR N ĐỊA ÀN TỈNH NGHỆ AN 46

2.1 Khái quát về t nh h nh, đ c điểm ngành giáo dục và đào tạo Nghệ An 46

2.2 Kết quả thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo trên địa àn tỉnh Nghệ An 47

Trang 5

2.2.1 K t qu thực hiện các qu định của pháp luật về thi đua trong

lĩnh vực giáo dục, đào tạo 48

2.2.2 K t qu thực hiện các qu định của pháp luật về khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 54

2.3 Những hạn chế trong thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 59

2.3.1 Hạn ch trong các qu định về thi đua 60

2.3.2 Hạn ch trong các qu định về khen thưởng 67

2.3.3 Hạn ch trong t ch c thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng 71

Kết luận chương 2 75

Chương 3: MỘT S QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP G P PHẦN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO 77

3.1 Mục tiêu và những quan điểm cơ ản 77

3.1.1 Mục tiêu 77

3.1.2 Những quan điểm cơ b n 79

3.2 M t số giải pháp g p phần hoàn thiện pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 82

3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đ ng Cộng s n Việt Nam trong xâ dựng và thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo 82

3.2.2 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nâng cao trách nhiệm của người đ ng đầu đối với việc thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 83

3.2.3 S a đ i, b sung một số qu định của pháp luật về thi đua, khen thưởng 84

3.2.4 Nâng cao ý th c pháp luật về thi đua, khen thưởng cho cán bộ, giáo viên, người lao động và học sinh toàn ngành 90

Trang 6

3.2.5 Tăng cường công tác tu ên tru ền, ph bi n, giáo dục pháp luật

về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 92

3.2.6 Đ i mới công tác thi đua khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo theo tư du qu n trị doanh nghiệp gắn với nhiệm vụ chính trị của ngành 93

3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 94

3.2.8 Kiện toàn bộ má và nâng cao ch t lư ng đội ng cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 95

Kết luận chương 3 98

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Đ t vấn đề

1.1 Tính cấp thiết của Đề tài

Ngay sau khi Cách mạng tháng 8 thành công và tu ên bố thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ngày 02/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quan tâm đ n công tác thi đua, khen thưởng Hưởng ng lời kêu gọi của người, toàn đ ng và toàn dân đã phát động và t ch c nhiều phong trào thi đua s i n i, lan tỏa và rộng khắp, nhiều văn b n pháp luật về thi đua, khen thưởng đã đư c ban hành nhằm động viên mọi tầng lớp nhân dân nỗ lực, hăng hái lao động, s n xu t, công tác, chi n đ u vì độc lập, tự do của T quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Trong giai đoạn hiện na , để đáp ng êu cầu về đ i mới, phát triển xã hội, kinh t thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, pháp luật về thi đua, khen thưởng và công tác thi đua, khen thưởng đã từng bước đư c xâ dựng và hoàn thiện, tạo động lực tinh thần to lớn thúc đẩ sự phát triển kinh t - xã hội Mỗi

k t qu , thành tựu của đ t nước đều có sự đóng góp to lớn của công tác thi đua, khen thưởng, nh t là trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, nơi mà các phong trào thi đua luôn đư c phát động và đ i mới liên tục để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị đư c giao Nhận th c đư c tầm quan trọng của công tác thi đua, khen thưởng, và để nhằm nâng cao ch t lư ng và hiệu qu của công tác ngày,

Đ ng Cộng s n Việt Nam đã ban hành nhiều văn b n quan trọng như: Chỉ thị

số 91-CT/TW ngà 27/6/1980 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo phong trào thi đua trong tình hình mới;,Chỉ thị số 35-CT/TW ngà 3/6/1998 của Bộ Chính trị về đ i mới công tác thi đua, khen thưởng trong giai đoạn mới; Chỉ thị số 39-CT/TW của Bộ Chính trị ngà 21/5/2004 về ti p tục đ i mới, đẩ mạnh phong trào thi đua êu nước, phát hiện bồi dưỡng, t ng k t và nhân

Trang 8

rộng điển hình tiên ti n; Chỉ thị 34-CT/TW ngà 07/4/2014 của Bộ Chính trị

về ti p tục đ i mới công tác thi đua, khen thưởng Trên cơ sở đó, Nhà nước

đã ban hành nhiều văn b n pháp luật quan trọng về thi đua, khen thưởng (đang có hiệu lực thi hành), như Luật Thi đua, Khen thưởng ngà 26/11/2003; Luật s a đ i, b sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngà 14/6/2005; Luật s a đ i, b sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013; Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngà 31/7/2017 của Chính phủ

qu định chi ti t thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Thông

tư 08/2017/TT-BNV ngà 27/10/2017 của Bộ Nội vụ về việc qu định chi ti t thi hành một số điều của Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngà 31/07/2017 của Chính phủ qu định chi ti t thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và nhiều và nhiều văn b n của các bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện các v n đề liên quan đ n công tác thi đua, khen thưởng

Các văn b n pháp luật do Quốc hội, Chính phủ và các Bộ ban hành nhìn chung đã tạo ra khuôn kh pháp lý có tính hệ thống, khá hoàn chỉnh cho công tác thi đua, khen thưởng Tu nhiên, thực t cho th , hiện na pháp luật

về thi đua khen thưởng còn có những mâu thuẫn, chồng chéo, thậm chí là có hiện tư ng dùng văn b n hành chính có ch a qu phạm pháp luật để điều chỉnh công tác thi đua, khen thưởng nên vẫn chưa thực sự hoàn thiện Điều này làm nh hưởng khá lớn đ n tính thống nh t, chỉnh thể và vai trò của pháp luật về thi đua, khen thưởng Ngoài ra, nhận th c về pháp luật thi đua, khen thưởng có những biểu hiện lệch lạc và chạ theo thành tích Điều đó dẫn tới chỗ thực hiện khen thưởng tràn lan và ngư c lại, người x ng đáng đư c khen thì không khen; trên thực t không hi m những trường h p “chạ ch c, chạ

qu ền, chạ chỗ, chạ tu i, chạ bằng c p, chạ huân chương” Các hạn ch trong pháp luật c ng như thực hiện pháp luật như vậ dẫn đ n công tác thi đua, khen thưởng bị một số cá nhân, tập thể l i dụng với mục đích không

Trang 9

trong sáng, làm cho ý nghĩa của bị lệch lạc, hình th c, làm m t tác dụng c

v , động viên, khu n khích của thi đua, khen thưởng

Công tác thi đua khen thưởng trong ngành giáo dục nói chung không tránh khỏi những hạn ch , u kém chung của công tác thi đua khen thưởng của c nước, nh t là căn bệnh trầm kha, bệnh “thành tích” của ngành giáo dục lại là căn bệnh nan , chưa có d u hiệu thu ên gi m Ngoại trừ những lý do khách quan về mặt nhân sự, cơ ch chung, thì hệ thống pháp luật thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo c ng góp một phần không nhỏ

Nằm trong những hạn ch chung đó, tỉnh Nghệ An với hệ thống ngành giáo dục tương đối lớn 552 trường mầm non, 537 trường tiểu học, 407 trường THCS, 89 trường THPT, 21 trung tâm giáo dục thường xu ên và 480 trung tâm học tập cộng đồng c ng vướng ph i những u kém trong công tác thi đua, khen thưởng Với địa bàn rộng khắp và số lư ng cán bộ, giáo viên, người lao động trong ngành lên đ n hơn 50.000 người thì việc đ i mới, nâng cao

ch t lư ng công tác thi đua khen thưởng thông qua việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo là một êu cầu r t cần thi t

Với mong muốn nâng cao hiệu qu của công tác thi đua khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo tinh thần thực hiện Nghị qu t số 29-NQ/TW ngà 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đ i mới căn b n, toàn diện giáo dục và đào tạo, c ng như hoàn thiện hệ thống pháp luật về thi

đua khen thưởng nói chung, tôi chọn đề tài “Pháp luật về thi đua, khen thưởng

trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo - qua thực tiễn tỉnh Nghệ An” cho luận văn

thạc sĩ chu ên ngành luật của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận, nghiên c u, s a đ i, b sung

Trang 10

các qu định của pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, tạo hành lang pháp lý ngà càng hoàn thiện để t ch c tốt hơn công

tác thi đua, khen thưởng hiện na

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Luận văn làm rõ các v n đề lý luận về công tác thi đua, khen thưởng;

hệ thống hóa và đánh giá khái quát pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, trong đó đi sâu phân tích, đánh giá những qu định pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực nà

Trên cơ sở thực trạng công tác thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cùng với những quan điểm chỉ đạo của

Đ ng và Nhà nước, luận văn đề xu t các gi i pháp nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo hiện na

1.3 Tính mới và những đóng góp của đề tài

Luận văn đã hệ thống hóa, b sung những v n đề lý luận về thi đua khen thưởng nhằm đề xu t nhận th c lý luận về v n đề nà một cách toàn diện, đầ đủ và đúng đắn Bên cạnh đó, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng qu định của pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục

và đào tạo, chỉ ra đư c những hạn ch của pháp luật và thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng; từ đó, ki n nghị các gi i pháp hoàn thiện pháp luật về

thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Luận văn đi sâu vào nghiên c u những qu định hiện hành của pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên c u của luận văn là hệ thống các văn b n pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với người dạ ,

Trang 11

người làm công tác qu n lý trong ngành giáo dục, đào tạo Đồng thời, trên cơ

sở nghiên c u thực tiễn áp dụng pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong những năm gần đâ

để làm rõ hơn các đánh giá về tính hoàn chỉnh của pháp luật thi đua khen thưởng hiện hành, phát hiện và phân tích những điểm chưa h p lý hiện na và

đề xu t một số biện pháp, phương hướng, có thể vận dụng để ti n tới hoàn thiện pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

1.5 Tình hình nghiên cứu

Qua tìm hiểu và nghiên c u bước đầu cho th , đã có một số công trình

đã nghiên c u pháp luật về thi đua, khen thưởng như sau: Đề tài "Đổi mới

công tác thi đua, khen thưởng góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành Thanh tra trong tình hình mới" (tác gi Ngu ễn Thanh Bình - Trưởng

phòng Thi đua, khen thưởng, Thanh tra Chính phủ làm chủ nhiệm đề tài); Đề

tài khoa học độc lập c p Nhà nước “Những vấn đề lý luận chung

về thi đua, khen thưởng”, năm 2012 do PGS.TS Ngu ễn Th Thắng làm chủ

nhiệm; Đề tài khoa học độc lập c p Nhà nước “Quy định của pháp luật về thi

đua, khen thưởng và tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng”, năm 2010

do PGS.TS Ngu ễn Minh Mẫn làm chủ nhiệm; b Đề tài khoa học độc lập c p

Nhà nước “Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới thi đua, khen thưởng trong giai

đoạn hiện nay”, năm 2013 do Th trưởng Bộ Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua -

Khen thưởng Trung ương Trần Thị Hà làm chủ nhiệm - Viện khoa học t

ch c Nhà nước là cơ quan chủ trì Đề tài c p quốc gia “Công tác thi đua,

khen thưởng đối với các doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa giai đoạn hiện nay” (Ban Thi đua – Khen thưởng

Trung ương, 2018)

Bên cạnh đó, c ng đã có một số Hội th o c p quốc gia về thi đua, khen

thưởng đư c t ch c như: Hội th o "Bác Hồ với thi đua, khen thưởng" (năm

Trang 12

1999), nhân kỷ niệm 50 năm thành lập Viện Huân chương (nay là Ban Thi

đua - Khen thưởng Trung ương); Hội th o "Chủ tịch Hồ Chí Minh với phong

trào thi đua yêu nước" (năm 2008), nhân kỷ niệm 60 năm ngà Bác Hồ ra lời

kêu gọi thi đua ái quốc (11/6/1948 -11/6/2008); Hội th o “Tư tưởng Hồ Chí

Minh về thi đua yêu nước” (năm 2012) nhân kỷ niệm 64 năm ngà Chủ tịch

Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi Thi đua ái quốc và ngà tru ền thống Thi đua êu nước (11/6/1948 - 11/6/2012) do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương

phối h p với Ban Tu ên Giáo Trung ương t ch c; Hội th o “Lời kêu gọi thi

đua ái quốc của Chủ tịch Hồ Chí Minh - Giá trị lý luận và thực tiễn đối với phong trào thi đua yêu nước hiện nay" (năm 2018) nhân dịp kỷ niệm 70 năm

Ngà Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi thi đua Ái quốc

(11/6/1948-11/6/2018) do Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì, phối h p với

Ban Tu ên giáo Trung ương, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương t ch c

Về mặt Luận văn, c ng đã có một số tác gi đi sâu nghiên c u về các

v n đề của pháp luật thi đua khen thưởng như: "Hoàn thiện văn bản quy phạm

pháp luật đối với công tác thi đua, khen thưởng ở Việt Nam hiện nay" (của

Ngu ễn Hữu Đoạt - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh -Năm 2007);

"Đổi mới quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng ở địa phương"

(của Dương Thị Thanh - Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí

Minh -năm 2008); " Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện pháp Luật thi đua, khen

thưởng ở Việt Nam” của tác gi Đỗ Thú Phư ng, năm 2010; Luận văn

“Quản lý Nhà nước bằng pháp luật đối với công tác thi đua,khen thưởng ở

Việt Nam hiện nay” của Phùng Ngọc T n, năm 2012 Luận văn Quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục và đào tạo tại Vĩnh Long

của Phạm V Ninh, năm 2017; Luận án Pháp luật về thi đua, khen thưởng ở

Việt Nam hiện nay của Phùng Ngọc T n, năm 2016…

Nhìn chung các công trình nghiên c u khoa học của tập thể, cá nhân,

Trang 13

các bài vi t của các tác gi từ trước đ n na đã đề cập đ n các khía cạnh khác nhau của công tác thi đua, khen thưởng, đề xu t đư c những gi i pháp để gi i

qu t một số v n đề trên thực tiễn và có những đóng góp nh t định các c về

v n đề lý luận và thực tiễn dưới nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, cụ thể về

khía cạnh pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trên địa bàn tỉnh Nghệ An thì chưa có một công trình nào nghiên c u cụ thể Vì vậ , l thực t tại tỉnh Nghệ An, đề tài đã đi sâu nghiên c u có hệ thống pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, hoàn thiện pháp luật thi đua, khen thưởng, nhằm không ngừng nâng cao ch t lư ng công tác thi đua, khen thưởng, thúc đẩ phát triển kinh t

- xã hội trong thời kỳ đẩ mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ t nước

2 N i dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu

2.1 Nội dung nghiên cứu

Luận văn làm rõ các khía cạnh lý luận xung quanh quanh về pháp luật thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Nghiên c u pháp luật

và thực tiễn thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo qua thực tiễn tỉnh Nghệ An để có đư c các đánh giá thực trạng pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực nà Qua đó, từ nhận th c lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng, luận văn xác định quan điểm và ki n nghị các gi i pháp nhằm hoàn thiện các qu định của pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đư c xâ dựng trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin và

tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật Quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đ ng Cộng s n Việt Nam về xâ dựng Nhà nước pháp

qu ền xã hội chủ nghĩa Việt Nam Phương pháp luận trong nghiên c u là phương pháp du vật biện ch ng của tri t học Mác - Lênin

Trang 14

Thi đua, khen thưởng là một hoạt động thuộc lĩnh vực khoa học xã hội, việc nghiên c u những nội dung liên quan đ n công tác thi đua, khen thưởng đòi hỏi ph i có ki n th c t ng h p Phương pháp nghiên c u chủ u của luận văn là phương pháp nghiên c u lý luận k t h p với kh o sát đánh giá, phương pháp phân tích, so sánh… cụ thể như sau:

Tại Chương 1, luận văn chủ u s dụng phương pháp nghiên c u lý luận, phương pháp t ng h p, và phương pháp phân tích Qua t ng h p và nghiên c u lý luận những nội dung có liên quan đ n thi đua, khen thưởng và pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, tác gi phân tích và đánh giá vai trò, ý nghĩa của pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực nà và những u tố nh hưởng đ n nó

Tại Chương 2, luận văn s dụng phương pháp t ng h p, thống kê, phương pháp đánh giá và phân tích Tác gi đã nêu khái quát đặc điểm c ng như tình hình thực hiện pháp luật trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An, từ đó đánh giá, phân tích để làm rõ đư c những hạn ch trong thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng

Tại Chương 3, luận văn s dụng phương pháp phân tích, t ng h p, hệ thống và so sách để xác định quan điểm hoàn thiện pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, trên cơ sở đó đề xu t các gi i pháp

để hoàn thiện

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Luận văn l địa điểm nghiên c u tại tỉnh Nghệ An, là một tỉnh nằm ở Bắc Trung bộ có diện tích tự nhiên 16.498,5 km2, dân số 3.064.300 người; có

21 đơn vị hành chính, trong đó có 01 thành phố, 03 thị xã, 7 hu ện miền xuôi,

11 hu ện miền núi, trong đó có 5 hu ện vùng gh cao với 431 xã, 32 phường

và 17 thị tr n; có 04 hu ện hưởng ch độ hu ện nghèo theo nghị qu t 30ª của Thủ tướng chính phủ (gồm: Qu phong, Tương Dương, Kỳ Sơn và Quỳ Châu), vùng miền núi dân tộc chi m trên 83% diện tích của c tỉnh; có 107 xã

Trang 15

đặc biệt khó khăn, xã gh biên giới; 62 xã khu vực I, II với 237 thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 Dân số vùng dân tộc miền núi có 1.197.628 người (chi m 41%), trong đó dân tộc thiểu số có 466.137 người, chi m 15,2% dân số toàn tỉnh và chi m 36% dân số trên địa bàn miền núi (gồm 5 dân tộc: Thái, Th , Khơ Mú, Mông, Ơ đu)

Về tình hình ngành giáo dục và đào tạo Nghệ An, tính đ n cuối năm học 2018-2019, Nghệ An có 552 trường mầm non, 537 trường tiểu học, 407 trường THCS, 89 trường THPT, 21 trung tâm giáo dục thường xu ên và 480 trung tâm học tập cộng đồng Toàn tỉnh có 24.652 nhóm/lớp với 759.954 học sinh từ bậc học mầm non đ n ph thông (30.723 cháu nhà trẻ, 188.284 học sinh mẫu giáo, 261.708 học sinh tiểu học, 178.684 học sinh trung học cơ sở, 90.001 học sinh trung học ph thông và 4.383 học sinh b túc văn hóa trung học ph thông) T ng số cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn ngành là 51.659 người, trong đó có 41.612 giáo viên 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo

3 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời mở đầu, k t luận, danh mục tài liệu tham kh o, nội dung của

đề tài gồm 03 chương:

Chương 1 Những v n đề lý luận về thi đua, khen thưởng và pháp luật

về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

Chương 2 Tình hình thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng trong

lĩnh vực giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chương 3 Một số quan điểm và gi i pháp góp phần hoàn thiện pháp

luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

Trang 16

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG LĨNH VỰC

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1.1 Những vấn đề chung về thi đua, khen thưởng

1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của thi đua, khen thưởng

1.1.1.1 Khái niệm thi đua và ý nghĩa của thi đua

Thi đua êu nước là tư tưởng n i bật của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhằm động viên, phát hu tinh thần êu nước nồng nàn của toàn dân tộc thành những hành động cụ thể, thi t thực, đưa cách mạng Việt Nam vư t qua khó khăn, thách th c, giành những thắng l i quan trọng trong các giai đoạn cách mạng

Trong giai đoạn cách mạng hiện na , tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua

ái quốc vẫn còn ngu ên giá trị, soi đường cho đ i mới về nhận th c, về công tác lãnh đạo, t ch c, vận động phong trào thi đua êu nước nghiên c u những những nội dung cơ b n tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua ái quốc, đồng thời, đặt ra êu cầu ti p tục k thừa, phát hu tư tưởng của Người về thi đua ái quốc để từ đó vận dụng một cách sáng tạo, phù h p với điều kiện thực tiễn góp phần thực hiện thắng l i sự nghiệp đ i mới

C.Mác c ng cho rằng, cạnh tranh mặc dù gâ nhiều hậu qu tiêu cực, nhưng lại là một động lực phát triển trong ch độ tư b n chủ nghĩa Ông vi t:

“Thi đua nảy nở trong quá trình hợp tác lao động, trong hoạt động chung và

kế hoạch của con người với sự tiếp xúc với xã hội tạo nên thi đua và sự nâng cao theo lối đặc biệt, nghị lực sinh động làm tăng thêm nghị lực riêng của từng người” [13] Đồng quan điểm với C.Mác, Ph.Ăng-ghen chỉ rõ gốc rễ của

cạnh tranh là ch độ tư hữu, điều đó c ng có nghĩa là trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, hã còn thành phần kinh t tư b n chủ nghĩa, thì cạnh tranh

Trang 17

vẫn tồn tại cùng với sự xu t hiện thi đua Cạnh tranh có nhiều tiêu cực, song không thể thủ tiêu cạnh tranh bằng mệnh lệnh Trong khi cạnh tranh còn tồn tại, cần ph i xâ dựng ch độ mới với động lực thúc đẩ mới - đó là thi đua

Trong ch độ xã hội chủ nghĩa, thi đua t t u ra đời, dần dần tha th cạnh tranh C.Mác đánh giá cao vai trò của sự hiệp tác trong lao động, bởi nó tạo ra s c mạnh tập thể lớn hơn s c mạnh của từng lao động cá nhân cộng lại Thi đua đư c n nở trong quá trình h p tác lao động, trong hoạt động chung

và có k hoạch của nền s n xu t hiện đại Sự ti p xúc xã hội đã tạo ra thi đua

và làm tăng năng su t lao động của người công nhân Những quan điểm cơ

b n của C.Mác, Ph.Ăng-ghen về cạnh tranh và thi đua đã đặt nền t ng tư tưởng về t ch c thi đua trong xâ dựng nền kinh t thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và trong ch độ xã hội chủ nghĩa tương lai [35]

V.I.Lê-nin đã chỉ ra rằng thi đua có tính tự phát trong quá trình hiệp tác lao động có “sự ti p xúc xã hội” của con người sẽ tha đ i về ch t trong ch

độ xã hội chủ nghĩa Thi đua và cạnh tranh là động lực phát triển kinh t , song, thi đua hơn hẳn cạnh tranh ở tính nhân đạo vì sự phát triển toàn diện của

xã hội và con người Nhiệm vụ của Đ ng Cộng s n và Nhà nước Xô vi t là

ph i t ch c các phong trào thi đua xã hội chủ nghĩa để phát hu tính tháo vát, tinh thần thi đua, óc sáng tạo của đông đ o quần chúng nhân dân trên quy mô thật sự to lớn [35]

Bên cạnh đó, V.I.Lê-nin cho rằng: T ch c thi đua ph i chi m một địa

vị quan trọng trong số những nhiệm vụ kinh t của chính qu ền Xô-vi t T

ch c thi đua có nghĩa là có thể tìm ra con đường đúng đắn nh t, ti t kiệm nh t

để c i t ch độ kinh t của nước Nga Đi theo phương hướng của V.I.Lê-nin

đã chỉ ra, Đ ng Cộng s n Liên Xô và Nhà nước Xô-vi t h t s c chú trọng t

ch c các phong trào thi đua gọi là Thi đua xã hội chủ nghĩa trong quá trình

xâ dựng nên một siêu cường trên th giới là Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô-vi t [35]

Trang 18

Khái niệm Thi đua xã hội chủ nghĩa trong quan điểm của V.I.Lê-nin là một hình th c h p tác giữa người với người, góp phần phát triển năng lực của con người, phát triển của tính chủ động sáng tạo của nhân dân lao động và của

ch độ dân chủ trong xã hội mới Thi đua xã hội chủ nghĩa, ra đời trên cơ sở lao động tập thể, trên cơ sở những quan hệ tương tr và h p tác, đoàn k t theo tinh thần đồng chí, nhằm giúp đỡ những người lạc hậu dần dần ti n lên ngang những người tiên ti n, nâng cao trình độ văn hóa và trình độ sinh hoạt tinh thần của mọi người V.I.Lê-nin coi thi đua là đòn bẩ mạnh mẽ của ti n bộ kinh t - xã hội, là trường học giáo dục chính trị lao động và đạo đ c cho nhân dân lao động.g Ch c năng chủ u của thi đua xã hội chủ nghĩa là ch c năng kinh t : nâng cao hiệu su t của s n xu t xã hội, đạt những k t qu cuối cùng cao nh t của nền kinh t quốc dân, đạt năng su t lao động cao hơn, t

ch c lao động một cách khoa học v.v

Vận dụng sáng tạo những quan điểm cơ b n của chủ nghĩa Mác - Lê-nin

về thi đua, thi đua xã hội chủ nghĩa vào hoàn c nh nước ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nâng quan niệm về thi đua lên tầm tư tưởng, đường lối chính trị và phương pháp cách mạng Người coi t ch c thi đua êu nước là cách tốt nh t

để khơi dậ lòng êu nước tiềm tàng trong mỗi người dân Việt Nam, bi n nó thành s c mạnh, thành động lực thúc đẩ phát triển kinh t - xã hội c ng như

trong b o vệ T quốc Người nói “Thi đua là yêu nước, ai yêu nước thì phải thi

đua Và những người thi đua là những người yêu nước nhất” [19, tr.473]

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có hơn 200 bài nói, bài vi t đề cập

đ n v n đề thi đua ái quốc và khen thưởng Thông qua các sắc lệnh, chỉ thị, lời kêu gọi, thư, nói chu ện, Người đã có sự lãnh đạo, t ch c, điều khiển các phong trào thi đua ái quốc ở tầm vĩ mô đối với toàn Đ ng, toàn dân, toàn quân

ta Đồng thời, Người c ng có những sự chỉ đạo, lời khu ên cụ thể, trực ti p với các ngành, các giới, các địa phương và nhiều tập thể, cá nhân, làm cho các

Trang 19

phong trào thi đua êu nước đư c du trì thường xu ên, liên tục phát triển mạnh mẽ, trở thành động lực thúc đẩ kháng chi n, ki n quốc thành công Người chỉ rõ: nghệ thuật t ch c lãnh đạo phong trào thi đua êu nước biểu hiện ở việc đề ra đư c tên phong trào với những khẩu hiệu hành động, tu ên tru ền sắc bén, sát đúng với tình hình và ngu ện vọng, l i ích của quần chúng nhân dân, phù h p với êu cầu thúc đẩ việc thực hiện các nhiệm vụ cách mạng Cần ph i bi t s dụng mọi hình th c tu ên tru ền gi i thích động viên tinh thần trong toàn Đ ng, toàn dân Cán bộ, đ ng viên ph i là những người hăng hái tích cực vận động quần chúng tham gia thi đua và cùng họ xung phong đi đầu làm gương cho mọi người trong phong trào thi đua êu nước Phát hiện điển hình, nêu gương khen thưởng Ph bi n những điển hình, t m gương cá nhân, tập thể và những kinh nghiệm trong phong trào thi đua [35]

Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thi đua: “Thi đua là yêu

nước, yêu nước thì phải thi đua Và những người thi đua là những người yêu nước nhất” [19, tr.473] Đâ là một quan điểm thể hiện sự sáng tạo độc đáo

trong tư tưởng về thi đua, thể hiện cách nhìn sâu rộng và là một sự phát triển mới về thi đua Quan niệm “Thi đua là êu nước”, Bác đã nâng thi đua lên tầm tư tưởng mới Trước đâ , nói về thi đua, người ta thường cho thi đua là một hoạt động nâng cao hiệu qu trong lao động s n xu t, công tác hoặc là một hoạt động trong công việc nào đó nhằm khích lệ, thúc đẩ sự nỗ lực, nhiệt tình và sự sáng tạo trong lao động Theo Người, thi đua không chỉ là hoạt động sáng tạo, tích cực trong lao động, trong công việc hằng ngà , mà nó trở thành hoạt động tư tưởng và tinh thần, của lòng êu nước, là biểu hiện của tinh thần đ u tranh cách mạng, h sinh ph n đ u vì độc lập dân tộc, vì hạnh phúc nhân dân và tinh thần quốc t cao c Bác đã đặt tên cho phong trào thi đua của nhân dân ta là “Phong trào thi đua êu nước”, bi n thi đua thành s c mạnh của dân tộc trong lao động s n xu t và trong chi n đ u Quan niệm thi

Trang 20

đua là êu nước đư c thể hiện ở việc l thi đua làm động lực phát hu tinh thần êu nước, động lực đó đư c thể hiện bằng hành động thực t ; ngư c lại

l lòng êu nước để thúc đẩ và nâng cao hiệu qu thi đua Nga từ khi phát

động phong trào thi đua, Bác nói: “Thi đua ái quốc là ích lợi cho mình, ích lợi

cho gia đình mình và ích lợi cho làng, cho nước, cho dân tộc” [19, tr.170]

Nhiệm vụ của thi đua êu nước ph i gắn liền tư tưởng, tinh thần với hành động cụ thể

Luật Thi đua, Khen thưởng qu định: Thi đua là hoạt động có tổ chức

với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [32] Như vậ , có thể

th rằng, theo khái niệm thì thi đua ph i bao gồm 3 thành tố như sau:

Thi đua là hoạt động có t ch c: Thi đua là hoạt động có t ch c vì các phong trào thi đua là do người đ ng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương phát động để thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương Hoạt động có t

ch c của thi đua đư c thể hiện từ khi lập k hoạch, xác định mục tiêu, hình

th c, đối tư ng, t ch c phát động, ký giao ước thi đua, kiểm tra, sơ k t, t ng

k t phong trào thi đua, biểu dương, nhân rộng điển hình tiên ti n,…

Thi đua là hoạt động tự ngu ện: Có tự ngu ện thì mới khơi dậ đư c

sự sáng tạo của con người

Thi đua là hoạt động có mục tiêu và hướng đích rõ rệt: Mục đích để xâ dựng và b o vệ T quốc; thi đua sẽ giúp cho hiệu qu , ch t lư ng và năng

su t lao động, học tập và công tác không ngừng đư c nâng lên, từ đó thúc đẩ

xã hội phát triển về mọi mặt

Trong qu t định xâ dựng và phát triển kinh t thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện na , do b n ch t xã hội, thi đua vẫn là cần trong hoạt động kinh t và các hoạt động khác B n ch t của phong trào thi đua êu nước, không chỉ là tạo ra tiềm lực về vật ch t, tinh thần mà còn có

Trang 21

tác dụng c i tạo người lao động, c i tạo con người, giúp con người loại bỏ

những tư tưởng lạc hậu, b o thủ “Thi đua là một cách rất tốt, rất thiết thực

để làm cho mọi người tiến bộ” [19, tr.270] Có thể nói thi đua là đòn bẩ

mạnh mẽ của ti n bộ kinh t xã hội, là trường học giáo dục chính trị lao động và đạo đ c cho nhân dân lao động Ch c năng chủ u của thi đua xã hội chủ nghĩa là nâng cao hiệu su t trong s n xu t kinh doanh và các hoạt động khác của đời sống xã hội

1.1.1.2 Khái niệm khen thưởng và ý nghĩa của khen thưởng

Khen thưởng là công việc đã tồn tại khá lâu trong lịch s xã hội, gắn liền với thưởng phạt của nhà nước thuộc các ch độ xã hội khác nhau Khen thưởng đã đư c thực hiện ở nước ta từ các triều đại phong ki n trước đâ Trong Đại Việt s ký toàn thư của Ngô Sĩ Liên, các S thần Triều Lê, Lịch Triều Hi n chương loại chí của Phan Hu Chú ghi rõ việc khen thưởng r t đa dạng, chẳng hạn:

Khen thưởng người có công trong chi n trận, người có công trong việc đi s , người phò tá có công lao tài đ c, người ti n c người hiền tài, người có lời tâu đúng, người c p dưới giữ đúng phép công, không vị nể người qu ền quý c p trên, người có công làm thuỷ l i, người có tài văn chương, người cao tu i [22]

Đối tư ng khen thưởng r t rộng rãi, từ người già đ n trẻ em (từ 11

tu i), từ nam giới đ n phụ nữ, từ người Kinh đ n người dân tộc thiểu số đều

Trang 22

thời là Nhà nước “vững mạnh Nhà nước nào phạt nhiều hơn thưởng là Nhà nước đang su tàn Nhà nước nào” thưởng nhiều hơn phạt là “Nhà nước phồn vinh [33, tr.21]

Chủ tịch Hồ Chí Minh r t quan tâm đ n việc khen thưởng, Người nêu

rõ: “Thưởng phạt phải nghiêm minh, có công thì thưởng, có lỗi thì phạt; có

công mới có huân, phải có công huân mới được thưởng huân chương, thưởng cái nào đích đáng cái ấy… khen thưởng phải có tác dụng động viên, giáo dục,nêu gương” [33, tr.20] Nga sau khi giành đư c chính qu ền, ngà

26/01/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký ban hành Quốc lệnh 10 điều thưởng của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà Người thường nhắc cán bộ làm

công tác thi đua, khen thưởng: “Trong một nước thưởng phạt phải nghiêm

minh thì nhân dân mới yên ổn, kháng chiến mới thắng lợi, kiến quốc mới thành công” [17, tr.163]

Qua phân tích kể trên, có thể hiểu khen thưởng là quyết định của cơ quan

nhà nước có thẩm quyền đánh giá thành tích xuất sắc trong công việc của cá nhân, tổ chức dưới hình thức nhất định (tinh thần, vật chất ) phù hợp các yêu cầu của một bối cảnh, giai đoạn lịch sử cụ thể Kho n 2 Điều 3 của Luật Thi

đua, Khen thưởng năm 2003 đã qu định như sau: “Khen thưởng là việc ghi

nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [32]

1.1.2 Vị trí, vai trò của thi đua, khen thưởng

Thi đua và khen thưởng có mối quan hệ chặt chẽ, biện ch ng với nhau

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Thưởng phạt phải nghiêm minh, có công thì

thưởng, có lỗi thì phạt; có công mới có huân, phải có công huân mới được thưởng huân chương, thưởng cái nào đích đáng cái ấy, khen thưởng phải có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương” [15] Ph i khen thưởng đúng

Trang 23

người, đúng việc, kịp thời để khu n khích mọi người hăng hái tham gia phong trào thi đua, ph n đ u làm tròn nhiệm vụ đư c giao Như vậ , có thể

th rằng, khen thưởng là đánh giá k t qu của thi đua và là nhân tố thúc đẩ phong trào thi đua phát triển

Khen thưởng ph i gắn với thực hành phong trào thi đua êu nước và nhiệm vụ chính trị của đ t nước, từng địa phương, từng đơn vị

“Thi đua phải có sự lãnh đạo đúng” [19, tr.270] Để đạt đư c tiêu chí

nà , cần có sự lãnh đạo thống nh t, có sự phối h p giữa đ ng, chính qu ền với các đoàn thể nhân dân, b o đ m các mặt hoạt động thi đua ăn khớp với nhau, nhằm vào mục đích chung, vào mục tiêu thi đua nhằm hoàn thành tốt những nhiệm vụ chính trị do Đ ng, Nhà nước đề ra

Khen thưởng đúng kịp thời sẽ thúc đẩ , mở đường cho phong trào thi đua sôi n i, thi t thực

Thi đua là động lực thúc đẩ cá nhân, cộng đồng hoàn thành nhiệm vụ

và là cơ sở cho việc khen thưởng

Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra b n ch t tốt đẹp của thi đua, đó là thi đua mang tình đồng chí, đồng đội, hỗ tr , giúp đỡ nhau cùng phát triển; thi đua là người đi trước hiểu bi t, dẫn người đi sau, làm cho mọi người cùng ti n bộ Như vậ , có thể th rằng, thi đua, khen thưởng là bộ phận c u thành quan trọng của đời sống xã hội, là động lực nhằm phát triển kinh t - xã hội bền vững và góp phần b o vệ ch độ chính trị - xã hội

Công tác thi đua, khen thưởng là động lực của sự phát triển tích cực,

là công cụ qu n lý quan trọng, tham gia thực hiện thắng l i các nhiệm vụ,

xâ dựng con người mới; la động mạnh mẽ đ n tình c m, trách nhiệm, ý

th c, ý trí tự lực tự cường, lòng tự hào của cộng đồng và s c sáng tạo của tập thể, cá nhân

Trang 24

1.2 Pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

1.2.1 Đặc điểm và vai trò của pháp luật về thi đua, khen thưởng

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về thi đua, khen thưởng

Pháp luật là hệ thống qu tắc x sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục tiêu, định hướng cụ thể Với cách nhìn nhận như vậ , thì pháp luật về thi đua, khen thưởng có thể hiểu là hệ thống các qu phạm pháp luật

do Nhà nước ban hành và b o đ m thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng Như vậ , với tư cách là một bộ phận c u thành của hệ thống pháp luật Việt Nam, pháp luật về thi đua, khen thưởng ngoài những đặc điểm cơ b n của pháp luật là tính qu phạm, tính bắt buộc chung, tính đư c nhà nước b o đ m thực hiện, nó còn

- Pháp luật về thi đua, khen thưởng là công cụ điều chỉnh hoạt động của các chủ thể pháp luật liên quan nhằm tác động đ n nhận th c, tư tưởng, tinh thần, tình c m, động cơ hành vi, hoạt động của con người

- Tương tự như thi đua, khen thưởng, pháp luật về thi đua, khen thưởng có ch c năng tạo nên động lực động viên, lôi cuốn, khu n khích mọi

cá nhân, tập thể phát hu tru ền thống êu nước, năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ đư c giao, động viên thúc đẩ và tạo động lực lôi cuốn quần chúng nhân dân tham gia vào các hoạt động phát triển kinh t - xã

Trang 25

hội và đ m b o an ninh quốc phòng; khơi dậ óc tìm tòi, sáng tạo, phát hu trí tuệ, năng lực, tính tích cực, điểm mạnh của các cá nhân, tập thể để góp phần

xâ dựng xã hội tốt đẹp hơn

- Pháp luật về thi đua, khen thưởng có hình th c thể hiện phong phú và

đa dạng, do nhiều loại cơ quan ban hành gồm các loại văn b n như: Pháp lệnh, nghị qu t, nghị định, chỉ thị, thông tư

- Đối tư ng của pháp luật thi đua, khen thưởng r t rộng bao gồm công dân Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, t ch c chính trị, t ch c chính trị - xã hội, t ch c chính trị - xã hội - nghề nghiệp, t ch c xã hội, nghề nghiệp, t

ch c kinh t thuộc các thành phần kinh t , đơn vị lực lư ng v trang nhân dân, người Việt Nam ở nước ngoài; người nước ngoài, cơ quan t ch c nước ngoài và các t ch c quốc t ở Việt Nam

- Pháp luật về thi đua, khen thưởng sớm đư c hình thành cùng với sự ra đời và phát triển của nhà nước xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam từ năm 1945 đ n

na Văn b n pháp lý đầu tiên về lĩnh vực khen thưởng là Quốc lệnh qu định

28 10 điểm thưởng và 10 điểm phạt đư c Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh ban hành ngà 26/1/1946) và đâ c ng là văn b n pháp lý về chính sách khen thưởng của nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á

1.2.1.2 Vai trò của pháp luật về thi đua, khen thưởng

Với tư cách là một bộ phận của pháp luật Việt Nam, pháp luật về thi đua, khen thưởng có vai trò sau:

- Điều chỉnh, định hướng trong hoạt động thi đua, khen thưởng Vai trò điều chỉnh, định hướng trong hoạt động qu n lý về thi đua, khen thưởng của pháp luật thi đua, khen thưởng thể hiện ở việc xác định các ngu ên tắc trong hoạt động trong thi đua, khen thưởng, đơn c như tại Kho n 1,2 Điều 6 Luật Thi đua, khen thưởng qu định về ngu ên tắc thi đua bao gồm: tự ngu ện, tự giác, công khai; qu định về ngu ên tắc khen thưởng bao gồm chính xác, công khai, công bằng, kịp thời

Trang 26

- Ph n ánh những thành tựu, những tri th c mới trong xâ dựng, phát triển hệ thống pháp luật và pháp luật về thi đua, khen thưởng Pháp luật là s n phẩm của sự phát triển xã hội nên nó luôn ph n ánh những ti n bộ của xã hội trên những phương diện khác nhau (chính trị, kinh t , khoa học, kỹ thuật…),

nh t là ph n ánh sự phát triển trong nhận th c và tư du về những v n đề chính trị - pháp lý Nghiên c u các qu định của pháp luật về thi đua, khen thưởng có thể th trong đó những thành tựu, ki n th c mới của khoa học pháp lý th giới đã đư c ti p nhận có chọn lọc và s dụng phù h p với thực t trong xâ dựng và hoàn thiện chính sách thi đua, khen thưởng Việt Nam Ví

dụ như qu định về đối tư ng, phạm vi, ngu ên tắc, hình th c, thẩm qu ền

qu t định tặng hình th c khen thưởng…

- Góp phần vào k t qu thành công của công cuộc đ i mới đ t nước trên các mặt kinh t , chính trị, văn hóa, xã hội Có thể nhìn th điều nà qua dòng ch của lịch s phát triển của nhà nước Việt Nam Qua từng giai đoạn, từng thời kỳ, r t nhiều phong trào thi đua đã đư c phát động, khơi dậ và nhân rộng Từ những phong trào đó, đã xu t hiện ngà càng nhiều các tập thể,

cá nhân anh hùng, nhưng t m gương điển hình tiên ti n, tiêu biểu cho ý chí vươn lên, không ngại gian kh , khó khăn, dám nghĩ dám làm, phát hu s c mạnh và s c sáng tạo của con người Việt Nam; tạo động lực mạnh mẽ và góp phần thi t thực vào những thành tựu to lớn trong công cuộc đ i mới và phát triển đ t nước

- Vai trò thông tin về lĩnh vực thi đua, khen thưởng Vai trò thông tin của pháp luật về thi đua, khen thưởng thể hiện trong những hiểu bi t mà người ta nhận đư c về đối tư ng, phạm vi, ngu ên tắc, hình th c, tiêu chuẩn, thẩm qu ền và trình tự, thủ tục thi đua, khen thưởng trong quá trình tìm hiểu

về pháp luật thi đua, khen thưởng Ngoài ra, vai trò thông tin của pháp luật về thi đua, khen thưởng còn thể hiện ở giá trị nghiên c u về lịch s hình thành và

Trang 27

phát triển chính sách thi đua, khen thưởng của quốc gia, cơ sở cho dự báo nghiên c u phát triển chính sách thi đua, khen thưởng

Đối với qu n lý công tác thi đua, khen thưởng, vai trò của pháp luật về thi đua, khen thưởng thể hiện trên các phương diện sau:

- Thể ch hóa đường lối, chính sách của Đ ng và tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua êu nước và công tác thi đua, khen thưởng Có thể th rằng, cùng với việc quán triệt sâu sắc hơn về công tác thi đua, khen thưởng của

Đ ng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, pháp luật về thi đua, khen thưởng còn có ý nghĩa trong việc mở rộng, nâng cao nhận th c về công tác qu n lý thi đua, khen thưởng trong điều kiện c i cách, hội nhập Nghiên c u lại quá trình phát triển của pháp luật thi đua, khen thưởng trong thời gian qua, chúng ta th rằng hai nhiệm vụ nà đều đư c thực hiện tốt, đư c thể hiện qua các điểm như: pháp luật về thi đua, khen thưởng từng bước đư c hoàn thiện; tạo động lực góp phần thực hiện tốt các chỉ tiêu phát triển kinh t - xã hội hằng năm, thúc đẩ kinh t phát triển, gi i qu t các v n đề về xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, tăng cường hội nhập quốc t ; k t h p tốt pháp luật với chính sách thi đua, khen thưởng của Đ ng trong qu n lý hoạt động về thi đua, khen thưởng theo ngu ên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch

- Là công cụ để qu n lý hoạt động thi đua, khen thưởng Pháp luật và thi đua khen thưởng là cơ sở để hình thành khung pháp lý trong qu n lý với những qu định cụ thể cho các hoạt động như hình th c t ch c thi đua, phạm

vi thi đua, nội dung thi đua, trách nhiệm của các cơ quan, t ch c trong việc phát động phong trào thi đua, các hành vi bị c m trong thi đua, khen thưởng Cùng với vai trò trên, pháp luật về thi đua, khen thưởng còn là cơ sở để phân định ch c năng, nhiệm vụ, thẩm qu ền của các cơ quan trong bộ má nhà nước trung ương - địa phương trong qu n lý hoạt động thi đua, khen thưởng Ngoài ra với vai trò công cụ qu n lý về thi đua, khen thưởng, pháp luật thi

Trang 28

đua, khen thưởng còn là căn c để đánh giá ch t lư ng, m c độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan qu n lý về công tác thi đua, khen thưởng

- B o đ m cho việc t ch c thực hiện công tác thi đua, khen thưởng Pháp luật về thi đua, khen thưởng qu định nhiệm vụ qu ền hạn cụ thể của cá nhân, t ch c theo vị trí công việc đ m nhiệm theo ch c năng, nhiệm vụ của các ngành, c p, đơn vị và điều kiện, môi trường làm việc, đâ là cơ sở pháp lý trực ti p để cá nhân, t ch c thực hiện công tác thi đua, khen thưởng Những nội dung nà c ng là những u tố r t quan trọng tác động đ n quá trình thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cá nhân, t ch c Như vậ , pháp luật thi đua, khen thưởng có vai trò b o đ m cho các hoạt động về thi đua, khen thưởng với các biểu hiện cụ thể như: đ m b o về pháp lý, cơ sở tạo ra các điều kiện vật

ch t cụ thể trong t ch c thực hiện hoạt động thi đua, khen thưởng…

Đối với các hoạt động thi đua, khen thưởng, pháp luật về thi đua, khen thưởng đư c thể hiện trên các điểm sau:

- Là cơ sở để xác định mục tiêu, êu cầu thực hiện các hoạt động về thi đua, khen thưởng Với vai trò nà , pháp luật thi đua, khen thưởng là cơ sở để hình thành mục tiêu, êu cầu, nội dung cụ thể các hoạt động về thi đua, khen thưởng phù h p với ch c năng, nhiệm vụ, thẩm qu ền của từng ngành, c p, đơn vị Ví dụ, thi đua phát triển kinh t nhằm mục đích đạt năng su t, ch t

lư ng hiệu qu cao nh t, b o đ m tốc độ tăng trưởng hàng năm cao và bền vững, thực hiện tốt, có hiệu qu các nhiệm vụ, gi i pháp kinh t - xã hội đặt ra Thi đua phát triển, đ i mới, sang tạo trong dạ và học nhằm nâng cao năng lực phát hu sáng tạo trong người dạ và người học, nâng cao ch t lư ng giáo dục, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh t ; coi đó là một phần động lực để phát triển kinh t , khoa học – công nghệ

- Là phương tiện để các cá nhân, t ch c thực hiện các hoạt động về thi đua, khen thưởng và là công cụ để kiểm soát việc thực hiện các hoạt động về thi đua, khen thưởng Vai trò nà của pháp luật thể hiện ở chỗ cá nhân, t

Trang 29

ch c thực hiện các hoạt động thi đua, khen thưởng chỉ đư c thực hiện trong khuôn kh đư c pháp luật cho phép và ph i chịu trách nhiệm về việc t ch c, thực hiện các hoạt động thi đua, khen thưởng Đồng thời, nhờ công cụ pháp luật, các chủ thể pháp luật có nhiệm vụ, qu ền hạn có thể kiểm soát đư c các hoạt động thi đua, khen thưởng của các cá nhân, t ch c Trong thực t , vai trò kiểm soát nà r t quan trọng vì những năm qua cho th đã có r t nhiều những phát hiện về các sai phạm nà của các cá nhân, t ch c như “kê khai gian dối, làm gi hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng” Có những trường h p cá nhân, tập thể sau khi đư c phong tặng các danh hiệu, hình th c khen thưởng ph i bị hủ bỏ qu t định khen thưởng, thu hồi hiện

ti p tục đ i mới, đẩ mạnh phong trào thi đua êu nước, phát hiện bồi dưỡng, t ng k t và nhân điển hình tiên ti n Ti p theo đó, sau khi t ng k t 5 năm thực hiện Chỉ thị 39-CT, Ban Bí thư Trung ương Đ ng lại ban hành K t luận số 83 ngà 30-8-2010 của Ban Bí thư về ti p tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW, ngày 21-5-2004 của Bộ Chính trị (khóa IX) “Về ti p tục đ i mới, đẩ mạnh phong trào thi đua êu nước, phát hiện, bồi dưỡng, t ng k t

Trang 30

và nhân điển hình tiên ti n” Và t ng k t 10 năm thực hiện Chỉ thị 39-CT, ngày 7/4/2014 Bộ Chính trị ti p tục ban hành Chỉ thị 34-CT/TW Tại văn

b n nà , Bộ Chính trị đã chỉ đạo đ i mới công tác thi đua, khen thưởng, tạo

sự chu ển bi n mạnh mẽ trong t ch c thực hiện phong trào thi đua êu nước và công tác khen thưởng thời kỳ đẩ mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ t nước và chủ động hội nhập quốc t

Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, trước khi Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 ra đời, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành một hệ thống các văn

b n khá hoàn chỉnh để hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong toàn ngành, cụ thể cho từng c p học:

- Văn b n số 478/BGD&ĐT/VP-TĐKT ngà 19/01/1999 Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn vận dụng danh hiệu thi đua trong ngành giáo dục – đào tạo,

- Chỉ thị 27/1999/CT-BGD&ĐT ngà 10/6/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đẩ mạnh và đ i mới công tác thi đua khen thưởng trong ngành giáo dục,

- Thông tư số 14/1999.TT/BGD&ĐT ngà 22/3/199 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/1998/NĐ-CP của Chính phủ

qu định các hình th c, đối tư ng và tiêu chuẩn khen thưởng của của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các c p; cụ thể hóa tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Lao động,

Trang 31

- Qu t định số 34/2000/QĐ-BGD&ĐT ngà 25/8/2000 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành qu định về tiêu chuẩn danh hiệu Giáo viên trung học cơ sở giỏi, Giáo viên trung học ph thông giỏi, Trường trung học cơ sở tiên ti n, Trường trung học ph thông tiên ti n, Trường trung học cơ sở tiên ti n xu t sắc, Trường trung học ph thông tiên ti n xu t sắc,

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành qu định về tiêu chuẩn danh hiệu

Gi ng viên giỏi, Trường cao đẳng tiên ti n, Trường đại học tiên ti n, Trường cao đẳng tiên ti n xu t sắc, Trường đại học tiên ti n xu t sắc

- Về khen thưởng cho học sinh, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành

Qu t định số 158/2002/QĐ-TTG ngà 15/11/2002 qu định về ch độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt gi i trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi, Ol mpic quốc gia, Ol mpic quốc t , kỹ năng nghề quốc gia và kỹ năng nghề quốc t

Các văn b n nà đã đóng vai trò quan trọng vào việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo trước khi Luật Thi đua, khen thưởng ra đời

Sau khi Quốc hội ban hành Luật thi đua, khen thưởng ngà 26 tháng 11 năm 2003 và ti p tục ban hành Luật s a đ i, b sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngà 14 tháng 6 năm 2005 và Luật s a đ i, b sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngà 16 tháng 11 năm 2013, Chính phủ đã ban hành đồng bộ các Nghị định hướng dẫn thi hành luật Đ n ngà 31 tháng

7 năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 91/2017/NĐ-CP qu định

Trang 32

chi ti t thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (tha th Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngà 30/9/2005 của Chính phủ qu định chi ti t và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật s a

đ i, b sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngà 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ qu định chi ti t thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật s a đ i, b sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngà 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ s a đ i, b sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngà 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngà 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ qu định chi ti t thi hành Luật s a đ i, b sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013) Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 18/CT-TTg ngà 19 tháng 5 năm 2016 về việc phát động thi đua thực hiện thắng l i nhiệm vụ kinh t - xã hội năm 2016 và K hoạch 05 năm (2016-2020) theo Nghị qu t Đại hội Đại biểu toàn quốc lần th VII của Đ ng, Qu t định số 168/2007/QĐ-TTg ngà 05/11/2007 về việc ban hành qu ch hoạt động của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Qu t định số 51/QĐ-TTg ngà 28 tháng 7 năm 2010 về Qu ch qu n lý t ch c xét tôn vinh danh hiệu

và trao gi i thưởng cho doanh nhân doanh nghiệp; Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương đã tham mưu ban hành một số văn b n để triển khai các Chỉ thị, Nghị qu t của Đ ng và Luật thi đua, khen thưởng

Trên cơ sở đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo c ng đã ban hành các văn b n

để hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục, lần lư t như sau: Qu t định số 26/2005/QĐ-BGD&ĐT ngà 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Kỷ niệm chương

“Vì sự nghiệp giáo dục” và Qu t định số 27/2005/QĐ-BGD&ĐT ngà 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Qu

Trang 33

ch xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”, Thông tư số BGDĐT ngày 22/4/2008, Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT ngày 03/4/2012,

21/2008/TT-Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT ngày 31/12/2015, và hiện na là 21/2008/TT-Thông tư

22/1018/TT-BGDĐT ngà 28/8/2018 hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giáo dục

1.2.3 Nội dung pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ qu định chi ti t thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, Thông tư 22/2018/TT-BGDĐT ngày 28/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục (tha th Thông tư

số 35/2015/TT-BGDĐT ngà 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục), Thông tư

số 08/2017/TT-BNV ngà 27/10/2017 của Bộ Nội vụ qu định chi ti t thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngà 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ qu định chi ti t thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng

là những văn b n pháp luật hiện hành qu định những v n đề cơ b n về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Trong đó, Thông tư 22/2018/TT-BGDĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục thuộc thẩm

qu ền Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: ngu ên tắc xét thi đua, khen thưởng; tiêu chuẩn danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm qu ền qu t định; thời điểm nhận hồ sơ; qu trình xét khen thưởng; Hội đồng thi đua, khen thưởng; trách nhiệm chi thưởng [7]

Công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục đư c thực hiện theo qu định tại Thông tư 22/2018/TT-BGDĐT và các qu định của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngà 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ qu định chi ti t thi hành một số điều của Luật thi đua, khen

Trang 34

thưởng, Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngà 27 tháng 10 năm 2017 của Bộ Nội vụ qu định chi ti t thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-

CP ngà 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ qu định chi ti t thi hành một

số điều của Luật thi đua, khen thưởng [7]

1.2.3.1 Quy định về thi đua và các danh hiệu thi đua

Luật Thi đua, khen thưởng qu định một số nội dung về thi đua và danh hiệu thi đua như sau:

Thi đua là hoạt động có t ch c với sự tham gia tự ngu ện của cá nhân, tập thể nhằm ph n đ u đạt đư c thành tích tốt nh t trong xâ dựng và b o vệ T quốc (Kho n 1, Điều 3) [32]

Mục tiêu của thi đua nhằm tạo động lực động viên, lôi cuốn, khu n khích mọi cá nhân, tập thể phát hu tru ền thống êu nước, năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ đư c giao vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh (Điều 5) [32]

Ngu ên tắc thi đua gồm: Tự ngu ện, tự giác, công khai và đoàn k t,

h p tác và cùng phát triển (Kho n 1, Điều 6) và ph i b o đ m ngu ên tắc bình đẳng giới trong thi đua, khen thưởng (Kho n 3, Điều 6) [32]

cá nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, t

ch c, đơn vị hoặc giữa các cơ quan, t ch c, đơn vị có ch c năng,

Trang 35

nhiệm vụ, tính ch t công việc tương đồng nhau [15, Điều 4]

Việc t ch c phong trào thi đua thường xu ên ph i xác định rõ mục đích, êu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và đư c triển khai thực hiện tại cơ quan, t ch c, đơn vị hoặc theo cụm, khối thi đua để phát động phong trào thi đua, ký k t giao ước thi đua K t thúc năm công tác, thủ trưởng cơ quan, t

ch c, đơn vị, trưởng các cụm, khối thi đua ti n hành t ng k t và bình xét các danh hiệu thi đua

Thi đua theo đ t (chu ên đề) là hình th c thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm hoặc một lĩnh vực cần tập trung đư c xác định trong kho ng thời gian nh t định để ph n đ u hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, c p bách của cơ quan, t ch c, đơn vị Chỉ phát động thi đua theo đ t khi đã xác định rõ thời gian mục đích, êu cầu, chỉ tiêu, nội dung và gi i pháp

Phạm vi thi đua gồm: Toàn quốc và Bộ, ban, ngành, đoàn thể, địa phương

và cơ sở (Kho n 2 Điều 15)

Đối tư ng thi đua: Theo qu định tại Điều 2 Nghị định số

91/2017/NĐ-CP và Kho n 1, Điều 2 Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT thì đối tư ng thi đua

trong ngành giáo dục bao gồm:

- Các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phục vụ ch c năng qu n lý nhà nước của Bộ; các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ; các dự án và Nhà xu t b n Giáo dục Việt Nam;

- Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh;

- Các cơ sở giáo dục mầm non, ph thông, thường xu ên, trường chu ên biệt;

- Các sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo;

- Trường trung c p sư phạm, trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Ủ ban nhân dân c p tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ sở giáo dục đại học trực thuộc các Bộ, cơ quan

Trang 36

ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập; cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

- Các khoa, phòng, ban và các t ch c tương đương trực thuộc các đơn vị qu định tại điểm a, điểm b, điểm đ Kho n 1 Điều 2 Thông

Theo qu định của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số

91/2017/NĐ-CP, Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT thì các danh hiệu thi đua trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo gồm có:

- Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: “Chi n sĩ thi đua toàn quốc”;

“Chi n sĩ thi đua c p Bộ, tỉnh”; “Chi n sĩ thi đua cơ sở”; “Lao động tiên ti n”,

“Chi n sĩ tiên ti n”

- Các danh hiệu thi đua đối với tập thể: “Cờ thi đua của Chính phủ”;

“Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo”, “Cờ thi đua của UBND tỉnh”; “Tập thể Lao động xu t sắc”; “Tập thể lao động tiên ti n”

Căn c xét tặng danh hiệu thi đua:

Kho n 1, Điều 10, Luật TĐKT nêu rõ căn c xét tặng danh hiệu thi đua gồm: Phong trào thi đua,đăng ký tham gia thi đua, thành tích thi đua và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua

- Phong trào thi đua: N u không có phong trào thi đua đư c phát động thì sẽ không có tập thể, cá nhân tham gia và sẽ không có điển hình tiên ti n

xu t hiện Điều nà sẽ dẫn tới không có các danh hiệu thi đua

Trang 37

- Đăng ký tham gia thi đua: Là một biện pháp triển khai thực hiện phong trào thi đua đã đư c phát động Tập thể, cá nhân ph i đăng ký tham gia phong trào thi đua và ph n đ u, nỗ lực trong công tác nhằm đạt đư c thành tích cao nh t trong phong trào thi đua và nhiệm vụ đư c giao Không có tập thể, cá nhân đăng ký tham gia phong trào thi đua đồng nghĩa với việc không

có phong trào thi đua Do đó việc đăng ký tham gia thi đua và việc quan trọng, khởi đầu cho một phong trào thi đua cụ thể

- Thành tích thi đua: Là k t qu thi đua đạt đư c của cá nhân, tập thể trong quá trình tham gia thi đua, k t qu đạt đư c trong phong trào thi đua càng xu t sắc, hình th c khen thưởng danh hiệu thi đua càng cao

Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đư c qu định cụ thể từ Điều 21 đ n Điều 31 Luật Thi đua, khen thưởng, từ Điều 9 đ n Điều 12 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo” đư c

qu định cụ thể tại Điều 5 Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT

Đối với danh hiệu Chi n sĩ thi đua c p Bộ và Chi n sĩ thi đua c p cơ sở

áp dụng đối với cá nhân của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia, Bộ Giáo dục và Đào tạo có qu định cụ thể về một số thành tích đư c tính thay th tiêu chuẩn sáng ki n c p Bộ, c p cơ sở tại Điều

4 Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT

Ngoài ra, Bộ Giáo dục và Đào tạo c ng có qu định một số êu cầu đối với việc xét thi đua theo qu định tại Điều 4 Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT như sau:

- Không áp đặt chỉ tiêu thi đua, b o đ m ngu ên tắc tự ngu ện tham gia thi đua của tập thể, cá nhân theo qu định

- Việc xét thi đua ph i căn c vào tiêu chuẩn, thành tích đạt đư c gắn với minh ch ng, s n phẩm cụ thể, thi t thực của tập thể, cá nhân

- Việc đánh giá, công nhận các danh hiệu thi đua và phạm vi nh

Trang 38

hưởng của thành tích ph i phù h p với k t qu đánh giá, x p loại công ch c, viên ch c, người lao động Số lư ng công ch c, viên

ch c, người lao động đư c đề nghị xét công nhận danh hiệu “Chi n

sĩ thi đua cơ sở”, các hình th c khen thưởng c p Bộ đ m b o không quá 1/3 là cán bộ qu n lý [7]

1.2.3.2 Quy định về khen thưởng và các hình thức khen thưởng

Kho n 2, Điều 3 Luật Thi đua, khen thưởng qu định: Khen thưởng

là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khu n khích bằng l i ích vật ch t đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xâ dựng và b o vệ

T quốc [32]

Ngu ên tắc khen thưởng đư c qu định tại Kho n 3 và Kho n 4, Điều 6 Luật Thi đua, khen thưởng, theo đó, khen thưởng ph i tuân thủ các ngu ên tắc sau:

- Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;

- Một hình th c khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tư ng; không tặng thưởng nhiều hình th c cho một thành tích đạt đư c;

- B o đ m thống nh t giữa tính ch t, hình th c và đối tư ng khen thưởng;

- K t h p chặt chẽ động viên tinh thần với khu n khích bằng l i ích vật ch t

- B o đ m bình đẳng giới trong khen thưởng

Ngoài ra, Điều 3, Nghị định 91/2017/NĐ-CP c ng qu định rõ hơn các ngu ên tắc khen thưởng như sau:

- Hình th c khen thưởng ph i phù h p với đối tư ng, ch c năng, nhiệm vụ đư c giao của tập thể, cá nhân và thành tích đạt đư c

- Khen thưởng ph i căn c vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt đư c, không nh t thi t ph i có hình th c khen thưởng m c th p mới đư c khen thưởng m c cao hơn Chú trọng khen thưởng tập thể

Trang 39

nhỏ và cá nhân là người trực ti p lao động, s n xu t, học tập, công tác hoặc chi n đ u, phục vụ chi n đ u

Không tặng thưởng nhiều hình th c cho một thành tích đạt đư c Hình th c khen thưởng theo đ t, chu ên đề không tính làm điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng c p Nhà nước

Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen

thưởng Đối với cán bộ lãnh đạo, qu n lý là nữ thời gian giữ ch c

vụ để xét khen thưởng quá trình cống hi n đư c gi m 1/3 thời gian

so với qu định chung; trường h p qu định tu i nghỉ hưu cao hơn thì thời gian giữ ch c vụ để xét khen thưởng quá trình cống hi n

đư c thực hiện theo qu định chung [15]

Về đối tư ng khen thưởng: Các đối tư ng khen thưởng đư c qu định hầu h t trong các hình th c khen thưởng và loại hình khen thưởng Theo qu định tại Luật Thi đua, khen thưởng và kho n 2, Điều 2 Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT thì đối tư ng khen thưởng trong ngành giáo dục, đào tạo bao gồm:

- Đối tư ng qu định tại kho n 1 Điều 2, Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT;

- Công dân Việt Nam học tập ở nước ngoài, cán bộ làm công tác qu n

cụ thể lập đư c thành tích

- Tiêu chuẩn khen thưởng là những qu định để xét tặng cho từng thành tích, hình th c và m c hạng khen thưởng Thành tích xu t sắc, công lao đóng góp to lớn thì hình th c, m c khen thưởng cao và ngư c lại

Trang 40

- Phạm vi, m c độ đạt đư c của thành tích là k t qu đạt đư c trong phong trào thi đua, m c độ công lao đóng góp, cống hi n cho sự nghiệp chung của đ t nước, của bộ, ngành, đoàn thể Trung ương hoặc của địa phương

- Trách nhiệm và hoàn c nh cụ thể lập đư c thành tích: là một trong những căn c để đánh giá phạm vi m c độ của thành tích đã đạt đư c

Các loại hình khen thưởng: Theo qu định tại Điều 13, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, các loại hình khen thưởng bao gồm: Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt đư c; khen thưởng theo đ t (hoặc chu ên đề); Khen thưởng đột xu t; Khen thưởng quá trình cống hi n; Khen thưởng theo niên hạn; Khen thưởng đối ngoại

Về các hình th c khen thưởng: Theo qu định tại Điều 8 Luật Thi đua – khen thưởng, có 7 hình th c khen thưởng bao gồm: Huân chương; Hu chương; Danh hiệu vinh dự nhà nước; “Gi i thưởng Hồ Chí Minh”, “Gi i thưởng nhà nước”; Kỷ niệm chương, Hu hiệu; Bằng khen; Gi khen

Tiêu chuẩn khen thưởng cho từng hình th c, loại hình khen thưởng

đư c qu định cụ thể từ Điều 32 đ n Điều 76 Luật Thi đua, khen thưởng; từ Điều 14 đ n Điều 42 Nghị định 91/2017/NĐ-CP; Điều 6, Điều 7 Thông tư

số 22/2018/TT-BGDĐT Riêng tiêu chuẩn danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”,

“Nhà giáo ưu tú” đư c qu định tại Điều 8 đ n Điều 10 Nghị định số 27/2015/NĐ-CP

1.2.3.3 Quy định về thẩm quyền, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng

Thẩm qu ền qu t định khen thưởng đư c qu định từ Điều 77 đ n Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng, Điều 43 Nghị định 91/2017/NĐ-CP và Điều 8 Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT Theo đó, thẩm qu ền qu t định khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo bao gồm:

- Chủ tịch nước qu t định tặng huân chương, hu chương, “Gi i thưởng Hồ Chí Minh”, “Gi i thưởng nhà nước”, danh hiệu vinh dự nhà nước

Ngày đăng: 25/05/2020, 15:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm